TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Ấp Bắc lần 3

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Ấp Bắc lần 3 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Ấp Bắc lần 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Mặt phẳng $(A{B}'{C}')$ chia khối lăng trụ $ABC.{A}'{B}'{C}'$ thành hai khối đa diện $A{A}'{B}'{C}'$ và $ABC{C}'{B}'$ có thể tích lần lượt là ${{V}_{1}},\,{{V}_{2}}$. Khẳng định nào sau đây đúng?

Lời giải: Khối đa diện $A{A}'{B}'{C}'$ là một khối chóp có đỉnh là $A$ và đáy là tam giác ${A}'{B}'{C}'$. Thể tích của khối chóp này là ${{V}_{1}}=\frac{1}{3}{{S}_{{A}'{B}'{C}'}}.h = \frac{1}{3}V$, với $V$ là thể tích của toàn khối lăng trụ. Do đó, thể tích khối đa diện còn lại là ${{V}_{2}} = V - {{V}_{1}} = V - \frac{1}{3}V = \frac{2}{3}V$, suy ra ${{V}_{1}}=\frac{1}{2}{{V}_{2}}$.

Câu 2: Đường cong ở hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số $y=\frac{ax+b}{cx+d}$ với $a,b,c,d$ là các số thực

Câu 2: Đường cong ở hình vẽ dưới đây là đồ thị của hàm số $y=\frac{ax+b}{cx+d}$ với $a,b,c,d$ là các số thực
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy rằng hàm số có hai nhánh và cả hai nhánh đều đi xuống từ trái sang phải. Điều này chứng tỏ hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định của nó. Khi một hàm số nghịch biến, đạo hàm của nó phải âm. Đường tiệm cận đứng của đồ thị là $x=-1$, nên hàm số xác định với mọi $x e -1$. Vậy, $y'<0$ với mọi $x e -1$.

Câu 3: Trong các hàm số sau, hàm số nào đồng biến trên $\mathbb{R}$?

Lời giải: Để một hàm số đồng biến trên $\mathbb{R}$, đạo hàm của nó phải lớn hơn hoặc bằng 0 với mọi $x \in \mathbb{R}$. Xét hàm số $y=x^3+2x-2020$, ta có đạo hàm $y'=3x^2+2$; vì $x^2 \ge 0$ với mọi $x$ nên $y' = 3x^2+2 \ge 2 > 0$ với mọi $x \in \mathbb{R}$, do đó hàm số này đồng biến trên $\mathbb{R}$.

Câu 4: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau Khẳng định nào sau đây đúng?

Câu 4: Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau Khẳng định nào sau đây đúng?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy tại các điểm $x = -1$ và $x = 1$, đạo hàm $y'$ đổi dấu từ âm sang dương, và giá trị hàm số tại các điểm này là $y(-1) = 0$ và $y(1) = 0$. Điều này cho thấy $y=0$ là một điểm cực tiểu (giá trị cực tiểu) của hàm số. Vậy khẳng định A là đúng.

Câu 5: Cho khối chóp tam giác đều có cạnh đáy bằng $a$ và cạnh bên tạo với đáy một góc ${{60}^{0}}$. Thể tích của khối chóp đó bằng

Lời giải: Diện tích đáy của khối chóp là tam giác đều cạnh $a$ nên có diện tích $S_{đáy} = \frac{a^2\sqrt{3}}{4}$. Chiều cao $h$ của khối chóp được tính thông qua góc giữa cạnh bên và đáy: $h = AH \cdot \tan(60^0) = \frac{a\sqrt{3}}{3} \cdot \sqrt{3} = a$. Do đó, thể tích của khối chóp là $V = \frac{1}{3}S_{đáy} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot a = \frac{a^3\sqrt{3}}{12}$.

Câu 6: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng

Câu 6: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đồ thị như hình vẽ bên. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta thấy hàm số nghịch biến (đồ thị đi xuống từ trái sang phải) trên các khoảng $$\left( -1;0 \right)$$, $$\left( 0;x_0 \right)$$ (với $x_0 \approx 0.8$) và $$\left( 2;3 \right)$$. Trong các đáp án đã cho, khoảng $$\left( 2;3 \right)$$ là khoảng hàm số nghịch biến. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 7: Cho lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác đều cạnh a. Mặt phẳng $\left( AB'C' \right)$ tạo với mặt phẳng $\left( ABC \right)$một góc 60o. Thể tích khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ bằng

Lời giải: Vì mặt phẳng $(ABC)$ song song với mặt phẳng $(A'B'C')$, góc giữa mặt phẳng $(AB'C')$ và $(ABC)$ bằng góc giữa $(AB'C')$ và $(A'B'C')$, tức là $60^\circ$. Gọi I là trung điểm của B'C', góc này là góc $\widehat{AIA'}$, từ đó ta tính được chiều cao lăng trụ $h = AA' = A'I \cdot \tan(60^\circ) = \frac{a\sqrt{3}}{2} \cdot \sqrt{3} = \frac{3a}{2}$. Vậy thể tích khối lăng trụ là $V = S_{ABC} \cdot h = \frac{a^2\sqrt{3}}{4} \cdot \frac{3a}{2} = \frac{3a^3\sqrt{3}}{8}$.

Câu 8: Kết quả $\underset{x\to -1}{\mathop{\lim }}\,\frac{x+1}{2{{x}^{3}}+2}$ bằng:

Lời giải: Ta có $\underset{x\to -1}{\mathop{\lim }}\,\frac{x+1}{2{{x}^{3}}+2}$ là giới hạn có dạng vô định $\frac{0}{0}$. Ta phân tích mẫu số thành nhân tử: $2x^3+2 = 2(x+1)(x^2-x+1)$, sau đó rút gọn biểu thức thành $\underset{x\to -1}{\mathop{\lim }}\,\frac{1}{2(x^2-x+1)}$. Thay $x=-1$ vào biểu thức đã rút gọn ta được kết quả là $\frac{1}{2( (-1)^2 - (-1) + 1)} = \frac{1}{6}$.

Câu 9: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là

Câu 9: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau: Tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên của hàm số $y=f\left( x \right)$, ta có: * **Tiệm cận ngang (TCN):** Khi $x \to +\infty$, $f(x) \to 5$, suy ra đồ thị hàm số có một đường tiệm cận ngang là $y=5$. (Khi $x \to -\infty$, $f(x) \to -\infty$, không có tiệm cận ngang). * **Tiệm cận đứng (TCĐ):** Khi $x \to 1^-$, $f(x) \to -\infty$, suy ra đồ thị hàm số có một đường tiệm cận đứng là $x=1$. (Khi $x \to 1^+$, $f(x) \to 3$, không có tiệm cận đứng). Vậy tổng số đường tiệm cận ngang và tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là $1+1=2$ đường.

Câu 10: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định trên $\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình $f(x)+3=0$ là

Câu 10: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ xác định trên $\mathbb{R}\backslash \left\{ 0 \right\}$ có bảng biến thiên như hình vẽ. Số nghiệm của phương trình $f(x)+3=0$ là
Lời giải: Phương trình $f(x)+3=0$ tương đương với $f(x)=-3$. Dựa vào bảng biến thiên, ta xét các khoảng giá trị của $x$. Trên khoảng $(-\infty, 0)$, hàm số giảm từ $+\infty$ xuống $-3$, nhưng không đạt giá trị $-3$ do $x=0$ là điểm gián đoạn. Trên khoảng $(0, 1)$, hàm số tăng từ $-\infty$ lên $7$, nên đường thẳng $y=-3$ cắt đồ thị tại một điểm duy nhất. Trên khoảng $(1, +\infty)$, hàm số giảm từ $7$ xuống $-\infty$, nên đường thẳng $y=-3$ cắt đồ thị tại một điểm duy nhất. Vậy, phương trình có tổng cộng $1+1=2$ nghiệm.

Câu 11: Cho hàm số $y=\frac{2x+1}{x-1}$. Mệnh đề đúng là

Lời giải: Tập xác định của hàm số là $D = \mathbb{R} \setminus \{1\}$. Ta có đạo hàm $y' = \frac{2(x-1) - 1(2x+1)}{(x-1)^2} = \frac{-3}{(x-1)^2}$. Vì $y' < 0$ với mọi $x \in D$, nên hàm số nghịch biến trên từng khoảng xác định. Do đó, hàm số nghịch biến trên các khoảng $(-\infty; 1)$ và $(1; +\infty)$.

Câu 12: Cho cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ có ${{u}_{1}}=5;{{u}_{5}}=13$. Công sai của cấp số cộng $\left( {{u}_{n}} \right)$ bằng

Lời giải: Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng $u_n = u_1 + (n-1)d$. Theo giả thiết, ta có $u_5 = u_1 + (5-1)d$, suy ra $13 = 5 + 4d$. Do đó, $4d = 13 - 5 = 8$, vậy công sai $d = 2$.

Câu 13: Cho hình chóp tứ giác $S.ABCD$ có $SA=SB=SC=SD=4\sqrt{11}$, đáy là $ABCD$ là hình vuông cạnh 8. Thể tích $V$ của khối chóp $S.ABC$ là

Lời giải: Vì $SA=SB=SC=SD$ nên hình chiếu của $S$ lên đáy $(ABCD)$ là tâm $O$ của hình vuông. Ta tính được nửa đường chéo đáy $OA = \frac{8\sqrt{2}}{2} = 4\sqrt{2}$, suy ra chiều cao khối chóp là $h=SO = \sqrt{SA^2-OA^2} = \sqrt{(4\sqrt{11})^2-(4\sqrt{2})^2} = 12$. Thể tích khối chóp $S.ABC$ có diện tích đáy $S_{\triangle ABC}=\frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 8 = 32$, vậy $V_{S.ABC} = \frac{1}{3} S_{\triangle ABC} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 32 \cdot 12 = 128$.

Câu 14: Cho hàm$y=f(x)$ liên tục trên đoạn $\left[ -2;5 \right]$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi $M$ và $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn $\left[ -2;5 \right]$. Giá trị của $M-m$ bằng

Câu 14: Cho hàm$y=f(x)$ liên tục trên đoạn $\left[ -2;5 \right]$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi $M$ và $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn $\left[ -2;5 \right]$. Giá trị của $M-m$ bằng
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho trên đoạn $\left[ -2;5 \right]$, ta xác định được giá trị lớn nhất của hàm số là $M=4$ (đạt được tại $x=5$). Giá trị nhỏ nhất của hàm số là $m=-6$ (đạt được tại $x=3$). Do đó, giá trị của $M-m$ bằng $4 - (-6) = 4 + 6 = 10$.

Câu 15: Cho hàm số $y=\frac{x+m}{x+1}$ ($m$ là tham số thực) thoả mãn $\underset{\left[ 1;2 \right]}{\mathop{\min }}\,y+\underset{\left[ 1;2 \right]}{\mathop{\max }}\,y=\frac{9}{2}$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Ta có đạo hàm $y'=\frac{1-m}{(x+1)^2}$. Vì hàm số đơn điệu trên đoạn $[1;2]$ nên giá trị lớn nhất và nhỏ nhất đạt tại các đầu mút, do đó $\underset{\left[ 1;2 \right]}{\mathop{\min }}\,y+\underset{\left[ 1;2 \right]}{\mathop{\max }}\,y = y(1) + y(2)$. Từ giả thiết ta có phương trình $\frac{1+m}{2} + \frac{2+m}{3} = \frac{9}{2}$, giải ra ta được $m=4$. Thử lại thấy $m=4$ (hàm số nghịch biến) thỏa mãn. Với $m=4$, mệnh đề $2<m\le 4$ là đúng.

Câu 16: Cho khối lăng trụ $ABC.{A}'{B}'{C}'$, mặt phẳng $(A{B}'{C}')$chia khối lăng trụ $ABC.{A}'{B}'{C}'$thành

Lời giải: Mặt phẳng $(A{B}'{C}')$ chia khối lăng trụ $ABC.{A}'{B}'{C}'$ thành hai khối đa diện. Khối đa diện thứ nhất là khối chóp tam giác $A.{A}'{B}'{C}'$ có đỉnh là A và đáy là tam giác ${A}'{B}'{C}'$. Khối đa diện thứ hai là khối chóp tứ giác $A.BC{C}'{B}'$ có đỉnh là A và đáy là hình bình hành $BC{C}'{B}'$.

Câu 17: Cho đa giác đều có 10 cạnh. Số tam giác có 3 đỉnh là ba đỉnh của đa giác đều đã cho là

Lời giải: Để tạo thành một tam giác, ta cần chọn 3 đỉnh từ 10 đỉnh của đa giác đều đã cho. Số cách chọn 3 đỉnh từ 10 đỉnh mà không phân biệt thứ tự là một tổ hợp chập 3 của 10. Do đó, số tam giác cần tìm là $C_{10}^3 = \frac{10!}{3!(10-3)!} = \frac{10 \cdot 9 \cdot 8}{3 \cdot 2 \cdot 1} = 120$.

Câu 18: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng $1$. Cạnh bên $SA$vuông góc với mặt phẳng $\left( ABCD \right)$và $SC=\sqrt{5}$. Thể tích $V$ của khối chóp $S.ABCD$là

Lời giải: Ta có đáy ABCD là hình vuông cạnh 1 nên diện tích đáy $S_{ABCD}=1^2=1$ và đường chéo $AC=\sqrt{1^2+1^2}=\sqrt{2}$. Vì $SA \perp (ABCD)$ nên tam giác $SAC$ vuông tại A, suy ra chiều cao của khối chóp là $SA=\sqrt{SC^2-AC^2}=\sqrt{(\sqrt{5})^2-(\sqrt{2})^2}=\sqrt{3}$. Do đó, thể tích khối chóp là $V=\frac{1}{3}S_{ABCD}.SA=\frac{1}{3}.1.\sqrt{3}=\frac{\sqrt{3}}{3}$.

Câu 19: Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm ${f}'(x)=(x+1){{(x-2)}^{3}}{{(x-3)}^{4}}{{(x+5)}^{5}}\text{; }\forall x\in \mathbb{R}$ . Hỏi hàm số $y=f(x)$ có mấy điểm cực trị?

Lời giải: Số điểm cực trị của hàm số $y=f(x)$ là số nghiệm bội lẻ của phương trình $f'(x)=0$. Ta có $f'(x) = (x+1)(x-2)^3(x-3)^4(x+5)^5 = 0$ có các nghiệm là $x=-1$ (bội 1), $x=2$ (bội 3), $x=3$ (bội 4), và $x=-5$ (bội 5). Do đó, các nghiệm bội lẻ là $x=-1, x=2, x=-5$, vậy hàm số đã cho có 3 điểm cực trị.

Câu 20: Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số $m$ không vượt quá 2020 để hàm số $y=-{{x}^{4}}+(m-5){{x}^{2}}+3m-1$ có ba điểm cực trị

Lời giải: Để hàm số trùng phương $y=ax^4+bx^2+c$ có ba điểm cực trị, điều kiện cần và đủ là $a \cdot b < 0$. Áp dụng vào hàm số đã cho $y=-x^{4}+(m-5)x^{2}+3m-1$, ta có $a=-1$ và $b=m-5$, suy ra $(-1)(m-5) 0 \Leftrightarrow m > 5$. Theo đề bài, $m$ là số nguyên dương không vượt quá 2020 nên $5 < m \le 2020$, do đó có $2020 - 6 + 1 = 2015$ giá trị nguyên thỏa mãn.

Câu 21: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?

Câu 21: Đồ thị của hàm số nào dưới đây có dạng như đường cong trong hình bên?
Lời giải: Đồ thị là của hàm số bậc ba vì nó có hai điểm cực trị và hai nhánh đồ thị đi về hai phía ngược nhau. Dạng đồ thị có nhánh cuối đi lên cho thấy hệ số của $x^3$ là dương, loại trừ phương án C. Đồ thị cắt trục Oy tại điểm có tung độ bằng 2, và các hàm số ở các phương án B, C, D đều có hệ số tự do là 2. Tính đạo hàm $y'$ của hàm số ở phương án B: $y={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+2$ ta được $y'=3{{x}^{2}}-6x$. Cho $y'=0$ ta có $x=0$ hoặc $x=2$. Tại $x=0$, $y=2$ (cực đại); tại $x=2$, $y={{2}^{3}}-3.{{2}^{2}}+2=8-12+2=-2$ (cực tiểu). Các điểm cực trị này hoàn toàn trùng khớp với đồ thị đã cho.

Câu 22: Kim tự tháp Kê-ốp ở Ai Cập được xây dựng vào khoảng $2500$ năm trước Công nguyên. Kim tự tháp này có hình dạng là một khối chóp tứ giác đều có chiều cao $147$ m, cạnh đáy dài $230$ m. Thể tích $V$ của khối chóp đó là

Lời giải: Áp dụng công thức tính thể tích khối chóp tứ giác đều $V = \frac{1}{3} \times S_{đáy} \times h$, với $S_{đáy}$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Vì đáy là hình vuông có cạnh dài $230$ m và chiều cao là $147$ m, ta có thể tích khối chóp là $V = \frac{1}{3} \times 230^2 \times 147 = 2592100$ m³.

Câu 23: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Câu 23: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên $\mathbb{R}$ và có bảng biến thiên như sau Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy giá trị cao nhất mà hàm số đạt được là $f(-1) = 2$. Do đó, giá trị lớn nhất (GTLN) của hàm số là 2. Mặt khác, khi $x \to -\infty$ thì $f(x) \to -3$, nghĩa là hàm số có thể nhận các giá trị nhỏ tùy ý và tiến dần về -3 nhưng không bao giờ bằng -3. Vì vậy, hàm số không có giá trị nhỏ nhất (GTNN).

Câu 24: Phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số $y=\frac{3-2x}{x+1}$ là

Lời giải: Để tìm phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số, ta tính giới hạn của hàm số khi $x$ tiến đến vô cùng. Ta có $\lim_{x \to \pm\infty} y = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{3-2x}{x+1} = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{\frac{3}{x}-2}{1+\frac{1}{x}} = -2$. Vậy phương trình đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là $y=-2$.

Câu 25: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số đạt cực tiểu tại điểm

Câu 25: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có bảng biến thiên như sau Hàm số đạt cực tiểu tại điểm
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số đạt cực tiểu tại điểm mà đạo hàm $y'$ đổi dấu từ âm sang dương. Tại $x=0$, $y'$ bằng 0 và đổi dấu từ âm sang dương, đồng thời giá trị của hàm số $y$ là 1. Vậy hàm số đạt cực tiểu tại $x=0$.

Câu 26: Thể tích khối lăng trụ tam giác đều có cạnh đáy bằng a và cạnh bên bằng 2a bằng

Lời giải: Thể tích khối lăng trụ được tính bằng công thức $V = B \cdot h$, trong đó $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Vì đáy là tam giác đều cạnh $a$ nên diện tích đáy là $B = \frac{a^{2}\sqrt{3}}{4}$ và chiều cao lăng trụ bằng cạnh bên $h=2a$. Do đó, thể tích khối lăng trụ là $V = B \cdot h = \frac{a^{2}\sqrt{3}}{4} \cdot 2a = \frac{a^{3}\sqrt{3}}{2}$.

Câu 27: Cho lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác vuông cân tại $B$ và $AC=2a$ biết rằng $\left( A'BC \right)$ hợp với đáy $\left( ABC \right)$ một góc ${{45}^{0}}$.Thể tích khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ bằng

Lời giải: Vì tam giác $ABC$ vuông cân tại $B$ có $AC = 2a$ nên ta tính được $AB = BC = a\sqrt{2}$, suy ra diện tích đáy $S_{ABC} = a^2$. Góc giữa mặt phẳng $(A'BC)$ và đáy $(ABC)$ là góc $\widehat{A'BA} = 45^0$, do đó chiều cao lăng trụ $h = AA' = AB \cdot \tan(45^0) = a\sqrt{2}$. Vậy thể tích khối lăng trụ là $V = S_{ABC} \cdot h = a^2 \cdot a\sqrt{2} = a^3\sqrt{2}$.

Câu 28: Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh $a,$ mặt bên $SAB$ nằm trong mặt phẳng vuông góc với $\left( ABCD \right),\text{ }\widehat{SAB}={{60}^{0}},\text{ }SA=2a.$ Thể tích $V$ của khối chóp $S.ABCD$ là

Lời giải: Vì mặt bên $(SAB)$ nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy $(ABCD)$, nên đường cao của khối chóp hạ từ đỉnh $S$ chính là đường cao $SH$ của tam giác $SAB$ kẻ từ $S$ đến $AB$. Ta có $SH = SA \cdot \sin(\widehat{SAB}) = 2a \cdot \sin(60^\circ) = a\sqrt{3}$. Do đó, thể tích của khối chóp là $V = \frac{1}{3} \cdot S_{ABCD} \cdot SH = \frac{1}{3} \cdot a^2 \cdot a\sqrt{3} = \frac{a^3\sqrt{3}}{3}$.

Câu 29: Cho hàm số $f\left( x \right)={{x}^{3}}-3x+m$ ( với m là tham số thực). Biết $\underset{\left( -\infty ;0 \right)}{\mathop{\max }}\,f\left( x \right)=5$ . Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=f\left( x \right)$ trên $\left( 0;+\infty \right)$ là

Lời giải: Ta có đạo hàm $f'\left( x \right)=3{{x}^{2}}-3$. Cho $f'\left( x \right)=0 \Leftrightarrow 3{{x}^{2}}-3=0 \Leftrightarrow x=\pm 1$. Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy giá trị lớn nhất của hàm số trên khoảng $\left( -\infty ;0 \right)$ đạt tại $x=-1$, suy ra $\underset{\left( -\infty ;0 \right)}{\mathop{\max }}\,f\left( x \right) = f(-1) = 2+m=5$, do đó $m=3$. Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên khoảng $\left( 0;+\infty \right)$ đạt tại $x=1$, do đó $\underset{\left( 0;+\infty \right)}{\mathop{\min }}\,f\left( x \right) = f(1) = m-2 = 3-2=1$.

Câu 30: Tập hợp tất cả các giá trị thực của tham số $m$ để đồ thị hàm số $y=\frac{1+\sqrt{x+1}}{{{x}^{2}}-2x-m}$ có đúng hai tiệm cận đứng là

Lời giải: Điều kiện xác định của hàm số là $x \ge -1$. Để đồ thị hàm số có đúng hai tiệm cận đứng, phương trình ở mẫu số $x^2 - 2x - m = 0$ phải có hai nghiệm phân biệt và cả hai nghiệm đều lớn hơn hoặc bằng $-1$. Điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt là $\Delta' = 1+m > 0 \Leftrightarrow m > -1$, và điều kiện để cả hai nghiệm lớn hơn hoặc bằng $-1$ là $m \le 3$. Kết hợp hai điều kiện, ta được tập hợp các giá trị của $m$ là $\left( -1;3 \right]$.

Câu 31: Ông A dự định sử dụng hết $8\text{ }{{m}^{2}}$kính để làm một bể cá bằng kính có dạng hình hộp chữ nhật không nắp, chiều dài gấp đôi chiều rộng ( các mối ghép có kích thước không đáng kể). Bể cá có dung tích lớn nhất bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm)?

Lời giải: Gọi chiều rộng của bể cá là $x$ (m), suy ra chiều dài là $2x$ (m) và chiều cao là $h$ (m). Diện tích kính sử dụng là tổng diện tích đáy và bốn mặt xung quanh: $S = 2x^2 + 6xh = 8$. Thể tích của bể là $V = 2x^2h$, từ biểu thức diện tích ta có thể biểu diễn thể tích theo một biến $V(x) = \frac{2x(4-x^2)}{3}$. Sử dụng phương pháp khảo sát hàm số, ta tìm được dung tích lớn nhất của bể cá là $V_{max} \approx 2,05\text{ }{{m}^{3}}$.

Câu 32: Cho hàm số $y=f(x)$. Khẳng định nào sau đây là đúng?

Lời giải: Theo định lý Fermat về điều kiện cần của cực trị, nếu hàm số $y=f(x)$ đạt cực trị tại điểm $x_0$ thì đạo hàm của hàm số tại điểm đó phải bằng không (${f}'({{x}_{0}})=0$) hoặc hàm số không có đạo hàm tại $x_0$. Do đó, khẳng định D là đầy đủ và chính xác nhất.

Câu 33: Cho khối chóp $S.ABCD$ có đáy là hình bình hành, thể tích bằng 1. Gọi $M$ là trung điểm cạnh $SA$, mặt phẳng chứa MC song song với BD chia khối chóp thành hai khối đa diện. Thể tích $V$ khối đa diện chứa đỉnh A là

Lời giải: Gọi mặt phẳng cần tìm là $(\alpha)$. Dựng thiết diện của $(\alpha)$ với khối chóp, ta được tứ giác MPCQ với P, Q lần lượt thuộc SB, SD sao cho $\frac{SP}{SB}=\frac{SQ}{SD}=\frac{2}{3}$. Áp dụng công thức tỉ số thể tích, ta tính được thể tích khối chóp S.MPCQ bằng $\frac{1}{3}$ thể tích khối chóp S.ABCD, tức là $V_{S.MPCQ}=\frac{1}{3}$. Do đó, thể tích V của khối đa diện chứa đỉnh A là phần còn lại, $V = V_{S.ABCD} - V_{S.MPCQ} = 1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}$.

Câu 34: Gọi S là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 8 chữ số được lập từ các chữ số $1;2;3;4;5;6$. Lấy ngẫu nhiên một số từ S. Xác suất chọn được số có ba chữ số 1, các chữ số còn lại xuất hiện không quá một lần và hai chữ số chẵn không đứng cạnh nhau bằng

Lời giải: Không gian mẫu có $|Ω| = 6^8$ phần tử. Gọi A là biến cố cần tìm, số phần tử của A được tính bằng cách xếp 5 chữ số lẻ {1, 1, 1, 3, 5} tạo 6 khe trống, rồi xếp 3 chữ số chẵn {2, 4, 6} vào 3 khe đó, nên $|A| = \frac{5!}{3!} \times A_6^3 = 2400$. Vậy xác suất là $P(A) = \frac{|A|}{|Ω|} = \frac{2400}{6^8} = \frac{25}{17496}$.

Câu 35: Cho hàm số $y=\frac{x+1}{{{x}^{2}}-2x-3}$. Tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số đã cho là

Lời giải: Ta có $\lim_{x \to \pm\infty} y = \lim_{x \to \pm\infty} \frac{x+1}{x^2-2x-3} = 0$, suy ra đồ thị hàm số có một tiệm cận ngang là $y=0$. Xét phương trình mẫu số $x^2-2x-3=0 \Leftrightarrow x=-1$ hoặc $x=3$; vì $x=-1$ cũng là nghiệm của tử số nên đường thẳng $x=-1$ không phải là tiệm cận đứng, do đó đồ thị chỉ có một tiệm cận đứng là $x=3$. Vậy, tổng số tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị hàm số là $1+1=2$.

Câu 36: Cho lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có $AB=AC=B{B}'=a;\widehat{BAC}=120{}^\circ $. Gọi $I$ là trung điểm của $C{C}'$. Côsin của góc tạo bởi hai mặt phẳng $(ABC)$ và $(A{B}'I)$ bằng

Lời giải: Để tìm côsin của góc giữa hai mặt phẳng, ta có thể sử dụng phương pháp tọa độ trong không gian. Chọn hệ trục tọa độ Oxyz với gốc A, từ đó xác định tọa độ các điểm B, C, B', I và viết phương trình hai mặt phẳng $(ABC)$ và $(AB'I)$. Sau đó, áp dụng công thức tính góc giữa hai mặt phẳng thông qua góc giữa hai véc-tơ pháp tuyến của chúng, ta được kết quả là $\frac{\sqrt{30}}{10}$.

Câu 37: Cho hàm số$y={{x}^{3}}+(m-1){{x}^{2}}-3mx+2m+1$ có đồ thị (Cm), biết rằng đồ thị $({{C}_{m}})$ luôn đi qua hai điểm cố định $A,\,B.$ Có bao nhiêu số nguyên dương $m$ thuộc đoạn $\left[ -2020;2020 \right]$ để $({{C}_{m}})$ có tiếp tuyến vuông góc với đường thẳng $AB$?

Lời giải: Trước hết, ta tìm hai điểm cố định mà đồ thị hàm số luôn đi qua là A(1; 1) và B(2; 5), từ đó suy ra hệ số góc của đường thẳng AB là $k_{AB}=4$. Để đồ thị có tiếp tuyến vuông góc với AB, phương trình $y' = -1/k_{AB} = -1/4$ phải có nghiệm, điều này tương đương với bất phương trình $m^2 + 7m + 1/4 \ge 0$. Giải bất phương trình ta được $m \ge \frac{-7+4\sqrt{3}}{2} \approx -0.036$ hoặc $m \le \frac{-7-4\sqrt{3}}{2}$, do đó các giá trị $m$ nguyên dương thuộc đoạn $[-2020; 2020]$ là $m \in \{1; 2; ...; 2020\}$, có tất cả 2020 giá trị.

Câu 38: Số giá trị nguyên của tham số thực $m$ để hàm số $y=\frac{mx-2}{-2x+m}$ nghịch biến trên khoảng $\left( \frac{1}{2};\,+\infty \right)$ là

Lời giải: Ta có đạo hàm $y' = \frac{m^2-4}{(-2x+m)^2}$. Để hàm số nghịch biến, ta cần $y' < 0 \Leftrightarrow m^2 - 4 < 0 \Leftrightarrow -2 < m < 2$. Ngoài ra, hàm số phải xác định trên khoảng $\left( \frac{1}{2};\,+\infty \right)$, tức là tiệm cận đứng $x=\frac{m}{2}$ không thuộc khoảng này, suy ra $\frac{m}{2} \le \frac{1}{2} \Leftrightarrow m \le 1$. Kết hợp các điều kiện ta có $-2 < m \le 1$, vậy có 3 giá trị nguyên của $m$ là $-1, 0, 1$.

Câu 39: Cho hàm số $y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình bên. Trong các giá trị $a, b, c, d$ có bao nhiêu giá trị dương?

Câu 39: Cho hàm số $y=a{{x}^{3}}+b{{x}^{2}}+cx+d$ có đồ thị như hình bên. Trong các giá trị $a, b, c, d$ có bao nhiêu giá trị dương?
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số, ta xác định dấu của các hệ số. Vì nhánh cuối của đồ thị đi xuống nên $a < 0$. Đồ thị cắt trục tung tại điểm có tung độ âm (nằm dưới gốc tọa độ O) nên $d < 0$. Hàm số có hai điểm cực trị $x_1 < 0 0$. Hoành độ điểm cực đại lớn hơn giá trị tuyệt đối của hoành độ điểm cực tiểu, nên tổng hai nghiệm $x_1 + x_2 = -\frac{2b}{3a} > 0$, mà $a0$. Vậy có 2 giá trị dương là $b$ và $c$.

Câu 40: Có bao nhiêu giá trị của tham số $m$ để hàm số $y={{x}^{3}}+\frac{1}{2}({{m}^{2}}-1){{x}^{2}}+1-m$ có điểm cực đại là $x=-1$?

Lời giải: Để hàm số đạt cực đại tại $x=-1$, ta phải có $y'(-1)=0$ và $y''(-1)<0$. Tính đạo hàm, ta có $y'=3x^2+(m^2-1)x$ và $y''=6x+m^2-1$. Từ điều kiện $y'(-1)=3-(m^2-1)=0$, ta suy ra $m^2=4$, tức là $m=2$ hoặc $m=-2$. Cả hai giá trị này đều thỏa mãn điều kiện $y''(-1) = -6 + m^2 - 1 = -7+4 = -3 < 0$, do đó có 2 giá trị của $m$ thỏa mãn.

Câu 41: Khối lăng trụ tam giác có độ dài các cạnh đáy lần lượt bằng $13,14,15$. Cạnh bên tạo với mặt phẳng đáy một góc 300 và có chiều dài bằng 8. Thể tích khối lăng trụ đã cho bằng

Lời giải: Đầu tiên, ta tính diện tích mặt đáy của lăng trụ bằng công thức Heron với các cạnh 13, 14, 15, ta được diện tích đáy là $S_{đáy} = 84$. Tiếp theo, chiều cao của lăng trụ được tính bằng $h = l \cdot \sin(\alpha) = 8 \cdot \sin(30^\circ) = 4$, với $l$ là độ dài cạnh bên và $\alpha$ là góc giữa cạnh bên và mặt đáy. Vậy, thể tích của khối lăng trụ là $V = S_{đáy} \times h = 84 \times 4 = 336$.

Câu 42: Cho hàm số $y=f(x)=a{{x}^{4}}+b{{x}^{2}}+c$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới Số điểm cực trị của hàm số $g(x)=f({{x}^{3}}+f(x))$ là

Câu 42: Cho hàm số $y=f(x)=a{{x}^{4}}+b{{x}^{2}}+c$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới Số điểm cực trị của hàm số $g(x)=f({{x}^{3}}+f(x))$ là
Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số $g(x)$ là $g'(x) = (3x^2+f'(x))f'({{x}^{3}}+f(x))$. Số điểm cực trị của hàm số $g(x)$ là số nghiệm đơn (hoặc bội lẻ) của phương trình $g'(x)=0$. Dựa vào đồ thị, ta xác định được hàm số là $f(x)=x^4-2x^2$, do đó $f'(x)=4x^3-4x$. Phương trình $g'(x)=0$ tương đương với hai trường hợp: $3x^2+4x^3-4x=0$ (có 3 nghiệm phân biệt) hoặc $f'(x^3+x^4-2x^2)=0$, dẫn đến các phương trình $x^4+x^3-2x^2=-1$ (có 4 nghiệm), $x^4+x^3-2x^2=0$ (có 3 nghiệm), $x^4+x^3-2x^2=1$ (có 2 nghiệm). Sau khi tổng hợp và loại bỏ nghiệm trùng, ta có tổng cộng 11 nghiệm phân biệt, do đó hàm số có 11 điểm cực trị.

Câu 43: Hàm số $f(x)=a{{x}^{4}}+b{{x}^{3}}+c{{x}^{2}}+dx+e$ có đồ thị như hình dưới đây. Số nghiệm của phương trình $f\left( f\left( x \right) \right)+1=0$ là

Câu 43: Hàm số $f(x)=a{{x}^{4}}+b{{x}^{3}}+c{{x}^{2}}+dx+e$ có đồ thị như hình dưới đây. Số nghiệm của phương trình $f\left( f\left( x \right) \right)+1=0$ là
Lời giải: Ta có phương trình $f(f(x)) + 1 = 0 \Leftrightarrow f(f(x)) = -1$. Đặt $u=f(x)$, phương trình trở thành $f(u)=-1$. Dựa vào đồ thị hàm số, đường thẳng $y=-1$ cắt đồ thị tại 3 điểm phân biệt có hoành độ $u_1 \in (-1, 0)$, $u_2=1$ và $u_3 \in (2,3)$. Vì cả ba giá trị $u_1, u_2, u_3$ đều lớn hơn -1, và quan sát đồ thị ta thấy với mỗi giá trị $k > -1$ thì phương trình $f(x)=k$ có 2 nghiệm phân biệt, nên mỗi phương trình $f(x)=u_1$, $f(x)=u_2$, $f(x)=u_3$ đều có 2 nghiệm phân biệt. Vậy tổng số nghiệm của phương trình ban đầu là $2+2+2=6$.

Câu 44: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên của hàm số $y={f}'\left( x \right)$ như hình vẽ bên. Tính tổng các giá trị nguyên của tham số $m\in \left( -10\,;\,10 \right)$ để hàm số $y=f\left( 3x-1 \right)+{{x}^{3}}-3mx$ đồng biến trên khoảng $\left( -2\,;\,1 \right)$?

Câu 44: Cho hàm số $f\left( x \right)$ có bảng biến thiên của hàm số $y={f}'\left( x \right)$ như hình vẽ bên. Tính tổng các giá trị nguyên của tham số $m\in \left( -10\,;\,10 \right)$ để hàm số $y=f\left( 3x-1 \right)+{{x}^{3}}-3mx$ đồng biến trên khoảng $\left( -2\,;\,1 \right)$?
Lời giải: Ta có đạo hàm của hàm số $y=f\left( 3x-1 \right)+{{x}^{3}}-3mx$ là $y'=3{f}'\left( 3x-1 \right)+3{{x}^{2}}-3m$. Để hàm số đồng biến trên khoảng $\left( -2\,;\,1 \right)$ thì $y'\ge 0$ với mọi $x\in \left( -2\,;\,1 \right)$, tức là $m\le {f}'\left( 3x-1 \right)+{{x}^{2}}$ với mọi $x\in \left( -2\,;\,1 \right)$. Điều này tương đương với $m\le \underset{x\in \left( -2\,;\,1 \right)}{\min }\left( {f}'\left( 3x-1 \right)+{{x}^{2}} \right)$. Xét hàm số $h\left( x \right)={f}'\left( 3x-1 \right)+{{x}^{2}}$ trên $\left( -2\,;\,1 \right)$, dựa vào bảng biến thiên của ${f}'\left( x \right)$, ta tìm được giá trị nhỏ nhất của $h\left( x \right)$ là $-4$ khi $x=0$. Do đó, $m\le -4$, mà $m$ là số nguyên thuộc $\left( -10\,;\,10 \right)$ nên $m\in \left\{ -9,-8,-7,-6,-5,-4 \right\}$. Tổng các giá trị của $m$ là $-9-8-7-6-5-4=-39$.

Câu 45: Có hai giá trị của tham số m để đồ thị hàm số $y = \frac{{mx + \sqrt {{x^2} - 2x + 3} }}{{2x - 1}}$ có một tiệm cận ngang là y = 1. Tổng hai giá trị này bằng

Lời giải: Để tìm tiệm cận ngang của đồ thị hàm số, ta xét giới hạn của hàm số khi $x \to \pm\infty$. Ta có $\lim_{x \to +\infty} y = \frac{m+1}{2}$ và $\lim_{x \to -\infty} y = \frac{m-1}{2}$. Theo yêu cầu bài toán, đồ thị có tiệm cận ngang là $y=1$, suy ra hoặc $\frac{m+1}{2} = 1$ hoặc $\frac{m-1}{2} = 1$, từ đó ta tìm được hai giá trị là $m=1$ và $m=3$. Tổng hai giá trị này bằng $1+3=4$.

Câu 46: Cho hàm số y=f(x) liên tục trên $\mathbb{R}$ có đồ thị như hình vẽ . Biết ${{H}_{1}}$ có diện tích bằng 7, ${{H}_{2}}$ có diện tích bằng 3. Tính $I=\int\limits_{-2}^{-1}{(2x+6)f({{x}^{2}}+6x+7)\text{d}x}$

Câu 46: Cho hàm số y=f(x) liên tục trên $\mathbb{R}$ có đồ thị như hình vẽ . Biết ${{H}_{1}}$ có diện tích bằng 7, ${{H}_{2}}$ có diện tích bằng 3. Tính $I=\int\limits_{-2}^{-1}{(2x+6)f({{x}^{2}}+6x+7)\text{d}x}$
Lời giải: Ta thực hiện phép đổi biến số bằng cách đặt $u = x^2 + 6x + 7$, suy ra $du = (2x+6)dx$. Khi $x=-2$ thì $u=-1$; khi $x=-1$ thì $u=2$. Do đó, tích phân đã cho trở thành $I = \int_{-1}^{2} f(u)du = \int_{-1}^{2} f(x)dx$. Dựa vào đồ thị và giả thiết, ta có $\int_{-1}^{1} f(x)dx = S_{H_1} = 7$ và $\int_{1}^{2} f(x)dx = -S_{H_2} = -3$, nên $I = \int_{-1}^{1} f(x)dx + \int_{1}^{2} f(x)dx = 7 - 3 = 4$.

Câu 47: Cho $f\left( x \right)$ là hàm số bậc 5. Hàm số $y={f}'\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ sau Số điểm cực trị của hàm số $g\left( x \right)=f\left( x-2 \right)+{{x}^{3}}-6{{x}^{2}}+9x$ là

Câu 47: Cho $f\left( x \right)$ là hàm số bậc 5. Hàm số $y={f}'\left( x \right)$ có bảng biến thiên như hình vẽ sau Số điểm cực trị của hàm số $g\left( x \right)=f\left( x-2 \right)+{{x}^{3}}-6{{x}^{2}}+9x$ là
Lời giải: Ta có đạo hàm $g'(x) = f'(x-2) + 3x^2 - 12x + 9$. Xét phương trình $g'(x) = 0 \Leftrightarrow f'(x-2) = -3x^2 + 12x - 9$. Đặt $u=x-2$, phương trình trở thành $f'(u) = -3((u+2)^2 - 4(u+2) + 3) = -3(u^2-1)$. Từ bảng biến thiên, ta suy ra được $f'(u) = 3(u^2-1)^2$. Do đó, ta giải phương trình $3(u^2-1)^2 = -3(u^2-1) \Leftrightarrow u^2(u^2-1) = 0$, phương trình có 3 nghiệm phân biệt là $u=0$ (nghiệm kép), $u=1$ và $u=-1$ (nghiệm đơn). Vì $g'(x)$ chỉ đổi dấu qua các nghiệm đơn nên hàm số $g(x)$ có 2 điểm cực trị.

Câu 48: Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ liên tục trên đoạn $\left[ -2;2 \right]$ và $2f\left( x \right)+3f\left( -x \right)=\frac{1}{{{x}^{2}}+4}$, $\forall x\in \left[ -2;2 \right]$. Tính $I=\int\limits_{-2}^{2}{f\left( x \right)}\text{d}x$.

Lời giải: Từ đẳng thức đã cho, ta lấy tích phân hai vế trên đoạn $[-2; 2]$: $2\int_{-2}^{2}{f(x)}\text{d}x + 3\int_{-2}^{2}{f(-x)}\text{d}x = \int_{-2}^{2}{\frac{1}{x^2+4}}\text{d}x$. Bằng cách đặt $t = -x$, ta dễ dàng chứng minh $\int_{-2}^{2}{f(-x)}\text{d}x = \int_{-2}^{2}{f(x)}\text{d}x = I$, suy ra $5I = \int_{-2}^{2}{\frac{1}{x^2+4}}\text{d}x$. Tính tích phân vế phải ta được kết quả là $\frac{\pi}{4}$, do đó $5I = \frac{\pi}{4}$ hay $I = \frac{\pi}{20}$.

Câu 49: Cho $x,\,\,y,\,\,z>0;a,\,\,b,\,\,c>1$ và ${{a}^{x}}={{b}^{y}}={{c}^{z}}=\sqrt[3]{abc}$. Giá trị lớn nhất của biểu thức $P=\frac{1}{x}+\frac{1}{y}-{{z}^{2}}+z$ thuộc khoảng nào dưới đây?

Lời giải: Từ giả thiết $a^{x}=b^{y}=c^{z}=\sqrt[3]{abc}$, ta logarit hóa và suy ra được mối liên hệ $\frac{1}{x}+\frac{1}{y}+\frac{1}{z}=3$. Khi đó, biểu thức được rút gọn thành $P(z)=-z^{2}+z+3-\frac{1}{z}$ với $z>0$; khảo sát hàm số này ta tìm được giá trị lớn nhất là $P_{max}=2$ tại $z=1$, do đó giá trị này thuộc khoảng $(1;3)$.

Câu 50: Cho hàm số $f(x)={{x}^{3}}-3{{x}^{2}}+{{m}^{2}}-2m$. Gọi S tập hợp tất cả các giá trị nguyên của tham số m thỏa mãn $3\underset{\left[ -3;1 \right]}{\mathop{\text{max}}}\,f\left( \left| x \right| \right)+2\underset{\left[ -3;1 \right]}{\mathop{\min }}\,f\left( \left| x \right| \right)\le 112$. Số phần tử của S bằng

Lời giải: Đặt $t=|x|$, vì $x \in [-3, 1]$ nên $t \in [0, 3]$. Ta cần tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của hàm số $h(t) = t^3 - 3t^2 + m^2 - 2m$ trên đoạn $[0, 3]$. Khảo sát hàm số ta được $\max h(t) = m^2 - 2m$ và $\min h(t) = m^2 - 2m - 4$. Thay vào bất phương trình đã cho ta có $3(m^2 - 2m) + 2(m^2 - 2m - 4) \le 112 \Leftrightarrow 5m^2 - 10m - 120 \le 0 \Leftrightarrow -4 \le m \le 6$. Do $m$ là số nguyên, nên có $6 - (-4) + 1 = 11$ giá trị thỏa mãn.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của trường THPT Cù Huy Cận năm 2022
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tam Phú lần 2
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Diệu
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.