TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đâu là biện pháp bảo vệ tài nguyên đất ở đồng bằng của nước ta?

Lời giải: Biện pháp bón phân thích hợp giúp duy trì và cải thiện độ phì nhiêu, cấu trúc đất, ngăn ngừa suy thoái đất do mất chất dinh dưỡng hoặc mất cân bằng hóa học. Đây là một trong những biện pháp quan trọng nhất để bảo vệ tài nguyên đất ở vùng đồng bằng, nơi canh tác nông nghiệp diễn ra mạnh mẽ. Các biện pháp còn lại (làm ruộng bậc thang, trồng cây theo băng, đào hố kiểu vẩy cá) chủ yếu áp dụng ở vùng đồi núi, đất dốc để chống xói mòn.

Câu 2: Hãy cho biết ở đồng bằng nước ta, chống bão phải luôn kết hợp với chống?

Lời giải: Ở các vùng đồng bằng của Việt Nam, bão thường đi kèm với lượng mưa lớn, dẫn đến tình trạng ngập lụt trên diện rộng. Vì vậy, công tác phòng chống bão luôn cần phải kết hợp chặt chẽ với các biện pháp chống ngập lụt để giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản.

Câu 3: Cho biết vùng nào dẫn đầu cả nước về tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp?

Lời giải: Vùng Đông Nam Bộ là khu vực kinh tế năng động và phát triển nhất cả nước, đặc biệt trong lĩnh vực công nghiệp. Với các trung tâm lớn như Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Đồng Nai, vùng này có tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp cao nhất, thu hút nhiều đầu tư và có cơ sở hạ tầng phát triển. Điều này khẳng định Đông Nam Bộ là vùng dẫn đầu cả nước về giá trị sản xuất công nghiệp.

Câu 4: Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc nước ta chủ yếu là gì?

Lời giải: Miền Bắc nước ta, đặc biệt là tỉnh Quảng Ninh, nổi tiếng với trữ lượng than đá dồi dào. Do đó, than đá trở thành nguồn nhiên liệu chính và đặc trưng cho các nhà máy nhiệt điện ở khu vực này, điển hình như nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Uông Bí.

Câu 5: Cơ sở năng lượng của vùng Đông Nam Bộ từng bước được giải quyết nhờ vào yếu tố nào?

Lời giải: Cơ sở năng lượng của vùng Đông Nam Bộ từng bước được giải quyết nhờ vào việc phát triển đa dạng các nguồn điện và xây dựng mạng lưới điện đồng bộ. Vùng này có các nhà máy điện lớn sử dụng khí đốt tự nhiên (như Phú Mỹ, Bà Rịa) và thủy điện, cùng với việc cải thiện hệ thống truyền tải, phân phối điện đáp ứng nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.

Câu 6: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, cho biết tỉnh nào sau đây không có đường biên giới với Lào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5 (Hành chính), ta thấy tỉnh Quảng Ninh nằm ở phía Đông Bắc, giáp với Trung Quốc và biển Đông, không có đường biên giới với Lào. Các tỉnh Quảng Bình, Quảng Nam và Quảng Trị đều là các tỉnh có chung đường biên giới với Lào ở phía Tây.

Câu 7: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 10, cho biết sông Chu thuộc lưu vực hệ thống sông nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 10 (Hệ thống sông), có thể thấy sông Chu là một phụ lưu lớn của hệ thống sông Mã. Do đó, sông Chu thuộc lưu vực hệ thống sông Mã. Đây là một kiến thức địa lí cơ bản về các hệ thống sông lớn ở Việt Nam.

Câu 8: Theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, cho biết Thanh Hóa thuộc vùng khí hậu nào sau đây?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, tỉnh Thanh Hóa nằm ở phía Bắc của khu vực Bắc Trung Bộ. Do đó, Thanh Hóa thuộc vùng khí hậu Bắc Trung Bộ, một vùng có đặc điểm chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam.

Câu 9: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, cho biết đèo nào sau đây không thuộc miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 14, đèo Ngang nằm trên ranh giới giữa tỉnh Hà Tĩnh và Quảng Bình, thuộc vùng Bắc Trung Bộ. Các đèo còn lại như Hải Vân, An Khê, Cù Mông đều thuộc hoặc nằm ở ranh giới phía Bắc của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, là những khu vực của miền Nam Trung Bộ.

Câu 10: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, cho biết đô thị nào sau đây thuộc tỉnh Quảng Bình?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 (bản đồ Dân cư), ta dễ dàng xác định được Đồng Hới là đô thị thuộc tỉnh Quảng Bình. Các đô thị Vinh thuộc Nghệ An, Đông Hà thuộc Quảng Trị và Tam Kỳ thuộc Quảng Nam.

Câu 11: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, cho biết trung tâm kinh tế nào có quy mô GDP lớn nhất Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17 (bản đồ Kinh tế), có thể thấy Cần Thơ là trung tâm kinh tế có quy mô GDP lớn nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long. Cần Thơ là thành phố trực thuộc Trung ương, đóng vai trò là hạt nhân kinh tế quan trọng hàng đầu của toàn vùng, với ngành công nghiệp, thương mại và dịch vụ phát triển mạnh mẽ.

Câu 12: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, cho biết tỉnh nào có sản lượng thịt hơi xuất chuồng tính theo đầu người cao nhất?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 19, bản đồ “Sản lượng thịt hơi xuất chuồng bình quân đầu người (kg/người)”, ta có thể thấy tỉnh Sơn La có mức sản lượng cao nhất trong số các tỉnh được liệt kê. Sơn La là tỉnh có thế mạnh về chăn nuôi gia súc lớn, đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng thịt hơi xuất chuồng.

Câu 13: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, cho biết trung tâm công nghiệp nào có hóa chất, phân bón?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21, ta có thể dễ dàng xác định trung tâm công nghiệp Cà Mau có ngành công nghiệp hóa chất, phân bón. Đây là một trong những ngành công nghiệp trọng điểm tại khu vực này, đặc biệt với sự phát triển của cụm công nghiệp khí – điện – đạm Cà Mau.

Câu 14: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, cho biết miền Bắc có nhà máy nhiệt điện nào?

Lời giải: Dựa theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 22, nhà máy nhiệt điện Na Dương được biểu thị ở tỉnh Lạng Sơn, thuộc khu vực miền Bắc nước ta. Các nhà máy Thác Bà, Nậm Mu và Hòa Bình đều là nhà máy thủy điện.

Câu 15: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, cho biết TP. Hồ Chí Minh có đường bay quốc tế đi đến địa điểm?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 (mục Giao thông), có thể thấy TP. Hồ Chí Minh có đường bay quốc tế đi đến Băng Cốc. Các lựa chọn A, B, C (Hải Phòng, Rạch Giá, Phú Quốc) đều là các địa điểm trong nước Việt Nam, không phải các đường bay quốc tế từ TP. Hồ Chí Minh.

Câu 16: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, cho biết trung tâm du lịch Huế không có tài nguyên du lịch nào?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 25, trung tâm du lịch Huế nổi tiếng với các tài nguyên du lịch như thắng cảnh, du lịch biển, các di tích lịch sử cách mạng và đặc biệt là Di sản văn hóa thế giới (Quần thể di tích Cố đô Huế). Tuy nhiên, Huế không có tài nguyên du lịch thuộc loại di sản thiên nhiên thế giới.

Câu 17: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 26, cho biết tỉnh nào có khu kinh tế cửa khẩu?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 (bản đồ Tổ chức lãnh thổ công nghiệp và một số vùng kinh tế trọng điểm), khu kinh tế cửa khẩu được kí hiệu bằng ô vuông màu xanh lam có viền. Quan sát bản đồ, ta thấy tỉnh Hà Giang có kí hiệu khu kinh tế cửa khẩu (Khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thủy). Các tỉnh còn lại như Thái Nguyên, Tuyên Quang, Yên Bái không có kí hiệu này trên trang 26.

Câu 18: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 27, cho biết khai thác crôm có ở tỉnh nào sau đây thuộc Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 27 (khoáng sản), ta có thể thấy kí hiệu mỏ Crôm nằm ở phía tây tỉnh Thanh Hóa. Đây là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, phù hợp với yêu cầu của câu hỏi.

Câu 19: Căn cứ theo Atlat Địa lí Việt Nam trang 28, cho biết khu kinh tế ven biển Nhơn Hội thuộc tỉnh nào sau đây?

Lời giải: Căn cứ Atlat Địa lí Việt Nam trang 28 (vùng Duyên hải Nam Trung Bộ), khu kinh tế ven biển Nhơn Hội được xác định thuộc địa phận tỉnh Bình Định. Đây là một trong những khu kinh tế tổng hợp ven biển quan trọng của vùng, tập trung phát triển công nghiệp, thương mại, du lịch và dịch vụ biển.

Câu 20: Qua Atlat Địa lí Việt Nam trang 29, cho biết cây thuốc lá được trồng nhiều ở tỉnh nào thuộc Đông Nam Bộ?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 29 (Thương mại), có thể dễ dàng xác định được tỉnh Tây Ninh là nơi trồng nhiều cây thuốc lá nhất thuộc vùng Đông Nam Bộ. Kí hiệu cây thuốc lá được thể hiện rõ ràng trên bản đồ tại địa bàn tỉnh này. Đây là một trong những cây công nghiệp hàng năm chủ lực của Tây Ninh.

Câu 21: Cho bảng số liệu: XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HÓA VÀ DỊCH VỤ CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA NĂM 2018 Quốc gia Ai-cập Ác-hen-ti-na Liên bang Nga Hoa Kì Xuất khẩu (tỷ đô la Mỹ) 47,4 74,2 509,6 2510,3 Nhập khẩu (tỷ đô la Mỹ) 73,7 85,4 344,3 3148,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Dựa vào bảng số liệu, hãy cho biết quốc gia nào sau đây xuất siêu vào năm 2018?

Lời giải: Xuất siêu là tình trạng giá trị xuất khẩu lớn hơn giá trị nhập khẩu. Dựa vào bảng số liệu, ta thấy Liên bang Nga có giá trị xuất khẩu (509,6 tỷ USD) lớn hơn giá trị nhập khẩu (344,3 tỷ USD), do đó Liên bang Nga đã xuất siêu vào năm 2018.

Câu 22: SẢN LƯỢNG THAN VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LI-PIN (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng than và điện của Phi-li-pin giai đoạn 2010 - 2018?

Câu 22: SẢN LƯỢNG THAN VÀ ĐIỆN CỦA PHI-LI-PIN (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2019, NXB Thống kê, 2020) Theo biểu đồ, nhận xét nào sau đây đúng về sản lượng than và điện của Phi-li-pin giai đoạn 2010 - 2018?
Lời giải: Từ biểu đồ, ta thấy sản lượng than của Phi-li-pin tăng từ 6,7 triệu tấn (năm 2010) lên 11,8 triệu tấn (năm 2018). Tương tự, sản lượng điện tăng từ 67,7 tỉ kWh (năm 2010) lên 99,8 tỉ kWh (năm 2018). Tính theo phần trăm, than tăng khoảng 76,1% trong khi điện tăng khoảng 47,4%. Do đó, than tăng nhanh hơn điện.

Câu 23: Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có đặc điểm gì?

Lời giải: Việt Nam nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến Bắc bán cầu, tức là vùng nhiệt đới. Do đó, đặc điểm nổi bật của khí hậu nước ta là nền nhiệt độ cao quanh năm và nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn, dẫn đến nhiều ánh nắng.

Câu 24: Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do?

Lời giải: Chất lượng nguồn lao động của nước ta ngày càng được nâng cao chủ yếu là do những thành tựu trong phát triển văn hóa, giáo dục và y tế. Giáo dục giúp nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng, còn y tế cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần của người lao động. Đây là những yếu tố nền tảng và toàn diện nhất góp phần vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

Câu 25: Đâu là tác động lớn nhất của đô thị hóa với việc phát triển kinh tế?

Lời giải: Đô thị hóa là quá trình tập trung dân cư và các hoạt động kinh tế vào các đô thị, thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của công nghiệp và dịch vụ. Tác động lớn nhất của nó đối với phát triển kinh tế là thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, giảm tỉ trọng nông nghiệp và tăng tỉ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ. Điều này tạo ra một nền kinh tế đa dạng và hiệu quả hơn.

Câu 26: Cho biết chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay mang lại ý nghĩa gì?

Lời giải: Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế của nước ta hiện nay, thông qua việc hình thành các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp và đô thị, có ý nghĩa quan trọng trong việc khai thác tối đa tiềm năng và lợi thế của từng vùng, thu hút đầu tư và tạo động lực tăng trưởng. Mục tiêu cuối cùng của sự chuyển dịch này là nhằm đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế chung của đất nước, nâng cao hiệu quả kinh tế.

Câu 27: Điều kiện thuận lợi nào cho nước ta sản xuất lúa gạo?

Lời giải: Việt Nam có điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho sản xuất lúa gạo, đặc biệt là sự hiện diện của các đồng bằng rộng lớn như đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long. Các đồng bằng này được hình thành từ phù sa màu mỡ bồi đắp bởi hệ thống sông ngòi, cung cấp nguồn đất giàu dinh dưỡng, rất thích hợp cho cây lúa phát triển. Điều này cùng với khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo nên nền tảng vững chắc cho ngành sản xuất lúa gạo của nước ta.

Câu 28: Đâu là khó khăn về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta hiện nay?

Lời giải: Khó khăn về tự nhiên đối với phát triển ngành thủy sản nước ta hiện nay là nguồn lợi thủy sản đang bị suy giảm. Đây là vấn đề trực tiếp liên quan đến tài nguyên thiên nhiên, ảnh hưởng đến khả năng khai thác và nuôi trồng. Các lựa chọn A, C, D đều là những khó khăn thuộc về kinh tế – xã hội hoặc cơ sở hạ tầng, không phải tự nhiên.

Câu 29: Phát biểu nào không đúng về giao thông vận tải đường bộ nước ta hiện nay?

Lời giải: Phát biểu không đúng là “Ngày càng phát triển gắn với công nghiệp dầu khí”. Giao thông vận tải đường bộ là ngành phục vụ đắc lực cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và phục vụ cho mọi ngành kinh tế chứ không chỉ gắn liền với công nghiệp dầu khí. Ngành giao thông vận tải gắn liền với công nghiệp dầu khí là đường biển và đường ống.

Câu 30: Cho biết giải pháp để tạo thế mở cửa cho các tỉnh duyên hải và nền kinh tế cả nước chủ yếu là gì?

Lời giải: Để tạo thế mở cửa cho các tỉnh duyên hải và nền kinh tế cả nước, giải pháp chủ yếu là xây dựng và nâng cấp hệ thống cảng biển. Cảng biển đóng vai trò là cửa ngõ giao thương quốc tế, giúp thúc đẩy xuất nhập khẩu, thu hút đầu tư và hội nhập sâu rộng vào kinh tế toàn cầu.

Câu 31: Du lịch Việt Nam phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 của thế kỉ XX đến nay chủ yếu là do đâu?

Lời giải: Sự phát triển nhanh chóng của du lịch Việt Nam từ đầu thập niên 90 của thế kỉ XX đến nay chủ yếu là nhờ chính sách Đổi mới của Nhà nước. Chính sách này đã mở cửa nền kinh tế, khuyến khích hội nhập quốc tế và thu hút đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho ngành du lịch phát triển mạnh mẽ.

Câu 32: Việc làm đang là vấn đề nan giải ở Đồng bằng sông Hồng chủ yếu do đâu?

Lời giải: Đồng bằng sông Hồng là vùng có dân số đông nhất cả nước, tạo ra nguồn lao động dồi dào. Tuy nhiên, nền kinh tế của vùng, đặc biệt là các ngành công nghiệp và dịch vụ, phát triển chưa tương xứng, dẫn đến việc tạo ra không đủ việc làm để đáp ứng nhu cầu của lực lượng lao động lớn. Đây chính là nguyên nhân chủ yếu gây ra vấn đề nan giải về việc làm tại đây.

Câu 33: Để tăng hệ số sử dụng đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ, biện pháp quan trọng hàng đầu là?

Lời giải: Vấn đề lớn nhất hạn chế việc sử dụng đất ở Duyên hải Nam Trung Bộ là tình trạng khô hạn, thiếu nước trầm trọng vào mùa khô. Do đó, biện pháp quan trọng hàng đầu là xây dựng các hồ chứa nước để chủ động nguồn nước tưới và bảo vệ rừng, đặc biệt là rừng đầu nguồn, để điều hòa dòng chảy. Giải quyết được vấn đề nước tưới sẽ giúp tăng vụ, thâm canh và mở rộng diện tích sản xuất, từ đó nâng cao hệ số sử dụng đất.

Câu 34: Đâu là giải pháp quan trọng nhất để tránh rủi ro trong việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên?

Lời giải: Việc mở rộng các vùng sản xuất cây công nghiệp ở Tây Nguyên làm tăng sản lượng, dẫn đến nguy cơ cung vượt cầu, gây ra tình trạng “được mùa, mất giá”. Do đó, giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo sự phát triển bền vững và tránh rủi ro cho người nông dân là tìm kiếm và xây dựng thị trường xuất khẩu ổn định. Thị trường ổn định sẽ đảm bảo đầu ra cho sản phẩm, giúp ổn định giá cả và thu nhập cho người sản xuất.

Câu 35: Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào?

Lời giải: Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước một cách bền vững, Đồng bằng sông Cửu Long cần áp dụng một chiến lược tổng thể. Giải pháp chủ yếu là phải kết hợp đồng bộ nhiều biện pháp khác nhau, từ sử dụng hợp lý tài nguyên (đất, nước) đến chủ động cải tạo tự nhiên (thủy lợi, cải tạo đất phèn, mặn). Các phương án khác chỉ là những giải pháp thành phần, chưa mang tính bao quát và toàn diện.

Câu 36: Cho biểu đồ về xuấ khẩu cà phê của nước ta, giai đoạn 2006 - 2017: (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 36: Cho biểu đồ về xuấ khẩu cà phê của nước ta, giai đoạn 2006 - 2017: (Nguồn số liệu theo Niên giám thống kê Việt Nam 2017, NXB Thống kê, 2018) Biểu đồ thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện cột (Khối lượng) và đường (Trị giá) xuất khẩu cà phê của Việt Nam qua các năm bằng các số liệu tuyệt đối. Các số liệu tuyệt đối này phản ánh quy mô (lớn hay nhỏ) của khối lượng và giá trị xuất khẩu, không phải cơ cấu hay tốc độ tăng trưởng.

Câu 37: Tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú chủ yếu do đâu?

Lời giải: Tài nguyên sinh vật biển nước ta phong phú chủ yếu là do Việt Nam nằm trong khu vực nội chí tuyến, nơi có nhiệt độ nước biển cao quanh năm, tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của đa dạng loài sinh vật biển. Cùng với đó, vùng biển của nước ta có tính chất tương đối kín (là một phần của Biển Đông - một biển nửa kín), giúp duy trì môi trường sống ổn định và đa dạng các hệ sinh thái như rạn san hô, rừng ngập mặn, làm tăng thêm sự phong phú của sinh vật.

Câu 38: Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến việc phát triển ngành chăn nuôi gia súc nhỏ hiện nay ở Trung du và miền núi Bắc Bộ là gì?

Lời giải: Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến việc phát triển ngành chăn nuôi gia súc nhỏ ở Trung du và miền núi Bắc Bộ hiện nay là các yếu tố rủi ro cao và thiếu ổn định. Tình trạng dịch bệnh thường xuyên xảy ra có thể gây thiệt hại nặng nề về kinh tế, trong khi thị trường tiêu thụ không ổn định, giá cả bấp bênh khiến người dân khó đầu tư mở rộng quy mô sản xuất và đảm bảo thu nhập.

Câu 39: Việc xây dựng hệ thống các sân bay, bến cảng ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu?

Lời giải: Việc xây dựng hệ thống sân bay, bến cảng ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu là tạo ra thế mở cửa hơn nữa cho vùng để tăng cường giao lưu, hội nhập kinh tế với các vùng khác và quốc tế. Điều này giúp thúc đẩy mạnh mẽ các hoạt động kinh tế như xuất nhập khẩu, du lịch và thu hút đầu tư, từ đó đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội của toàn vùng.

Câu 40: Cho bảng số liệu: TỔNG MỨC BÁN LẺ HÀNG HÓA VÀ DOANH THU DỊCH VỤ TIÊU DÙNG CỦA CẢ NƯỚC, ĐÔNG NAM BỘ (Đơn vị: Nghìn tỉ đồng) Năm 2005 2010 2015 2018 Cả nước 480,3 1677,3 3223,2 4416,6 Đông Nam Bộ 157,1 616,1 1070,9 1469,6 Trong đó: Thành phố Hồ Chí Minh 108,0 448,8 711,2 971,5 (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2010, 2018; NXB Thống kê, 2011, 2019) Theo bảng số liệu, để thể hiện tốc độ tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của cả nước, Đông Nam Bộ, TP. Hồ Chí Minh giai đoạn 2005 - 2018, dạng biểu đồ nào sau đây là thích hợpnhất?

Lời giải: Để thể hiện tốc độ tăng trưởng của tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng qua các năm cho cả nước, Đông Nam Bộ và TP. Hồ Chí Minh, biểu đồ đường là thích hợp nhất. Biểu đồ đường giúp trực quan hóa xu hướng biến động và tốc độ tăng trưởng của các đối tượng khác nhau theo thời gian, cho phép so sánh dễ dàng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của sở GD&ĐT Thanh Hoá năm 2022
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Chánh năm 2022
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Thanh Đa năm 2022
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Hoa Thám lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.