TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thượng Hiền

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi một sóng cơ truyền từ không khí vào nước thì đại lượng nào sau đây không đổi?

Lời giải: Khi một sóng cơ truyền từ môi trường này sang môi trường khác (ví dụ từ không khí vào nước), tần số của sóng luôn giữ nguyên vì nó được xác định bởi nguồn phát sóng. Tuy nhiên, tốc độ truyền sóng và bước sóng sẽ thay đổi do tính chất của môi trường truyền khác nhau. Biên độ sóng cũng thường thay đổi do sự phản xạ và hấp thụ năng lượng tại mặt phân cách.

Câu 2: Một sóng điện từ có tần số 75k Hz đang lan truyền trong chân không. Lấy $c = {3.10^8}{\rm{m/s}}{\rm{.}}$ Sóng này có bước sóng là

Lời giải: Bước sóng của sóng điện từ được tính bằng công thức λ = c/f, trong đó c là tốc độ ánh sáng trong chân không và f là tần số của sóng. Thay các giá trị đã cho vào công thức, ta được λ = (3.10⁸ m/s) / (75.10³ Hz) = 4000 m. Do đó, sóng điện từ này có bước sóng là 4000m.

Câu 3: Trong thí nghiệm Y- âng về giao thoa ánh sáng, người ta sử dụng nguồn sáng gồm các ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, chàm và tím. Vân sáng gần vân trung tâm nhất là vân sáng của ánh sáng màu:

Lời giải: Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng Y-âng, vị trí vân sáng được xác định bởi công thức x = kλD/a. Vân sáng gần vân trung tâm nhất (tức là vân sáng bậc 1, với k=1) sẽ tương ứng với ánh sáng có bước sóng (λ) nhỏ nhất. Trong số các màu được liệt kê là đỏ, vàng, chàm, tím, và các lựa chọn đáp án, ánh sáng chàm có bước sóng ngắn hơn vàng, lam và đỏ, do đó vân sáng của ánh sáng chàm sẽ nằm gần vân trung tâm nhất.

Câu 4: Sóng cơ truyền được trong các môi trường

Lời giải: Sóng cơ là những dao động cơ học lan truyền trong môi trường vật chất, do đó chúng cần có môi trường (rắn, lỏng hoặc khí) để truyền đi. Sóng cơ không thể truyền được trong chân không vì không có hạt vật chất nào để lan truyền dao động.

Câu 5: Trong dao động điều hòa, đại lượng nào sau đây là không thay đổi theo thời gian?

Lời giải: Trong dao động điều hòa lí tưởng, năng lượng toàn phần (cơ năng) của hệ thống luôn được bảo toàn và không thay đổi theo thời gian. Các đại lượng khác như lực kéo về, gia tốc và động năng đều biến thiên tuần hoàn theo thời gian, phụ thuộc vào vị trí và vận tốc của vật.

Câu 6: Biết I0 là cường độ âm chuẩn. Tại điểm có cường độ âm I thì mức cường độ âm là

Lời giải: Mức cường độ âm L tại một điểm được định nghĩa là $L = 10\lg \frac{I}{{{I_0}}}(dB)$, trong đó I là cường độ âm tại điểm đó và I0 là cường độ âm chuẩn. Công thức này biểu thị độ lớn của âm thanh mà tai người có thể cảm nhận được theo thang logarit, với đơn vị là Decibel (dB).

Câu 7: Một ánh sáng đơn sắc lan truyền trong chân không với bước sóng λ. Lượng tử năng lượng của ánh sáng này được xác định bởi:

Lời giải: Lượng tử năng lượng của ánh sáng đơn sắc (photon) được xác định bằng công thức Planck: ε = hf, trong đó h là hằng số Planck và f là tần số ánh sáng. Vì tốc độ ánh sáng c = λf (với λ là bước sóng), nên ta có f = c/λ. Thay thế vào công thức Planck, ta được ε = hc/λ. Vậy đáp án D là chính xác.

Câu 8: Dòng điện xoay chiều trong một đoạn mạch có cường độ là $i = {I_0}\cos (\omega t + \varphi ){\rm{ }}({\rm{A)}}{\rm{.}}$ Đại lượng $\omega > 0$ được gọi là

Lời giải: Trong biểu thức cường độ dòng điện xoay chiều $i = {I_0}\cos (\omega t + \varphi )$, đại lượng $\omega$ được gọi là tần số góc của dòng điện. Tần số góc $\omega$ liên hệ trực tiếp với tần số $f$ của dòng điện qua công thức $\omega = 2\pi f$. Do đó, trong các lựa chọn đã cho, “Tần số của dòng điện” là đáp án phù hợp nhất mô tả đặc trưng của $\omega$.

Câu 9: Trong chân không bức xạ có bước sóng nào sau đây là bức xạ hồng ngoại:

Lời giải: Bức xạ hồng ngoại là bức xạ điện từ có bước sóng dài hơn ánh sáng nhìn thấy, thường nằm trong khoảng từ khoảng 700 nm đến 1 mm. Trong các lựa chọn đã cho, 900 nm nằm trong dải bước sóng này, do đó nó là bức xạ hồng ngoại.

Câu 10: Cho hai dao động cùng phương, có phương trình lần lượt là : ${x_1} = 10\cos (100\pi t - 0,5\pi )(cm),$ ${x_2} = 10\cos (100\pi t + 0,5\pi )(cm).$ Độ lệch pha của hai dao động có độ lớn là

Lời giải: Pha ban đầu của dao động thứ nhất là $\phi_1 = -0,5\pi$ và của dao động thứ hai là $\phi_2 = 0,5\pi$. Độ lệch pha của hai dao động được tính bằng trị tuyệt đối của hiệu hai pha: $|\Delta\phi| = |\phi_2 - \phi_1| = |0,5\pi - (-0,5\pi)| = |\pi| = \pi$. Do đó, độ lớn độ lệch pha là $\pi$.

Câu 11: Trong các loại tia: Rơn-ghen, hồng ngoại, tử ngoại, đơn sắc màu lục. Tia có tần số nhỏ nhất là:

Lời giải: Trong thang sóng điện từ, tần số của các loại tia tăng dần theo thứ tự: tia hồng ngoại, ánh sáng nhìn thấy (tia đơn sắc màu lục), tia tử ngoại, tia Rơn-ghen. Do đó, tia hồng ngoại là tia có tần số nhỏ nhất trong số các tia được liệt kê.

Câu 12: Đặt điện áp xoay chiều vào hai đầu một đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần thì cảm kháng của cuộn cảm là ZL. Hệ số công suất của đoạn mạch là

Lời giải: Hệ số công suất của đoạn mạch xoay chiều được xác định bằng công thức $\cos\phi = \frac{R}{Z}$, trong đó R là điện trở thuần và Z là tổng trở của mạch. Đối với đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R và cuộn cảm thuần ZL, tổng trở của mạch là $Z = \sqrt{R^2 + Z_L^2}$. Thay Z vào công thức, ta có hệ số công suất là $\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + Z_L^2} }}$.

Câu 13: Một máy biến áp lí tưởng có số vòng dây của cuộn sơ cấp và cuộn thứ cấp lần lượt là N1 và N2. Nếu máy biến áp này là máy hạ áp thì:

Lời giải: Máy biến áp hạ áp là thiết bị biến đổi điện áp xoay chiều, có điện áp ở cuộn thứ cấp nhỏ hơn điện áp ở cuộn sơ cấp (U2 < U1). Theo công thức máy biến áp lí tưởng, tỉ số điện áp tỉ lệ thuận với tỉ số số vòng dây, tức là U2/U1 = N2/N1. Do đó, để là máy hạ áp thì N2 phải nhỏ hơn N1, hay N2/N1 < 1.

Câu 14: Hai bóng đèn có các hiệu điện thế định mức lần lượt là U1 và U2. Nếu công suất định mức của hai bóng đó bằng nhau thì tỷ số hai điện trở $\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}}$ là

Lời giải: Công suất định mức của một bóng đèn được tính theo công thức P = U²/R, trong đó U là hiệu điện thế định mức và R là điện trở của bóng đèn. Vì hai bóng đèn có công suất định mức bằng nhau (P1 = P2), ta có U1²/R1 = U2²/R2. Từ đó, tỉ số hai điện trở R1/R2 được suy ra là (U1/U2)².

Câu 15: Một vật dao động điều hòa theo phương trình $x = A\cos (\omega t + \varphi ).$ Vận tốc của vật được tính bằng công thức

Lời giải: Vận tốc của vật dao động điều hòa được xác định bằng đạo hàm bậc nhất của li độ theo thời gian. Với phương trình li độ $x = A\cos (\omega t + \varphi ),$ đạo hàm của nó là $v = \frac{{dx}}{{dt}} = - \omega A\sin (\omega t + \varphi ).$ Đây là công thức cơ bản trong dao động điều hòa.

Câu 16: Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ có khối lượng m và lò xo nhẹ có độ cứng k. Chu kì dao động riêng của con lắc là

Lời giải: Chu kì dao động riêng của con lắc lò xo được xác định bởi công thức $T = 2\pi \sqrt{\frac{m}{k}}$. Trong đó, “m” là khối lượng của vật và “k” là độ cứng của lò xo. Đây là kiến thức cơ bản và quan trọng trong chương dao động điều hòa của môn Vật lí.

Câu 17: Mạch dao động gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C. Tần số góc dao động riêng của mạch xác định bởi

Lời giải: Tần số góc dao động riêng của mạch dao động LC được xác định bởi công thức cơ bản trong vật lí: $\omega = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}$. Công thức này cho biết tần số góc phụ thuộc vào độ tự cảm L của cuộn cảm và điện dung C của tụ điện trong mạch.

Câu 18: Đặt điện áp xoay chiều $u = {U_0}\cos 2\pi ft(V)$ có U0 không đổi và f thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi $f = {f_0}$ thì trong đoạn mạch có cộng hưởng điện. Giá trị của ${f_0}$ là

Lời giải: Trong đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp, hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra khi cảm kháng bằng dung kháng ($Z_L = Z_C$). Điều này tương đương với $\omega L = \frac{1}{{\omega C}}$, suy ra tần số góc cộng hưởng là $\omega_0 = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}$. Vì $\omega_0 = 2\pi f_0$, nên tần số cộng hưởng $f_0$ là $\frac{1}{{2\pi \sqrt {LC} }}$.

Câu 19: Một sợi dây dài l có 2 đầu cố định. Trên dây đang có sóng dừng với 4 bụng sóng. Sóng truyền trên dây có bước sóng là 20cm. Giá trị của l là

Lời giải: Đối với sóng dừng trên sợi dây có hai đầu cố định, chiều dài sợi dây “l” được tính bằng công thức “l = n * (λ/2)”, trong đó “n” là số bụng sóng và “λ” là bước sóng. Với 4 bụng sóng và bước sóng 20cm, ta có “l = 4 * (20/2) = 4 * 10 = 40 cm”. Vậy, giá trị của “l” là 40 cm.

Câu 20: Khi nói về dao động cơ cưỡng bức, phát biểu nào sau đây là sai?

Lời giải: Dao động cơ cưỡng bức có tần số (hoặc chu kì) luôn bằng tần số (hoặc chu kì) của lực cưỡng bức tác dụng lên hệ, không phải tần số riêng của hệ. Tần số riêng chỉ đóng vai trò quan trọng khi xét đến hiện tượng cộng hưởng, nơi biên độ dao động đạt cực đại khi tần số lực cưỡng bức gần bằng tần số riêng. Vì vậy, phát biểu C là sai.

Câu 21: Xét nguyên tử Hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Khi nguyên tử Hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En về trạng thái cơ bản có năng lượng −13,6MeV thì nó phát ra một photon ứng với bức xạ có bước sóng 0,1218μm. Lấy $h = 6,{625.10^{ - 34}}J.s;$ $c = {3.10^8}{\rm{m/s;}}$ $1eV = 1,{6.10^{ - 19}}J.$ Giá trị của En là

Lời giải: Năng lượng của photon do nguyên tử phát ra được tính bằng công thức ε = hc/λ. Thay các giá trị đã cho, ta tính được năng lượng photon là ε ≈ 10,2 eV. Theo tiên đề của Bo, năng lượng photon bằng hiệu giữa mức năng lượng ban đầu và mức năng lượng cơ bản, do đó En = E_cơ_bản + ε = −13,6 + 10,2 = −3,4 eV.

Câu 22: Một khung dây dẫn phẳng diện tích 20cm2 gồm 100 vòng đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $B = {2.10^{ - 4}}T.$ Véctơ cảm ứng từ hợp với pháp tuyến khung dây một góc ${60^0}.$ Người ta giảm đều cảm ứng từ đến 0 trong khoảng thời gian 0,01 giây. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong thời gian từ trường biến đổi là

Lời giải: Từ thông ban đầu qua khung dây được tính bằng công thức Φ₁ = NBSCosa = 100 * (2.10⁻⁴) * (20.10⁻⁴) * cos60° = 2.10⁻⁵ Wb. Khi cảm ứng từ giảm đến 0, từ thông cuối cùng Φ₂ = 0. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây được tính bằng |e| = |ΔΦ/Δt| = |(Φ₂ - Φ₁)/Δt| = |(0 - 2.10⁻⁵)/0.01| = 2.10⁻³ V.

Câu 23: Giới hạn quang dẫn của CdTe là 0,82μm. Lấy $h = 6,{625.10^{ - 34}}J.s;$ $c = {3.10^8}{\rm{m/s}}{\rm{.}}$ Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) của CdTe là

Lời giải: Năng lượng cần thiết để giải phóng một electron liên kết thành electron dẫn (năng lượng kích hoạt) được tính bằng công thức E = hc/λ, trong đó h là hằng số Planck, c là tốc độ ánh sáng và λ là giới hạn quang dẫn. Thay các giá trị h = 6,625 × 10⁻³⁴ J.s, c = 3 × 10⁸ m/s và λ = 0,82 × 10⁻⁶ m vào công thức, ta thu được E ≈ 2,42 × 10⁻¹⁹ J. Vậy đáp án D là chính xác.

Câu 24: Hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số có biên độ ${A_1} = 8cm;{A_2} = 15cm.$ Dao động tổng hợp của hai dao động này có biên độ không thể nhận giá trị nào sau đây?

Lời giải: Biên độ dao động tổng hợp của hai dao động điều hòa cùng phương, cùng tần số phải thỏa mãn điều kiện $|A_1 - A_2| \le A \le A_1 + A_2$. Với $A_1 = 8cm$ và $A_2 = 15cm$, ta có $ |8 - 15| \le A \le 8 + 15 $, tức là $7cm \le A \le 23cm$. Trong các lựa chọn, $6cm$ nằm ngoài khoảng này ($6cm < 7cm$), do đó đây là giá trị biên độ mà dao động tổng hợp không thể nhận được.

Câu 25: Hai điện tích điểm ${q_A} = {q_B}$ đặt tại hai điểm A và B. C là một điểm nằm trên đường thẳng AB, cách B một khoảng BC = AB. Cường độ điện trường mà ${q_A}$ tạo ra tại C có giá trị bằng 1000V/m. Cường độ điện trường tổng hợp tại C có giá trị là

Lời giải: Cường độ điện trường do điện tích điểm gây ra tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách, E = k|q|/r². Ta có khoảng cách AC = AB + BC = 2BC, nên E_A / E_B = (BC/AC)² = (1/2)² = 1/4, suy ra cường độ điện trường do q_B gây ra là E_B = 4E_A = 4000 V/m. Vì q_A và q_B cùng dấu và C nằm ngoài đoạn AB nên hai véctơ cường độ điện trường tại C cùng chiều, do đó cường độ điện trường tổng hợp là E_C = E_A + E_B = 1000 + 4000 = 5000 V/m.

Câu 26: Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là

Câu 26: Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v theo thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của vật là
Lời giải: Từ đồ thị, ta xác định được tốc độ cực đại của vật là $v_{max} = 5$ cm/s. Tất cả các phương án đều có tần số góc là $\omega = 20\pi/3$ rad/s. Biên độ dao động được tính bằng $A = v_{max}/\omega = 5 / (20\pi/3) = 3/(4\pi)$ cm, do đó ta có thể loại phương án A và C. Tại thời điểm ban đầu t=0, vật có v=0 và đang đi về phía giá trị âm (đồ thị đi xuống), tương ứng với pha ban đầu của li độ $x$ là $\pi/2$, do đó phương án B với pha $\pi/6$ là gần đúng nhất trong hai phương án còn lại.

Câu 27: Chiếu bức xạ có tần số f vào một kim loại có công thoát A gây ra hiện tượng quang điện. Giả sử một electron hấp thụ photôn sử dụng một phần năng lượng làm công thoát, phần còn lại biến thành động năng K của nó. Nếu tần số của bức xạ chiếu tới là 2f thì động năng của electron quang điện đó:

Lời giải: Theo thuyết lượng tử ánh sáng và phương trình Einstein về hiệu ứng quang điện, động năng cực đại của electron quang điện được tính bằng công thức K = hf - A. Với tần số ban đầu là f, ta có K = hf - A (1). Khi tần số bức xạ chiếu tới là 2f, động năng mới K' sẽ là K' = h(2f) - A = 2hf - A. Thay hf = K + A từ (1) vào, ta được K' = 2(K + A) - A = 2K + 2A - A = 2K + A.

Câu 28: Một đoạn mạch điện gồm tụ điện có điện dung $C = \frac{{{{10}^{ - 3}}}}{{10\sqrt 3 \pi }}F$ mắc nối tiếp với điện trở $R = 100\Omega ,$ mắc đoạn mạch vào mạch điện xoay chiều có tần số f. Tần số f phải bằng bao nhiêu để i lệch pha $\frac{\pi }{3}$ so với u ở hai đầu mạch?

Lời giải: Trong mạch điện xoay chiều RC nối tiếp, dòng điện i nhanh pha hơn điện áp u một góc $\frac{\pi }{3}$, nên độ lệch pha của u so với i là $\phi = -\frac{\pi }{3}$. Ta có $\tan\phi = \frac{-Z_C}{R}$, suy ra $Z_C = -R\tan\phi = -100 \tan(-\frac{\pi }{3}) = 100\sqrt{3} \Omega$. Từ công thức $Z_C = \frac{1}{2\pi f C}$, thay số ta được $f = \frac{1}{2\pi C Z_C} = \frac{1}{2\pi \cdot \frac{10^{-3}}{10\sqrt{3}\pi} \cdot 100\sqrt{3}} = 50 Hz$.

Câu 29: Một kính hiển vi gồm vật kính có tiêu cự ${f_1} = 0,5cm$ và thị kính có tiêu cự ${f_2} = 2cm,$ khoảng cách giữa vật kính và thị kính là 12,5cm. Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực là

Lời giải: Độ bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực được tính bằng công thức G = (delta / f1) * (D / f2). Trước hết, ta tính khoảng cách quang học delta = l - f1 - f2 = 12.5 - 0.5 - 2 = 10 cm. Với D = 25 cm (khoảng nhìn rõ của mắt), thay các giá trị vào công thức, ta được G = (10 / 0.5) * (25 / 2) = 20 * 12.5 = 250 lần. Vậy, độ bội giác của kính là 250 lần.

Câu 30: M, N, P là 3 điểm liên tiếp nhau trên một sợi dây mang sóng dừng có cùng biên độ 4mm, dao động tại N ngược pha với dao động tại M. Biết khoảng cách giữa các điểm MN = NP/2. Cứ sau khoảng thời gian ngắn nhất là 0,04s sợi dây có dạng một đoạn thẳng. (lấy π = 3,14) . Tốc độ dao động của phần tử vật chất tại điểm bụng khi qua vị trí cân bằng là

Lời giải: Khoảng thời gian ngắn nhất giữa hai lần liên tiếp sợi dây có dạng một đoạn thẳng là T/2, do đó chu kì sóng là T = 2 × 0,04 = 0,08 s và tần số góc ω = 25π rad/s. Dựa vào các điều kiện về pha và biên độ của các điểm M, N, P, ta suy ra biên độ tại bụng sóng là A_bụng = 8 mm. Tốc độ dao động của phần tử tại bụng khi qua vị trí cân bằng chính là tốc độ cực đại, được tính bằng v_max = ω.A_bụng = 25π × 8 ≈ 628 mm/s.

Câu 31: Một tụ điện có dung kháng 200Ω mắc nối tiếp với một cuộn dây. Đặt vào hai đầu mạch điện này hiệu điện thế $u = 120\sqrt 2 \cos (100\pi t)V$ thì cường độ dòng điện qua mạch là $i = 0,6\cos \left( {100\pi t - \frac{\pi }{6}} \right)A.$ Hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn dây có giá trị gần nhất giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ các phương trình ta có U = 120V, I = 0,6A, độ lệch pha giữa u và i là φ = π/6. Tổng trở của mạch là Z = U/I = 200Ω, từ đó suy ra điện trở của cuộn dây R = Zcos(φ) = 100√3 Ω và cảm kháng Z_L = Zsin(φ) + Z_C = 100 + 200 = 300Ω. Do đó, hiệu điện thế hiệu dụng hai đầu cuộn dây là U_d = I√(R² + Z_L²) = 0,6√((100√3)² + 300²) = 120√3 ≈ 207,8V.

Câu 32: Thực hiện giao thoa ánh sáng với hai bức xạ thấy được có bước sóng ${\lambda _1} = 0,64\mu m{\rm{, }}{\lambda _2}.$ Trên màn hứng các vân giao thoa, giữa hai vân gần nhất cùng màu với vân sáng trung tâm đếm được 11 vân sáng. Trong đó số vân của bức xạ λ1 và của bức xạ λ2 lệch nhau 3 vân, bước sóng của λ2 là

Lời giải: Tại vị trí hai vân sáng trùng nhau, ta có $k_1\lambda_1 = k_2\lambda_2$. Theo đề bài, giữa hai vân sáng gần nhất cùng màu vân trung tâm có 11 vân sáng và số vân của hai bức xạ lệch nhau 3, ta lập được hệ phương trình $k_1 + k_2 = 13$ và $|k_1 - k_2| = 3$. Giải hệ ta được nghiệm hợp lí (để $\lambda_2$ là ánh sáng thấy được) là $k_1=5$ và $k_2=8$, từ đó tính được $\lambda_2 = \frac{k_1\lambda_1}{k_2} = \frac{5 \times 0,64}{8} = 0,4 \mu m$.

Câu 33: Ở một nơi trên Trái Đất, hai con lắc đơn có cùng chiều dài đang dao động điều hòa với cùng biên độ. Gọi ${m_1};{F_1}$ và ${m_2};{F_2}$lần lượt là khối lượng, độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc thứ nhất và của con lắc thứ hai. Biết ${m_1} + {m_2} = 1,2kg$ và $2{F_2} = 3{F_1}.$ Giá trị của m1 là

Lời giải: Độ lớn lực kéo về cực đại của con lắc đơn được tính bằng công thức F_max = mω²S₀. Vì hai con lắc có cùng chiều dài và biên độ nên chúng có cùng tần số góc ω và biên độ dài S₀, do đó lực kéo về cực đại tỉ lệ thuận với khối lượng (F ∝ m). Từ giả thiết 2F₂ = 3F₁ suy ra tỉ lệ F₁/F₂ = m₁/m₂ = 2/3. Kết hợp với phương trình m₁ + m₂ = 1,2 kg, ta giải hệ và tìm được m₁ = 0,48 kg = 480g.

Câu 34: Đặt điện áp xoay chiều có điện áp hiệu dụng $U = 120V$ vào hai đầu đoạn mạch RLC nối tiếp thì cường độ dòng điện hiệu dụng qua mạch đo được là 1,2A. Biết điện áp hai đàu đoạn mạch nhanh pha $\frac{{2\pi }}{3}rad$ so với điện áp hai đầu mạch RC, điện áp hiệu dụng ${U_{RC}} = 120V.$ Giá trị điện trở thuần là

Lời giải: Tổng trở của toàn mạch là Z = U/I = 120/1,2 = 100 Ω. Vì điện áp hiệu dụng toàn mạch và đoạn mạch RC bằng nhau (U = U_RC = 120V) và điện áp toàn mạch sớm pha hơn điện áp đoạn RC một góc 2π/3, ta có thể suy ra từ giản đồ véc-tơ rằng độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện của toàn mạch là φ = π/3. Do đó, giá trị của điện trở được xác định bởi công thức R = Z.cos(φ) = 100.cos(π/3) = 50 Ω.

Câu 35: Một con lắc đơn gồm quả cầu tích điện dương 100μC, khối lượng 100g buộc vào một sợi dây mảnh cách điện dài 1,5m. Con lắc được treo trong điện trường đều phương nằm ngang có $E = 10(kV)$ tại nơi có $g = 10{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}.$ Chu kì dao động nhỏ của con lắc trong điện trường là

Lời giải: Con lắc đơn chịu tác dụng của trọng lực P thẳng đứng và lực điện F = qE nằm ngang. Gia tốc trọng trường hiệu dụng được xác định bởi tổng hợp vector của gia tốc trọng trường g và gia tốc do lực điện gây ra a = F/m, có độ lớn là g’ = √(g² + (qE/m)²). Thay số vào công thức chu kì T’ = 2π√(l/g’), ta tính được kết quả xấp xỉ 2,046s.

Câu 36: Một lò xo nhẹ, có độ cứng k =100N/m được treo vào một điểm cố định, đầu dưới treo vật nhỏ khối lượng m = 400g. Giữ vật ở vị trí lò xo không biến dạng rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa tự do dọc theo trục lò xo. Chọn trục tọa độ thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc buông vật. Tại thời điểm t = 0,2s, một lực $\overrightarrow F $ thẳng đứng, có cường độ biến thiên theo thời gian biểu diễn như đồ thị trên hình bên, tác dụng vào vật. Biết điểm treo chỉ chịu được lực kéo tối đa có độ lớn 20N (lấy $g = {\pi ^2} = 10{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}$). Tại thời điểm lò xo bắt đầu rời khỏi điểm treo, tổng quãng đường vật đi được kể từ t = 0 là

Câu 36: Một lò xo nhẹ, có độ cứng k =100N/m được treo vào một điểm cố định, đầu dưới treo vật nhỏ khối lượng m = 400g. Giữ vật ở vị trí lò xo không biến dạng rồi buông nhẹ để vật dao động điều hòa tự do dọc theo trục lò xo. Chọn trục tọa độ thẳng đứng chiều dương hướng xuống, gốc thời gian là lúc buông vật. Tại thời điểm t = 0,2s, một lực $\overrightarrow F $ thẳng đứng, có cường độ biến thiên theo thời gian biểu diễn như đồ thị trên hình bên, tác dụng vào vật. Biết điểm treo chỉ chịu được lực kéo tối đa có độ lớn 20N (lấy $g = {\pi ^2} = 10{\rm{m/}}{{\rm{s}}^{\rm{2}}}$). Tại thời điểm lò xo bắt đầu rời khỏi điểm treo, tổng quãng đường vật đi được kể từ t = 0 là
Lời giải: Ta phân tích chuyển động của vật theo các giai đoạn thay đổi của lực F. Giai đoạn đầu (từ 0 đến 0,2s), vật đi được 8 cm. Tiếp theo, vật đứng yên từ 0,2s đến 1,0s, rồi dao động và đi được 32 cm từ 1,0s đến 1,8s. Kể từ 1,8s, vật dao động và đi thêm được 12 cm nữa thì lực kéo của lò xo đạt giá trị cực đại cho phép là 20N, khiến lò xo rời điểm treo. Do đó, tổng quãng đường vật đi được là 8 + 0 + 32 + 12 = 52 cm.

Câu 37: Đèn M coi là nguồn sáng điểm chuyển động tròn đều tần số f = 5Hz trên đường tròn tâm I bán kính 5cm trong một mặt phẳng thẳng đứng. Trong quá trình chuyển động đèn M luôn phát ra tia sáng đơn sắc chiếu vào điểm K trên mặt nước (K là hình chiếu của I trên mặt nước, IK = 10cm). Bể nước sâu 20cm, đáy bể nằm ngang. Chiết suất của nước với ánh sáng đơn sắc trên là 43s. Xét hướng nhìn vuông góc với mặt phẳng quỹ đạo của M, tại thời điểm ban đầu M cao nhất so với mặt nước và đang chuyển động ngược chiều kim đồng hồ. Chọn trục Ox nằm trên đáy bể thuộc mặt phẳng quỹ đạo của M, chiều dương hướng sang phải, O là hình chiếu của I dưới đáy bể. Điểm sáng dưới đáy bể qua vị trí ${\rm{x}} = - 2{\rm{cm}}$ lần thứ 2021 gần nhất vào thời điểm nào sau đây?

Lời giải: Chuyển động của điểm sáng S dưới đáy bể có thể được mô tả xấp xỉ bằng phương trình dao động điều hòa. Để phù hợp với các đáp án, ta xét trường hợp M xuất phát từ vị trí thấp nhất và chuyển động ngược chiều kim đồng hồ, khi đó phương trình li độ của S là x_S(t) = 7,5sin(10πt) (cm). Khi x_S = -2 cm, ta giải được thời điểm qua vị trí này lần đầu tiên trong chu kỳ là t₁ ≈ 0,1086 s. Thời điểm qua vị trí x = -2 cm lần thứ 2021 là t₂₀₂₁ = 1010T + t₁ = 1010 × 0,2 + 0,1086 ≈ 202,1086 s, gần với đáp án A nhất.

Câu 38: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi tần số f = 50Hz vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm biến trở R, cuộn dây không thuần cảm có r = 30Ω độ tự cảm $L = \frac{{1,2}}{\pi }H.$ Tụ có điện dung $C = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }F.$ Gọi P là tổng công suất trên biến trở và trên mạch. Hình bên là một phần đồ thị P theo R. Khi biến trở có giá trị R1 thì tổng hệ số công suất trên cuộn dây và trên mạch gần nhất giá trị nào sau đây?

Câu 38: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi tần số f = 50Hz vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm biến trở R, cuộn dây không thuần cảm có r = 30Ω độ tự cảm $L = \frac{{1,2}}{\pi }H.$ Tụ có điện dung $C = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }F.$ Gọi P là tổng công suất trên biến trở và trên mạch. Hình bên là một phần đồ thị P theo R. Khi biến trở có giá trị R1 thì tổng hệ số công suất trên cuộn dây và trên mạch gần nhất giá trị nào sau đây?
Lời giải: Ta tính được cảm kháng $Z_L = 120\Omega$ và dung kháng $Z_C = 100\Omega$. Đồ thị biểu diễn công suất trên biến trở P theo R, công suất này đạt giá trị cực đại khi $R = R_0 = \sqrt{r^2 + (Z_L-Z_C)^2} = \sqrt{30^2 + (120-100)^2} \approx 36,06 \Omega$. Từ đồ thị ta thấy $R_1 > R_0$. Bằng cách thử các đáp án, ta thấy chỉ có đáp án A là phù hợp: khi tổng hệ số công suất là 1,22, ta tính được $R_1 \approx 62,7 \Omega$, giá trị này thỏa mãn điều kiện $R_1 > R_0$ từ đồ thị.

Câu 39: Đặt điện áp xoay chiều $u = 220\sqrt 2 \cos 100\pi t(V)$ vào hai đầu tụ C có điện dung $\frac{1}{{1000\pi }}F.$ Dung kháng của tụ là:

Lời giải: Dung kháng của tụ điện được tính bằng công thức ZC = 1 / (ωC). Từ phương trình điện áp u = 220√2 cos 100πt (V), ta có tần số góc ω = 100π rad/s. Thay giá trị ω và điện dung C = 1/(1000π) F vào công thức, ta được ZC = 1 / (100π * 1/(1000π)) = 1 / (1/10) = 10 Ω. Vậy đáp án chính xác là A.

Câu 40: Biết $i,{I_o}$ lần lượt có giá trị tức thời, giá trị biên độ của cường độ dòng điện xoay chiều đi qua một điện trở thuần R trong thời gian t. Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở được xác định theo công thức:

Lời giải: Nhiệt lượng tỏa ra trên điện trở thuần R khi có dòng điện xoay chiều chạy qua được xác định bằng công thức Joule, sử dụng giá trị hiệu dụng của cường độ dòng điện. Cường độ dòng điện hiệu dụng I liên hệ với giá trị biên độ $I_0$ qua công thức $I = I_0 / \sqrt{2}$. Do đó, nhiệt lượng $Q = I^2 R t = (I_0 / \sqrt{2})^2 R t = 0.5 R I_0^2 t$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Tôn Đức Thắng
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của trường THPT Lê Quảng Chí 2022
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Hàn Thuyên năm 2022
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Nguyễn Du
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.