TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở đồng bằng của nước ta là gì?

Lời giải: Biện pháp bón phân thích hợp là một cách hiệu quả để bảo vệ tài nguyên đất ở đồng bằng, giúp duy trì và cải thiện độ phì nhiêu của đất. Các biện pháp như làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng hay đào hố kiểu vẩy cá thường áp dụng cho vùng đồi núi dốc nhằm chống xói mòn. Việc bón phân đúng cách sẽ ngăn ngừa tình trạng suy thoái đất do mất chất dinh dưỡng và duy trì năng suất cây trồng bền vững.

Câu 2: Ở đồng bằng nước ta, chống bão phải luôn kết hợp với chống dạng thiên tai nào?

Lời giải: Ở đồng bằng nước ta, bão thường mang theo lượng mưa lớn kéo dài. Kết hợp với địa hình thấp trũng và hệ thống thoát nước không kịp, lượng nước mưa này dễ dàng gây ra tình trạng ngập lụt trên diện rộng. Vì vậy, công tác phòng chống bão luôn phải gắn liền với các biện pháp chống ngập lụt hiệu quả để giảm thiểu thiệt hại.

Câu 3: Vùng nào dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp?

Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng kinh tế phát triển năng động nhất cả nước, dẫn đầu về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp. Vùng này tập trung nhiều khu công nghiệp lớn, các trung tâm kinh tế quan trọng như Thành phố Hồ Chí Minh, thu hút mạnh mẽ đầu tư trong và ngoài nước vào lĩnh vực công nghiệp.

Câu 4: Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta chủ yếu là gì?

Lời giải: Các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta, đặc biệt là ở khu vực Đông Bắc (như Quảng Ninh), có cơ sở nhiên liệu chủ yếu là than đá. Vùng này sở hữu trữ lượng than đá lớn, thuận lợi cho việc khai thác và cung cấp cho các nhà máy điện nhằm phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế, công nghiệp.

Câu 5: Cơ sở năng lượng của vùng Đông Nam Bộ từng bước được giải quyết nhờ vào yếu tố nào?

Lời giải: Đông Nam Bộ là vùng kinh tế trọng điểm, có nhu cầu năng lượng rất lớn. Vấn đề năng lượng của vùng từng bước được giải quyết chủ yếu nhờ vào việc phát triển mạnh mẽ các nhà máy nhiệt điện khí (sử dụng khí đốt từ thềm lục địa) cùng với việc xây dựng và hoàn thiện mạng lưới điện truyền tải và phân phối. Điều này đảm bảo cung cấp điện ổn định cho sản xuất và sinh hoạt của vùng.

Câu 6: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Thanh Hóa thuộc vùng khí hậu nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9 (trang về khí hậu), tỉnh Thanh Hóa được xác định nằm trong vùng khí hậu Bắc Trung Bộ. Đây là vùng có đặc điểm khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam của Việt Nam.

Câu 7: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào sau đây có quy mô GDP lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 (bản đồ Kinh tế chung), có thể thấy thành phố Cần Thơ là trung tâm kinh tế có quy mô GDP lớn nhất trong các trung tâm được liệt kê. Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, đóng vai trò là đô thị trung tâm và đầu mối kinh tế quan trọng nhất của vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 8: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào sau đây có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người cao nhất?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, chúng ta có thể thấy biểu đồ hoặc bảng số liệu về sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người. Trong các tỉnh được liệt kê, Sơn La là tỉnh có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người cao nhất do có điều kiện phát triển chăn nuôi gia súc lớn.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây có hóa chất, phân bón?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ta có thể dễ dàng nhận thấy trung tâm công nghiệp Cà Mau có ngành công nghiệp hóa chất, phân bón (biểu tượng hình tam giác hướng lên và có chấm tròn bên trong). Các trung tâm công nghiệp Kiên Giang, Long Xuyên và Sóc Trăng không có kí hiệu ngành này trên Atlat.

Câu 10: SẢN LƯỢNG THAN VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LI-PIN (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng than và điện của Phi-li-pin giai đoạn 2010 - 2018?

Câu 10: SẢN LƯỢNG THAN VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LI-PIN (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng than và điện của Phi-li-pin giai đoạn 2010 - 2018?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, ta tính tốc độ tăng trưởng của than và điện giai đoạn 2010 - 2018. Sản lượng than tăng từ 6,7 triệu tấn lên 11,8 triệu tấn, tăng gấp 1,76 lần. Sản lượng điện tăng từ 67,7 tỉ kWh lên 99,8 tỉ kWh, tăng gấp 1,47 lần. Vì 1,76 > 1,47 nên tốc độ tăng trưởng của than nhanh hơn điện.

Câu 11: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết đảo nào sau đây có vườn quốc gia?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25 (lược đồ Các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên), ta thấy đảo Phú Quốc có Vườn Quốc gia Phú Quốc. Đây là một trong những vườn quốc gia lớn và quan trọng của Việt Nam, nổi tiếng với hệ sinh thái đa dạng.

Câu 12: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây có quy mô dân số lớn nhất vùng Tây Nguyên (năm 2007)?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 (mục chú giải quy mô dân số đô thị và bản đồ), đô thị Buôn Ma Thuột có kí hiệu quy mô dân số lớn nhất trong số các đô thị được liệt kê ở vùng Tây Nguyên vào năm 2007. Kí hiệu này thường tương ứng với quy mô dân số từ 200.001 – 500.000 người, lớn hơn các đô thị Kon Tum, Đà Lạt và Pleiku.

Câu 13: Cho bảng số liệu: DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Thống kê từ Liên Hợp Quốc 2020, Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về số dân thành thị của một số quốc gia năm 2019?

Câu 13: Cho bảng số liệu: DÂN SỐ PHÂN THEO THÀNH THỊ VÀ NÔNG THÔN CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2019 (Đơn vị: triệu người) (Nguồn: Thống kê từ Liên Hợp Quốc 2020, Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh về số dân thành thị của một số quốc gia năm 2019?
Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, số dân thành thị của các quốc gia lần lượt là: In-đô-nê-xi-a (153 triệu người), Việt Nam (37 triệu người), Ma-lai-xi-a (25 triệu người), Phi-lip-pin (51 triệu người). So sánh các số liệu này, có thể thấy In-đô-nê-xi-a có số dân thành thị cao nhất với 153 triệu người.

Câu 14: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết trung tâm công nghiệp nào sau đây không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, trung tâm công nghiệp Hải Phòng thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng. Trong khi đó, các trung tâm công nghiệp Thái Nguyên, Hạ Long và Việt Trì đều nằm trong vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. Do đó, Hải Phòng là trung tâm công nghiệp không thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.

Câu 15: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, tỉnh có mỏ sắt lớn thuộc vùng Bắc Trung Bộ là gì?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27 (khoáng sản), ta thấy tỉnh Hà Tĩnh là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ có mỏ sắt lớn. Mỏ sắt Thạch Khê ở Hà Tĩnh là một trong những mỏ sắt lớn nhất Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.

Câu 16: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết tỉnh nào sau đây đã thành lập hai khu kinh tế cửa khẩu (tính đến năm 2007)?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, tỉnh An Giang có hai khu kinh tế cửa khẩu là Tịnh Biên và Vĩnh Xương. Cả hai khu kinh tế này đều đã được thành lập và đi vào hoạt động ổn định từ trước năm 2007, đáp ứng tiêu chí của câu hỏi.

Câu 17: Cho biểu đồ: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2015 (Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của một số nước năm 2015?

Câu 17: Cho biểu đồ: CƠ CẤU GDP PHÂN THEO KHU VỰC KINH TẾ CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2015 (Nguồn số liệu: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của một số nước năm 2015?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng của Thái Lan là 56%, cao hơn so với Việt Nam (37%) và Lào (31%). Vì vậy, nhận xét “Tỉ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng của Thái Lan cao nhất” là đúng.

Câu 18: Hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên nước ta thuộc loại rừng nào?

Lời giải: Hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên ở nước ta thuộc loại rừng đặc dụng. Rừng đặc dụng được thành lập với mục đích chính là bảo tồn thiên nhiên, duy trì đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, và phục vụ nghiên cứu khoa học cũng như du lịch sinh thái.

Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5, cho biết tỉnh nào sau đây giáp với Trung Quốc?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 – 5 (hành chính), tỉnh Lạng Sơn có đường biên giới giáp với Trung Quốc. Các tỉnh Bắc Kạn, Thái Nguyên và Tuyên Quang đều là các tỉnh nội địa, không tiếp giáp với biên giới phía Bắc.

Câu 20: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết trong số các tỉnh sau, tỉnh nào có số lượng trâu lớn hơn số lượng bò (năm 2007)?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19 (năm 2007), biểu đồ cơ cấu vật nuôi của các tỉnh cho thấy, Hà Giang là tỉnh có số lượng trâu lớn hơn số lượng bò. Trong khi đó, các tỉnh Hà Tĩnh, Thanh Hóa và Nghệ An đều có số lượng bò nhiều hơn trâu.

Câu 21: Vùng đồi núi nước ta thường xảy ra hiện tượng nào?

Lời giải: Vùng đồi núi nước ta có địa hình dốc, chia cắt mạnh cùng với lượng mưa lớn vào mùa mưa nên thường xảy ra hiện tượng lũ quét. Lũ quét là dòng chảy xiết đột ngột, mang theo nhiều vật chất và gây thiệt hại nghiêm trọng cho đời sống, sản xuất của người dân.

Câu 22: Ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta là ngành ra sao?

Lời giải: Ngành công nghiệp trọng điểm là những ngành có vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, chúng không chỉ tạo ra sản phẩm chủ lực mà còn tác động mạnh mẽ và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác. Điều này giúp định hướng và tạo động lực cho sự tăng trưởng tổng thể của quốc gia.

Câu 23: Đô thị là nơi đóng góp tỉ trọng cao trong cơ cấu GDP của cả nước chủ yếu do đâu?

Lời giải: Đô thị là trung tâm tập trung các hoạt động kinh tế công nghiệp và dịch vụ, những ngành này có giá trị gia tăng cao hơn so với nông nghiệp. Sự phát triển mạnh mẽ của kinh tế công nghiệp và dịch vụ chính là lý do chủ yếu khiến đô thị đóng góp tỉ trọng cao vào cơ cấu GDP của cả nước.

Câu 24: Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho cây công nghiệp lâu năm ngày càng chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu diện tích cây công nghiệp của nước ta?

Lời giải: Cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, điều có giá trị kinh tế cao và nhu cầu thị trường ổn định, mang lại thu nhập lớn và bền vững cho người nông dân. Điều này khuyến khích việc đầu tư và mở rộng diện tích trồng, dần chiếm tỉ trọng cao trong cơ cấu cây công nghiệp của nước ta.

Câu 25: Việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo của nước ta sẽ đem lại ý nghĩa chủ yếu nào?

Lời giải: Việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển và hải đảo có ý nghĩa chủ yếu là sử dụng hiệu quả đa dạng các nguồn lợi, nhằm đạt được lợi ích kinh tế cao nhất. Đồng thời, nó cũng đảm bảo việc bảo vệ môi trường biển một cách bền vững, hướng tới sự phát triển lâu dài.

Câu 26: Việc đẩy mạnh hoạt động khai thác thủy sản xa bở ở nước ta không hưởng tới mục tiêu nào?

Lời giải: Việc đẩy mạnh khai thác thủy sản xa bờ nhằm tăng sản lượng, giảm áp lực khai thác ven bờ và góp phần khẳng định chủ quyền quốc gia trên biển. Tuy nhiên, hoạt động này không trực tiếp hướng tới mục tiêu khắc phục sự cố ô nhiễm môi trường biển đảo, mà đó là nhiệm vụ của các hoạt động bảo vệ môi trường chuyên biệt.

Câu 27: Nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp ở nước ta là gì?

Lời giải: Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là nguyên nhân chủ yếu làm giảm tỉ trọng lao động trong khu vực nông, lâm, ngư nghiệp. Quá trình này thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng năng suất lao động trong nông nghiệp và tạo ra nhiều việc làm mới trong các ngành công nghiệp, dịch vụ, thu hút lao động từ khu vực nông thôn.

Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng về tình hình phát triển ngành giao thông vận tải của nước ta hiện nay?

Lời giải: Phát biểu “Hệ thống sân bay có mặt ở khắp các tỉnh và thành phố” là không đúng. Mặc dù Việt Nam có nhiều sân bay dân dụng, nhưng chúng không có mặt ở tất cả 63 tỉnh và thành phố mà chủ yếu tập trung tại các trung tâm kinh tế lớn và các điểm du lịch quan trọng.

Câu 29: Lãnh thổ kinh tế của nước ta đang có sự phân hóa sản xuất giữa các vùng, nguyên nhân chủ yếu do đâu?

Lời giải: Sự phân hóa sản xuất giữa các vùng lãnh thổ kinh tế của nước ta chủ yếu do sự phân hóa đa dạng về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. Mỗi vùng có những thế mạnh riêng biệt về đất đai, khí hậu, khoáng sản, tài nguyên biển, tạo cơ sở cho việc hình thành các ngành sản xuất chuyên môn hóa khác nhau, phù hợp với tiềm năng sẵn có.

Câu 30: Giải pháp nào là chủ yếu nhằm giải quyết tốt tình trạng thất nghiệp ở nước ta trong tình hình hiện nay?

Lời giải: Giải pháp chủ yếu nhằm giải quyết tốt tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay là định hướng, phân luồng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo. Điều này giúp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đáp ứng đúng với yêu cầu của thị trường lao động và giảm thiểu tình trạng thất nghiệp do thiếu kỹ năng hoặc mất cân đối cung – cầu lao động.

Câu 31: Cho bảng số liệu: XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MA-LAI-XI-A, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 (Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016) Theo bảng số liệu, cho biết năm nào sau đây Ma-lai-xi-a có giá trị xuất siêu lớn nhất?

Câu 31: Cho bảng số liệu: XUẤT, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MA-LAI-XI-A, GIAI ĐOẠN 2010 – 2015 (Đơn vị: Tỷ đô la Mỹ) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, NXB Thống kê, 2016) Theo bảng số liệu, cho biết năm nào sau đây Ma-lai-xi-a có giá trị xuất siêu lớn nhất?
Lời giải: Để tìm năm Ma-lai-xi-a có giá trị xuất siêu lớn nhất, ta tính chênh lệch giữa xuất khẩu và nhập khẩu cho từng năm: - Năm 2010: 221,7 - 181,1 = 40,6 - Năm 2012: 249,4 - 215,5 = 33,9 - Năm 2014: 249,5 - 218,1 = 31,4 - Năm 2015: 210,1 - 187,4 = 22,7 So sánh các giá trị xuất siêu, năm 2010 có giá trị xuất siêu lớn nhất (40,6 tỷ USD).

Câu 32: Chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay phát triển chủ yếu dựa trên các nhân tố nào?

Lời giải: Sự phát triển của ngành chăn nuôi bò sữa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ dựa trên sự kết hợp của nhiều yếu tố. Vùng có thế mạnh về các đồng cỏ tự nhiên rộng lớn, đảm bảo nguồn thức ăn dồi dào. Cùng với đó, nhu cầu của thị trường, đặc biệt là từ các thành phố lớn, ngày càng tăng và việc đầu tư mạnh mẽ vào các nhà máy chế biến sữa hiện đại đã thúc đẩy ngành này phát triển mạnh.

Câu 33: Thế mạnh chủ yếu để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao ở Đồng bằng sông Hồng là gì?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng có thế mạnh nổi bật về nguồn lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao, được đào tạo từ các trường đại học, viện nghiên cứu lớn. Đây là yếu tố then chốt để phát triển các ngành công nghiệp công nghệ cao. Ngoài ra, khu vực này còn có khả năng thu hút nhiều đầu tư nước ngoài, tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ và phát triển sản xuất.

Câu 34: Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng chủ yếu là do tác động kết hợp của các yếu tố nào?

Lời giải: Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng là do sự tác động tổng hợp của nhiều yếu tố. Các yếu tố quan trọng nhất bao gồm vị trí địa lí nằm trong vùng nội chí tuyến gió mùa, hình dạng lãnh thổ hẹp ngang kéo dài, cùng với đặc điểm địa hình phức tạp và sự hoạt động của Tín phong và gió mùa theo mùa.

Câu 35: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết sân bay nào sau đây là sân bay quốc tế?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 (bản đồ Giao thông), sân bay Đà Nẵng được kí hiệu là sân bay quốc tế. Các sân bay Pleiku, Phù Cát, Rạch Giá đều là các sân bay nội địa.

Câu 36: Năng suất lúa của nước ta tăng do đâu?

Lời giải: Năng suất lúa của nước ta tăng lên chủ yếu là nhờ việc áp dụng rộng rãi các biện pháp thâm canh. Các biện pháp này bao gồm sử dụng giống mới năng suất cao, tăng cường bón phân, cải thiện hệ thống thủy lợi và phòng trừ sâu bệnh hiệu quả, giúp nâng cao sản lượng trên một đơn vị diện tích đất.

Câu 37: Cho bảng số liệu: MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 (Đơn vị: Triệu đô la Mỹ) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017) Theo bảng số liệu, để so sánh giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta, giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 37: Cho bảng số liệu: MỘT SỐ MẶT HÀNG XUẤT KHẨU CỦA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2010 - 2016 (Đơn vị: Triệu đô la Mỹ) (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2016, NXB Thống kê 2017) Theo bảng số liệu, để so sánh giá trị xuất khẩu hạt tiêu và cà phê của nước ta, giai đoạn 2010 - 2016, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Lời giải: Để so sánh giá trị xuất khẩu của hạt tiêu và cà phê qua các năm trong giai đoạn 2010 - 2016, biểu đồ đường là dạng thích hợp nhất. Biểu đồ đường giúp thể hiện rõ xu hướng biến động và sự thay đổi của từng mặt hàng theo thời gian, đồng thời dễ dàng so sánh sự khác biệt giữa hai mặt hàng này.

Câu 38: Hoạt động khai thác hải sản của nước ta hiện nay như thế nào?

Lời giải: Hoạt động khai thác hải sản của nước ta hiện nay chủ yếu tập trung tại các ngư trường trọng điểm, những khu vực có nguồn lợi hải sản phong phú và điều kiện khai thác thuận lợi. Điều này giúp tối ưu hóa hiệu quả đánh bắt. Các ngư trường lớn của Việt Nam bao gồm ngư trường vịnh Bắc Bộ, ngư trường Hoàng Sa – Trường Sa, ngư trường Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa – Vũng Tàu và ngư trường Tây Nam Bộ.

Câu 39: Lao động nước ta hiện nay có đặc điểm như thế nào?

Lời giải: Lao động nước ta hiện nay có đặc điểm nổi bật là số lượng đông và không ngừng tăng lên. Đồng thời, chất lượng của lực lượng lao động cũng đang được cải thiện rõ rệt nhờ vào các chính sách giáo dục và đào tạo nghề, đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu của thị trường lao động và sự phát triển kinh tế.

Câu 40: Cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay ra sao?

Lời giải: Cơ cấu ngành kinh tế của nước ta hiện nay đang có sự chuyển dịch rõ rệt theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Tỉ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ ngày càng tăng, trong khi tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm xuống, thể hiện xu thế phát triển kinh tế của đất nước.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Lý Thường Kiệt
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Đồng Khởi
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư lần 2
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Bắc Trà
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.