TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Địa Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Căn cứ vào Atlat địa lí Việt Nam trang 9, cho biết phát biểu nào sau đây đúng về chế độ nhiệt, mưa của Đà Lạt và Nha Trang?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 9, có thể thấy tổng lượng mưa trung bình năm của Đà Lạt lớn hơn Nha Trang. Đà Lạt nằm trên cao nguyên, địa hình cao và là sườn đón gió của dãy Trường Sơn nên thường nhận được lượng mưa dồi dào hơn đáng kể so với Nha Trang ở vùng duyên hải.

Câu 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11, hãy cho biết đất phèn, đất mặn tập trung chủ yếu ở vùng nào của nước ta?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 11 (bản đồ “Các loại đất chính”), đất phèn và đất mặn tập trung chủ yếu ở Đồng bằng sông Cửu Long (Đồng bằng Nam Bộ). Đây là khu vực có địa hình thấp trũng, chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của thủy triều và xâm nhập mặn, tạo điều kiện hình thành hai loại đất đặc trưng này.

Câu 3: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, mỏ khoáng sản Thạch Khê (Hà Tĩnh) là mỏ khoáng sản loại nào?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 8, kí hiệu mỏ khoáng sản Thạch Khê (thuộc tỉnh Hà Tĩnh) cho thấy đây là mỏ sắt. Mỏ sắt Thạch Khê là mỏ sắt lớn nhất Đông Nam Á, có trữ lượng rất lớn, đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp khai thác khoáng sản của Việt Nam.

Câu 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16, hãy cho biết nhóm ngôn ngữ nào sau là chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 16 (trang Dân tộc), nhóm ngôn ngữ chủ yếu của vùng Đồng bằng sông Hồng và Bắc Trung Bộ là Việt - Mường. Đây là hai nhóm dân tộc chiếm đa số và có lịch sử lâu đời tại các vùng này, với người Việt là dân tộc chủ đạo và người Mường phân bố rộng rãi ở các tỉnh miền núi phía Tây Bắc Trung Bộ và Hòa Bình.

Câu 5: Biện pháp chủ yếu nào sau đây nhằm cải tạo đất hoang, đồi núi trọc ở khu vực miền núi nước ta?

Lời giải: Nông - lâm kết hợp là biện pháp chủ yếu nhằm cải tạo đất hoang, đồi núi trọc ở khu vực miền núi nước ta. Biện pháp này không chỉ giúp phủ xanh đất trống, đồi trọc mà còn góp phần bảo vệ đất, chống xói mòn, cải thiện độ phì nhiêu của đất và mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân.

Câu 6: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 và trang 30, hãy cho biết tỉnh nào của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ nằm trong vùng KTTĐ phía Bắc?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 26 (vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) và trang 30 (vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc), ta thấy tỉnh Quảng Ninh là tỉnh duy nhất trong các lựa chọn vừa thuộc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, vừa thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc. Cụ thể, Quảng Ninh nằm ở phía đông bắc của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ và cũng là một thành viên quan trọng của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.

Câu 7: Cho biểu đồ về các nhóm tuổi của dân số nước ta năm 2009 và 2019: (Số liệu theo Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 2019) Nhận xét nào dưới đây đúng khi thể hiện xu hướng thay đổi cơ cấu các nhóm tuổi của dân số nước ta năm 2009 và 2019?

Câu 7: Cho biểu đồ về các nhóm tuổi của dân số nước ta năm 2009 và 2019: (Số liệu theo Tổng điều tra dân số Việt Nam năm 2019) Nhận xét nào dưới đây đúng khi thể hiện xu hướng thay đổi cơ cấu các nhóm tuổi của dân số nước ta năm 2009 và 2019?
Lời giải: Dựa vào biểu đồ, nhóm tuổi từ 15 đến 64 tuổi luôn chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu dân số cả năm 2009 (69,1%) và 2019 (68,0%). Trong giai đoạn này, tỉ trọng của nhóm tuổi này có xu hướng giảm từ 69,1% xuống 68,0%, trong khi nhóm dưới 15 tuổi cũng giảm và nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng lên, cho thấy quá trình già hóa dân số.

Câu 8: Đặc điểm nào sau đây không đúng với hoạt động của gió mùa Đông Bắc ở nước ta?

Lời giải: Đặc điểm “Theo từng đợt, chỉ ở khu vực Đồng bằng Bắc Bộ” là không đúng với hoạt động của gió mùa Đông Bắc. Gió mùa Đông Bắc hoạt động theo từng đợt nhưng ảnh hưởng đến toàn bộ miền Bắc nước ta, bao gồm cả vùng núi phía Bắc và khu vực Bắc Trung Bộ, chứ không chỉ riêng Đồng bằng Bắc Bộ. Gió này tạo nên một mùa đông lạnh giá đặc trưng ở miền Bắc Việt Nam.

Câu 9: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, hãy cho biết dãy núi Hoành Sơn là ranh giới giữa hai tỉnh nào?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13, ta có thể thấy dãy núi Hoành Sơn chạy ngang, tạo thành ranh giới tự nhiên giữa tỉnh Hà Tĩnh ở phía Bắc và tỉnh Quảng Bình ở phía Nam. Đây là một mốc địa lí quan trọng trên dải đất miền Trung nước ta.

Câu 10: Tuy gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng số dân nước ta vẫn còn tăng nhanh là do nguyên nhân nào sau đây?

Lời giải: Mặc dù tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Việt Nam có xu hướng giảm, nhưng do quy mô dân số nước ta hiện nay rất lớn (gần 100 triệu người), nên mỗi năm số lượng tuyệt đối người tăng thêm vẫn còn cao. Một tỉ lệ tăng nhỏ áp dụng cho một quy mô dân số lớn vẫn tạo ra một con số tăng trưởng đáng kể, khiến tổng số dân vẫn tăng nhanh.

Câu 11: Cho bảng số liệu: DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2019 (Đơn vị: nghìn người) Để thể hiện qui mô và cơ cấu dân số trung bình phân theo giới tính của nước ta năm 2005 và 2019, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Câu 11: Cho bảng số liệu: DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2019 (Đơn vị: nghìn người) Để thể hiện qui mô và cơ cấu dân số trung bình phân theo giới tính của nước ta năm 2005 và 2019, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?
Lời giải: Biểu đồ cột chồng là loại biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cả qui mô (tổng chiều cao cột) và cơ cấu (tỉ lệ các thành phần Nam, Nữ trong cột) dân số phân theo giới tính. Nó cho phép so sánh rõ ràng tổng dân số và tỉ lệ giới tính giữa các năm 2005 và 2019.

Câu 12: Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là gì?

Lời giải: Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là có nhiều loại khác nhau, thể hiện qua sự đa dạng về quy mô (từ thành phố lớn đến thị trấn) và chức năng. Các đô thị không phân bố đồng đều, cũng không phải tất cả đều có quy mô rất lớn hay cơ sở hạ tầng hiện đại.

Câu 13: Phát biểu nào sau đây đúng với rừng ngập mặn ở nước ta?

Lời giải: Rừng ngập mặn nổi tiếng với năng suất sinh học cao, là một trong những hệ sinh thái có khả năng sản xuất vật chất sinh học lớn nhất thế giới. Chúng cung cấp nguồn thức ăn dồi dào, là nơi sinh sản và trú ẩn quan trọng cho nhiều loài thủy sản, chim và các sinh vật khác. Điều này góp phần vào sự đa dạng sinh học và giá trị kinh tế to lớn cho các cộng đồng ven biển.

Câu 14: Sự phân bố dân cư chưa hợp lí ở nước ta ảnh hưởng chủ yếu đến vấn đề gì?

Lời giải: Sự phân bố dân cư chưa hợp lí ở nước ta, đặc biệt là sự tập trung đông đúc ở một số vùng và thưa thớt ở những vùng khác, ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng hiệu quả nguồn lao động và khai thác hợp lí các tài nguyên thiên nhiên. Điều này dẫn đến tình trạng mất cân bằng về lao động giữa các vùng cũng như gây áp lực hoặc lãng phí tài nguyên tùy thuộc vào mật độ dân số.

Câu 15: Vùng nào sau đây ở nước ta ít chịu ảnh hưởng của bão hơn cả?

Lời giải: Đồng bằng sông Cửu Long là vùng ít chịu ảnh hưởng của bão hơn cả ở nước ta. Điều này là do vị trí địa lí của vùng nằm xa về phía nam, ít nằm trên đường đi của các cơn bão thường đổ bộ vào bờ biển Việt Nam, chủ yếu tập trung từ miền Trung trở ra Bắc.

Câu 16: Căn cứ vào atlat Địa lí Việt Nam trang 21, hãy cho biết trung tâm công nghiệp nào sau lớn nhất vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 21 (ghi chú và kí hiệu về các trung tâm công nghiệp), chúng ta có thể thấy Đà Nẵng được thể hiện là trung tâm công nghiệp có quy mô lớn nhất trong vùng Duyên hải Nam Trung Bộ. Các trung tâm khác như Nha Trang, Phan Thiết, Quy Nhơn có quy mô nhỏ hơn.

Câu 17: Cho bảng số liệu: DÂN SỐ VIỆT NAM CHIA THEO NHÓM DÂN TỘC NĂM 2019 (Đơn vị: Triệu người) (Nguồn: Tổng điều tra dân số năm 2019) Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết: Người kinh chiếm bao nhiêu % trong tổng số dân, các dân tộc khác chiếm tỉ trọng bao nhiêu?

Câu 17: Cho bảng số liệu: DÂN SỐ VIỆT NAM CHIA THEO NHÓM DÂN TỘC NĂM 2019 (Đơn vị: Triệu người) (Nguồn: Tổng điều tra dân số năm 2019) Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết: Người kinh chiếm bao nhiêu % trong tổng số dân, các dân tộc khác chiếm tỉ trọng bao nhiêu?
Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, tổng dân số Việt Nam năm 2019 là 82,9 + 1,85 + 0,43 + 10,9 = 96,08 (triệu người). Tỷ lệ người Kinh chiếm là (82,9 / 96,08) * 100% ≈ 86,3%. Tỷ lệ các dân tộc khác chiếm là (13,18 / 96,08) * 100% ≈ 13,7%.

Câu 18: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do đâu?

Lời giải: Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta có biên độ nhiệt độ trung bình năm cao hơn phần lãnh thổ phía Nam chủ yếu do vị trí gần chí tuyến Bắc. Điều này làm cho sự chênh lệch bức xạ mặt trời giữa mùa đông và mùa hạ lớn hơn. Hơn nữa, khu vực này còn chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa Đông Bắc lạnh giá vào mùa đông, khiến nhiệt độ giảm sâu, từ đó làm tăng biên độ nhiệt độ năm.

Câu 19: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, hãy cho biết vùng nào ở nước ta tập trung chủ yếu các tỉnh có mức thu nhập bình quân tính theo đầu người năm 2007 dưới 6 triệu đồng?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 17, vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ là nơi tập trung chủ yếu các tỉnh có mức thu nhập bình quân tính theo đầu người năm 2007 dưới 6 triệu đồng. Các tỉnh như Điện Biên, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Cao Bằng, Bắc Kạn, Lạng Sơn… đều thuộc nhóm có thu nhập thấp nhất trên bản đồ. Điều này phản ánh đặc điểm kinh tế xã hội còn khó khăn của khu vực này vào thời điểm đó.

Câu 20: Đô thị nước ta là nơi tiêu thụ mạnh các sản phẩm hàng hóa chủ yếu do đâu?

Lời giải: Đô thị nước ta là nơi tập trung đông dân cư với chất lượng sống cao hơn so với nông thôn. Điều này dẫn đến nhu cầu tiêu dùng đa dạng và sức mua lớn, khiến các sản phẩm hàng hóa được tiêu thụ mạnh mẽ tại đây.

Câu 21: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, hãy cho biết trong số 9 cửa sông của sông Tiền, sông Hậu đổ ra biển, không có cửa sông nào sau?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 6-7, ta có thể thấy Cửa Soi Rạp không thuộc hệ thống sông Tiền hay sông Hậu. Cửa Soi Rạp là một cửa sông thuộc hệ thống sông Đồng Nai – Sài Gòn, đổ ra biển tại khu vực phía Đông Thành phố Hồ Chí Minh. Các cửa sông Cửa Tiểu, Cửa Đại và Cửa Định An đều là các cửa sông chính của hệ thống sông Tiền và sông Hậu, đổ ra Biển Đông.

Câu 22: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, hãy cho biết những tỉnh nào của nước ta có chung đường biên giới với 2 nước láng giềng?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4-5, tỉnh Điện Biên có chung đường biên giới với Trung Quốc và Lào. Tỉnh Kon Tum có chung đường biên giới với Lào và Campuchia. Do đó, đáp án D là chính xác nhất khi cả hai tỉnh đều tiếp giáp với hai nước láng giềng.

Câu 23: Quá trình xâm thực mạnh ở miền núi nước ta dẫn đến hệ quả chủ yếu nào sau đây?

Lời giải: Quá trình xâm thực mạnh mẽ ở miền núi nước ta, đặc biệt do tác động của nước chảy trên các sườn dốc và lượng mưa lớn, cuốn trôi một lượng lớn vật chất từ bề mặt đất đá. Điều này dẫn đến việc sông ngòi mang theo tổng lượng phù sa rất lớn, gây bồi lắng lòng sông và hạ lưu.

Câu 24: Điểm giống nhau về đặc điểm địa hình của vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc là gì?

Lời giải: Cả vùng núi Tây Bắc và Trường Sơn Bắc đều có đặc điểm địa hình chung là hướng nghiêng Tây Bắc – Đông Nam. Điều này thể hiện ở việc địa hình cao ở phía tây bắc và thấp dần về phía đông nam, phù hợp với cấu trúc địa chất chung của phần lớn lãnh thổ Việt Nam.

Câu 25: Đặc điểm địa hình có ý nghĩa lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên nước ta là gì?

Lời giải: Đặc điểm đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích nước ta có ý nghĩa rất lớn trong việc bảo toàn tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa. Địa hình thấp giúp các khối khí nhiệt đới ẩm từ biển và gió mùa dễ dàng xâm nhập sâu vào đất liền, duy trì nền nhiệt cao và độ ẩm lớn trên diện rộng. Điều này ngăn chặn sự hình thành các vùng khô hạn hay quá lạnh, đảm bảo thiên nhiên nước ta mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa.

Câu 26: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi đặc điểm nào sau đây của vị trí địa lí?

Lời giải: Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến (giữa Xích đạo và Chí tuyến Bắc). Điều này đảm bảo Việt Nam nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn và có góc nhập xạ quanh năm cao, dẫn đến nền nhiệt độ trung bình năm lớn và đặc điểm khí hậu nóng ẩm.

Câu 27: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23 và trang 29, hãy cho biết khu kinh tế của khẩu nào dưới đây không thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, khu kinh tế cửa khẩu Mộc Bài thuộc tỉnh Tây Ninh, là tỉnh nằm trong vùng Đông Nam Bộ. Các khu kinh tế cửa khẩu An Giang, Đồng Tháp và Hà Tiên (Kiên Giang) đều thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long, có thể kiểm tra trên trang 29 của Atlat.

Câu 28: Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta ngày càng bị suy giảm là do đâu?

Lời giải: Nguyên nhân chính làm cho sinh vật biển nước ta ngày càng bị suy giảm là do khai thác quá mức nguồn lợi hải sản. Việc đánh bắt không bền vững, sử dụng các phương pháp hủy diệt đã làm cạn kiệt nhiều loài, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đa dạng sinh học và cân bằng hệ sinh thái biển.

Câu 29: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18, hãy cho biết vùng Đông Nam Bộ chủ yếu là loại đất nào sau?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 18 (Bản đồ Nông nghiệp hoặc Đất), vùng Đông Nam Bộ có diện tích lớn đất đỏ badan và đất xám trên phù sa cổ. Đây là các loại đất rất phù hợp để trồng cây công nghiệp lâu năm (như cao su, cà phê, điều) và cây ăn quả, tạo nên thế mạnh nông nghiệp đặc trưng của vùng.

Câu 30: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, vùng kinh tế nào dẫn đầu cả nước về sản lượng thuỷ sản đánh bắt và nuôi trồng?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 20, Đồng bằng sông Cửu Long là vùng dẫn đầu cả nước về sản lượng thủy sản đánh bắt và nuôi trồng. Vùng này có lợi thế về diện tích mặt nước rộng lớn, hệ thống sông ngòi chằng chịt cùng với bờ biển dài, thuận lợi cho phát triển cả nuôi trồng và đánh bắt thủy sản.

Câu 31: Loại gió nào sau đây là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ nước ta?

Lời giải: Mùa khô ở Nam Bộ (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) chủ yếu do ảnh hưởng của Tín phong bán cầu Bắc (gió Mậu dịch). Những luồng gió này thổi từ áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc xuống, mang tính chất khô và ổn định, ít gây mưa khi đi qua vùng này, tạo nên thời kỳ khô hạn sâu sắc cho khu vực.

Câu 32: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, hãy cho biết quốc lộ 5, 10, 18 là các tuyến đường quan trọng của vùng kinh tế nào sau?

Lời giải: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 23, Quốc lộ 5, 10, 18 là các tuyến đường giao thông huyết mạch. Chúng chủ yếu chạy qua hoặc kết nối các tỉnh thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Ninh Bình, đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế – xã hội của vùng này.

Câu 33: Dạng thời tiết nắng nóng, kèm theo mưa dông xuất hiện vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là do ảnh hưởng của yếu tố nào?

Lời giải: Vào cuối mùa khô ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, áp thấp nóng phía tây (áp thấp Iran) mở rộng phạm vi ảnh hưởng sang nước ta. Hoạt động của khối khí này gây ra thời tiết nắng nóng gay gắt, làm tăng cường quá trình bốc hơi và gây nhiễu động không khí, dẫn đến sự hình thành các cơn mưa dông vào buổi chiều.

Câu 34: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 và trang 29, hãy cho biết nơi nào sau đây có mật độ dân số cao nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long?

Lời giải: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15 (bản đồ dân cư) và trang 29 (vùng Đồng bằng sông Cửu Long), ta thấy các khu vực dọc theo sông Tiền và sông Hậu có mật độ dân số cao nhất. Đây là những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, đất đai màu mỡ, hệ thống giao thông đường thủy phát triển, tập trung nhiều đô thị lớn và trung tâm kinh tế sầm uất, thu hút đông đảo dân cư sinh sống và làm việc.

Câu 35: Biện pháp quan trọng nhất để giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là gì?

Lời giải: Biện pháp quan trọng nhất để giải quyết việc làm ở khu vực nông thôn nước ta là đa dạng hóa các hoạt động sản xuất và dịch vụ. Việc phát triển các ngành nghề phi nông nghiệp như công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, du lịch và dịch vụ sẽ tạo thêm nhiều việc làm, tận dụng hiệu quả nguồn lao động dồi dào và thời gian nông nhàn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn.

Câu 36: Những nhân tố chủ yếu nào tạo nên sự phân hóa đa dạng của khí hậu nước ta?

Lời giải: Khí hậu nước ta phân hóa đa dạng là kết quả của sự tác động tổng hợp từ nhiều nhân tố. Trong đó, vị trí địa lí ở vùng nội chí tuyến, hình dạng lãnh thổ kéo dài và hẹp, địa hình phức tạp cùng với sự hoạt động mạnh mẽ của gió mùa là những yếu tố chủ yếu tạo nên sự khác biệt rõ rệt về khí hậu giữa các vùng miền và theo các mùa trong năm.

Câu 37: Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu của Việt Nam: (Nguồn: NXB Thống kê 2019) Cho biết biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?

Câu 37: Cho biểu đồ về xuất nhập khẩu của Việt Nam: (Nguồn: NXB Thống kê 2019) Cho biết biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
Lời giải: Biểu đồ thể hiện rõ ràng các số liệu cụ thể về giá trị (tính bằng tỉ USD) của hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam trong các năm khác nhau. Trục tung biểu thị “Tỉ USD” và hai đường biểu diễn “Xuất khẩu” và “Nhập khẩu” chính là giá trị tuyệt đối của chúng qua các năm, phù hợp với nội dung của phương án A.

Câu 38: Phát biểu nào sau đây không đúng về việc làm ở nước ta hiện nay?

Lời giải: Ở nước ta hiện nay, tỉ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn cao hơn khu vực thành thị. Điều này chủ yếu do đặc điểm sản xuất nông nghiệp mang tính mùa vụ, dẫn đến có nhiều thời gian nông nhàn. Do đó, phát biểu “Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn thấp hơn thành thị” là không chính xác.

Câu 39: Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi xuất hiện loại đất mùn ở độ cao từ 1600 - 1700m đến 2600m do đâu?

Lời giải: Ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi, càng lên cao nhiệt độ càng giảm, độ ẩm tăng. Điều kiện khí hậu này làm hạn chế hoạt động của vi sinh vật, khiến quá trình phân giải chất hữu cơ trong đất diễn ra chậm. Do đó, xác thực vật tích tụ lại thành một lớp mùn dày, hình thành nên đất mùn đặc trưng cho độ cao này.

Câu 40: Phát biểu nào sau đây không đúng về đặc điểm dân số nước ta hiện nay?

Lời giải: Hiện nay, tốc độ gia tăng tự nhiên của dân số nước ta đã giảm đáng kể, đạt mức trung bình chứ không còn “rất cao” như trước đây, nhờ vào công tác kế hoạch hóa gia đình hiệu quả. Các đặc điểm khác như có nhiều dân tộc ít người, quy mô dân số lớn và dân tộc Kinh là đồng nhất đều đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Sơn năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Phan Việt Thống
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Địa Lí online – Đề thi của Trường THPT Mộc Lỵ
  4. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Địa Lý – Đề chính thức 2024 của Bộ GD&ĐT
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Địa Lý online – Đề thi của trường THPT Bình Chánh năm 2022
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.