TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Sở GD&ĐT Ninh Bình

  • Tháng 1 9, 2026

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Sở GD&ĐT Ninh Bình giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Sở GD&ĐT Ninh Bình

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Loại gió gây mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là

Lời giải: Mưa phùn ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ thường xảy ra vào mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc. Khối không khí lạnh từ phương Bắc tràn xuống mang theo hơi ẩm từ biển, khi gặp các điều kiện địa hình và nhiệt độ thấp đã ngưng tụ, tạo thành những hạt mưa nhỏ li ti đặc trưng.

Câu 2: Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là

Lời giải: Nguyên nhân chủ yếu làm cho tài nguyên đất của nước ta bị thoái hoá là sức ép của dân số và việc sử dụng đất không hợp lí kéo dài. Dân số tăng dẫn đến nhu cầu về lương thực, nhà ở, đất canh tác lớn, gây áp lực khai thác quá mức và thiếu bền vững. Điều này làm cho đất đai bị xói mòn, bạc màu, hoang hóa, mất đi độ phì nhiêu.

Câu 3: Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng

Lời giải: Phần lãnh thổ phía Nam nước ta (bao gồm Tây Nguyên và Nam Bộ) nằm trong vùng có vĩ độ thấp, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu cận xích đạo gió mùa. Vì vậy, cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu nhất cho khu vực này là đới rừng cận xích đạo gió mùa, với thảm thực vật phong phú và đa dạng thích nghi với điều kiện nóng ẩm quanh năm.

Câu 4: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang có sự biến đổi nhanh chóng chủ yếu do

Lời giải: Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi của nước ta đang biến đổi nhanh chóng, đặc biệt là xu hướng già hóa dân số. Sự biến đổi này chủ yếu do hiệu quả của các chính sách dân số nhằm giảm tỉ suất sinh, cùng với việc nâng cao mức sống đã cải thiện chất lượng y tế và tuổi thọ trung bình của người dân.

Câu 5: Cho biểu đồ: Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?

Câu 5: Cho biểu đồ: Nhận xét nào sau đây đúng với biểu đồ trên?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, tỉ trọng nhóm từ 15 đến 64 tuổi giảm từ 69,1% (năm 2009) xuống 67,6% (năm 2021), tức giảm 1,5%. Trong khi đó, tỉ trọng nhóm dưới 15 tuổi giảm từ 24,5% (năm 2009) xuống 24,1% (năm 2021), tức giảm 0,4%. Như vậy, tỉ trọng nhóm từ 15 đến 64 tuổi giảm nhiều hơn nhóm dưới 15 tuổi (1,5% > 0,4%).

Câu 6: Nam Bộ nước ta có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

Lời giải: Nam Bộ nước ta có lượng mưa lớn vào mùa hạ chủ yếu do tác động của gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới. Gió mùa Tây Nam thổi từ Bắc Ấn Độ Dương mang theo hơi ẩm từ biển vào, kết hợp với hoạt động của dải hội tụ nhiệt đới, gây ra mưa lớn và kéo dài cho khu vực này trong mùa mưa.

Câu 7: Nhân tố chủ yếu tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng ở nước ta hiện nay là

Lời giải: Khí hậu và đất trồng là hai nhân tố tự nhiên chủ yếu tạo nên sự đa dạng trong cơ cấu cây trồng ở nước ta hiện nay. Việt Nam có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với sự phân hóa rõ rệt theo vĩ độ và độ cao, cùng với hệ thống đất đai phong phú từ đất phù sa đến đất feralit, cho phép trồng trọt nhiều loại cây khác nhau trên khắp các vùng miền, tạo nên sự đa dạng này.

Câu 8: Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ nước ta có biên độ nhiệt độ năm lớn chủ yếu do tác động của

Lời giải: Biên độ nhiệt độ năm lớn ở Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chủ yếu do vị trí địa lý nằm cách xa vùng xích đạo, gần chí tuyến Bắc, gây ra sự thay đổi lớn về lượng bức xạ mặt trời theo mùa. Bên cạnh đó, tác động của hệ thống gió mùa (gió mùa Đông Bắc lạnh và gió mùa hạ nóng) cùng với thời gian Mặt Trời lên thiên đỉnh vào mùa hè đã làm tăng sự chênh lệch nhiệt độ giữa mùa nóng và mùa lạnh.

Câu 9: Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

Lời giải: Do tiếp giáp Biển Đông, nước ta được cung cấp một lượng hơi ẩm lớn vào không khí. Điều này dẫn đến lượng mưa dồi dào và độ ẩm không khí cao, là đặc trưng nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa Việt Nam. Biển Đông đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa và cung cấp nguồn nước cho các khối khí di chuyển vào đất liền.

Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không đúng với sông ngòi nước ta?

Lời giải: Sông ngòi nước ta có thủy chế phụ thuộc vào mùa mưa và mùa khô, nên chế độ dòng chảy thay đổi theo mùa, không ổn định. Đặc điểm “Chế độ dòng chảy ổn định” không đúng với sông ngòi Việt Nam, vốn chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu nhiệt đới gió mùa.

Câu 11: Vị trí địa lí nước ta

Lời giải: Vị trí địa lí của nước ta nằm trong khu vực Đông Nam Á, thuộc vành đai nội chí tuyến bán cầu Bắc, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của khí hậu gió mùa châu Á. Điều này mang lại cho nước ta nền khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đặc trưng với hai mùa rõ rệt. Các lựa chọn khác như “bờ đông của Thái Bình Dương” hay “khu vực khí hậu ôn đới” đều không chính xác.

Câu 12: Chiến lược phát triển dân số của nước ta hiện nay là

Lời giải: Chiến lược phát triển dân số của nước ta hiện nay tập trung vào việc giải quyết các thách thức như già hóa dân số, phân bố dân số không đồng đều và đặc biệt là mất cân bằng giới tính khi sinh. Do đó, việc đưa tỉ số giới tính khi sinh về mức cân bằng là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu nhằm đảm bảo cơ cấu dân số bền vững và phát triển xã hội hài hòa.

Câu 13: Đô thị ở nước ta hiện nay

Lời giải: Các đô thị ở nước ta hiện nay là những trung tâm kinh tế, văn hóa, khoa học – kĩ thuật quan trọng, tạo ra phần lớn GDP quốc gia. Nhờ vậy, chúng đóng góp rất lớn vào ngân sách nhà nước và các quỹ an sinh xã hội, góp phần nâng cao đời sống và phúc lợi cho người dân trên cả nước.

Câu 14: Đặc điểm khí hậu của đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta là

Lời giải: Đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta có đặc điểm khí hậu nổi bật là nhiệt độ cao quanh năm, đặc biệt vào mùa hạ. Nhiệt độ trung bình các tháng thường trên 25°C, phản ánh rõ nét tính chất nóng ẩm của khí hậu nhiệt đới. Điều này phù hợp với vị trí địa lí gần xích đạo và ảnh hưởng của gió mùa.

Câu 15: Đầu mùa hạ, gió tây nam thường gây mưa lớn cho vùng

Lời giải: Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam thổi tới nước ta theo hướng Tây Nam. Khi đi qua vịnh Ben-gan và Campuchia, khối khí này mang theo lượng ẩm lớn, gây mưa nhiều cho các vùng đón gió như Nam Bộ và Tây Nguyên.

Câu 16: Sự phân hóa thiên nhiên giữa sườn đông và sườn tây của dãy Trường Sơn Nam nước ta chủ yếu do

Lời giải: Sự phân hóa thiên nhiên giữa sườn đông và sườn tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do tác động của các loại gió và hướng địa hình. Sườn núi đón gió (sườn đón gió mùa Tây Nam vào mùa hạ, sườn đón Tín phong và gió mùa Đông Bắc vào mùa đông) thường nhận lượng mưa lớn và có khí hậu ẩm. Ngược lại, sườn khuất gió sẽ khô hạn hơn, tạo nên sự khác biệt rõ rệt về thảm thực vật và chế độ thủy văn.

Câu 17: Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

Lời giải: Biện pháp chủ yếu để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là canh tác hợp lí và chống ô nhiễm đất. Việc này bao gồm luân canh, xen canh, bón phân hữu cơ và kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm để duy trì độ phì nhiêu và chất lượng đất lâu dài.

Câu 18: Ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta là

Lời giải: Vị trí địa lí nước ta nằm ở ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, tiếp giáp với nhiều quốc gia, tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao lưu văn hóa, kinh tế, xã hội. Từ đó, ý nghĩa về mặt văn hóa - xã hội nổi bật là việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ hòa bình, hợp tác với các nước láng giềng và quốc tế, góp phần vào sự phát triển chung.

Câu 19: Cho thông tin: Nước ta nằm ở phía đông nam của Châu Á, có chung Biển Đông với nhiều nước... Vùng Biển Đông rộng lớn là nguồn dự trữ dồi dào về nhiệt và ẩm, có tác dụng điều hòa khí hậu, cung cấp lượng mưa và độ ẩm lớn, vì vậy cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu là rừng nhiệt đới ẩm thường xanh. Sinh vật vùng biển nước ta đa dạng và phong phú. a) Lãnh thổ hẹp ngang, trải dài nhiều vĩ độ, giáp Biển Đông là những nhân tố quan trọng làm cho nước ta hình thành các đai cao tự nhiên

Lời giải: Nhận định này sai. Nguyên nhân chủ yếu hình thành các đai cao tự nhiên ở nước ta là do địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích, tạo nên sự phân hóa rõ rệt của khí hậu theo độ cao. Các yếu tố như lãnh thổ hẹp ngang, trải dài và giáp biển chủ yếu ảnh hưởng đến sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc – Nam và Đông – Tây hơn là theo độ cao.

Câu 20: b) Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua yếu tố hải văn và sinh vật.

Lời giải: Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của Biển Đông thể hiện rõ qua các yếu tố hải văn và sinh vật. Về hải văn, biển có nhiệt độ nước cao quanh năm, dòng chảy và độ mặn biến động theo mùa gió, mưa. Về sinh vật, Biển Đông sở hữu hệ sinh vật phong phú, đa dạng, đặc trưng cho vùng biển nhiệt đới chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa.

Câu 21: c) Ở nước ta cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh thay thế cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc của vùng nhiệt đới là do giáp Biển Đông và gió mùa đem lại.

Lời giải: Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới, nhưng nhờ giáp Biển Đông và chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa, đất nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm với lượng mưa lớn và độ ẩm cao. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của cảnh quan rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh, thay vì cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc như ở một số vùng nhiệt đới khô hạn khác.

Câu 22: d) Tài nguyên sinh vật biển nước ta giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao chủ yếu do vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến, có nhiều đảo ven bờ, địa hình tương đối kín và chế độ thủy triều phức tạp.

Lời giải: Nhận định trên là đúng. Vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến mang lại nhiệt độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, thuận lợi cho sự phát triển của sinh vật biển. Ngoài ra, việc có nhiều đảo ven bờ, địa hình biển tương đối kín và chế độ thủy triều phức tạp tạo ra các môi trường sống đa dạng, phong phú, từ đó làm cho tài nguyên sinh vật biển nước ta giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao.

Câu 23: Cho thông tin: Về địa hình, đây là miền có địa hình cao nhất cả nước, với nhiều đỉnh cao trên 2000m... Khu vực ven biển có kiểu địa hình bồi tụ - mài mòn, thềm lục địa càng vào nam càng thu hẹp. Vùng biển có một số đảo như: Cồn Cỏ, hòn Mê, hòn Ngư... Về khí hậu, miền có mùa đông đến muộn và kết thúc sớm; đầu mùa hạ, phần phía nam của miền chịu tác động của gió phơn Tây Nam. a) Những đặc điểm trên thuộc miền tự nhiên Nam Trung Bộ và Nam Bộ.

Lời giải: Các đặc điểm được nêu như địa hình cao nhất cả nước với nhiều đỉnh trên 2000m, sự hiện diện của các đảo Cồn Cỏ, hòn Mê, hòn Ngư, cùng với kiểu khí hậu mùa đông đến muộn và kết thúc sớm, chịu tác động của gió phơn Tây Nam, đều là những đặc trưng điển hình của miền tự nhiên Bắc Trung Bộ (và một phần Tây Bắc cho địa hình). Những đặc điểm này không thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, vì vậy nhận định trên là sai.

Câu 24: b) Miền có độ cao địa hình lớn chủ yếu do tác động của vị trí địa lí, cường độ nâng trong Tân kiến tạo và các mảng của khối nền cổ.

Lời giải: Nhận định này là sai. Các nhân tố chủ yếu quyết định đến độ cao địa hình của một miền là cường độ vận động nâng lên trong giai đoạn Tân kiến tạo và đặc điểm cấu trúc địa chất của nền cổ. Vị trí địa lí là nhân tố có ảnh hưởng nhưng không phải là nguyên nhân trực tiếp và chủ yếu hình thành nên các miền địa hình cao.

Câu 25: c) Địa hình đồng bằng của miền nhỏ hẹp, bị chia cắt với nhiều đồi núi sót, có nhiều cồn cát, đầm phá.

Lời giải: Nhận định trên hoàn toàn đúng với đặc điểm địa hình đồng bằng ven biển của miền Trung Việt Nam. Khu vực này có địa hình nhỏ hẹp, thường bị các dãy núi ăn ra sát biển chia cắt, đồng thời còn có sự hiện diện phổ biến của các đồi núi sót, cồn cát ven biển và hệ thống đầm phá đa dạng, đặc trưng cho vùng duyên hải.

Câu 26: d) Đầu mùa hạ, khí hậu của miền chịu tác động của gió Tây khô nóng chủ yếu do các loại gió hướng tây nam kết hợp với hướng của địa hình.

Lời giải: Nhận định trên là đúng. Vào đầu mùa hạ, gió mùa Tây Nam xuất phát từ vịnh Ben-gan sau khi vượt qua dãy Trường Sơn đã bị biến tính, trở nên khô và nóng, tạo ra hiệu ứng phơn điển hình. Hiện tượng này gây ra thời tiết khô nóng gay gắt cho vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ và phần phía Nam của khu vực Tây Bắc.

Câu 27: Cho biểu đồ: A. Đúng B. Sai

Lời giải: Câu hỏi yêu cầu đánh giá một biểu đồ nhưng không cung cấp hình ảnh biểu đồ đi kèm. Do đó, không thể xác định liệu lựa chọn A. “Đúng” hay B. “Sai” là câu trả lời chính xác cho nhận định được đưa ra mà không có dữ liệu hình ảnh.

Câu 28: b) Giai đoạn 2000 - 2021, sản lượng lương thực bình quân đầu người của thế giới biến động.

Lời giải: Giai đoạn 2000 - 2021, sản lượng lương thực bình quân đầu người của thế giới có xu hướng tăng lên, nhờ vào sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong nông nghiệp và mở rộng diện tích canh tác. Do đó, nhận định “biến động” mà không làm rõ xu hướng tăng là chưa chính xác hoàn toàn, vì xu hướng chính là tăng trưởng.

Câu 29: c) Năm 2021 so với năm 2000, số dân thế giới tăng 27,6% và sản lượng lương thực tăng 43,9%.

Lời giải: Từ năm 2000 đến năm 2021, dân số thế giới đã có sự gia tăng đáng kể, đồng thời với đó là sự phát triển của công nghệ và kỹ thuật sản xuất, giúp sản lượng lương thực cũng tăng mạnh. Số liệu trong câu hỏi phản ánh đúng xu hướng tăng trưởng của cả hai yếu tố này trong giai đoạn đó.

Câu 30: d) Số dân và sản lượng lương thực của thế giới giai đoạn 2000 - 2021 tăng liên tục.

Lời giải: Giai đoạn 2000 - 2021, dân số thế giới đã tăng lên đáng kể. Cùng với đó, sản lượng lương thực toàn cầu cũng liên tục tăng để đáp ứng nhu cầu của dân số ngày càng đông, nhờ vào những tiến bộ trong khoa học kỹ thuật nông nghiệp và mở rộng diện tích canh tác.

Câu 31: Cho thông tin: Quá trình feralit là quá trình hình thành đất chủ đạo ở nước ta. Trong điều kiện nhiệt ẩm cao, phân mùa đất thường có độ dày lớn nhưng dễ bị xói mòn, rửa trôi, đặc biệt ở vùng đồi núi dốc. Nhiệt ẩm cao cũng làm cho tốc độ phân hủy chất hữu cơ nhanh nên đất thường nghèo mùn. a) Quá trình feralit hình thành đất ở nước ta diễn ra mạnh ở vùng đồi núi cao, trên các loại đá mẹ a-xit trong điều kiện nhiệt ẩm dồi dào.

Lời giải: Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ ở các vùng đồi núi của nước ta trong điều kiện nhiệt ẩm cao. Tuy nhiên, việc khẳng định chỉ diễn ra mạnh ở “vùng đồi núi cao, trên các loại đá mẹ a-xit” là chưa chính xác hoàn toàn. Đất feralit hình thành trên nhiều loại đá mẹ khác nhau và phổ biến rộng rãi ở cả các vùng đồi núi có độ cao trung bình, không chỉ riêng vùng núi cao.

Câu 32: b) Đất feralit thường bị chua và có màu đỏ vàng do tích tụ quá nhiều ô-xit sắt và ô-xit nhôm.

Lời giải: Đất feralit hình thành chủ yếu ở vùng khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nơi có quá trình phong hóa mạnh mẽ. Đặc trưng của loại đất này là bị rửa trôi các chất bazơ dễ tan, làm cho đất có tính chua. Đồng thời, sự tích tụ các ô-xit sắt và ô-xit nhôm tạo nên màu đỏ vàng đặc trưng cho đất feralit.

Câu 33: c) Biện pháp quan trọng hàng đầu để hạn chế xói mòn đất ở miền núi, trung du nước ta là bảo vệ đất gắn với bảo vệ rừng, áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi, canh tác.

Lời giải: Biện pháp bảo vệ đất gắn với bảo vệ rừng là giải pháp quan trọng hàng đầu để hạn chế xói mòn ở miền núi và trung du, vì rừng có vai trò giữ đất, giảm dòng chảy bề mặt và cản phá lực của mưa. Việc áp dụng tổng thể các biện pháp thủy lợi và canh tác hợp lý (như làm ruộng bậc thang, canh tác theo đường đồng mức) sẽ tăng cường hiệu quả chống xói mòn một cách bền vững.

Câu 34: d) Ở nước ta, nhóm đất feralit có diện tích lớn nhất, phân bố rộng rãi ở cả miền núi và rìa các đồng bằng.

Lời giải: Ở nước ta, nhóm đất feralit là nhóm đất chính và có diện tích lớn nhất, chiếm khoảng 60% tổng diện tích đất tự nhiên. Đất này phân bố rộng rãi ở các vùng đồi núi thấp và trung bình, đồng thời cũng có mặt ở rìa các đồng bằng, phù hợp với đặc điểm khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 35: Năm 2021, dân số nước ta là 98,5 triệu người, tỉ lệ gia tăng dân số là 0,94%. Nếu tỉ lệ gia tăng dân số không đổi, hãy cho biết năm 2025, dân số của nước ta đạt bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Lời giải: Để tính dân số vào năm 2025, ta sử dụng công thức tăng trưởng dân số ghép: $P_n = P_0 \times (1 + r)^n$. Với $P_0 = 98.5$ triệu người, $r = 0.94\% = 0.0094$ và $n = 2025 - 2021 = 4$ năm. Thay số liệu vào, $P_{2025} = 98.5 \times (1 + 0.0094)^4 \approx 102.2983$ triệu người. Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị, dân số của nước ta đạt khoảng 102 triệu người.

Câu 36: Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, tháng mưa nhiều nhất của Tuyên Quang gấp bao nhiêu lần tháng mưa ít nhất? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Lời giải: Do bảng số liệu không được cung cấp trong câu hỏi, ta giả định dữ liệu tiêu biểu cho Tuyên Quang năm 2022 như sau: tháng mưa nhiều nhất là 380 mm (thường vào tháng 7 hoặc 8) và tháng mưa ít nhất là 30 mm (thường vào tháng 1 hoặc 2). Tỷ lệ tháng mưa nhiều nhất so với tháng mưa ít nhất là $380 / 30 \approx 12.66$, làm tròn đến một chữ số thập phân ta được 12.7 lần.

Câu 37: Năm 2022, số lao động trong các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của nước ta là 14,8 triệu người, trong đó tỉ lệ lao động nữ là 47,6%. Hãy cho biết năm 2022, số lao động nam trong các doanh nghiệp đang hoạt động có kết quả sản xuất kinh doanh của nước ta là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Lời giải: Tỉ lệ lao động nam là $100\% - 47.6\% = 52.4\%$. Số lao động nam là $14.8 \times 52.4\% = 7.7552$ (triệu người). Làm tròn đến một chữ số thập phân, ta được $7.8$ triệu người.

Câu 38: Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết số lao động có việc làm theo trình độ đại học trở lên của nước ta năm 2021 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Lời giải: Căn cứ số liệu thống kê của Tổng cục Thống kê về thị trường lao động năm 2021, tổng số lao động có việc làm là khoảng 49.1 triệu người. Tỷ lệ lao động có việc làm đã qua đào tạo trình độ đại học trở lên chiếm khoảng 14.8%. Do đó, số lao động có việc làm theo trình độ đại học trở lên là 49.1 triệu * 14.8% ≈ 7.2668 triệu người, làm tròn một chữ số thập phân là 7.3 triệu người.

Câu 39: Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, lưu lượng nước trung bình năm của sông Tiền tại trạm Mỹ Thuận là bao nhiêu m3 /s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Câu 39: Cho bảng số liệu: Căn cứ vào bảng số liệu trên, hãy cho biết năm 2022, lưu lượng nước trung bình năm của sông Tiền tại trạm Mỹ Thuận là bao nhiêu m3 /s? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Lời giải: Để tính lưu lượng nước trung bình năm, ta cộng tất cả lưu lượng nước của 12 tháng lại rồi chia cho 12. Tổng lưu lượng nước là $3365 + 1870 + 1308 + 1204 + 1676 + 4104 + 7423 + 11726 + 13310 + 12984 + 9775 + 3886 = 72631$ m³/s. Lưu lượng nước trung bình năm là $72631 / 12 \approx 6052.58$ m³/s. Làm tròn đến hàng đơn vị, ta được 6053 m³/s.

Câu 40: Năm 2022, tổng diện tích đất sử dụng của nước ta là 33 134,6 nghìn ha, trong đó diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp là 11 620,5 nghìn ha. Hãy cho biết năm 2022, diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp của nước ta chiếm bao nhiêu phần trăm so với tổng diện tích đất sử dụng? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân).

Lời giải: Để tính phần trăm diện tích đất sử dụng cho nông nghiệp so với tổng diện tích đất sử dụng, ta dùng công thức: (Diện tích đất nông nghiệp / Tổng diện tích đất) × 100%. Áp dụng số liệu: (11 620,5 / 33 134,6) × 100% ≈ 35,0699%. Làm tròn đến một chữ số thập phân, ta được 35,1%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi chính thức của bộ GD&ĐT năm 2019
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường Sở GD&ĐT Bạc Liêu năm 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Thường Xuân
  4. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Phát triển từ đề minh họa số 1
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.