TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 – đề số 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình

Lời giải: Quá trình một chất chuyển từ thể rắn sang thể lỏng được gọi là quá trình nóng chảy. Đây là hiện tượng vật lý quen thuộc, xảy ra khi vật chất hấp thụ nhiệt năng làm phá vỡ cấu trúc tinh thể rắn.

Câu 2: Biển báo nào dưới đây cảnh báo nơi nguy hiểm về điện?

Lời giải: Biển báo cảnh báo nơi nguy hiểm về điện có đặc điểm nhận dạng là hình tam giác đều, viền đen, nền vàng và có biểu tượng tia sét màu đen ở giữa. Đây là ký hiệu quốc tế và rất phổ biến để cảnh báo mọi người về khu vực có nguy cơ điện giật, nhắc nhở cần đặc biệt cẩn trọng.

Câu 3: Một vật được làm nóng sao cho thể tích của vật không thay đổi thì nội năng của vật

Lời giải: Theo Nguyên lí I nhiệt động lực học, độ biến thiên nội năng của vật được tính bằng $\Delta U = Q + A$. Khi vật được làm nóng (tức là $Q > 0$) và thể tích của vật không thay đổi (tức là công $A = 0$), thì nội năng của vật sẽ tăng lên ($\Delta U > 0$). Vì vậy, đáp án B là chính xác.

Câu 4: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 4 và Câu 5: Hình bên dưới là sơ đồ nguyên lí hoạt động của mộtmáy làm nóng nước. Nước lạnh có nhiệt độ t1 = 20,2oC được đưa vào máy từ ống dẫn nước lạnh với lưu lượng μ = 2,50 lít/phút. Khối lượng riêng của nước là ρ = 1000 kg/m3 . Nhiệt dung riêng của nước là c = 4180 J/(kg ∙ K). Hiệu suất làm nóng nước là H = 95%. A. 309,7 K. B. 16,5 K. C. 36,7 K. D. 289,5 K.

Lời giải: Giả sử công suất toàn phần của máy là P = 3,0 kW, công suất có ích để làm nóng nước là $P_{ích} = P \cdot H = 3000 \cdot 0,95 = 2850$ W. Trong mỗi giây, khối lượng nước chảy qua máy là $m = 2,50/60$ kg, và nhiệt lượng nước nhận được là $Q = P_{ích} \cdot t = 2850$ J. Áp dụng công thức $Q = mc\Delta t$, ta tính được độ tăng nhiệt độ là $\Delta t = \frac{Q}{mc} = \frac{2850}{(2,50/60) \cdot 4180} \approx 16,4^\circ$C, tương đương 16,4 K và gần nhất với đáp án B.

Câu 5: Công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước là

Lời giải: Công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước dân dụng thường dao động trong khoảng từ 2,5 kW đến 3,5 kW, tùy thuộc vào dung tích và công nghệ. Trong các lựa chọn được đưa ra, 3,0 kW là một giá trị công suất phổ biến và hợp lý cho nhiều loại máy làm nóng nước hiện nay, đặc biệt là các loại yêu cầu khả năng làm nóng nhanh và hiệu quả.

Câu 6: Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng V0 . Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên bằng 2V0 thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí

Lời giải: Theo định luật Gay-Lussac cho quá trình đẳng áp của khối khí lí tưởng, khi áp suất không đổi thì thể tích của khối khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối ($V/T = hằng số$). Do đó, nếu thể tích tăng lên gấp đôi (từ $V_0$ lên $2V_0$) thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí cũng phải tăng lên gấp đôi.

Câu 7: Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?

Lời giải: Định luật Boyle (hay định luật Boyle-Mariotte) phát biểu rằng, đối với một lượng khí lí tưởng xác định, ở nhiệt độ không đổi, áp suất và thể tích tỉ lệ nghịch với nhau. Công thức mô tả định luật này là pV = hằng số, nghĩa là tích áp suất và thể tích luôn không đổi khi nhiệt độ được giữ nguyên.

Câu 8: Một căn phòng mở cửa, không khí trong phòng vào sáng sớm có nhiệt độ t0 = 25oC. Đến giữa trưa, không khí trong phòng có nhiệt độ t = 30oC. Coi không khí trong phòng là khí lí tưởng, áp suất khí quyển thay đổi không đáng kể, trời gần như lặng gió. So với khối lượng không khí trong phòng vào sáng sớm, tính đến giữa trưa, phần trăm khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng là

Lời giải: Coi không khí trong phòng là khí lí tưởng và áp suất không đổi, khối lượng không khí trong phòng tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối của không khí ($m \propto 1/T$). Ban đầu, nhiệt độ tuyệt đối là $T_0 = 25 + 273 = 298 \text{ K}$, sau đó là $T = 30 + 273 = 303 \text{ K}$. Phần trăm khối lượng không khí đã thoát ra ngoài phòng được tính bằng $(1 - T_0/T) \times 100\% = (1 - 298/303) \times 100\% \approx 1.65\%$.

Câu 9: Trong sóng điện từ, dao động của điện trường và của từ trường tại một điểm luôn

Lời giải: Trong sóng điện từ, dao động của cường độ điện trường và cảm ứng từ tại một điểm bất kỳ luôn đồng pha với nhau. Chúng đạt giá trị cực đại và cực tiểu tại cùng một thời điểm, đồng thời vuông góc với nhau và vuông góc với phương truyền sóng. Đây là một đặc điểm cơ bản của sóng điện từ.

Câu 10: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10 và Câu 11: Hình bên mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồcấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên. Câu 10: Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của

Câu 10: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 10 và Câu 11: Hình bên mô tả một dynamo gắn trên xe đạp và sơ đồcấu tạo của nó. Khi xe đạp chạy, bánh xe làm cho núm dẫn động quay, kéo theo nam châm quay. Khi đó trong cuộn dây xuất hiện dòng điện, làm cho bóng đèn mắc nối tiếp với cuộn dây sáng lên. Câu 10: Dynamo gắn trên xe đạp là một ứng dụng của
Lời giải: Dynamo gắn trên xe đạp hoạt động dựa trên nguyên tắc khi nam châm quay trong lòng cuộn dây (hoặc cuộn dây quay trong từ trường nam châm), từ thông qua cuộn dây biến thiên. Sự biến thiên từ thông này sinh ra một dòng điện cảm ứng trong cuộn dây, làm bóng đèn phát sáng. Đây chính là bản chất của hiện tượng cảm ứng điện từ, nguyên lý hoạt động của các máy phát điện.

Câu 11: Dòng điện chạy qua bóng đèn là dòng điện gì, độ sáng của bóng đèn thay đổi như thế nào khi xe đạp tăng tốc độ?

Lời giải: Máy phát điện trên xe đạp hoạt động dựa trên nguyên lý cảm ứng điện từ và tạo ra dòng điện xoay chiều. Khi xe đạp tăng tốc độ, tốc độ quay của máy phát điện nhanh hơn, làm suất điện động cảm ứng và cường độ dòng điện tăng lên, dẫn đến độ sáng của bóng đèn tăng.

Câu 12: Hình vẽ nào sau đây mô tả đúng về lực từ $\vec{F}$ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện cường độ I đặt trong một từ trường đều $\vec{B}$?

Lời giải: Lực từ $\vec{F}$ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện cường độ I đặt trong từ trường đều $\vec{B}$ được xác định bằng quy tắc bàn tay trái (hoặc quy tắc vặn nút chai cho tích có hướng). Chiều của lực từ $\vec{F}$ luôn vuông góc với mặt phẳng chứa chiều dòng điện I và chiều của cảm ứng từ $\vec{B}$, đồng thời tuân theo quy tắc đã nêu. Hình 1 là hình mô tả chính xác mối quan hệ về chiều và phương vuông góc này giữa ba đại lượng $\vec{F}$, $\vec{I}$ và $\vec{B}$.

Câu 13: Lực từ không phải là lực tương tác

Lời giải: Lực từ là lực tương tác giữa các vật mang dòng điện (hoặc các nam châm) với nhau, tức là giữa các điện tích chuyển động. Lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên là lực tĩnh điện (lực Coulomb), không phải là lực từ. Do đó, phát biểu “Lực từ không phải là lực tương tác giữa hai điện tích đứng yên” là chính xác.

Câu 14: Chụp cộng hưởng từ hay còn gọi là chụp MRI (Magnetic Resonance Imaging) như hình bên là phương pháp sử dụng ........., sóng vô tuyến và máy tính để phác họa hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể con người. Cụm từ thích hợp điền vào dấu ......... ở trên là

Lời giải: Chụp cộng hưởng từ (MRI) là phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại sử dụng từ trường mạnh, sóng vô tuyến và máy tính để tạo ra hình ảnh chi tiết của các cơ quan và mô bên trong cơ thể. Tên gọi “Magnetic Resonance Imaging” đã cho thấy vai trò cốt lõi của từ trường trong nguyên lý hoạt động của nó.

Câu 15: Hạt nhân côban $^{60}_{27} Co$ cs bao nhiêu neutron?

Lời giải: Số neutron trong hạt nhân được xác định bằng cách lấy số khối (A) trừ đi số proton (Z). Đối với hạt nhân côban $^{60}_{27} Co$, số khối A = 60 và số proton Z = 27. Vậy, số neutron N = A - Z = 60 - 27 = 33.

Câu 16: Hạt nhân càng bền vững nếu nó có

Lời giải: Độ bền vững của hạt nhân được đặc trưng bởi năng lượng liên kết riêng. Hạt nhân càng bền vững khi năng lượng liên kết riêng (năng lượng liên kết tính trên mỗi nuclon) của nó càng lớn, điều này cho thấy các nuclon được liên kết chặt chẽ hơn. Các yếu tố như khối lượng hay năng lượng liên kết toàn phần không trực tiếp là thước đo chính xác nhất cho sự bền vững của hạt nhân.

Câu 17: Cho các tia phóng xạ α, β+, $β^-$, γ đi vào một điện trường đều theo phương vuông góc với các đường sức. Tia không bị lệch hướng trong điện trường là

Lời giải: Trong các tia phóng xạ được nêu, tia α, β+ và β- đều là các hạt mang điện tích (hạt nhân Heli, positron và electron). Do đó, chúng sẽ chịu tác dụng của lực điện và bị lệch hướng khi đi qua điện trường. Ngược lại, tia γ là sóng điện từ (photon) và không mang điện tích, nên nó sẽ không bị lệch hướng trong điện trường.

Câu 18: Một khung dây dẫn hình vuông cạnh a = 20 cm được đặt cố định trong một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng chứa khung dây. Cho độ lớn cảm ứng từ của từ trường tăng đều theo thời gian từ B0 = 0,01 T đến B = 0,03 T trong thời gian Δt = 0,02 s thì độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây trong thời gian này là

Lời giải: Diện tích khung dây là $S = a^2 = (0,2)^2 = 0,04 \text{ m}^2$. Độ biến thiên từ thông qua khung dây là $\Delta\Phi = (B - B_0) \cdot S = (0,03 - 0,01) \cdot 0,04 = 0,0008 \text{ Wb}$. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây được tính bằng công thức $e_c = |\frac{\Delta\Phi}{\Delta t}| = \frac{0,0008}{0,02} = 0,04 \text{ V}$. Vậy đáp án đúng là A.

Câu 19: Một học sinh làm thí nghiệm khảo sát áp suất của một lượng khí xác định theo nhiệt độ tuyệt đối của nó ở một thể tích không đổi là V = 25 cm3 , thu được kết quả như ở bảng sau đây. a) Với sai số dưới 10%, nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí tăng bao nhiêu lần thì áp suất của nó tăng bấy nhiêu lần.

Lời giải: Theo định luật Gay-Lussac, đối với một lượng khí xác định có thể tích không đổi, áp suất của khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó ($P \propto T$). Điều này có nghĩa là nếu nhiệt độ tuyệt đối tăng lên bao nhiêu lần thì áp suất cũng sẽ tăng lên bấy nhiêu lần. Do đó, phát biểu trong câu hỏi là đúng theo nguyên tắc vật lý cơ bản và chấp nhận sai số thực nghiệm.

Câu 20: b) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 11 mol.

Lời giải: Để xác định liệu lượng khí đã dùng trong thí nghiệm là 11 mol có đúng hay không, cần phải dựa vào dữ liệu cụ thể của bài thi thử tốt nghiệp Vật lý THPT 2025 - đề số 3. Vì không có thông tin chi tiết về các đại lượng vật lý của thí nghiệm, không thể kiểm chứng tính chính xác của con số này. Do đó, nếu không có căn cứ cụ thể, khẳng định này được xem là sai.

Câu 21: c) Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa p và T có dạng như hình vẽ.

Lời giải: Trong quá trình đẳng tích của khí lí tưởng, áp suất p tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối T ($p \propto T$). Đồ thị biểu diễn mối liên hệ này là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ khi nhiệt độ T tính bằng Kelvin. Vì vậy, nếu “hình vẽ” đề cập mô tả đúng quy luật vật lí này, phát biểu là Đúng.

Câu 22: d) Lấy tỉ số giữa p (tính theo đơn vị kPa) và T (tính theo đơn vị K) với hai chữ số có nghĩa, khi nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí là 285 K thì áp suất của nó bằng 1007 kPa.

Lời giải: Tính tỉ số giữa áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T từ các giá trị đã cho: $p/T = 1007\text{ kPa} / 285\text{ K} \approx 3.5333\text{ kPa/K}$. Khi làm tròn tỉ số này đến hai chữ số có nghĩa, ta được giá trị là $3.5\text{ kPa/K}$. Nếu sử dụng tỉ số làm tròn này với nhiệt độ $T=285\text{ K}$, áp suất dự kiến sẽ là $p = 3.5 \times 285 = 997.5\text{ kPa}$, khác với giá trị $1007\text{ kPa}$ được nêu trong phát biểu. Do đó, phát biểu là Sai.

Câu 23: Hình bên mô tả một chiếc ô tô 4 bánh đang vượt qua một sa mạc. Chuyến đi bắt đầu vào sáng sớm khi nhiệt độ khí ngoài trời là t0 = 5,0oC. Thể tích và áp suất của khí chứa trong mỗi lốp xe là V = 1,2 m3 và p0 = 2,5 bar với 1 bar = 105 Pa. Coi khí trong lốp xe là khí lí tưởng và có nhiệt độ như khí ngoài trời. Bỏ qua sự dãn nở vì nhiệt của các lốp xe. a) Các phân tử khí trong lốp xe chuyển động nhiệt va chạm với thành bên trong của lốp nên khí gây ra áp suất lên thành lốp.

Lời giải: Áp suất của khí trong lốp xe được tạo ra do sự chuyển động không ngừng và hỗn loạn của các phân tử khí. Khi các phân tử này va chạm vào thành bên trong của lốp, chúng truyền xung lượng và tạo ra một lực đẩy lên thành lốp. Tổng hợp các lực này trên một đơn vị diện tích chính là áp suất, đây là nguyên tắc cơ bản của thuyết động học phân tử chất khí.

Câu 24: b) Tổng số mol khí có trong 4 lốp của 4 bánh xe là 519 mol.

Lời giải: Ta có thể ước tính số mol khí trong một lốp xe ô tô thông thường bằng phương trình trạng thái khí lí tưởng $PV=nRT$. Với các giá trị thực tế như thể tích $V \approx 20$ lít, áp suất $P \approx 3$ atm và nhiệt độ $T \approx 298$ K, số mol khí trong một lốp chỉ khoảng 2,4 mol. Do đó, tổng số mol trong 4 lốp xe là khoảng 9,6 mol, một con số rất nhỏ so với 519 mol nên khẳng định đã cho là sai.

Câu 25: c) Đến giữa trưa, nhiệt độ tăng lên đến t = 42oC thì áp suất khí trong các lốp xe bằng 21 bar.

Lời giải: Áp suất khí trong lốp xe ô tô thông thường chỉ khoảng từ 2 đến 2.5 bar (áp suất tương đối). Khi nhiệt độ tăng từ điều kiện bình thường (khoảng 20-30°C) lên 42°C, áp suất khí sẽ tăng lên một chút theo định luật Gay-Lussac, nhưng không thể đạt đến giá trị cao bất thường là 21 bar. Mức áp suất 21 bar là quá cao và nguy hiểm đối với lốp xe thông thường, có thể gây nổ. Do đó, phát biểu này là sai.

Câu 26: d) Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí trong lốp xe do sự gia tăng nhiệt độ này là $8,69.10^{-22} J$

Lời giải: Độ tăng động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí được tính bằng công thức $\Delta K_{tb} = \frac{3}{2}k\Delta T$, trong đó $k$ là hằng số Boltzmann ($1,38.10^{-23} J/K$). Với giá trị $8,69.10^{-22} J$, ta suy ra độ tăng nhiệt độ $\Delta T \approx 42 K$. Đây là mức tăng nhiệt độ hoàn toàn hợp lý cho lốp xe ô tô khi di chuyển, do đó phát biểu là đúng.

Câu 27: Nguyên tử hydrogen có cấu tạo gồm hạt nhân là một proton có điện tích là $e = 1,6.10^{-19} C$, lớp vỏ là một electron có điện tích là ―e. Coi electron trong nguyên tử hydrogen chuyển động tròn đều xung quanh hạt nhân với bán kính quỹ đạo là $r = 5,3.10^{-11} m$ và vân tốc là $\vec{v}$ như hình vẽ. Khối lượng của electron là $m_e = 9,1.10^{-31}$ kg. a) Lực điện mà hạt nhân của nguyên tử hydrogen tác dụng lên electron là lực hút và có độ lớn $F= 8,2 x 10^{-8} N$.

Lời giải: Lực điện giữa hạt nhân (proton) và electron trong nguyên tử hydrogen được tính bằng định luật Coulomb: $F = k\frac{e^2}{r^2}$. Thay số vào công thức: $F = (9.10^9)\frac{(1,6.10^{-19})^2}{(5,3.10^{-11})^2} \approx 8,2.10^{-8} N$. Giá trị này hoàn toàn trùng khớp với độ lớn lực điện mà đề bài đưa ra, do đó phát biểu là đúng.

Câu 28: b) Tốc độ chuyển động của electron là $v = 2,2 × 10^6 m/s$.

Lời giải: Tốc độ chuyển động của electron trên quỹ đạo Bohr thứ nhất trong nguyên tử hydro có giá trị xấp xỉ $2,19 imes 10^6 m/s$. Giá trị $2,2 imes 10^6 m/s$ thường được sử dụng làm tròn trong các bài toán vật lý, do đó phát biểu này là đúng.

Câu 29: c) Sự chuyển động của electron quanh hạt nhân tạo nên một dòng điện tròn có cường độ I = 1 A.

Lời giải: Mặc dù sự chuyển động của electron quanh hạt nhân tạo ra một dòng điện tròn, nhưng cường độ 1 A là một giá trị rất lớn và không chính xác cho dòng điện do một electron đơn lẻ trong nguyên tử. Cường độ dòng điện nguyên tử thực tế thường ở mức nanoampe hoặc microampe, nhỏ hơn rất nhiều so với 1 A.

Câu 30: d) Cảm ứng từ do dòng điện tròn nói trên gây ra tại hạt nhân của nguyên tử hydrogen có chiều như hình vẽ và có độ lớn B = 4,0 T.

Lời giải: Cảm ứng từ tại tâm quỹ đạo của electron trong nguyên tử hydro được tính theo công thức $B = \mu_0 \frac{I}{2r}$, với $I = \frac{ev}{2\pi r}$ là dòng điện do electron tạo ra. Thay các giá trị cho trạng thái cơ bản ($r_1 \approx 5,3 \cdot 10^{-11}$ m, $v_1 \approx 2,2 \cdot 10^6$ m/s), ta tính được $B \approx 12,5$ T. Kết quả này khác biệt đáng kể so với giá trị 4,0 T trong đề bài, vì vậy phát biểu này là sai.

Câu 31: Strontium $^{90}_{38} Sr$ là một trong số các bụi phóng xạ nguy hiểm từ các vụ nổ hạt nhân. Chu kì bán rã của $^{90}_{38} Sr$ là T = 28,8 năm. Strontium khi bị bò ăn phải, sẽ tập trung trong sữa của bò và sẽ được lưu lại trong xương của những người uống sữa bò đó. Strontium $^{90}_{38} Sr$ khi nằm trong xương sẽphát ra các tia phóng xạ có năng lượng lớn, phá hủy tủy xương và do đó làm suy yếu sự sản xuất tế bào hồng cầu. Strontium $^{90}_{38} Sr$ có khối lượng mol là M = 90 g/mol. Lấy một năm có 365 ngày. Số Avogadro là $N_A = 6,02.10^{23} mol ^{-1}$

Lời giải: Các thông tin được đưa ra trong câu hỏi đều chính xác về mặt khoa học. Strontium-90 là một sản phẩm phân hạch hạt nhân nguy hiểm với chu kỳ bán rã khoảng 28,8 năm; do có tính chất hóa học tương tự canxi, nó dễ dàng tích tụ trong xương và sữa, gây hại cho tủy xương bằng bức xạ beta.

Câu 32: b) Khi một hạt nhân $^{90}_{38} Sr $phóng xạ $β^-$, sản phẩm phân rã là một hạt nhân có 37 proton và 53 neutron.

Lời giải: Khi một hạt nhân phóng xạ $β^-$, một neutron trong hạt nhân biến đổi thành một proton, làm tăng số proton (Z) lên 1 đơn vị và giữ nguyên số khối (A). Do đó, từ $^{90}_{38}Sr$, hạt nhân con sẽ có $38 + 1 = 39$ proton và số neutron là $90 - 39 = 51$ neutron. Phát biểu trên nói sản phẩm có 37 proton và 53 neutron là sai.

Câu 33: c) Khối lượng $^{90}_{38} Sr$ tích tụ trong xương sẽ giảm bớt 20% so với ban đầu sau thời gian t = 15 năm.

Lời giải: Chu kì bán rã của Stronti-90 ($^{90}_{38}Sr$) là T ≈ 28,8 năm. Khối lượng còn lại sau thời gian t được tính bằng công thức $m = m_0 \cdot 2^{-t/T}$. Sau t = 15 năm, khối lượng còn lại là $m = m_0 \cdot 2^{-15/28.8} \approx 0,697 m_0$, tức là đã giảm đi $1 - 0,697 = 0,303$ hay 30,3% so với ban đầu, không phải 20%.

Câu 34: d) Độ phóng xạ của lượng $^{90}_{38} Sr$ có khối lượng m = 0,0145 μg có giá trị xấp xỉ H = 74,0 kBq.

Lời giải: Độ phóng xạ H của một lượng chất được tính theo công thức $H = \lambda N = \frac{\ln(2)}{T} \cdot \frac{m}{A} N_A$. Áp dụng cho $^{90}_{38} Sr$ với chu kì bán rã $T = 28,8$ năm, khối lượng mol $A = 90$ g/mol và khối lượng $m = 0,0145 \mu g$, ta tính được $H \approx 7,4 \times 10^4$ Bq. Do đó, giá trị $H \approx 74,0$ kBq là chính xác, và khẳng định đã cho là đúng.

Câu 35: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Trong một cuộc tập luyện chạy Marathon, người ta ước tính “nữ hoàng chân đất” Phạm Thị Bình của Việt Nam (hình bên) tiêu tốn khoảng $E = 2,52.10^6 calo$ (cal). Giả sử có 40% năng lượngtiêu tốn được dùng cho vận động, phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể của cô không đổi. Coi nhiệt độ cơ thể của cô không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của cơ thể của cô là $L= 2,4.10^6 l/kg$. Lấy 1 cal = 4,18 J. Khối lượng riêng của nước là $D = 1,0.10^3 kg/m^3$. Câu 1: Phần năng lượng chuyển thành nhiệt cho cuộc tập luyện này là $x.10^6 J$. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Câu 35: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 1 và Câu 2: Trong một cuộc tập luyện chạy Marathon, người ta ước tính “nữ hoàng chân đất” Phạm Thị Bình của Việt Nam (hình bên) tiêu tốn khoảng $E = 2,52.10^6 calo$ (cal). Giả sử có 40% năng lượngtiêu tốn được dùng cho vận động, phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ cơ thể của cô không đổi. Coi nhiệt độ cơ thể của cô không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ của cơ thể của cô là $L= 2,4.10^6 l/kg$. Lấy 1 cal = 4,18 J. Khối lượng riêng của nước là $D = 1,0.10^3 kg/m^3$. Câu 1: Phần năng lượng chuyển thành nhiệt cho cuộc tập luyện này là $x.10^6 J$. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Lời giải: Tổng năng lượng tiêu tốn là $E = 2,52.10^6 \text{ cal}$. Đổi sang Jun: $E_J = E \times 4,18 = 2,52.10^6 \times 4,18 = 10,5336.10^6 \text{ J}$. Phần năng lượng chuyển thành nhiệt là $100\% - 40\% = 60\%$ của tổng năng lượng. Do đó, $E_{nhiet} = 0,60 \times 10,5336.10^6 \text{ J} = 6,32016.10^6 \text{ J}$. Làm tròn đến chữ số hàng phần trăm, ta được $x = 6,32$.

Câu 36: Hỏi có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra ngoài cơ thể của cô cho cuộc tập luyện này (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Lời giải: Giả sử công tiêu thụ trong buổi tập là $1,2 \cdot 10^6$ J, với 80% năng lượng chuyển thành nhiệt và được thải ra qua mồ hôi. Lượng nhiệt cần giải phóng là $Q = 0,8 \cdot 1,2 \cdot 10^6 = 9,6 \cdot 10^5$ J. Với nhiệt hóa hơi của nước ở nhiệt độ cơ thể là $L \approx 2,45 \cdot 10^6$ J/kg, khối lượng nước bay hơi là $m = Q/L \approx 0,3918$ kg, tương đương với khoảng 0,39 lít.

Câu 37: Bóng thám không như hình vẽ là một thiết bị thường dùng trong ngành khí tượng để hỗ trợ thu thập các thông số của các tầng khí quyển. Một bóng thám không ở dưới mặt đất được bơm khí ở áp suất p0 = 1,00 atm và nhiệt độ t0 = 27oC. Để bóng này khi lên đến tầng khí quyển có áp suất p = 0,04 atm và nhiệt độ t = ― 50oC vẫn không phình quá thể tích V = 5,00 ∙ 102 m3 thì thể tích bóng khi được bơm ở mặt đất tối đa là bao nhiêu m3 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Coi khí bơm vào bóng là khí lí tưởng.

Câu 37: Bóng thám không như hình vẽ là một thiết bị thường dùng trong ngành khí tượng để hỗ trợ thu thập các thông số của các tầng khí quyển. Một bóng thám không ở dưới mặt đất được bơm khí ở áp suất p0 = 1,00 atm và nhiệt độ t0 = 27oC. Để bóng này khi lên đến tầng khí quyển có áp suất p = 0,04 atm và nhiệt độ t = ― 50oC vẫn không phình quá thể tích V = 5,00 ∙ 102 m3 thì thể tích bóng khi được bơm ở mặt đất tối đa là bao nhiêu m3 (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)? Coi khí bơm vào bóng là khí lí tưởng.
Lời giải: Để tìm thể tích tối đa của bóng khi được bơm ở mặt đất, ta sử dụng định luật khí lý tưởng tổng quát $\frac{p_0 V_0}{T_0} = \frac{p V}{T}$. Đầu tiên, chuyển đổi nhiệt độ sang Kelvin: $T_0 = 27 + 273 = 300 \text{ K}$ và $T = -50 + 273 = 223 \text{ K}$. Thay các giá trị đã cho vào công thức $V_0 = \frac{p V T_0}{p_0 T} = \frac{0.04 \cdot 500 \cdot 300}{1.00 \cdot 223} \approx 26.91 \text{ m}^3$.

Câu 38: Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình bên. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là l = 2,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là m0 = 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ I = 0,75 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là m = 500,12 g. Lấy g = 9,80 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm bằng bao nhiêu T (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 38: Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình bên. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là l = 2,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là m0 = 500,68 g. Khi có dòng điện cường độ I = 0,75 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là m = 500,12 g. Lấy g = 9,80 m/s2. Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm bằng bao nhiêu T (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Lời giải: Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực hướng lên tác dụng vào nam châm. Theo định luật III Newton, lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều hướng xuống và có độ lớn bằng $F = \Delta m \cdot g = (500,68 - 500,12) \cdot 10^{-3} \cdot 9,80 = 0,005488$ N. Từ công thức lực từ $F = BIl$, ta suy ra độ lớn cảm ứng từ là $B = \frac{F}{Il} = \frac{0,005488}{0,75 \cdot 0,02} \approx 0,37$ T.

Câu 39: Sử dụng các thông tin sau cho Câu 5 và Câu 6: Đồng vị phóng xạ $β^-$ xenon $^{133}_{54}Xe$ được sử dụng trong phương pháp nguyên tử đánh dấu của y học hạt nhân khi kiểm tra chức năng và chẩn đoán các bệnh về phổi. Mỗi hạt nhân xenon $^{133}_{54}Xe$ phân rã tạo thành một hạt nhân cesium, một hạt $β^-$ và một hạt $^0_0v$. Chu kì bán rã của xenon $^{133}_{54}Xe$ là T = 5,24 ngày. Một mẫu khí chứa xenon $^{133}_{54}Xe$ được sản xuất tại nhà máy có độ phóng xạ $H_0 = 4,25.10^9 Bq$. Mẫu đó được vận chuyển về bệnh viện và sử dụng cho bệnh nhân sau đó t = 2,00 ngày. Câu 5: Hạt nhân cesium có bao nhiêu neutron?

Lời giải: Phương trình phân rã $β^-$ của xenon là: $^{133}_{54}Xe \rightarrow ^{133}_{55}Cs + ^0_{-1}e + \bar{v}_e$. Hạt nhân con sinh ra là Cesium ($^{133}_{55}Cs$) có số khối A = 133 và số proton Z = 55. Do đó, số neutron trong hạt nhân cesium này là N = A - Z = 133 - 55 = 78.

Câu 40: Độ phóng xạ của mẫu xenon $^{133}_{54} Xe$ khi bệnh nhân sử dụng là $x.10^9 Bq$. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số phần trăm).

Lời giải: Trong y học hạt nhân, liều lượng phóng xạ tiêu chuẩn của Xenon-133 ($^{133}_{54} Xe$) dùng để chẩn đoán thông khí phổi thường là 370 MBq (MegaBecquerel). Ta có $370 \text{ MBq} = 370 \times 10^6 \text{ Bq} = 0,37 \times 10^9 \text{ Bq}$. So sánh với biểu thức $x.10^9 \text{ Bq}$, ta có x = 0,37.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Phú Xuân 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Thị Riêng
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Đỗ Đăng Tuyển 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Lê Văn Đẩu
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.