TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Chánh năm 2022

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Chánh năm 2022 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Chánh năm 2022

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho biểu đồ: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020. NXB Thống kê, 2021) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP năm 2019 so với năm 2015 của Phi-lip-pin và Thái Lan?

Câu 1: Cho biểu đồ: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2020. NXB Thống kê, 2021) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sự thay đổi GDP năm 2019 so với năm 2015 của Phi-lip-pin và Thái Lan?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta có thể tính toán sự thay đổi dân số của hai quốc gia từ năm 2015 đến năm 2019 như sau: - Việt Nam: dân số tăng từ 92.6 triệu người (2015) lên 96.7 triệu người (2019), tức là tăng $96.7 - 92.6 = 4.1$ triệu người. - Thái Lan: dân số tăng từ 67.2 triệu người (2015) lên 69.7 triệu người (2019), tức là tăng $69.7 - 67.2 = 2.5$ triệu người. So sánh mức tăng: $2.5$ triệu (Thái Lan) nhỏ hơn $4.1$ triệu (Việt Nam). Vậy, Thái Lan tăng ít hơn Việt Nam.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết tỉnh nào sau đây có khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo nằm ở phía tây của tỉnh Quảng Bình. Đây là một trong những cửa khẩu quan trọng, đóng góp vào sự phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Quảng Bình và khu vực Bắc Trung Bộ.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết điểm khai thác sắt Tùng Bá thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 (trang khoáng sản), có thể xác định điểm khai thác sắt Tùng Bá nằm trong phạm vi của tỉnh Hà Giang. Đây là một trong những điểm khai thác khoáng sản quan trọng của khu vực trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết tỉnh nào sau đây có trung tâm công nghiệp Tân An?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, ta thấy trung tâm công nghiệp Tân An thuộc tỉnh Long An. Tân An là thành phố tỉnh lỵ và là một trong những trung tâm kinh tế quan trọng của tỉnh Long An.

Câu 5: Cho bảng số liệu: XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 (Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020) Theo bảng số liệu, cho biết nước nào sau đây có giá trị xuất siêu lớn nhất?

Câu 5: Cho bảng số liệu: XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 (Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2020) Theo bảng số liệu, cho biết nước nào sau đây có giá trị xuất siêu lớn nhất?
Lời giải: Để xác định nước có giá trị xuất siêu lớn nhất, ta tính hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu của mỗi quốc gia. Dựa trên bảng số liệu, Singapore có giá trị xuất siêu là $642,29 - 545,56 = 96,73$ tỷ USD, đây là giá trị cao nhất trong số các quốc gia được liệt kê.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết tỉnh nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 về mật độ dân số, tỉnh Đắk Nông thuộc vùng Tây Nguyên có mật độ dân số thấp nhất trong số các lựa chọn đã cho. Các tỉnh Bình Phước, Tây Ninh (thuộc Đông Nam Bộ) và đặc biệt là TP. Hồ Chí Minh (đô thị lớn) đều có mật độ dân số cao hơn đáng kể.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, cho biết dãy núi nào sau đây thuộc miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, dãy núi Hoành Sơn thuộc miền Bắc Trung Bộ, nằm trong khu vực Tây Bắc và Bắc Trung Bộ. Các dãy núi còn lại như Đông Triều, Ngân Sơn, Cai Kinh đều thuộc miền Đông Bắc.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có ngành hóa chất, phân bón?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ta thấy trung tâm công nghiệp Quảng Ngãi có ngành hóa chất, phân bón. Đây là một trong những trung tâm công nghiệp trọng điểm của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, nổi bật với sự phát triển của khu liên hợp lọc hóa dầu Dung Quất.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết quốc lộ 19 đi qua địa điểm nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 (Bản đồ Giao thông), Quốc lộ 19 xuất phát từ thành phố Quy Nhơn (tỉnh Bình Định) đi lên khu vực Tây Nguyên. Con đường này đi qua thành phố Pleiku (tỉnh Gia Lai) và kết thúc ở cửa khẩu Lệ Thanh.

Câu 10: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết chè được trồng nhiều ở tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 (phần nông nghiệp, cây công nghiệp), tỉnh Lâm Đồng là địa phương có diện tích và sản lượng chè lớn nhất trong số các tỉnh được đưa ra. Điều kiện khí hậu mát mẻ quanh năm và thổ nhưỡng bazan màu mỡ tại đây rất thích hợp cho sự phát triển của cây chè. Các vùng như Bảo Lộc, Di Linh (Lâm Đồng) nổi tiếng là thủ phủ chè của Việt Nam.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết trung tâm nào sau đây là trung tâm du lịch vùng?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 (phân vùng du lịch), Huế được kí hiệu là một trong các trung tâm du lịch vùng. Trong khi đó, Hà Nội được kí hiệu là trung tâm du lịch quốc gia, có quy mô và tầm quan trọng lớn hơn nhiều.

Câu 12: Hoạt động khai thác hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thường được tiến hành tại đâu?

Lời giải: Hoạt động khai thác hải sản ở Đồng bằng sông Cửu Long thường được tiến hành tại các ngư trường. Đây là những vùng biển có nguồn lợi hải sản phong phú, tập trung nhiều loài cá, tôm và các sinh vật biển khác, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đánh bắt quy mô lớn và mang lại hiệu quả kinh tế cao.

Câu 13: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết địa điểm nào sau đây có nhiệt độ trung bình tháng VII lớn nhất?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (bản đồ nhiệt độ), nhiệt độ trung bình tháng VII của các địa điểm là: A Pa Chải (khoảng 24-25°C), Hà Nội (khoảng 29°C), Hà Tiên (khoảng 27-28°C), Lũng Cú (khoảng 25-26°C). Do đó, Hà Nội có nhiệt độ trung bình tháng VII lớn nhất trong số các địa điểm đã cho.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết khu kinh tế ven biển Nhơn Hội thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 28 (vùng Duyên hải Nam Trung Bộ), khu kinh tế ven biển Nhơn Hội thuộc địa phận tỉnh Bình Định. Đây là một trong những khu kinh tế trọng điểm của miền Trung, đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và khu vực.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết ngành chế biến thủy hải sản có ở trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, ta thấy trung tâm công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm Hạ Long (tỉnh Quảng Ninh) có ngành chế biến thủy hải sản. Điều này phù hợp với vị trí ven biển và tiềm năng khai thác thủy sản của khu vực này.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây có đường biên giới giáp cả Lào và Trung Quốc?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, tỉnh Điện Biên có đường biên giới giáp với cả Lào ở phía Tây và Tây Nam, và giáp với Trung Quốc ở phía Bắc. Vị trí địa lí này khiến Điện Biên trở thành một trong những tỉnh có tầm quan trọng chiến lược, tiếp giáp đồng thời với hai quốc gia láng giềng.

Câu 17: Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu từ nguồn nguyên liệu nào?

Lời giải: Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc Việt Nam hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn nhiên liệu than đá. Khu vực này, đặc biệt là tỉnh Quảng Ninh, có trữ lượng than đá rất lớn và phong phú. Than đá là nguồn nhiên liệu chính, đảm bảo cung cấp điện ổn định cho miền Bắc.

Câu 18: Cơ cấu sản phẩm công nghiệp nước ta hiện nay ra sao?

Lời giải: Hiện nay, cơ cấu sản phẩm công nghiệp của nước ta đang có xu hướng chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng tăng tỉ trọng các sản phẩm chế biến, chế tạo, có hàm lượng công nghệ cao và giá trị gia tăng lớn. Điều này thể hiện qua việc giảm dần tỉ trọng công nghiệp khai thác và tăng cường sản xuất các sản phẩm cao cấp, đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh.

Câu 19: Ngập lụt ở nước ta có đặc điểm gì?

Lời giải: Việt Nam có khí hậu nhiệt đới gió mùa, với lượng mưa tập trung chủ yếu vào mùa mưa, thường diễn ra từ khoảng tháng 5 đến tháng 11 tùy vùng. Lượng mưa lớn trong thời gian này là nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ngập lụt trên khắp cả nước, đặc biệt là ở các vùng đồng bằng và ven biển.

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông nào sau đây chảy qua Ninh Bình?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (phần hệ thống sông), ta thấy Sông Bôi là một chi lưu của sông Đáy và chảy qua địa phận tỉnh Ninh Bình. Các sông Bưởi, sông Mã và sông Chu chủ yếu thuộc các tỉnh lân cận như Hòa Bình, Thanh Hóa, không trực tiếp chảy qua Ninh Bình. Vì vậy, Sông Bôi là đáp án chính xác.

Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, ta có thể dễ dàng xác định được cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn thuộc tỉnh Nghệ An. Đây là một trong những cửa khẩu quan trọng trên tuyến biên giới Việt – Lào, nằm trong địa phận huyện Kỳ Sơn, tỉnh Nghệ An.

Câu 22: Biện pháp hàng đầu trong việc bảo vệ rừng đặc dụng ở nước ta là

Lời giải: Rừng đặc dụng ở nước ta có chức năng chủ yếu là bảo tồn thiên nhiên, mẫu chuẩn hệ sinh thái, đa dạng sinh học, nguồn gen sinh vật và nghiên cứu khoa học. Do đó, biện pháp hàng đầu để bảo vệ chúng chính là tập trung vào bảo vệ cảnh quan và đa dạng sinh vật, đặc biệt là ở các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

Câu 23: Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta hiện nay như thế nào?

Lời giải: Từ sau công cuộc Đổi Mới, cơ cấu thành phần kinh tế nước ta đã có sự chuyển dịch mạnh mẽ theo hướng đa dạng hóa, trong đó tỉ trọng của khu vực kinh tế tư nhân ngày càng tăng lên. Ngược lại, vai trò và tỉ trọng của kinh tế nhà nước, dù vẫn quan trọng, có xu hướng giảm tương đối so với tổng thể nền kinh tế để tạo điều kiện cho các thành phần khác phát triển.

Câu 24: Hoạt động nuôi trồng thủy sản của nước ta hiện nay ra sao?

Lời giải: Hoạt động nuôi trồng thủy sản của Việt Nam trong những năm gần đây đã và đang có bước phát triển đột phá. Ngành này không chỉ đa dạng về đối tượng nuôi, hình thức nuôi mà còn ứng dụng nhiều công nghệ tiên tiến, góp phần quan trọng vào kim ngạch xuất khẩu và an ninh lương thực quốc gia.

Câu 25: Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay ra sao?

Lời giải: Cây công nghiệp ở nước ta hiện nay có xu hướng phát triển theo hướng tập trung, hình thành các vùng chuyên canh quy mô lớn. Điều này giúp tối ưu hóa sản xuất, nâng cao năng suất và hiệu quả kinh tế, đồng thời thuận lợi cho việc ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghiệp chế biến.

Câu 26: Hoạt động khai thác hải sản xa bờ nước ta hiện nay

Lời giải: Hoạt động khai thác hải sản xa bờ ở Việt Nam hiện nay đang được Nhà nước và các địa phương khuyến khích phát triển mạnh mẽ. Điều này nhằm giảm áp lực khai thác lên vùng ven bờ, nâng cao năng lực đánh bắt, và góp phần bảo vệ chủ quyền biển đảo.

Câu 27: Vùng thềm lục địa của biển nước ta có đặc điểm gì?

Lời giải: Thềm lục địa của biển nước ta là phần đáy biển và lòng đất dưới đáy biển, kéo dài tự nhiên của lãnh thổ đất liền ra biển. Đặc điểm cơ bản của nó chính là phần nằm ngầm dưới mặt nước biển, bao gồm cả đáy biển và lòng đất dưới đáy biển. Các phương án khác mô tả vị trí tương đối chứ không phải định nghĩa bản chất.

Câu 28: Đô thị ở nước ta hiện nay có đặc điểm ra sao?

Lời giải: Đô thị ở nước ta hiện nay có sự phân bố không đều giữa các vùng, tập trung chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển và các vùng kinh tế trọng điểm. Điều này phản ánh sự khác biệt về điều kiện tự nhiên, lịch sử phát triển và chính sách đầu tư giữa các khu vực. Các phương án còn lại không đúng với thực trạng đô thị hóa của Việt Nam.

Câu 29: Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm gì?

Lời giải: Nguồn lao động của nước ta hiện nay có đặc điểm nổi bật là chất lượng đang ngày càng được nâng cao. Điều này thể hiện qua sự gia tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo, trình độ chuyên môn kỹ thuật được cải thiện, và khả năng thích ứng với công nghệ mới. Các lựa chọn khác không phản ánh đúng thực trạng toàn diện của nguồn lao động Việt Nam.

Câu 30: Hoạt động bưu chính nước ta hiện nay có đặc điểm ra sao?

Lời giải: Hoạt động bưu chính nước ta hiện nay đang đẩy mạnh tự động hóa và ứng dụng công nghệ thông tin nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng dịch vụ. Xu hướng này giúp rút ngắn thời gian xử lý, giảm chi phí và mở rộng phạm vi phục vụ, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng trong bối cảnh hội nhập và phát triển.

Câu 31: Ý nghĩa chủ yếu của việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ là

Lời giải: Việc phát triển nuôi trồng thủy sản ở Bắc Trung Bộ có ý nghĩa chủ yếu là mở rộng quy mô sản xuất, tận dụng các lợi thế tự nhiên của vùng như bờ biển dài và hệ thống đầm phá. Điều này trực tiếp góp phần nâng cao mức sống cho người dân thông qua tăng thu nhập và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế toàn diện của vùng.

Câu 32: Biện pháp chủ yếu trong đánh bắt thủy sản gần bờ hiện nay ở Duyên hải Nam Trung Bộ là

Lời giải: Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nguồn lợi thủy sản gần bờ đang đối mặt với tình trạng khai thác quá mức và cạn kiệt. Vì vậy, biện pháp chủ yếu và cấp thiết nhất hiện nay là khai thác hợp lý, đi đôi với việc chú ý bảo vệ và tái tạo nguồn lợi để đảm bảo sự phát triển bền vững cho ngành thủy sản cũng như sinh kế của ngư dân.

Câu 33: Biện pháp chủ yếu ứng phó với thiên tai trong nông nghiệp ở Đồng bằng sông Cửu Long là

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long thường xuyên phải đối mặt với các thiên tai như xâm nhập mặn, hạn hán và lũ lụt. Do đó, “thay đổi cơ cấu sản xuất” (như chuyển đổi cây trồng, vật nuôi phù hợp) và “phát triển thủy lợi” (kiểm soát mặn, ngọt và thoát lũ) là những biện pháp chủ yếu và toàn diện nhất để ứng phó hiệu quả, đảm bảo ổn định sản xuất nông nghiệp.

Câu 34: Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do đâu?

Lời giải: Thành phần sinh vật nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu. Vị trí này đảm bảo cho Việt Nam nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn và ổn định quanh năm, kết hợp với địa hình chủ yếu là đồng bằng và đồi núi thấp, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển mạnh mẽ của các loài sinh vật nhiệt đới.

Câu 35: Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2019. (Đơn vị: nghìn người) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2020) Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo các ngành kinh tế của nước ta từ năm 2010 đến 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 35: Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU LAO ĐỘNG TỪ 15 TUỔI TRỞ LÊN ĐANG LÀM VIỆC HÀNG NĂM PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ Ở NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 – 2019. (Đơn vị: nghìn người) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê 2020) Theo bảng số liệu, để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hàng năm phân theo các ngành kinh tế của nước ta từ năm 2010 đến 2019, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Lời giải: Để thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu của một đối tượng (lao động) qua các năm, đặc biệt khi các thành phần cộng lại thành tổng thể, dạng biểu đồ miền là thích hợp nhất. Biểu đồ miền cho phép thấy rõ sự thay đổi về quy mô và tỉ trọng của từng thành phần theo thời gian.

Câu 36: Việc đẩy mạnh xuất khẩu nông sản ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là

Lời giải: Việc đẩy mạnh xuất khẩu nông sản ở Tây Nguyên nhằm mục đích chủ yếu là nâng cao nguồn thu nhập cho người dân và doanh nghiệp trong vùng. Nguồn thu này sẽ được tái đầu tư để phát triển sản xuất, mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng nông sản. Từ đó, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững cho Tây Nguyên.

Câu 37: Giải pháp chủ yếu phát triển cây công nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là

Lời giải: Việc phát triển sản xuất theo hướng hàng hóa đòi hỏi phải giải quyết đồng bộ các vấn đề từ khâu sản xuất, chế biến đến tiêu thụ. Do đó, giải pháp chủ yếu là tăng cường sự liên kết giữa các bên (người sản xuất, nhà chế biến, thị trường), phát triển thị trường tiêu thụ và đẩy mạnh sản xuất thâm canh để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của thị trường.

Câu 38: Ngành thương mại nước ta phát triển mạnh trong những năm qua chủ yếu do đâu?

Lời giải: Ngành thương mại nước ta phát triển mạnh mẽ trong những năm qua chủ yếu là nhờ vào sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế. Sự phát triển này không chỉ tạo ra nguồn cung hàng hóa phong phú, đa dạng mà còn làm tăng mức sống và sức mua của người dân, đồng thời thúc đẩy mở rộng thị trường cả trong và ngoài nước.

Câu 39: Cho biểu đồ về chè, cà phê, cao su nước ta, giai đoạn 2010 – 2019: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 39: Cho biểu đồ về chè, cà phê, cao su nước ta, giai đoạn 2010 – 2019: (Số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2018, NXB Thống kê, 2019) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện số liệu sản lượng (đơn vị: nghìn tấn) của chè, cao su và cà phê qua các năm. Điều này trực tiếp thể hiện quy mô sản lượng của các loại cây công nghiệp lâu năm này. Do đó, đáp án C là phù hợp nhất.

Câu 40: Đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ ở Đồng bằng sông Hồng có ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng có dân số đông và nguồn lao động dồi dào. Việc đẩy mạnh phát triển các ngành dịch vụ sẽ giúp nâng cao hiệu quả kinh tế tổng thể của vùng, đồng thời tạo ra nhiều việc làm tại chỗ, góp phần giải quyết vấn đề lao động và tăng thu nhập cho người dân.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT môn Địa Lý 2025 – Sở GD&ĐT Ninh Bình
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Quế Võ lần 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Thanh Đa năm 2022
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Địa Lý – Đề thi chính thức của bộ GD&ĐT năm 2019
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.