TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Mộc Hạ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Mộc Hạ giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Mộc Hạ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Nước ta có điều kiện thuận lợi để phát triển giao thông vận tải biển do có

Lời giải: Nước ta có đường bờ biển dài và nhiều vũng, vịnh kín, sâu, là điều kiện lý tưởng để xây dựng các cảng biển nước sâu. Điều này tạo thuận lợi đặc biệt cho việc phát triển giao thông vận tải biển, cho phép tiếp nhận các tàu thuyền lớn và thúc đẩy hoạt động thương mại quốc tế.

Câu 2: Biện pháp để chống lũ quét và sạt lở đất là

Lời giải: Trồng rừng là biện pháp hiệu quả nhất để chống lũ quét và sạt lở đất. Rừng cây giúp giữ đất, ngăn chặn xói mòn và giảm lưu lượng dòng chảy bề mặt, từ đó hạn chế nguy cơ xảy ra các thiên tai này. Việc bảo vệ và phát triển rừng góp phần ổn định môi trường và giảm thiểu thiệt hại do lũ quét, sạt lở gây ra.

Câu 3: Đặc điểm nào sau đây không đúng với cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay?

Lời giải: Đặc điểm “Tập trung một số nơi” là nói về cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ, thể hiện sự phân bố của các cơ sở công nghiệp trên địa bàn, không phải cơ cấu công nghiệp theo ngành. Cơ cấu công nghiệp theo ngành của nước ta hiện nay có đặc điểm tương đối đa dạng, có các ngành trọng điểm và đang có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

Câu 4: Cơ sở nhiên liệu cho nhà máy nhiệt điện ở miền Nam chủ yếu là

Lời giải: Các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam Việt Nam, đặc biệt là khu vực Đông Nam Bộ, chủ yếu sử dụng khí tự nhiên làm nhiên liệu. Nguồn khí này được khai thác từ các mỏ ngoài khơi như Lan Tây, Lan Đỏ, Bạch Hổ, cung cấp năng lượng ổn định cho phát triển kinh tế khu vực.

Câu 5: Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu để chống cát bay, cát chảy ở Bắc Trung Bộ là?

Lời giải: Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu để chống cát bay, cát chảy ở Bắc Trung Bộ là trồng rừng ven biển. Rừng phi lao và các loại cây chắn gió khác giúp cố định các cồn cát, giảm tốc độ gió, từ đó hạn chế hiện tượng cát bay, cát chảy gây ảnh hưởng đến đất nông nghiệp và khu dân cư. Đây là biện pháp sinh học bền vững và hiệu quả nhất cho khu vực này.

Câu 6: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Campuchia cả trên đất liền và trên biển?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, tỉnh Kiên Giang là tỉnh duy nhất giáp với Campuchia cả trên đất liền (ở phía Bắc) và trên biển (thuộc vùng biển Vịnh Thái Lan). Các tỉnh An Giang và Đồng Tháp chỉ giáp Campuchia trên đất liền, còn Cà Mau chỉ giáp biển và không giáp đất liền với Campuchia.

Câu 7: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết trong các hệ thống sông sau đây, hệ thống sông nào có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (mục “Hệ thống sông”), ta có thể xác định tỉ lệ diện tích lưu vực của các hệ thống sông. Cụ thể, sông Hồng có 38,3%, sông Đồng Nai có 10,4%, sông Cả có 5,3% và sông Mã có 2,8%. Trong các phương án đã cho, sông Mã là hệ thống sông có tỉ lệ diện tích lưu vực nhỏ nhất.

Câu 8: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết tháng nào sau đây ở trạm khí tượng Đà Nẵng có lượng mưa lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (biểu đồ khí hậu trạm Đà Nẵng), tháng có lượng mưa lớn nhất ở trạm này là tháng X. Đây là đặc điểm khí hậu của khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ, nơi mùa mưa thường diễn ra muộn hơn và kéo dài đến cuối năm do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và dải hội tụ nhiệt đới.

Câu 9: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào cao nhất trong các núi sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14 (Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ), núi Ngọc Linh (thường được gọi là Vọng Phu trong một số ngữ cảnh) có độ cao 2598m. Đây là ngọn núi cao nhất trong dãy Trường Sơn Nam và cũng là cao nhất ở khu vực Tây Nguyên. Trong khi đó, Chư Yang Sin cao 2442m, còn Nam Decbri và Chư Pha có độ cao thấp hơn, do đó đáp án A là chính xác.

Câu 10: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết đô thị nào sau đây là đô thị loại 1 và có quy mô dân số từ 200 001 - 500 000 người?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, thành phố Huế được kí hiệu là đô thị loại 1 và có quy mô dân số nằm trong khoảng từ 200.001 đến 500.000 người. Các đô thị như Hải Phòng và Cần Thơ tuy là đô thị loại 1 nhưng có quy mô dân số trên 500.000 người.

Câu 11: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, phần bản đồ về các loại cây trồng, ta có thể dễ dàng nhận thấy tỉnh Nghệ An có kí hiệu diện tích trồng cây công nghiệp hàng năm lớn nhất trong các phương án đã cho. Đặc biệt, tỉnh này có diện tích lớn về các loại cây như lạc, mía so với Bình Định, Quảng Bình và Quảng Nam.

Câu 12: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thủy sản khai thác lớn hơn thủy sản nuôi trồng?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20 (mục thủy sản), tỉnh Kiên Giang là một trong những tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác lớn nhất cả nước. Tỉnh này có vùng biển rộng lớn với nhiều ngư trường giàu tiềm năng, do đó sản lượng khai thác vượt trội so với sản lượng nuôi trồng.

Câu 13: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp Quy Nhơn có ngành nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (Công nghiệp chung), trung tâm công nghiệp Quy Nhơn có các ngành cơ khí, sản xuất vật liệu xây dựng và đặc biệt là chế biến nông sản. Do đó, “Chế biến nông sản” là đáp án chính xác nhất trong các lựa chọn được đưa ra.

Câu 14: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây có quy mô lớn?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ta thấy kí hiệu trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm của TP. Hồ Chí Minh có quy mô lớn nhất trong số các lựa chọn. TP. Hồ Chí Minh là một trong những trung tâm kinh tế, công nghiệp hàng đầu của cả nước, với ngành công nghiệp chế biến đa dạng và quy mô lớn.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết đường số 28 nối Gia Nghĩa với nơi nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 (Giao thông), ta có thể dễ dàng xác định được tuyến đường số 28. Tuyến đường này nối liền Gia Nghĩa (tỉnh Đắk Nông) với Buôn Ma Thuột (tỉnh Đắk Lắk). Do đó, đáp án C là chính xác.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết nơi nào sau đây có khu dự trữ sinh quyển thế giới?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, ta có thể dễ dàng nhận thấy Khu dự trữ sinh quyển rừng ngập mặn Cần Giờ (thuộc TP. Hồ Chí Minh) được đánh dấu là khu dự trữ sinh quyển thế giới. Các địa điểm còn lại như Núi Chúa, Tràm Chim và Yok Đôn không phải là khu dự trữ sinh quyển thế giới theo thông tin trên trang này.

Câu 17: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cảng biển Vũng Áng thuộc tỉnh nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27 (hoặc kiến thức địa lí đã học), cảng biển Vũng Áng nằm ở khu vực phía nam tỉnh Hà Tĩnh. Đây là một cảng biển nước sâu quan trọng, có vai trò lớn trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Hà Tĩnh nói riêng và khu vực Bắc Trung Bộ nói chung.

Câu 18: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết chè được trồng nhiều ở các tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28 (bản đồ nông nghiệp), các vùng trồng chè chủ yếu tập trung ở Lâm Đồng và Gia Lai. Đây là hai tỉnh thuộc Tây Nguyên có điều kiện tự nhiên thuận lợi và diện tích trồng chè lớn, mang lại sản lượng cao.

Câu 19: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết khu kinh tế cửa khẩu nào sau đây thuộc Đông Nam Bộ?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, khu kinh tế cửa khẩu Xa Mát thuộc tỉnh Tây Ninh, nằm trong vùng Đông Nam Bộ. Các lựa chọn còn lại như An Giang, Hà Tiên (Kiên Giang) và Đồng Tháp là các địa danh thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, không phải Đông Nam Bộ.

Câu 20: Cho bảng số liệu: TỈ LỆ SINH VÀ TỈ LỆ TỬ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018 (Đơn vị:‰) Quốc gia In-đô-nê-xi-a Phi-lip-pin Mi-an-ma Thái Lan Tỉ lệ sinh 19 21 18 11 Tỉ lệ tử 7 6 8 8 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nước nào có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất?

Lời giải: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên được tính bằng tỉ lệ sinh trừ đi tỉ lệ tử. Dựa vào bảng số liệu, ta có tỉ lệ gia tăng tự nhiên của In-đô-nê-xi-a là 12‰, Phi-lip-pin là 15‰, Mi-an-ma là 10‰ và Thái Lan là 3‰. Do đó, Thái Lan có tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp nhất.

Câu 21: Cho biểu đồ: SẢN LƯỢNG THAN VÀ ĐIỆN CỦA MI-AN-MA, GIAI ĐOẠN 2010 -2015 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng than và điện của Mi-an-ma giai đoạn 2010 - 2015?

Câu 21: Cho biểu đồ: SẢN LƯỢNG THAN VÀ ĐIỆN CỦA MI-AN-MA, GIAI ĐOẠN 2010 -2015 (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng than và điện của Mi-an-ma giai đoạn 2010 - 2015?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, sản lượng điện của Mi-an-ma tăng liên tục qua các năm, từ 8,6 tỉ kWh (2010) lên 16,0 tỉ kWh (2015), cho thấy xu hướng tăng trưởng nhanh. Trong khi đó, sản lượng than có sự biến động, tăng giảm không ổn định.

Câu 22: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á nên nước ta có

Lời giải: Do nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á, khí hậu Việt Nam có sự thay đổi rõ rệt về hướng gió và tính chất khối khí giữa các mùa. Điều này dẫn đến sự phân hóa khí hậu thành hai mùa đặc trưng là mùa mưa và mùa khô (hoặc mùa đông lạnh và mùa hè nóng ẩm ở miền Bắc), tạo nên hai mùa rõ rệt trong năm.

Câu 23: Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất cho việc

Lời giải: Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng (tập trung đông ở đồng bằng, đô thị; thưa thớt ở miền núi, cao nguyên) gây khó khăn lớn nhất cho việc sử dụng hiệu quả nguồn lao động. Tình trạng này dẫn đến thừa lao động ở một số nơi nhưng lại thiếu hụt ở những nơi khác, làm giảm hiệu suất sử dụng tổng thể nguồn lực lao động của đất nước.

Câu 24: Phát biểu nào sau đây không đúng về dân thành thị nước ta hiện nay?

Lời giải: Dân thành thị nước ta hiện nay không phân bố đều giữa các vùng mà tập trung chủ yếu ở các đô thị lớn, các trung tâm kinh tế trọng điểm như Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ. Điều này phản ánh xu hướng đô thị hóa và sự phát triển không đồng đều giữa các khu vực.

Câu 25: Xu hướng nào sau đây đúng với chuyển dịch trong cơ cấu ngành công nghiệp nước ta?

Lời giải: Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành công nghiệp nước ta đang diễn ra theo hướng đẩy mạnh công nghiệp chế biến, giảm tỉ trọng công nghiệp khai thác và đa dạng hóa các sản phẩm công nghiệp. Việc đa dạng hóa giúp nâng cao giá trị sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh và đáp ứng nhu cầu thị trường ngày càng cao.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây không đúng về chăn nuôi bò ở nước ta hiện nay?

Lời giải: Chăn nuôi bò ở nước ta hiện nay chủ yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng trong nước, bao gồm thịt và sữa, chứ không phải chủ yếu để xuất khẩu. Các sản phẩm bò xuất khẩu còn hạn chế và không phải là mục tiêu chính của ngành. Các phát biểu còn lại (A, B, C) đều phản ánh đúng xu hướng phát triển của ngành chăn nuôi bò tại Việt Nam.

Câu 27: Điều kiện tự nhiên thuận lợi nhất để phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ ở nước ta là có nhiều

Lời giải: Hoạt động nuôi trồng thủy sản nước lợ đòi hỏi môi trường có độ mặn nhất định và nguồn thức ăn phong phú. Bãi triều, đầm phá và rừng ngập mặn là những khu vực tự nhiên lý tưởng, cung cấp điều kiện sinh thái thuận lợi, giàu phù sa, và hệ sinh vật đa dạng cho các loài thủy sản nước lợ phát triển.

Câu 28: Phát biểu nào sau đây đúng về giao thông đường bộ nước ta hiện nay?

Lời giải: Giao thông đường bộ ở nước ta hiện nay có khối lượng vận chuyển hành khách và hàng hóa lớn nhất trong các loại hình vận tải. Điều này là do mạng lưới đường bộ rộng khắp, tiện lợi và linh hoạt, đáp ứng nhu cầu di chuyển và phân phối hàng hóa đến mọi vùng miền.

Câu 29: Phát biểu nào sau đây không đúng về du lịch biển đảo nước ta hiện nay?

Lời giải: Du lịch biển đảo ở nước ta hiện nay đang phát triển đa dạng các loại hình, thu hút nhiều vốn đầu tư và liên tục khai thác các điểm đến mới. Hoạt động du lịch biển đảo diễn ra quanh năm, đặc biệt ở các tỉnh phía Nam có khí hậu ấm áp, không bị gián đoạn hoàn toàn vào mùa đông. Vì vậy, phát biểu “Mùa đông dừng hoạt động” là không đúng.

Câu 30: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tình hình xuất khẩu của nước ta từ sau Đổi mới đến nay?

Lời giải: Từ sau Đổi mới đến nay, tình hình xuất nhập khẩu của nước ta có nhiều chuyển biến tích cực, kim ngạch xuất khẩu nhìn chung tăng và thị trường được đa dạng hóa. Các thị trường lớn như Hoa Kì, Trung Quốc, Nhật Bản đều đúng. Tuy nhiên, Việt Nam không phải “luôn luôn” có kim ngạch xuất khẩu cao hơn nhập khẩu, trên thực tế đã có những giai đoạn nhập siêu (nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu).

Câu 31: Việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ gặp khó khăn chủ yếu nào sau đây?

Lời giải: Khó khăn chủ yếu trong việc đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là công nghiệp chế biến nông sản còn hạn chế. Việc thiếu các cơ sở chế biến hiện đại làm cho sản phẩm khó tiêu thụ, giá trị thấp và khó bảo quản, từ đó không tạo được động lực để mở rộng vùng chuyên canh và nâng cao sản lượng.

Câu 32: Giải pháp nào sau đây là chủ yếu để giải quyết tình trạng thiếu việc làm hiện nay ở Đồng bằng sông Hồng?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng có mật độ dân số cao nhất cả nước, dẫn đến sức ép rất lớn về vấn đề việc làm. Giải pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng này là đa dạng hóa các hoạt động sản xuất, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ nhằm tạo ra nhiều việc làm mới, sử dụng hiệu quả nguồn lao động dồi dào.

Câu 33: Giải pháp chủ yếu đẩy mạnh khai thác lãnh thổ theo chiều sâu ở Đông Nam Bộ là

Lời giải: Khai thác lãnh thổ theo chiều sâu là khai thác có hiệu quả cao trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ hiện đại và đầu tư vốn lớn. Đối với vùng Đông Nam Bộ, việc tập trung vốn đầu tư và phát triển khoa học công nghệ là giải pháp chủ yếu để nâng cao sức cạnh tranh, phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao và giải quyết các vấn đề về tài nguyên, môi trường. Các yếu tố khác như lao động, cơ sở hạ tầng tuy quan trọng nhưng đều cần có vốn và công nghệ làm nền tảng để phát triển.

Câu 34: Khó khăn lớn nhất vào mùa khô của Đồng bằng sông Cửu Long là

Lời giải: Vào mùa khô, Đồng bằng sông Cửu Long thường đối mặt với lượng mưa thấp và dòng chảy từ sông Mê Kông về giảm sút, dẫn đến tình trạng thiếu nước ngọt trầm trọng. Hệ quả là nước biển xâm nhập sâu vào nội đồng, gây nhiễm mặn đất đai và nguồn nước sinh hoạt, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống người dân.

Câu 35: Cho biểu đồ về dầu mỏ và than sạch của nước ta giai đoạn 2014 - 2018: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 35: Cho biểu đồ về dầu mỏ và than sạch của nước ta giai đoạn 2014 - 2018: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ cột thể hiện các số liệu tuyệt đối về sản lượng dầu mỏ và than sạch qua các năm. Các số liệu này phản ánh quy mô sản lượng của hai loại khoáng sản này trong giai đoạn 2014 - 2018, được tính bằng đơn vị triệu tấn. Các lựa chọn khác như “cơ cấu” hoặc “tốc độ tăng trưởng” không phù hợp vì biểu đồ không thể hiện tỉ trọng hay phần trăm thay đổi.

Câu 36: Yếu tố nào sau đây làm cho ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu của nước ta sâu sắc hơn?

Lời giải: Do lãnh thổ nước ta hẹp ngang theo chiều đông - tây, lại có đường bờ biển dài nên ảnh hưởng của Biển Đông dễ dàng lan tỏa và đi sâu vào đất liền. Cùng với đó, cấu trúc địa hình với các dãy núi chạy theo hướng tây bắc - đông nam cũng tạo điều kiện cho các khối khí ẩm từ biển xâm nhập sâu hơn, làm tăng tính biển cho khí hậu trên cả nước.

Câu 37: Biện pháp cấp bách nhất hiện nay để bảo vệ rừng tự nhiên ở Tây Nguyên là

Lời giải: Tình trạng phá rừng tự nhiên ở Tây Nguyên diễn ra rất nghiêm trọng và cấp bách, đòi hỏi phải có biện pháp ngăn chặn tức thì. Vì vậy, việc “đóng cửa rừng” và quyết liệt ngăn chặn tình trạng phá rừng là giải pháp hữu hiệu và cấp bách nhất để bảo vệ diện tích rừng còn lại. Các phương án khác như giao đất, trồng rừng hay khai thác hợp lí đều cần thiết nhưng mang tính lâu dài hoặc không trực tiếp giải quyết vấn đề cấp bách trước mắt về ngăn chặn sự tàn phá.

Câu 38: Vấn đề có ý nghĩa cấp bách trong phát triển nghề cá ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

Lời giải: Duyên hải Nam Trung Bộ có nguồn lợi hải sản phong phú nhưng đang đứng trước nguy cơ cạn kiệt do khai thác quá mức. Vấn đề cấp bách nhất là phải khai thác hợp lí và bảo vệ nguồn lợi thủy sản để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành nghề cá của vùng, tránh tình trạng suy giảm nghiêm trọng về nguồn lợi.

Câu 39: Cho bảng số liệu: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN VÀ GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 Năm Tổng sản lượng (nghìn tấn) Sản lượng nuôi trồng (nghìn tấn) Giá trị xuất khẩu (triệu đô la Mỹ) 2010 5 143 2 728 5 017 2013 6 020 3 216 6 693 2014 6 333 3 413 7 825 2015 6 582 3 532 6 569 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê, 2017) Để thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu thủy sản của nước ta, giai đoạn 2010 - 2015 theo bảng số liệu, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, ta thấy có hai đại lượng khác nhau là sản lượng (đơn vị: nghìn tấn) và giá trị xuất khẩu (đơn vị: triệu đô la Mỹ) cùng biến đổi qua các năm. Để thể hiện mối quan hệ và xu hướng phát triển của hai đại lượng có đơn vị khác nhau trên cùng một biểu đồ, biểu đồ kết hợp (cột và đường) là lựa chọn thích hợp nhất.

Câu 40: Hậu quả lớn nhất của việc phân bố dân cư không hợp lí là

Lời giải: Việc phân bố dân cư không hợp lí dẫn đến sự mất cân đối giữa nguồn lao động và điều kiện tự nhiên, kinh tế ở các vùng. Điều này gây ra tình trạng nơi thừa lao động thì thiếu việc làm, nơi thiếu lao động thì không đủ sức khai thác tài nguyên và phát triển kinh tế. Hậu quả lớn nhất là gây lãng phí nghiêm trọng nguồn lao động, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả sản xuất và phát triển xã hội.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Chợ Lách
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Chánh năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Yên Viên
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Vĩnh Linh năm 2022
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Yên Lạc năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.