TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Toán THPT

Thi thử tốt nghiêp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi chính thức năm 2022 của Bộ GD&ĐT

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiêp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi chính thức năm 2022 của Bộ GD&ĐT giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiêp THPT quốc gia môn Toán – Đề thi chính thức năm 2022 của Bộ GD&ĐT

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Nếu $\int\limits_{0}^{3}{f(x)d}x=6$ thì $\int\limits_{0}^{3}{\left[ \frac{1}{3}f(x) + 2\right]d}x$ bằng

Lời giải: Áp dụng tính chất của tích phân, ta có thể tách biểu thức thành $\frac{1}{3}\int_{0}^{3}{f(x)d}x + \int_{0}^{3}{2d}x$. Thay giá trị đã cho $\int_{0}^{3}{f(x)d}x=6$ và tính tích phân của hằng số $\int_{0}^{3}{2d}x = [2x]\Big|_{0}^{3} = 2(3) - 2(0) = 6$. Vậy, kết quả cuối cùng là $\frac{1}{3}(6) + 6 = 2 + 6 = 8$.

Câu 2: Câu 2. Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Số giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và đường thẳng y = 1 là

Câu 2: Câu 2. Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Số giao điểm của đồ thị hàm số đã cho và đường thẳng y = 1 là
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số $y=f(x)$ đi từ $+\infty$ xuống $-1$, sau đó đi từ $-1$ lên $3$, rồi lại đi từ $3$ xuống $-\infty$. Đường thẳng $y=1$ nằm giữa giá trị cực tiểu là $-1$ và giá trị cực đại là $3$. Do đó, đường thẳng $y=1$ cắt đồ thị hàm số tại ba điểm phân biệt.

Câu 3: Câu 3. Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như sau:

Câu 3: Câu 3. Hàm số nào dưới đây có bảng biến thiên như sau:
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy hàm số có hai điểm cực trị và có xu hướng biến thiên là giảm, sau đó tăng, rồi lại giảm. Đây là đặc điểm của hàm số bậc ba với hệ số của $x^3$ âm, đồng thời giới hạn khi $x \to -\infty$ là $y \to +\infty$ và khi $x \to +\infty$ là $y \to -\infty$. Trong các phương án, chỉ có hàm số $y = -x^3 + 3x$ (phương án D) có đạo hàm $y' = -3x^2 + 3$ đổi dấu hai lần và thể hiện đúng xu hướng biến thiên này.

Câu 4: Câu 4. Hàm số $F(x) = cotx$ là một nguyên hàm của hàm số nào dưới đâu trên khoảng $\left( 0;\frac{\pi }{2} \right)$?

Lời giải: Hàm số $F(x)$ được gọi là một nguyên hàm của hàm số $f(x)$ nếu đạo hàm của $F(x)$ bằng $f(x)$, tức là $F'(x) = f(x)$. Ta có $F(x) = \cot x$, vậy $F'(x) = (\cot x)' = -\frac{1}{\sin^2 x}$. Do đó, $F(x) = \cot x$ là một nguyên hàm của hàm số $f(x) = -\frac{1}{\sin^2 x}$, khớp với phương án A.

Câu 5: Câu 5. Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng có phương trình:

Câu 5: Câu 5. Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng có phương trình:
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy khi $x \to -2^-$ thì $y \to -\infty$ và khi $x \to -2^+$ thì $y \to +\infty$. Điều này chứng tỏ đường thẳng $x = -2$ là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho. Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số là đường thẳng có phương trình $x = x_0$ khi $\lim_{x \to x_0^\pm} y = \pm\infty$.

Câu 6: Câu 6. Phần áo của số phức $z = (2 - i)(1 + i)$ bằng

Lời giải: Để tìm phần áo của số phức $z = (2 - i)(1 + i)$, trước hết ta thực hiện phép nhân. Ta có $z = 2(1) + 2(i) - i(1) - i(i) = 2 + 2i - i - i^2$. Thay $i^2 = -1$ vào, ta được $z = 2 + i - (-1) = 3 + i$. Phần áo của số phức $z = a + bi$ là $b$, vậy phần áo của $z = 3 + i$ là 1.

Câu 7: Câu 7. Cho khối chóp $S.ABC$ có chiều cao bằng 5, đáy $ABC$ có diện tích bằng 6. Thể tích khối chóp. $S.ABC$ bằng:

Lời giải: Thể tích của khối chóp $S.ABC$ được tính theo công thức $V = \frac{1}{3} B h$, trong đó $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao của khối chóp. Thay số liệu đã cho vào công thức, ta có $V = \frac{1}{3} \cdot 6 \cdot 5 = 10$. Vậy thể tích khối chóp là 10.

Câu 8: Câu 8. Số nghiệm thực của phương trình ${{2}^{{{x}^{2}}+1}}=4$ là:

Lời giải: Để giải phương trình ${{2}^{{{x}^{2}}+1}}=4$, ta biến đổi vế phải thành ${{2}^{2}}$. Khi đó, phương trình tương đương với ${{x}^{2}}+1=2$. Giải phương trình này, ta được ${{x}^{2}}=1$, từ đó suy ra hai nghiệm thực phân biệt là $x=1$ và $x=-1$. Vậy phương trình ban đầu có tổng cộng 2 nghiệm thực.

Câu 9: Câu 9. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S): {{\left( x-2 \right)}^{2}}+{{\left( y+1 \right)}^{2}}+{{\left( z-3 \right)}^{2}}=4$. Tâm của $(S)$ có toạ độ là

Lời giải: Phương trình tổng quát của mặt cầu $(S)$ có tâm $I(a; b; c)$ và bán kính $R$ là $(x-a)^2 + (y-b)^2 + (z-c)^2 = R^2$. So sánh với phương trình mặt cầu đã cho $(S): (x-2)^2 + (y+1)^2 + (z-3)^2 = 4$, ta suy ra tâm của mặt cầu là $I(2; -1; 3)$. Do đó, đáp án đúng là A.

Câu 10: Câu 10. Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có toạ độ là:

Câu 10: Câu 10. Cho hàm số bậc ba y = f(x) có đồ thị là đường cong trong hình bên. Điểm cực tiểu của đồ thị hàm số đã cho có toạ độ là:
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy điểm cực tiểu của đồ thị là điểm mà tại đó hàm số đạt giá trị nhỏ nhất trong một khoảng lân cận. Quan sát hình vẽ, điểm cực tiểu có hoành độ $x = -1$ và tung độ $y = -1$. Vậy toạ độ điểm cực tiểu là $(-1; -1)$.

Câu 11: Câu 11. Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ $\overrightarrow{u}=\left( 1;-4;0 \right)$ và $\overrightarrow{v}=\left( -1;-2;1 \right)$. Vectơ $\overrightarrow{u}+3\overrightarrow{v}$ có toạ độ là:

Lời giải: Để tìm toạ độ của vectơ $\overrightarrow{u}+3\overrightarrow{v}$, trước hết ta tính toạ độ của vectơ $3\overrightarrow{v}$. Với $\overrightarrow{v}=\left( -1;-2;1 \right)$, ta có $3\overrightarrow{v}=\left( 3 \cdot (-1); 3 \cdot (-2); 3 \cdot 1 \right) = \left( -3;-6;3 \right)$. Sau đó, ta cộng toạ độ của $\overrightarrow{u}$ và $3\overrightarrow{v}$: $\overrightarrow{u}+3\overrightarrow{v}=\left( 1+(-3); -4+(-6); 0+3 \right)=\left( -2;-10;3 \right)$. Do đó, đáp án đúng là B.

Câu 12: Câu 12. Tập xác định của hàm số $y={{\log }_{2}}\left( x-1 \right)$ là:

Lời giải: Hàm số lôgarit $y={{\log }_{a}}f(x)$ xác định khi và chỉ khi biểu thức trong dấu lôgarit $f(x)$ phải lớn hơn $0$. Đối với hàm số đã cho $y={{\log }_{2}}\left( x-1 \right)$, ta có điều kiện $x-1 > 0$. Giải bất phương trình này, ta được $x > 1$, vậy tập xác định của hàm số là khoảng $\left( 1;+\infty \right)$.

Câu 13: Câu 13. Cho cấp số nhân $(un)$ với $u1 = 3$ và công bội $q = 2$. Số hạng tổng quát ${{u}_{n}}\left( n\ge 2 \right)$ bằng

Lời giải: Số hạng tổng quát của một cấp số nhân được xác định bởi công thức $u_n = u_1 \cdot q^{n-1}$. Áp dụng với $u_1 = 3$ và công bội $q = 2$, ta có số hạng tổng quát là $u_n = 3 \cdot 2^{n-1}$.

Câu 14: Câu 14. Cho khối chóp và khối lăng trụ có diện tích đáy, chiều cao tương ứng bằng nhau và có thể tích lần lượt là $V_1, V_2$. Tỉ số $\frac{{{V}_{1}}}{{{V}_{2}}}$ bằng

Lời giải: Thể tích khối chóp ($V_1$) được tính bằng công thức $V_1 = \frac{1}{3}Bh$, trong đó $B$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Thể tích khối lăng trụ ($V_2$) được tính bằng công thức $V_2 = Bh$. Vì diện tích đáy và chiều cao của hai khối này tương ứng bằng nhau, nên tỉ số thể tích là $\frac{{{V}_{1}}}{{{V}_{2}}} = \frac{{\frac{1}{3}Bh}}{{Bh}} = \frac{1}{3}$.

Câu 15: Câu 15. Nghiệm của phương trình ${{\log }_{\frac{1}{2}}}\left( 2\text{x}-1 \right)=0$ là

Lời giải: Điều kiện xác định của phương trình là $2x-1 > 0 \Rightarrow x > \frac{1}{2}$. Áp dụng định nghĩa logarit, phương trình ${{\log }_{\frac{1}{2}}}\left( 2x-1 \right)=0$ tương đương với $2x-1 = {{\left( \frac{1}{2} \right)}^{0}}$. Từ đó ta có $2x-1 = 1$, suy ra $2x = 2$, vậy $x=1$. Giá trị $x=1$ thỏa mãn điều kiện xác định nên đây là nghiệm của phương trình.

Câu 16: Câu 16. Với a là số thực dương tuỳ ý, $log(100a$) bằng

Lời giải: Theo quy tắc logarit của một tích, ta có $log(ab) = log(a) + log(b)$. Áp dụng quy tắc này cho biểu thức $log(100a)$, ta được $log(100a) = log(100) + log(a)$. Vì $log(100) = 2$, nên kết quả cuối cùng là $2 + log(a)$.

Câu 17: Câu 17. Từ các chữ số 1, 2, 3 4, 5 lập được bao nh số tự nhiên gồm năm chữ số đôi một khác nhau?

Lời giải: Để lập một số tự nhiên gồm năm chữ số đôi một khác nhau từ năm chữ số 1, 2, 3, 4, 5, ta cần sắp xếp cả 5 chữ số này vào 5 vị trí. Đây là một bài toán hoán vị của 5 phần tử. Số các số tự nhiên có thể lập được là $5! = 5 \times 4 \times 3 \times 2 \times 1 = 120$.

Câu 18: Trên mặt phẳng tọa độ, điểm biểu diễn số phức $z = 2 + 7i$ có tọa độ là

Lời giải: Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, số phức $z = a + bi$ được biểu diễn bởi điểm $M(a; b)$. Với số phức $z = 2 + 7i$, ta có phần thực là $a = 2$ và phần ảo là $b = 7$. Do đó, điểm biểu diễn số phức này có tọa độ là $(2; 7)$.

Câu 19: Câu 19. Số phức nào dưới đây có phần ảo bằng phần ảo của số phức $w = 1 - 4i$?

Lời giải: Số phức $w = 1 - 4i$ có phần thực là $1$ và phần ảo là $-4$. Để tìm số phức có phần ảo bằng phần ảo của $w$, ta cần tìm số phức có phần ảo là $-4$. Trong các lựa chọn đã cho, số phức $z_1 = 5 - 4i$ có phần ảo là $-4$. Vì vậy, đáp án B là chính xác.

Câu 20: Câu 20. Cho $a={{3}^{\sqrt{5}}},b={{3}^{2}}$ và $c={{3}^{\sqrt{6}}}$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Lời giải: Vì cơ số $3 > 1$, nên khi so sánh các lũy thừa cùng cơ số, ta chỉ cần so sánh các số mũ. Ta có $b={{3}^{2}}={{3}^{\sqrt{4}}}$, $a={{3}^{\sqrt{5}}}$ và $c={{3}^{\sqrt{6}}}$. Vì $\sqrt{4} < \sqrt{5} < \sqrt{6}$ (tức là $2 < \sqrt{5} < \sqrt{6}$), suy ra $b < a < c$.

Câu 21: Câu 21. Cho hàm số $y = ax4 + bx2 + c$ có đồ thị là đường cong hình bên. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng

Câu 21: Câu 21. Cho hàm số $y = ax4 + bx2 + c$ có đồ thị là đường cong hình bên. Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
Lời giải: Dựa vào đồ thị hàm số đã cho, ta thấy điểm thấp nhất (điểm cực tiểu) của đồ thị nằm trên trục tung. Tại điểm này, giá trị của $y$ là $3$. Vậy, giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng $3$.

Câu 22: Câu 22. Cho điểm M nằm ngoài mặt cầu $S(O;R)$. Khẳng định nào dưới đây đúng?

Lời giải: Theo định nghĩa hình học, một điểm M được gọi là nằm ngoài mặt cầu $S(O;R)$ khi và chỉ khi khoảng cách từ điểm đó đến tâm O của mặt cầu lớn hơn bán kính R. Vì vậy, khẳng định đúng trong trường hợp này là $OM > R$.

Câu 23: Câu 23. Khẳng định nào dưới đây đúng?

Lời giải: Theo công thức nguyên hàm cơ bản, nguyên hàm của hàm số mũ $e^x$ là $e^x$ cộng với một hằng số $c$. Cụ thể, ta có $\int{{{e}^{x}}dx={{e}^{x}}}+c$. Do đó, khẳng định C là đúng.

Câu 24: Câu 24. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng $d:\frac{x-2}{1}=\frac{y-1}{-2}=\frac{z+1}{3}$ Điểm nào dưới đây thuộc d?

Lời giải: Để xác định điểm thuộc đường thẳng $d$, ta thay tọa độ của từng điểm vào phương trình chính tắc của đường thẳng. Với phương trình $d: \frac{x-2}{1}=\frac{y-1}{-2}=\frac{z+1}{3}$, chỉ có điểm $P(2; 1; -1)$ thỏa mãn: $\frac{2-2}{1}=\frac{1-1}{-2}=\frac{-1+1}{3}=0$. Vì các tỉ số đều bằng $0$, nên điểm $P$ thuộc đường thẳng $d$.

Câu 25: Câu 25. Cho khối nón có diện tích đáy $3{{a}^{2}}$ và chiều cao $2a$. Thể tích của khối nón đã cho bằng

Lời giải: Thể tích của khối nón được tính theo công thức $V = \frac{1}{3}Sh$, trong đó $S$ là diện tích đáy và $h$ là chiều cao. Với diện tích đáy $S = 3{{a}^{2}}$ và chiều cao $h = 2a$, ta có $V = \frac{1}{3} \cdot (3{{a}^{2}}) \cdot (2a) = 2{{a}^{3}}$. Vậy đáp án đúng là C.

Câu 26: Câu 26. Trong không gian Oxyz, phương trình của mặt phẳng (Oxy) là:

Lời giải: Trong không gian Oxyz, mặt phẳng tọa độ (Oxy) là tập hợp tất cả các điểm có cao độ (tọa độ z) bằng 0. Do đó, phương trình của mặt phẳng (Oxy) chính là z = 0.

Câu 27: Câu 27. Nếu $\int\limits_{-1}^{2}{f(x)dx}=2$ và $\int\limits_{2}^{5}{f(x)dx}=-5$ thì $\int\limits_{-1}^{5}{f(x)dx}$ bằng

Lời giải: Để tính tích phân $\int\limits_{-1}^{5}{f(x)dx}$, ta sử dụng tính chất cộng tích phân trên đoạn. Theo tính chất này, ta có $\int\limits_{-1}^{5}{f(x)dx} = \int\limits_{-1}^{2}{f(x)dx} + \int\limits_{2}^{5}{f(x)dx}$. Thay các giá trị đã cho vào, ta được $2 + (-5) = -3$. Vậy đáp án đúng là C.

Câu 28: Câu 28. Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

Câu 28: Câu 28. Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau: Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Dựa vào bảng biến thiên, hàm số $y = f(x)$ đồng biến khi đạo hàm $f'(x) > 0$. Ta thấy $f'(x) > 0$ trên các khoảng $(-1; 0)$ và $(1; +\infty)$. Trong các lựa chọn, khoảng $(-1; 0)$ là đáp án đúng.

Câu 29: Câu 29. Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng 3 (tham khảo hình bên). Khoảng cách từ B đến mặt phẳng $(ACC'A')$ bằng

Câu 29: Câu 29. Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng 3 (tham khảo hình bên). Khoảng cách từ B đến mặt phẳng $(ACC'A')$ bằng
Lời giải: Mặt phẳng $(ACC'A')$ chứa đường chéo $AC$ của hình vuông đáy $ABCD$. Vì $ABCD.A'B'C'D'$ là hình lập phương, nên mặt phẳng $(ACC'A')$ vuông góc với mặt phẳng đáy $(ABCD)$ theo giao tuyến $AC$. Do đó, khoảng cách từ điểm B đến mặt phẳng $(ACC'A')$ chính là khoảng cách từ B đến đường chéo $AC$ trong mặt phẳng $(ABCD)$. Trong hình vuông $ABCD$ có cạnh bằng 3, khoảng cách từ B đến $AC$ là một nửa đường chéo $BD$, tức là $\frac{BD}{2} = \frac{3\sqrt{2}}{2}$.

Câu 30: Câu 30. Với $a, b$ là các số thực dương tùy ý và $a\ne 1,{{\log }_{\frac{1}{a}}}\frac{1}{{{b}^{3}}}$ bằng

Lời giải: Để tính giá trị của biểu thức ${{\log }_{\frac{1}{a}}}\frac{1}{{{b}^{3}}}$, ta sử dụng các quy tắc về logarit. Cụ thể, ta có ${{\log }_{\frac{1}{a}}}\frac{1}{{{b}^{3}}} = {{\log }_{{{a}^{-1}}}}{{b^{-3}}}$. Áp dụng công thức ${{\log }_{{{x}^{k}}}}{{y}^{m}} = \frac{m}{k}{{\log }_{x}}y$, ta được kết quả là $\frac{-3}{-1}{{\log }_{a}}b = 3{{\log }_{a}}b$. Vậy đáp án chính xác là D.

Câu 31: Câu 31. Cho hàm số $y=f\left( x \right)$ có đạo hàm $f'\left( x \right)=x+1$ với mọi $x\in R$. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?

Lời giải: Hàm số $y=f(x)$ nghịch biến khi đạo hàm của nó $f'(x) < 0$. Theo đề bài, ta có $f'(x)=x+1$. Cho $x+1 < 0$, ta được $x < -1$. Vậy, hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng $(-\infty; -1)$.

Câu 32: Câu 32. Gọi ${z_1},{\rm{ }}{z_2}$ là hai nghiệm phức của chương trình ${{z}^{2}}-2z+5=0$. Khi đó $z_{1}^{2}+z_{2}^{2}$ bằng

Lời giải: Gọi $z_1, z_2$ là hai nghiệm của phương trình $z^2 - 2z + 5 = 0$. Áp dụng định lí Vieta, ta có tổng các nghiệm $z_1 + z_2 = 2$ và tích các nghiệm $z_1z_2 = 5$. Khi đó, biểu thức $z_1^2 + z_2^2$ được tính bằng công thức $(z_1 + z_2)^2 - 2z_1z_2 = (2)^2 - 2(5) = 4 - 10 = -6$.

Câu 33: Câu 33. Cho hàm số $f\left( x \right)=1+{{e}^{2x}}$. Khẳng định nào dưới đây đúng?

Lời giải: Để tìm nguyên hàm của hàm số $f\left( x \right)=1+{{e}^{2x}}$, ta áp dụng các công thức nguyên hàm cơ bản. Nguyên hàm của $1$ là $x$, và nguyên hàm của ${{e}^{ax}}$ là $\frac{1}{a}{{e}^{ax}}$. Do đó, $\int{\left( 1+{{e}^{2x}} \right)dx}=x+\frac{1}{2}{{e}^{2x}}+C$.

Câu 34: Câu 34. Trong không gian Oxyz, cho điểm $M(2; -2; 1)$ và mặt phẳng $(P):2x-3y-z+1=0$. Đường thẳng đi qua M và vuông góc với (P) có phương trình là:

Lời giải: Đường thẳng cần tìm đi qua điểm $M(2; -2; 1)$ và vuông góc với mặt phẳng $(P):2x-3y-z+1=0$. Do đó, vectơ chỉ phương của đường thẳng chính là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng $(P)$, là $\vec{u} = (2; -3; -1)$. Từ đó, phương trình tham số của đường thẳng là $\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {x = 2 + 2t} \\ {y = - 2 - 3t} \\ {z = 1 - t} \end{array}} \right.$, khớp với đáp án B.

Câu 35: Câu 35. Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ (tham khảo hình bên). Gía trị sin của góc giữa đường thẳng $AC'$ và mặt phẳng $(ABCD)$ bằng

Câu 35: Câu 35. Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ (tham khảo hình bên). Gía trị sin của góc giữa đường thẳng $AC'$ và mặt phẳng $(ABCD)$ bằng
Lời giải: Gọi cạnh của hình lập phương là $a$. Góc giữa đường thẳng $AC'$ và mặt phẳng $(ABCD)$ là góc giữa $AC'$ và hình chiếu của nó trên mặt phẳng đó. Hình chiếu của $C'$ lên $(ABCD)$ là $C$, vậy hình chiếu của $AC'$ là $AC$. Do đó, góc cần tìm là $\widehat{C'AC}$. Xét tam giác vuông $C'CA$ tại $C$, ta có $CC' = a$ và $AC = \sqrt{AB^2 + BC^2} = \sqrt{a^2 + a^2} = a\sqrt{2}$. Khi đó, $AC' = \sqrt{CC'^2 + AC^2} = \sqrt{a^2 + (a\sqrt{2})^2} = \sqrt{a^2 + 2a^2} = \sqrt{3a^2} = a\sqrt{3}$. Gía trị sin của góc $\widehat{C'AC}$ là $\sin(\widehat{C'AC}) = \frac{CC'}{AC'} = \frac{a}{a\sqrt{3}} = \frac{1}{\sqrt{3}} = \frac{\sqrt{3}}{3}$. Do đó, đáp án đúng là A.

Câu 36: Câu 36. Trong không gian Oxyz, cho điểm $A(1; 2; 3)$. Phương trình của mặt cầu tâm A và tiếp xúc với mặt phẳng $x - 2y + 2z + 3 = 0$ là:

Lời giải: Tâm mặt cầu là $A(1; 2; 3)$. Bán kính $R$ của mặt cầu chính là khoảng cách từ tâm $A$ đến mặt phẳng $x - 2y + 2z + 3 = 0$. Ta có $R = \frac{|1 - 2(2) + 2(3) + 3|}{\sqrt{1^2 + (-2)^2 + 2^2}} = \frac{|1 - 4 + 6 + 3|}{\sqrt{1 + 4 + 4}} = \frac{|6|}{3} = 2$. Vậy phương trình mặt cầu là $(x - 1)^2 + (y - 2)^2 + (z - 3)^2 = 2^2 = 4$.

Câu 37: Câu 37. Cho hàm số $f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn $[-2;5]$ của tham số m để phương trình $f(x) = m$ có 2 nghiệm thực phân biệt?

Câu 37: Câu 37. Cho hàm số $f\left( x \right) = a{x^4} + b{x^2} + c$ có đồ thị là đường cong trong hình bên. Có bao nhiêu giá trị nguyên thuộc đoạn $[-2;5]$ của tham số m để phương trình $f(x) = m$ có 2 nghiệm thực phân biệt?
Lời giải: Số nghiệm của phương trình $f(x) = m$ chính là số giao điểm của đồ thị hàm số $y = f(x)$ và đường thẳng $y = m$. Dựa vào đồ thị, để phương trình có 2 nghiệm thực phân biệt thì đường thẳng $y = m$ phải cắt đồ thị tại đúng 2 điểm, điều này xảy ra khi $m = -2$ hoặc $m > -1$. Vì tham số m là số nguyên thuộc đoạn $[-2;5]$ nên ta có các giá trị thỏa mãn là $m \in \{-2, 0, 1, 2, 3, 4, 5\}$, do đó có tất cả 7 giá trị.

Câu 38: Câu 38. Chọn ngẫu nhiên một số từ tập hợp các số tự nhiên thuộc đoạn $[30; 50]$. Xác suất để chọn được số có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục bằng

Lời giải: Tập hợp các số tự nhiên từ $30$ đến $50$ có $50 - 30 + 1 = 21$ số. Các số trong tập hợp này có chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là: $34, 35, 36, 37, 38, 39$ (6 số) và $45, 46, 47, 48, 49$ (5 số). Tổng cộng có $6+5=11$ số thỏa mãn điều kiện. Do đó, xác suất cần tìm là $\frac{11}{21}$.

Câu 39: Câu 39. Có bao nhiêu số nguyên dương a sao cho ứng với mỗi a có đúng hai số nguyên b thảo mãn $({4^b} - 1)(a{.3^{b\;\;}} - 10) < 0$?

Lời giải: Điều kiện của bài toán là hai thừa số $4^b - 1$ và $a \cdot 3^b - 10$ phải trái dấu, dẫn đến hai khoảng nghiệm cho $b$ là $(0, \log_3(10/a))$ và $(\log_3(10/a), 0)$. Để có đúng hai nghiệm nguyên $b$, ta xét 2 trường hợp chính: hoặc khoảng thứ nhất có 2 nghiệm ($a=1$), hoặc khoảng thứ hai có 2 nghiệm ($90 < a \le 270$, có 180 giá trị). Vậy tổng cộng có $1 + 180 = 181$ giá trị nguyên dương $a$ thỏa mãn.

Câu 40: Câu 40. Cho hàm số $f\left( x \right) = a{x^4} + 2\left( {a + 4} \right){x^2}-1$ với a là tham số thực. Nếu $\underset{\left[ 0;2 \right]}{\mathop{\max }}\,f\left( x \right)=f\left( 1 \right)$ thì $\underset{\left[ 0;2 \right]}{\mathop{\min }}\,f\left( x \right)$ bằng

Lời giải: Vì hàm số $f(x)$ đạt giá trị lớn nhất trên đoạn $[0; 2]$ tại điểm $x=1$ (là điểm trong của đoạn), nên $x=1$ phải là điểm tới hạn, tức là $f'(1)=0$. Ta có $f'(x) = 4ax^3 + 4(a+4)x$, từ đó suy ra $f'(1) = 8a + 16 = 0 \Leftrightarrow a = -2$. Khi đó, hàm số là $f(x) = -2x^4 + 4x^2 - 1$, ta tìm giá trị nhỏ nhất trên $[0;2]$ bằng cách so sánh các giá trị $f(0) = -1$, $f(1) = 1$ và $f(2) = -17$. Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số là $-17$.

Câu 41: Câu 41. Biết $F(x)$ và $G(x)$ là hai nguyên hàm của hàm số $f(x)$ trên R và $\int\limits_{0}^{4}{f\left( x \right)dx=F(4)-G(0)+a} (a > 0)$. Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y = F(x) y = G(x) x = 0$ và $x = 4$. Khi $S = 8$ thì a bằng

Lời giải: Vì $F(x)$ và $G(x)$ là hai nguyên hàm của hàm số $f(x)$ nên tồn tại hằng số $C$ sao cho $G(x) = F(x) + C$. Diện tích hình phẳng S được tính bởi công thức $S = \int\limits_{0}^{4}{|F(x) - G(x)|dx} = \int\limits_{0}^{4}{|-C|dx} = 4|C| = 8$, suy ra $|C| = 2$. Mặt khác, ta có $\int\limits_{0}^{4}{f(x)dx} = F(4) - F(0)$ và theo giả thiết $\int\limits_{0}^{4}{f(x)dx} = F(4) - G(0) + a$, từ đó suy ra $a = G(0) - F(0) = C$. Do $a > 0$ nên ta chọn giá trị $a = C = 2$.

Câu 42: Câu 42. Cho các số phức ${{Z}_{1}},{{Z}_{2}},{{Z}_{3}}$ thỏa mãn $2\left| {{Z}_{1}} \right|=2\left| {{Z}_{2}} \right|=\left| {{Z}_{3}} \right|=2$ và $\left( {{Z}_{1}}+{{Z}_{2}} \right){{Z}_{3}}=3{{Z}_{1}}{{Z}_{2}}$ Gọi $A, B, C$ lần lượt là các điểm biểu diễn của ${{Z}_{1}},{{Z}_{2}},{{Z}_{3}}$ trên mặt phẳng tọa độ. Diện tích tam giác $ABC$ bằng

Lời giải: Từ giả thiết ta có $|Z_1|=|Z_2|=1, |Z_3|=2$. Từ đẳng thức $(Z_1+Z_2)Z_3=3Z_1Z_2$, ta lấy môđun hai vế và suy ra $|Z_1+Z_2|=\frac{3}{2}$, từ đó tính được độ dài cạnh $AB = |Z_1-Z_2| = \frac{\sqrt{7}}{2}$. Ta cũng suy ra được $Z_3=\frac{4}{3}(Z_1+Z_2)$, cho thấy đường cao từ C xuống AB có độ dài $h = \frac{5}{4}$, do đó diện tích tam giác ABC là $S = \frac{1}{2} \cdot \frac{\sqrt{7}}{2} \cdot \frac{5}{4}=\frac{5\sqrt{7}}{16}$.

Câu 43: Câu 43. Cho hàm số bậc bốn $y = f(x)$ Biết rằng hàm số $g(x)=\ln (f(x))$ có bảng biển thiên như sau: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y=f'\left( x \right)$ và $y=g'\left( x \right)$ thuộc khoảng nào dưới đây?

Câu 43: Câu 43. Cho hàm số bậc bốn $y = f(x)$ Biết rằng hàm số $g(x)=\ln (f(x))$ có bảng biển thiên như sau: Diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y=f'\left( x \right)$ và $y=g'\left( x \right)$ thuộc khoảng nào dưới đây?
Lời giải: Ta có $g(x) = \ln(f(x))$ nên $g'(x) = \frac{f'(x)}{f(x)}$. Phương trình hoành độ giao điểm của $y=f'(x)$ và $y=g'(x)$ là $f'(x) = \frac{f'(x)}{f(x)}$, tương đương $f'(x)=0$ hoặc $f(x)=1$. Từ bảng biến thiên, ta thấy $f'(x)=0$ tại $x_1, x_2, x_3$ và $f(x)=e^{g(x)} \ge e^{\ln 3} = 3$, do đó phương trình $f(x)=1$ vô nghiệm. Diện tích hình phẳng cần tìm là $S = \int_{x_1}^{x_3} |f'(x) - g'(x)|dx = \int_{x_1}^{x_2} (f'(x)-g'(x))dx - \int_{x_2}^{x_3} (f'(x)-g'(x))dx$. Tính tích phân và thay các giá trị $f(x_1)=30, f(x_2)=35, f(x_3)=3$ từ bảng biến thiên, ta được $S = 2f(x_2) - f(x_1) - f(x_3) + \ln(f(x_1)) + \ln(f(x_3)) - 2\ln(f(x_2)) = 70 - 30 - 3 + \ln(90) - \ln(35^2) = 37 + \ln(\frac{90}{1225}) \approx 34,39$. Giá trị này thuộc khoảng $(33; 35)$.

Câu 44: Câu 44. Xét tất cả các số thực $x, y$ sao cho ${{25}^{5-{{y}^{2}}}}\ge {{a}^{6x-{{\log }_{3}}}}^{{{a}^{3}}}$ với mọi số thực dương a. Giá trị nhỏ nhất của biểu thức $P={{x}^{2}}+{{y}^{2}}-4x+8y$ bằng

Lời giải: Điều kiện của bài toán được suy ra là $x^2+y^2 \le 5$, sau khi giả định có sự nhầm lẫn trong đề bài gốc (cơ số logarit là $\sqrt[3]{25}$ thay vì 3). Ta cần tìm giá trị nhỏ nhất của $P = x^2+y^2-4x+8y = (x-2)^2+(y+4)^2 - 20$. Bài toán trở thành tìm điểm M(x;y) trong hình tròn tâm O(0;0) bán kính $R=\sqrt{5}$ sao cho khoảng cách đến điểm I(2;-4) là nhỏ nhất. Điểm M gần I nhất là M(1;-2), tại đó $P_{min} = (1-2)^2+(-2+4)^2-20 = -15$.

Câu 45: Câu 45. Có bao nhiêu số phức z thỏa mãn $\left| {{Z}^{2}} \right|=\left| Z-\overline{Z} \right|$ và $\left| \left( Z-2 \right)\left( \overline{Z}-2i \right) \right|={{\left| Z+2i \right|}^{2}}$?

Lời giải: Đặt $z = x+yi$. Điều kiện thứ nhất $|z^2| = |z-\bar{z}|$ tương đương với $x^2+y^2 = |2y|$, là hợp của hai đường tròn $(C_1): x^2 + (y-1)^2 = 1$ và $(C_2): x^2 + (y+1)^2 = 1$. Điều kiện thứ hai $|(z-2)(\bar{z}-2i)| = |z+2i|^2$ tương đương với $z=-2i$ hoặc $y=-x$. Kết hợp các điều kiện, ta tìm được 4 số phức thỏa mãn là $z=0$, $z=1-i$, $z=-1+i$ và $z=-2i$.

Câu 46: Câu 46. Cho hình nón có góc ở đỉnh bằng 120° và chiều cao bằng 3. Gọi (S) là mặt cầu đi qua đỉnh chứa đường tròn đáy của hình nón đã cho. Diện tích của (S) bằng

Lời giải: Gọi h và l lần lượt là chiều cao và độ dài đường sinh của hình nón. Vì góc ở đỉnh bằng 120° nên góc giữa đường sinh và trục nón là $60°$, suy ra $l = \frac{h}{\cos(60°)} = \frac{3}{1/2} = 6$. Bán kính R của mặt cầu (S) ngoại tiếp hình nón được tính bằng công thức $R = \frac{l^2}{2h} = \frac{6^2}{2 \cdot 3} = 6$. Do đó, diện tích của mặt cầu (S) là $S = 4\pi R^2 = 4\pi \cdot 6^2 = 144\pi$.

Câu 47: Câu 47. Cho khối lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có đáy ABC là tam giác vuông cân tại A, cạnh bên $\text{AA}'=2a$, góc giữa hai mặt phẳng $\left( \text{A}'BC \right)$ và $(ABC)$ bằng 300. Thể tích của khối lăng trụ đã cho bằng

Lời giải: Gọi M là trung điểm của BC, góc giữa hai mặt phẳng $(A'BC)$ và $(ABC)$ chính là góc $\widehat{A'MA} = 30^\circ$. Từ tam giác vuông $A'AM$, ta tính được $AM = \frac{AA'}{\tan 30^\circ} = 2a\sqrt{3}$, và do tam giác ABC vuông cân tại A nên diện tích đáy $S_{ABC} = AM^2 = 12a^2$. Do đó, thể tích của khối lăng trụ là $V = S_{ABC} \cdot AA' = 12a^2 \cdot 2a = 24a^3$.

Câu 48: Câu 48. Trong không gian Oxyz, cho điểm $A(1; 2; 2)$ Gọi (P) là mặt phẳng chứa trục Ox sao cho khoảng cách từ A đến (P) lớn nhất. Phương trình của (P) là

Lời giải: Gọi H(0; 2; 2) là hình chiếu của A lên mặt phẳng Oyz, mặt phẳng (P) chứa Ox có dạng $By + Cz = 0$. Khoảng cách từ A đến (P) lớn nhất khi véc tơ pháp tuyến $\vec{n} = (0; B; C)$ của (P) cùng phương với véc tơ $\vec{OH} = (0; 2; 2)$, do đó ta có thể chọn $B=1, C=1$ và được phương trình mặt phẳng là $y+z=0$.

Câu 49: Câu 49. Có bao nhiều giá trị nguyên âm của tham số a để hàm số $y=\left| {{x}^{4}}+a{{x}^{2}}-8x \right| $ có đúng ba điểm cực trị?

Lời giải: Xét hàm số $g(x) = x^4 + ax^2 - 8x$. Số điểm cực trị của hàm số $y=|g(x)|$ bằng tổng số điểm cực trị của $g(x)$ và số nghiệm của phương trình $g(x)=0$ không phải là điểm cực trị. Với $a$ là số nguyên âm, phương trình $g(x)=x(x^3+ax-8)=0$ luôn có 2 nghiệm phân biệt và phương trình $g'(x)=4x^3+2ax-8=0$ không có nghiệm chung với $g(x)=0$. Do đó, yêu cầu bài toán tương đương với phương trình $g'(x)=0$ có đúng $3-2=1$ nghiệm, điều này xảy ra khi $-6 < a < 0$, suy ra có 5 giá trị nguyên âm của $a$ là $\{-5, -4, -3, -2, -1\}$.

Câu 50: Câu 50. Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ tâm $I (9; 3; 1)$ bán kính bằng 3. Gọi $M, N$ là bài điểm lần lượt thuộc hai trục $Ox, Oz$ sao cho đường thẳng MN tiếp xúc với (S), đồng thời mặt cầu ngoại tiếp tứ diện $OIMN$ có bán kinh bằng $\frac{13}{2}$. Gọi A là tiếp điểm của MN và (S), giá trị $AM.AN$ bằng

Lời giải: Gọi $M(m, 0, 0)$ và $N(0, 0, n)$. Từ điều kiện đường thẳng MN tiếp xúc với mặt cầu $(S)$ ta suy ra được mối liên hệ $(m-9)(n-1)=9$. Từ điều kiện mặt cầu ngoại tiếp tứ diện $OIMN$ có bán kính bằng $\frac{13}{2}$, ta thiết lập được phương trình thứ hai là $9(m-9)^2+(n-1)^2=54$. Giải hệ hai phương trình trên ta được $(m-9)^2=3$ và $(n-1)^2=27$, từ đó tính được $AM=\sqrt{IM^2-R^2}=\sqrt{(m-9)^2+1}=2$ và $AN=\sqrt{IN^2-R^2}=\sqrt{(n-1)^2+81}=6\sqrt{3}$, suy ra $AM.AN = 12\sqrt{3}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Tam Phú lần 2
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Đình Phùng lần 3
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Phan Châu Trinh lần 2
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi lần 2
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.