Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Sở GD&ĐT Ninh Bình giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.
Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Sở GD&ĐT Ninh Bình
⏱ Thời gian còn lại: --:--
Tiến độ hoàn thành
0/0 câu
🏆 BẢNG VÀNG TOP 5 ĐIỂM TỐT NHẤT
Đang tải bảng xếp hạng...
Câu 1: Nhân tố chủ yếu tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng ở nước ta hiện nay là
- - A. địa hình, đất trồng.
- - B. địa hình, sông ngòi.
- - C. khí hậu, đất trồng.
- - D. sông ngòi, khí hậu.
Câu 2: Năm 2021, dân số nước ta là 98,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 0,94%. Nếu tỉ lệ gia tăng dân số không đổi, hãy cho biết năm 2025, dân số của nước ta đạt bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
- - A. 101 triệu người
- - B. 99 triệu người
- - C. 102 triệu người
- - D. 103 triệu người
Câu 3: Cho biểu đồ: A. Đúng B. Sai
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 4: Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số lao động có việc làm theo trình độ đại học trở lên của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
- - A. 6.9 triệu người
- - B. 7.1 triệu người
- - C. 7.3 triệu người
- - D. 7.5 triệu người
Câu 5: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng
- - A. nhiệt đới gió mùa.
- - B. cận nhiệt đới gió mùa.
- - C. ôn đới gió mùa.
- - D. cận xích đạo gió mùa.
Câu 6: Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là
- - A. ô nhiễm môi trường, đốt rừng làm nương rẫy.
- - B. chuyển đổi mục đích sử dụng, tình trạng di dân.
- - C. sức ép của dân số, sử dụng không hợp lí kéo dài.
- - D. khí hậu thất thường, các thiên tai gia tăng.
Câu 7: Cho thông tin: Về địa hình, đây là miền có địa hình cao nhất cả nước, với nhiều đỉnh cao trên 2000m... Khu vực ven biển có kiểu địa hình bồi tụ - mài mòn, thềm lục địa càng vào nam càng thu hẹp. Vùng biển có một số đảo như: Cồn Cỏ, hòn Mê, hòn Ngư... Về khí hậu, miền có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm; đầu mùa hạ, phần phía nam của miền chịu tác động của gió phơn Tây Nam. a) Những đặc điểm trên thuộc miền tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 8: Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là
- - A. áp dụng biện pháp nông - lâm kết hợp.
- - B. định canh, định cư cho người dân.
- - C. canh tác hợp lí, chống ô nhiễm đất.
- - D. thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.
Câu 9: Cho thông tin: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phân mùa đất thường có độ dày lớn nhưng dễ bị xói mòn, rửa trôi, đặc biệt ở vùng đồi núi dốc. Nhiệt ẩm cao cũng làm cho tốc độ phân hủy chất hữu cơ nhanh nên đất thường nghèo mùn. a) Quá trình feralit hình thành đất ở nước ta diễn ra mạnh ở vùng đồi núi cao, trên các loại đá mẹ a-xit trong điều kiện nhiệt ẩm dồi dào.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 10: Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, tháng mưa nhiều nhất của Tuyên Quang gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
- - A. 11.7
- - B. 12.7
- - C. 13.3
- - D. 10.9
Câu 11: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do
- - A. dân số trẻ, nguồn lao động tăng nhanh.
- - B. dân số tăng nhanh, lao động dồi dào.
- - C. phát triển giáo dục, tăng tuổi thọ.
- - D. chính sách dân số, nâng cao mức sống.
Câu 12: Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có
- - A. khoáng sản và sinh vật đa dạng.
- - B. lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
- - C. số giờ nắng nhiều, nền nhiệt cao.
- - D. gió mùa đông và gió mùa hạ hoạt động.
Câu 13: Đầu mùa hạ, gió tây nam thường gây mưa lớn cho vùng
- - A. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ.
- - B. Nam Bộ và Bắc Trung Bộ.
- - C. Tây Nguyên và Duyên hải Nam Trung Bộ.
- - D. Nam Bộ và Tây Nguyên.
Câu 14: c) Địa hình đồng bằng của miền nhỏ hẹp, bị chia cắt với nhiều đồi núi sót, có nhiều cồn cát, đầm phá.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 15: b) Miền có độ cao địa hình lớn chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, cường độ nâng trong Tân kiến tạo và các mảng của khối nền cổ.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 16: b) Đất feralit thường bị chua và có màu đỏ vàng do tích tụ quá nhiều ô-xit sắt và ô-xit nhôm.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 17: d) Tài nguyên sinh vật biển nước ta giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao chủ yếu do vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, có nhiều đảo ven bờ, địa hình tương đối kín và chế độ thủy triều phức tạp.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 18: c) Năm 2021 so với năm 2000, số dân thế giới tăng 27,6% và sản lượng lương thực tăng 43,9%.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 19: Nam Bộ nước ta có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của
- - A. bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, gió mùa Tây Nam, gió phơn Tây Nam.
- - B. gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.
- - C. gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc, dải hội tụ.
- - D. gió mùa Tây Nam, Tín phong bán cầu Bắc, bão, dải hội tụ, áp thấp nhiệt đới.
Câu 20: d) Số dân và sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn 2000 - 2021 tăng liên tục.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 21: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?
- - A. Có hàm lượng phù sa lớn.
- - B. Chế độ dòng chảy ổn định.
- - C. Mạng lưới dày đặc.
- - D. Thủy chế theo mùa.
Câu 22: Loại gió gây mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là
- - A. Tín phong bán cầu Bắc.
- - B. gió mùa Tây Nam.
- - C. gió phơn Tây Nam.
- - D. gió mùa Đông Bắc.
Câu 23: c) Ở nước ta cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh thay thế cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc của vùng nhiệt đới là do giáp Biển Đông và gió mùa đem lại.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 24: Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là
- - A. mát mẻ, nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.
- - B. lạnh, chỉ có 2 tháng nhiệt độ trên 25°C.
- - C. ôn đới, nhiệt độ trung bình năm dưới 15°C.
- - D. mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình các tháng trên 25°C.
Câu 25: Năm 2022, tổng diện tích đất sử dụng của nước ta là 33 134,6 nghìn ha, trong đó diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp là 11 620,5 nghìn ha. Hãy cho biết năm 2022, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp của nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng diện tích đất sử dụng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
- - A. 35,0%
- - B. 35,1%
- - C. 35,2%
- - D. 34,9%
Câu 26: Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông nam của Châu Á, có chung Biển Đông với nhiều nước... Vùng Biển Đông rộng lớn là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, có tác dụng điều hòa khí hậu, cung cấp lượng mưa và độ ẩm lớn, vì vậy cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. Sinh vật vùng biển nước ta đa dạng và phong phú. a) Lãnh thổ hẹp ngang, trải dài nhiều vĩ độ, giáp Biển Đông là những nhân tố quan trọng làm cho nước ta hình thành các đai cao tự nhiên
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 27: d) Ở nước ta, nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất, phân bố rộng rãi ở cả miền núi và rìa các đồng bằng.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 28: d) Đầu mùa hạ, khí hậu của miền chịu tác động của gió Tây khô nóng chủ yếu do các loại gió hướng tây nam kết hợp với hướng của địa hình.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 29: Đô thị ở nước ta hiện nay
- - A. tập trung chủ yếu ở miền núi.
- - B. thiếu nhiều lao động lành nghề.
- - C. chất lượng cuộc sống còn thấp.
- - D. có đóng góp lớn trong an sinh xã hội.
Câu 30: Năm 2022, số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của nước ta là 14,8 triệu người, trong đó tỉ lệ lao động nữ là 47,6%. Hãy cho biết năm 2022, số lao động nam trong các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).
- - A. 7.0 triệu người
- - B. 7.7 triệu người
- - C. 7.8 triệu người
- - D. 7.5 triệu người
Câu 31: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của
- - A. gió mùa Tây Nam, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, nằm gần chí tuyến.
- - B. Tín phong bán cầu Bắc, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, xa xích đạo.
- - C. thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh, gió, vị trí nằm cách xa vùng xích đạo.
- - D. vị trí nằm gần chí tuyến, gió mùa hạ, thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh.
Câu 32: b) Giai đoạn 2000 - 2021, sản lượng lương thực bình quân đầu người của thế giới biến động.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 33: c) Biện pháp quan trọng hàng đầu để hạn chế xói mòn đất ở miền núi, trung du nước ta là bảo vệ đất gắn với bảo vệ rừng, áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 34: Sự phân hóa thiên nhiên giữa sườn đông và sườn tây của dãy Trường Sơn Nam nước ta chủ yếu do
- - A. độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.
- - B. tác động của các loại gió và hướng địa hình.
- - C. ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.
- - D. độ cao địa hình và hướng địa hình.
Câu 35: Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, lưu lượng nước trung bình năm của sông Tiền tại trạm Mỹ Thuận là bao nhiêu m3 /s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
- - A. 6053 m³/s
- - B. 6052 m³/s
- - C. 6050 m³/s
- - D. 6060 m³/s
Câu 36: Vị trí địa lí nước ta
- - A. nằm ở bờ đông của Thái Bình Dương.
- - B. nằm trong khu vực gió mùa châu Á.
- - C. gần với chí tuyến bán cầu Nam.
- - D. thuộc khu vực khí hậu ôn đới.
Câu 37: Cho biểu đồ: Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
- - A. Tỉ trọng nhóm từ 15 đến 64 tuổi giảm nhiều hơn hơn nhóm dưới 15 tuổi.
- - B. Tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi và từ 65 tuổi trở lên đều tăng.
- - C. Tỉ trọng nhóm từ 15 đến 64 tuổi cao nhất và có xu hướng tăng.
- - D. Tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên thấp nhất và tăng 0,9%.
Câu 38: b) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.
- - A. Đúng
- - B. Sai
Câu 39: Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là
- - A. xây dựng mối quan hệ hòa bình với các nước.
- - B. mở rộng giao thương với các nước trong khu vực.
- - C. phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải.
- - D. thu hút nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.
Câu 40: Chiến lược phát triển dân số của nước ta hiện nay là
- - A. đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng.
- - B. nâng cao năng lực dự báo về việc làm.
- - C. hỗ trợ và nâng cao sức khỏe cho người dân.
- - D. chủ động xã hội hóa trong đào tạo nghề.