TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hoạt động khai thác hải sản xa bờ ngày càng phát triển do đâu?

Lời giải: Hoạt động khai thác hải sản xa bờ ngày càng phát triển chủ yếu nhờ vào việc đầu tư và cải tiến tàu thuyền. Những con tàu lớn, hiện đại hơn với công nghệ và thiết bị bảo quản tiên tiến cho phép ngư dân vươn ra các ngư trường xa, tăng thời gian bám biển và nâng cao hiệu quả khai thác.

Câu 2: Biện pháp để bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh học, nguồn gen quý là bảo vệ và phát triển rừng là gì?

Lời giải: Rừng đặc dụng có chức năng chính là bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học, mẫu chuẩn của hệ sinh thái và nguồn gen quý hiếm. Do đó, việc bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng là biện pháp hữu hiệu nhất để gìn giữ cảnh quan, đa dạng sinh học và nguồn gen.

Câu 3: Loại hình du lịch biển đảo nước ta hiện nay như thế nào?

Lời giải: Việt Nam có đường bờ biển dài, nhiều bãi biển đẹp và các quần đảo hấp dẫn, tạo điều kiện thuận lợi để phát triển loại hình du lịch biển đảo. Hiện nay, loại hình này đang thu hút lượng lớn du khách và có tốc độ tăng trưởng nhanh, đóng góp đáng kể vào ngành du lịch cả nước.

Câu 4: Các nhà máy nhiệt điện than nước ta tập trung chủ yếu ở đâu?

Lời giải: Các nhà máy nhiệt điện than đòi hỏi lượng lớn nhiên liệu than và nguồn nước để làm mát. Vùng ven biển đáp ứng tốt hai điều kiện này, tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển than (nhất là than nhập khẩu) bằng đường biển và cung cấp đủ nước phục vụ quá trình sản xuất điện. Do đó, đây là khu vực tập trung chủ yếu của loại hình nhà máy này ở nước ta.

Câu 5: Vấn đề có ý nghĩa hàng đầu của việc khai thác chiều sâu trong công nghiệp ở Đông Nam Bộ là gì?

Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước, dẫn đến nhu cầu về năng lượng rất lớn và luôn ở mức cao. Việc đảm bảo an ninh năng lượng là điều kiện tiên quyết để duy trì hoạt động sản xuất ổn định, thu hút đầu tư và đẩy mạnh quá trình hiện đại hóa, phát triển công nghiệp theo chiều sâu. Các vấn đề khác như thủy lợi, môi trường tuy quan trọng nhưng vấn đề năng lượng mang tính cấp bách và có ý nghĩa hàng đầu.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào trong các tỉnh sau đây có diện tích nhỏ nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5 (mục diện tích các tỉnh/thành phố), ta có thể so sánh và thấy rằng tỉnh Bắc Ninh có diện tích nhỏ nhất trong số các tỉnh đã cho. Cụ thể, Bắc Ninh có diện tích khoảng 823 km², trong khi Hưng Yên khoảng 923 km², Hà Nam khoảng 862 km² và Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất với khoảng 16.493 km².

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết trong các địa điểm sau đây, địa điểm nào có lượng mưa lớn nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (bản đồ lượng mưa), có thể thấy Huế là địa điểm có lượng mưa trung bình năm lớn nhất trong các lựa chọn. Huế nằm ở sườn đón gió của dãy Bạch Mã, thường xuyên nhận lượng ẩm lớn từ biển nên có lượng mưa rất cao.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết hồ nào thuộc lưu vực hệ thống sông Thái Bình?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (Hệ thống sông), ta thấy hồ Cấm Sơn nằm ở phía Bắc, thuộc khu vực lưu vực hệ thống sông Thái Bình. Trong khi đó, hồ Thác Bà và Hòa Bình thuộc hệ thống sông Hồng, còn hồ Kẻ Gỗ thuộc các sông chảy ra Biển Đông ở khu vực Bắc Trung Bộ.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết núi nào nằm trên cao nguyên Lâm Viên?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14 (mục Địa hình và khoáng sản), núi Lang Bian nằm trên cao nguyên Lâm Viên. Đây là một trong những đỉnh núi nổi bật và gắn liền với đặc điểm địa hình của cao nguyên này ở Tây Nguyên.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, đô thị nào sau đây là đô thị loại 2?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 (mục chú giải và bản đồ phân loại đô thị), ta thấy đô thị Thái Bình được kí hiệu là đô thị loại 2. Trong khi đó, Hà Nội là đô thị đặc biệt, còn Hải Phòng và Thanh Hóa là các đô thị loại 1.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào có thu nhập bình quân đầu người cao nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 (bản đồ Thu nhập bình quân đầu người), ta có thể thấy rằng tỉnh Bình Dương có gam màu thể hiện mức thu nhập bình quân đầu người cao nhất trong số các lựa chọn. Đây là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, nổi bật với sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và dịch vụ.

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn hơn cây công nghiệp hàng năm?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, ta thấy tỉnh Lâm Đồng có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm (như cà phê, chè) chiếm ưu thế và lớn hơn nhiều so với cây công nghiệp hàng năm. Các tỉnh còn lại như Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận tuy có trồng cây công nghiệp lâu năm nhưng diện tích cây công nghiệp hàng năm thường lớn hơn hoặc tương đương.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết ngành công nghiệp nào có ở trung tâm Quy Nhơn?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, trung tâm công nghiệp Quy Nhơn được kí hiệu có các ngành công nghiệp như chế biến nông sản, vật liệu xây dựng, cơ khí và dệt may. Trong các lựa chọn đã cho, ngành cơ khí là một trong những ngành công nghiệp có mặt tại trung tâm này.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22. cho biết trung tâm nào có quy mô nhỏ nhất trong các trung tâm công nghiệp chê biên lương thực, thực phẩm sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22 về các trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm, ta thấy rằng Vũng Tàu có quy mô trung bình (biểu tượng chấm tròn nhỏ nhất trong 4 lựa chọn). Trong khi đó, Biên Hòa có quy mô “rất lớn”, còn Thủ Dầu Một và Tây Ninh có quy mô “lớn”. Do đó, Vũng Tàu là trung tâm có quy mô nhỏ nhất trong các lựa chọn đã cho.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết cảng nào sau đây là cảng biển?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cảng Cửa Ông là cảng biển. Các cảng còn lại như Việt Trì, Cần Thơ, Sơn Tây đều là các cảng sông, phục vụ giao thông đường thủy nội địa.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết tài nguyên du lịch nào là di tích lịch sử cách mạng, văn hóa, kiến trúc nghệ thuật?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, ta thấy Yên Tử là một quần thể di tích lịch sử, văn hóa, tâm linh nổi tiếng. Nơi đây có nhiều công trình kiến trúc chùa, tháp cổ kính độc đáo, thể hiện giá trị lịch sử, văn hóa và nghệ thuật kiến trúc đặc sắc của Việt Nam.

Câu 17: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết tỉnh nào nằm ở vùng Tây Bắc?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 (trang về các vùng kinh tế), ta thấy tỉnh Hòa Bình nằm hoàn toàn trong vùng Tây Bắc. Các tỉnh Lào Cai, Yên Bái và Phú Thọ thuộc vùng Đông Bắc hoặc trung du và miền núi phía Bắc nhưng không thuộc Tây Bắc theo phân loại vùng kinh tế.

Câu 18: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết điểm khai thác đá quý Quỳ Châu thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27 (Khoáng sản), điểm khai thác đá quý Quỳ Châu được kí hiệu và nằm trong phạm vi của tỉnh Nghệ An. Quỳ Châu là một huyện thuộc tỉnh Nghệ An, nổi tiếng với việc khai thác các loại đá quý, đặc biệt là đá hồng ngọc (ruby).

Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết sông Đồng Nai đổ ra cửa nào?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29 (Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam), có thể xác định sông Đồng Nai sau khi hợp lưu với sông Sài Gòn sẽ đổ ra Biển Đông qua các cửa sông lớn, trong đó có cửa Soài Rạp (còn gọi là Soi Rạp). Các lựa chọn khác như Cửa Tiểu, Cửa Đại, Cửa Ba Lai là các cửa sông thuộc hệ thống sông Mê Công.

Câu 20: Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018 (Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2020) Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào có giá trị xuất siêu là 25,2 tỉ đô la Mỹ?

Câu 20: Cho bảng số liệu: GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018 (Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê 2020) Theo bảng số liệu, cho biết quốc gia nào có giá trị xuất siêu là 25,2 tỉ đô la Mỹ?
Lời giải: Để tìm quốc gia có giá trị xuất siêu là 25,2 tỉ đô la Mỹ, ta cần tính hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của từng quốc gia. Đối với Ma-lai-xi-a, giá trị xuất khẩu là 246,6 tỉ USD và nhập khẩu là 221,4 tỉ USD, do đó xuất siêu là $246,6 - 221,4 = 25,2$ tỉ USD. Vậy, Ma-lai-xi-a là quốc gia đáp ứng điều kiện này.

Câu 21: Cho biểu đồ: BIỂU ĐỒ GDP CỦA MA-LAI-XI-A VÀ XIN-GA-PO, GIAI ĐOẠN 2010-2020 (Số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thông kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP của Ma -lai-xi-a và Xin-ga-po từ năm 2010 đến năm 2018?

Câu 21: Cho biểu đồ: BIỂU ĐỒ GDP CỦA MA-LAI-XI-A VÀ XIN-GA-PO, GIAI ĐOẠN 2010-2020 (Số liệu theo Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thông kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh sự thay đổi GDP của Ma -lai-xi-a và Xin-ga-po từ năm 2010 đến năm 2018?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, GDP của Ma-lai-xi-a tăng từ 255 tỉ USD năm 2010 lên 359 tỉ USD năm 2018 (tăng 104 tỉ USD). Trong cùng giai đoạn, GDP của Xin-ga-po tăng từ 240 tỉ USD năm 2010 lên 364 tỉ USD năm 2018 (tăng 124 tỉ USD). Rõ ràng, mức tăng tuyệt đối của Ma-lai-xi-a thấp hơn Xin-ga-po, chứng tỏ GDP của Ma-lai-xi-a tăng chậm hơn so với Xin-ga-po.

Câu 22: Nước ta có lãnh thổ kéo dài nên có đặc điểm gì?

Lời giải: Lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc – Nam, trải qua nhiều vĩ độ, đã tạo nên sự phân hóa rõ rệt của thiên nhiên giữa miền Bắc và miền Nam. Điều này thể hiện rõ nhất ở sự khác biệt về khí hậu, cảnh quan và chế độ nhiệt, lượng mưa giữa hai miền. Vì vậy, thiên nhiên phân hóa Bắc - Nam là đặc điểm nổi bật do lãnh thổ kéo dài mang lại.

Câu 23: Cơ cấu dân số nước ta hiện nay ra sao?

Lời giải: Cơ cấu dân số nước ta hiện nay đang biến đổi nhanh chóng, đặc biệt là việc chúng ta đang trong giai đoạn cơ cấu dân số vàng. Đây là giai đoạn thuận lợi với tỉ lệ người trong độ tuổi lao động cao, mang lại nhiều tiềm năng cho sự phát triển kinh tế – xã hội.

Câu 24: Dân số thành thị ở nước ta hiện nay có đặc điểm gì?

Lời giải: Hiện nay, quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra mạnh mẽ, kéo theo sự di dân từ nông thôn ra thành thị và tỉ lệ sinh ở thành thị cũng đóng góp vào sự gia tăng. Do đó, dân số thành thị có xu hướng tăng nhanh hơn so với dân số nông thôn, mặc dù tổng số dân nông thôn vẫn còn lớn hơn.

Câu 25: Trong cơ cấu ngành trồng trọt, tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh thời gian gần đây là do đâu?

Lời giải: Tỉ trọng cây công nghiệp có xu hướng tăng nhanh trong cơ cấu ngành trồng trọt thời gian gần đây chủ yếu là do các loại cây này mang lại hiệu quả kinh tế cao. Các sản phẩm cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu lớn, tạo nguồn thu ngoại tệ đáng kể và nâng cao thu nhập cho người nông dân.

Câu 26: Ngành viễn thông nước ta hiện nay có đặc điểm ra sao?

Lời giải: Ngành viễn thông nước ta hiện nay đã có những bước phát triển vượt bậc, đặc trưng bởi việc xây dựng mạng lưới rộng khắp, phủ sóng đến cả vùng sâu vùng xa. Đồng thời, chất lượng dịch vụ cũng không ngừng được nâng cao, đáp ứng tốt nhu cầu liên lạc và truyền thông đa dạng của người dân, thể hiện tính phục vụ cao.

Câu 27: Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với khai thác thủy sản là có yếu tố nào?

Lời giải: Biển Việt Nam có nhiều ngư trường lớn, tập trung đa dạng và phong phú các loài hải sản. Đây là yếu tố thuận lợi chủ yếu, trực tiếp và quan trọng nhất để phát triển mạnh mẽ ngành khai thác thủy sản, đảm bảo nguồn lợi dồi dào.

Câu 28: Giao thông vận tải đường bộ nước ta hiện nay có đặc điểm như thế nào?

Lời giải: Giao thông vận tải đường bộ ở Việt Nam hiện nay có đặc điểm nổi bật là chiếm khối lượng luân chuyển lớn nhất trong cơ cấu vận tải của cả nước. Điều này là do tính linh hoạt cao, khả năng tiếp cận rộng khắp đến hầu hết các vùng miền, kể cả những nơi địa hình phức tạp, giúp đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách một cách hiệu quả.

Câu 29: Các vũng vịnh nước sâu ven bờ biển Việt Nam thuận lợi để phát triển yếu tố nào?

Lời giải: Các vũng vịnh nước sâu ven bờ biển Việt Nam có độ sâu tự nhiên lớn, rất thuận lợi cho việc xây dựng các cảng biển có khả năng tiếp nhận tàu thuyền trọng tải lớn. Điều này thúc đẩy phát triển giao thương quốc tế, góp phần vào sự phát triển kinh tế biển của đất nước.

Câu 30: Tổng mức bán lẻ hàng hóa nước ta tăng nhanh trong những năm gần đây chủ yếu do đâu?

Lời giải: Tổng mức bán lẻ hàng hóa phản ánh sức mua của dân cư và khả năng tiêu thụ sản phẩm trên thị trường. Khi sản xuất phát triển, tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động, đồng thời nâng cao mức sống. Điều này trực tiếp kích thích nhu cầu tiêu dùng và khả năng chi tiêu của người dân, làm tổng mức bán lẻ hàng hóa tăng nhanh.

Câu 31: Thế mạnh chủ yếu của ngành công nghiệp dệt may ở Đồng bằng sông Hồng là gì?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là khu vực có mật độ dân số cao, cung cấp nguồn lao động dồi dào, giá rẻ cho ngành dệt may. Bên cạnh đó, với dân số đông và tập trung nhiều đô thị lớn, khu vực này tạo nên một thị trường tiêu thụ rộng lớn, cả trong nước và quốc tế thông qua các cảng biển và cửa khẩu, là thế mạnh chủ yếu cho sự phát triển của ngành công nghiệp dệt may.

Câu 32: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, nhà máy thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi nằm trên sông nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28 (mục công nghiệp năng lượng), ta có thể dễ dàng xác định nhà máy thủy điện Hàm Thuận - Đa Mi nằm trên sông La Ngà. Sông La Ngà là một phụ lưu quan trọng của hệ thống sông Đồng Nai, đoạn chảy qua tỉnh Bình Thuận.

Câu 33: Khó khăn lớn nhất trong việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn ở Trung Du Miền Núi Bắc Bộ là gì?

Lời giải: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có mùa đông kéo dài, nhiệt độ thấp, thường xuyên xảy ra rét đậm, rét hại và nhiều hình thái thời tiết cực đoan như sương muối, băng giá. Điều kiện khí hậu khắc nghiệt này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe, khả năng sinh sản và nguồn thức ăn cho gia súc lớn, gây khó khăn lớn nhất cho việc phát triển chăn nuôi.

Câu 34: Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là gì?

Lời giải: Thuận lợi chủ yếu nhất để phát triển cây công nghiệp lâu năm ở Tây Nguyên là sự kết hợp giữa khí hậu cận xích đạo (có mùa khô để cây ra hoa kết quả, mùa mưa để cây sinh trưởng) và đất badan rộng lớn, giàu dinh dưỡng. Những yếu tố tự nhiên này tạo điều kiện lý tưởng cho các loại cây như cà phê, cao su, hồ tiêu phát triển năng suất cao.

Câu 35: Nguyên nhân chính làm cho giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp là do đâu?

Lời giải: Giá trị sản xuất công nghiệp của Duyên hải Nam Trung Bộ vẫn còn thấp so với tiềm năng và các vùng khác trong cả nước. Nguyên nhân chính và mang tính tổng hợp nhất là sự thiếu hụt các nguồn lực cơ bản cho phát triển công nghiệp như vốn đầu tư, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, nguồn năng lượng chưa đáp ứng đủ và nguồn nguyên liệu tại chỗ còn hạn chế. Các yếu tố này là rào cản lớn nhất trong việc thu hút đầu tư và mở rộng quy mô sản xuất.

Câu 36: Cho biểu đồ về sử dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2019 (Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?

Câu 36: Cho biểu đồ về sử dụng đất ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm 2019 (Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào?
Lời giải: Biểu đồ hình tròn thường được sử dụng để thể hiện cơ cấu (tỉ lệ phần trăm) của các thành phần trong một tổng thể. Trong trường hợp này, hai biểu đồ thể hiện tỉ lệ các loại đất khác nhau (nông nghiệp, lâm nghiệp, chuyên dùng và thổ cư, đất khác) so với tổng diện tích đất của từng vùng (Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long). Vì vậy, nội dung biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng đất của hai vùng.

Câu 37: Từ tháng 11-4, vùng đồng bằng Bắc Bộ ít mưa chủ yếu do tác động của yếu tố nào?

Lời giải: Vào mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 4), vùng đồng bằng Bắc Bộ chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc có nguồn gốc từ khối khí lạnh lục địa nên khô, gây ra một mùa ít mưa. Bên cạnh đó, địa hình núi cao ở rìa tây bắc (dãy Hoàng Liên Sơn) có tác dụng chắn gió, làm tăng thêm tính chất khô cho vùng. Hoạt động của frông cũng là một đặc điểm của mùa đông miền Bắc, gắn liền với các đợt gió mùa tràn về.

Câu 38: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long bị suy giảm là do đâu?

Lời giải: Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng ngập mặn ở Đồng bằng sông Cửu Long bị suy giảm là do việc mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là nuôi tôm. Điều này đòi hỏi phá bỏ rừng để tạo các đầm nuôi, cùng với nguy cơ cháy rừng trong mùa khô cũng góp phần làm mất đi lớp phủ xanh quan trọng này.

Câu 39: Ý nghĩa chủ yếu của việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ là gì?

Lời giải: Việc xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông vận tải ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là tạo ra những thay đổi lớn, thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội toàn diện cho vùng. Hệ thống giao thông đồng bộ sẽ kết nối các địa phương, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương, thu hút đầu tư và khai thác hiệu quả các tiềm năng kinh tế của vùng.

Câu 40: Cho bảng sau: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm nói trên, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 40: Cho bảng sau: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC VÀ NUÔI TRỒNG CỦA NƯỚC TA QUA CÁC NĂM (Đơn vị: nghìn tấn) (Nguồn: Niên giám thông kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo bảng số liệu, để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của nước ta qua các năm nói trên, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Lời giải: Để thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản (gồm khai thác và nuôi trồng) của nước ta qua các năm, dạng biểu đồ miền là thích hợp nhất. Biểu đồ miền cho phép thể hiện rõ ràng cả tổng sản lượng và tỉ trọng của từng thành phần (khai thác, nuôi trồng) thay đổi như thế nào theo thời gian.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Mộc Lỵ
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Ngô Mây lần 2
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Phan Việt Thống
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.