TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Nhóm nào dưới đây gồm toàn những nguyên tố vi lượng được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu cần thiết đối với sinh trưởng của mọi loại thực vật?

Lời giải: Các nguyên tố khoáng thiết yếu đối với thực vật được chia thành nguyên tố đa lượng và vi lượng dựa trên lượng cần thiết. Nhóm B gồm Fe (Sắt), Mn (Mangan), Cl (Clo), Cu (Đồng) đều là những nguyên tố vi lượng thiết yếu, cần cho sinh trưởng của mọi loại thực vật. Các phương án khác đều chứa ít nhất một nguyên tố đa lượng như K, Ca, Mg, H, O, N, C.

Câu 2: Khi bạn nín thở, khí nào trong các khí sau đây của máu thay đổi đầu tiên dẫn đến buộc bạn phải hít thở?

Lời giải: Khi bạn nín thở, cơ thể vẫn tiếp tục trao đổi chất, tiêu thụ O2 và sản xuất CO2. Mặc dù lượng O2 giảm đi, nhưng sự tăng nồng độ CO2 trong máu (dẫn đến giảm độ pH) là yếu tố chính kích thích các thụ thể hóa học, gây ra cảm giác khó chịu và buộc bạn phải hít thở.

Câu 3: Côđon nào sau không mã hóa axit amin?

Lời giải: Trong sinh học phân tử, có ba côđon kết thúc (stop codon) không mã hóa cho bất kỳ axit amin nào là UAA, UAG và UGA. Côđon 5’-AUG-3’ là côđon mở đầu mã hóa cho Metionin, còn 5’–AUU-3’ mã hóa cho Isoleucine và 5’–UUU-3’ mã hóa cho Phenylalanine. Do đó, 5’-UAA-3’ là đáp án đúng vì nó là côđon không mã hóa axit amin.

Câu 4: Phương pháp nào sau đây có thể tạo ra được nhiều con vật có kiểu gen giống nhau từ một phôi ban đầu?

Lời giải: Phương pháp nhân bản vô tính (Cloning), đặc biệt là kỹ thuật tách phôi, cho phép tạo ra nhiều cá thể có kiểu gen hoàn toàn giống nhau từ một phôi ban đầu. Đây là phương pháp hiệu quả nhất để thu được nhiều con vật có cùng kiểu gen từ một nguồn phôi duy nhất.

Câu 5: Trong cùng một gen, dạng đột biến nào sau gây hậu quả nghiêm trọng hơn các trường hợp còn lại?

Lời giải: Dạng đột biến thêm hoặc mất một hoặc hai cặp nuclêôtit (không phải bội số của 3) sẽ gây ra đột biến dịch khung đọc mã. Điều này làm thay đổi toàn bộ trình tự các bộ ba nuclêôtit kể từ vị trí đột biến, dẫn đến sự thay đổi lớn trong cấu trúc protein hoặc tạo mã kết thúc sớm, gây hậu quả nghiêm trọng nhất. Trong khi đó, mất 3 cặp nuclêôtit chỉ làm mất đi một axit amin, và thay thế cặp nuclêôtit ít gây ảnh hưởng hơn đến khung đọc mã.

Câu 6: Ở một tế bào sinh dục đực, sự không phân li của toàn bộ bộ NST trong lần giảm phân 1 của phân bào giảm nhiễm còn giảm phân 2 diễn ra bình thường sẽ tạo ra loại giao tử nào?

Lời giải: Tế bào sinh dục đực ban đầu có bộ NST 2n. Do sự không phân li của toàn bộ bộ NST trong lần giảm phân 1, một tế bào con sẽ nhận được toàn bộ bộ NST 2n ở trạng thái kép, còn tế bào kia không nhận được NST nào. Tế bào 2n (kép) tiếp tục giảm phân 2 bình thường, tạo ra hai giao tử có bộ NST là 2n.

Câu 7: Đến mùa sinh sản, các cá thể đực tranh giành con cái là mối quan hệ nào?

Lời giải: Khi các cá thể đực cùng một loài tranh giành con cái để giành quyền giao phối, đây là một ví dụ điển hình của mối quan hệ cạnh tranh cùng loài. Quan hệ này diễn ra giữa các cá thể trong cùng một quần thể nhằm tranh giành nguồn sống, không gian sống hoặc cơ hội sinh sản, góp phần vào sự chọn lọc tự nhiên và duy trì nòi giống.

Câu 8: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1?

Lời giải: Phép lai Aabb x Aabb sẽ cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1. Cụ thể, khi xét cặp gen Aa x Aa sẽ cho đời con với tỉ lệ kiểu gen là 1AA : 2Aa : 1aa. Trong khi đó, cặp gen bb x bb chỉ cho ra 100% kiểu gen bb. Do đó, tỉ lệ kiểu gen chung ở đời con sẽ là 1AAbb : 2Aabb : 1aabb.

Câu 9: Khi nói về lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu D là đúng. Một loài sinh vật có thể thuộc nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau, ví dụ như động vật ăn tạp có thể là sinh vật tiêu thụ bậc 1 khi ăn thực vật và là sinh vật tiêu thụ bậc 2 khi ăn động vật. Các phát biểu còn lại đều không chính xác về lưới thức ăn và các bậc dinh dưỡng.

Câu 10: Chọn phép lai cho ra số kiểu hình nhiều nhất, biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội là trội hoàn toàn.

Lời giải: Để xác định phép lai cho số kiểu hình nhiều nhất, ta xét số kiểu hình của từng cặp gen ở mỗi giới. Ở phép lai D (XAXa Bb x XaY bb), cặp XAXa x XaY cho 2 kiểu hình ở cả giới đực và cái, và cặp Bb x bb cũng cho 2 kiểu hình ở cả 2 giới. Do đó, số kiểu hình ở mỗi giới là 2 x 2 = 4, là số lượng tối đa. Các phép lai khác cho số kiểu hình ít hơn ở một giới (phép lai A) hoặc không đảm bảo số lượng tối đa do phụ thuộc vào hoán vị gen (phép lai C).

Câu 11: Trong các nhân tố tiến hóa sau, nhân tố nào không làm thay đổi tần số alen của quần thể?

Lời giải: Giao phối không ngẫu nhiên (như tự thụ phấn, giao phối cận huyết) làm thay đổi tần số kiểu gen và cấu trúc di truyền của quần thể. Tuy nhiên, nó không làm phát sinh alen mới hay loại bỏ alen hiện có, do đó không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Câu 12: Một quần thể gồm 2000 cá thể trong đó có 400 cá thể cỏ kiểu gen BB, 200 cá thể có kiểu gen Bb và 1400 cá thể có kiểu gen bb. Tần số alen B và b trong quần thể này lần lượt là

Lời giải: Tần số alen B được tính bằng cách lấy tổng số alen B trong quần thể chia cho tổng số alen. Cụ thể, $p_B = (2 \times 400 + 200) / (2 \times 2000) = 1000 / 4000 = 0,25$. Tần số alen b là $q_b = (2 \times 1400 + 200) / (2 \times 2000) = 3000 / 4000 = 0,75$. Vậy, tần số alen B và b lần lượt là 0,25 và 0,75.

Câu 13: Để nhân giống hoa lan có được những đặc tính giống nhau từ một giống lan quý, các nhà nhân giống cây cảnh đã áp dụng tạo giống bằng phương pháp nào?

Lời giải: Để nhân giống hoa lan có được những đặc tính giống nhau từ một giống lan quý, các nhà nhân giống thường áp dụng phương pháp công nghệ tế bào. Cụ thể, kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật trong công nghệ tế bào cho phép tạo ra số lượng lớn cây con có kiểu gen hoàn toàn giống với cây mẹ ban đầu, đảm bảo giữ nguyên các đặc tính di truyền của giống quý.

Câu 14: Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình chọn lọc là

Lời giải: Theo quan niệm hiện đại, thực chất của quá trình chọn lọc tự nhiên là sự phân hóa về khả năng sống sót và sinh sản của các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Các cá thể mang kiểu gen thích nghi tốt hơn sẽ có khả năng sống sót và truyền lại gen cho thế hệ sau cao hơn, dẫn đến sự thay đổi tần số alen và kiểu gen trong quần thể theo thời gian.

Câu 15: Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Các nhân tố sinh thái hữu sinh (như cạnh tranh, vật ăn thịt – con mồi, bệnh tật) thường tác động mạnh hơn khi mật độ cá thể của quần thể cao. Điều này là do khi mật độ tăng, sự cạnh tranh về tài nguyên trở nên gay gắt hơn và khả năng lây lan dịch bệnh cũng cao hơn, làm tăng mức độ ảnh hưởng của chúng đến sinh vật.

Câu 16: Sự kiện nào sau đây thuộc về đại cổ sinh?

Lời giải: Đại Cổ Sinh là giai đoạn phát triển mạnh mẽ của thực vật và động vật. Các sự kiện nổi bật trong thời kỳ này bao gồm sự xuất hiện của thực vật có hạt vào cuối Đại Cổ Sinh (kỷ Devon, Carbon) và sự phát sinh của các loài bò sát đầu tiên (kỷ Carbon) từ lưỡng cư. Các lựa chọn khác thuộc về các đại địa chất khác.

Câu 17: Một đoạn gen có trình tự 5’-AGAGTX AAA GTX TXA XTX-3’. Sau khi xử lí với tác nhân gây đột biến, người ta đã thu được trình tự của đoạn gen đột biến là 5 ’-AGA GTX AAA AGT XTX AXT-3 ’. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dạng đột biến trên?

Lời giải: So sánh trình tự nuclêôtit của gen ban đầu và gen đột biến, ta thấy đoạn gen ban đầu là 5’-...AAA-GTX-TXA-XTX-3’ đã biến đổi thành 5’-...AAA-AGT-XTX-AXT-3’. Sự thay đổi này là do một nuclêôtit loại A đã được chèn vào trước bộ ba thứ tư (trước G), gây ra đột biến dịch khung từ vị trí này. Do đó, đây là dạng đột biến thêm một cặp nuclêôtit A-T vào đoạn gen.

Câu 18: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Kích thước quần thể, tức số lượng cá thể trong quần thể, là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến mức sinh sản và mức tử vong của quần thể. Ví dụ, quần thể quá nhỏ có thể gặp khó khăn trong việc tìm bạn tình hoặc suy giảm do cận huyết, còn quần thể quá lớn sẽ tăng cạnh tranh tài nguyên, dẫn đến giảm sinh sản và tăng tử vong.

Câu 19: Đâu không phải lí do làm cho cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày thì sẽ chết?

Lời giải: Khi cây trên cạn bị ngập úng lâu ngày, các nguyên nhân chính dẫn đến cây chết là rễ bị thiếu oxi dẫn đến hô hấp không bình thường (A), lông hút bị chết làm giảm khả năng hấp thụ nước (B), và cân bằng nước trong cây bị phá hủy gây ra hiện tượng “khô sinh lí” (C). Phương án D không phải là lí do chính xác vì cây chết chủ yếu do thiếu oxi ở rễ và không thể hấp thụ nước, chứ không phải do thừa nước làm tất cả các tế bào bị úng nước trực tiếp gây hoạt động kém.

Câu 20: Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ xuất hiện cây thân cao?

Lời giải: Phép lai Aa x AA sẽ cho đời con có kiểu gen là AA và Aa. Vì alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, nên cả cây có kiểu gen AA và Aa đều biểu hiện kiểu hình thân cao. Do đó, đời con của phép lai này chỉ xuất hiện cây thân cao, không có cây thân thấp.

Câu 21: Sự kết hợp giữa giao tử (n + 1) và giao tử (n + 1) có thể làm phát sinh thể dị bội nào dưới đây?

Lời giải: Khi hai giao tử đột biến có bộ nhiễm sắc thể $(n+1)$ kết hợp với nhau, hợp tử được hình thành sẽ có bộ nhiễm sắc thể là $(n+1) + (n+1) = 2n+2$. Thể dị bội có bộ nhiễm sắc thể $2n+2$ được gọi là thể bốn nhiễm, nghĩa là có bốn bản sao của một nhiễm sắc thể cụ thể trong tế bào lưỡng bội.

Câu 22: Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Phương pháp nào sau đây không dùng để xác định kiểu gen của cây hoa đỏ ở F2?

Lời giải: Cây hoa đỏ ở F2 có kiểu gen là AA hoặc Aa. Khi lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ thuần chủng ở P (có kiểu gen AA), dù cây F2 là AA hay Aa thì đời con đều cho 100% kiểu hình hoa đỏ, do đó phương pháp này không thể dùng để phân biệt được hai kiểu gen trên. Các phương pháp còn lại (tự thụ phấn, lai phân tích, lai với F1) đều có thể tạo ra kiểu hình lặn ở đời con nếu cây F2 mang kiểu gen dị hợp.

Câu 23: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau: Quần thể A B C D Diện tích khu phân bố (ha) 25 240 193 195 Mật độ (cá thể/ha) 10 15 20 25 Quần thể nào có kích thước lớn nhất?

Lời giải: Kích thước quần thể được xác định bằng cách nhân diện tích khu phân bố với mật độ cá thể. Thực hiện phép tính cho từng quần thể, ta được: Quần thể A = $25 \times 10 = 250$ cá thể; Quần thể B = $240 \times 15 = 3600$ cá thể; Quần thể C = $193 \times 20 = 3860$ cá thể; Quần thể D = $195 \times 25 = 4875$ cá thể. So sánh các giá trị này, quần thể D có kích thước lớn nhất với 4875 cá thể.

Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu D đúng vì dịch tuần hoàn có thể là máu (trong hệ tuần hoàn kín) hoặc hỗn hợp máu và dịch mô gọi là hemolymph (trong hệ tuần hoàn hở). Các phát biểu còn lại sai: Vận tốc máu không phải là áp lực (A), hệ tuần hoàn còn có dịch tuần hoàn (B), và huyết áp tâm trương có giá trị thấp nhất khi tim giãn, không phải lớn nhất (C).

Câu 25: Dùng cônsixin xử lý hợp tử có kiểu gen BbDd, sau đó cho phát triển thành cây hoàn chỉnh thì có thể tạo ra thể tứ bội có kiểu gen?

Lời giải: Cônsixin là hóa chất có khả năng ức chế sự hình thành thoi phân bào, làm cho các nhiễm sắc thể đã nhân đôi nhưng không phân li về hai cực tế bào, dẫn đến tăng gấp đôi số lượng nhiễm sắc thể. Do đó, khi xử lý hợp tử có kiểu gen BbDd (lưỡng bội) bằng cônsixin, bộ nhiễm sắc thể sẽ được nhân đôi, tạo ra thể tứ bội có kiểu gen BBbbDDdd.

Câu 26: Cho cây dị hợp tử về 2 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1. Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F1 có thể là:

Lời giải: Tỉ lệ kiểu hình ở đời F1 phụ thuộc vào quy luật di truyền chi phối hai cặp gen. Nếu hai cặp gen này liên kết hoàn toàn và cây P có kiểu gen dị hợp tử chéo (`Ab/aB`) tự thụ phấn, F1 sẽ cho tỉ lệ kiểu hình là 1 A-bb : 2 A-B- : 1 aaB-, tức 1:2:1.

Câu 27: Hiện tượng nào sau đây minh họa cho cơ chế cách li trước hợp tử?

Lời giải: Cơ chế cách li trước hợp tử là các rào cản ngăn không cho quá trình giao phối diễn ra hoặc ngăn cản sự thụ tinh, từ đó không hình thành hợp tử. Hiện tượng chim sẻ và chim gõ kiến không giao phối với nhau do tập tính ve vãn bạn tình khác nhau là một ví dụ rõ ràng về cách li tập tính, một dạng cách li trước hợp tử. Các lựa chọn A, B, C đều mô tả các cơ chế cách li sau hợp tử, nơi hợp tử đã được hình thành hoặc con lai đã sinh ra nhưng gặp vấn đề về khả năng sống hoặc sinh sản.

Câu 28: Để khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường có thể gây ra diễn thế sinh thái con người cần áp dụng nhiều biện pháp khác nhau. Trong các biện pháp dưới đây, biện pháp nào không có tác dụng ngăn chặn diễn thế sinh thái?

Lời giải: Việc sử dụng sinh vật ngoại lai để kìm hãm loài ưu thế là một biện pháp rất rủi ro, có thể gây ra những hậu quả khôn lường cho hệ sinh thái. Các sinh vật ngoại lai có thể phát triển quá mức, trở thành loài xâm lấn, cạnh tranh và tiêu diệt các loài bản địa, từ đó phá vỡ cấu trúc quần xã và thúc đẩy diễn thế sinh thái theo hướng tiêu cực.

Câu 29: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định và các gen trội lặn hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và a là 20%, D và E liên kết hoàn toàn. Xét phép lai (P): $\frac{{Ab}}{{aB}}X_E^DX_e^d\,\,\,\,\,x\,\,\,\,\,\frac{{Ab}}{{ab}}X_e^dY$. Tính theo lí thuyết, số cá thể mang 4 tính trạng trội ở F1 chiếm tỉ lệ

Lời giải: Ta xét riêng từng cặp phép lai. Phép lai 1: $\frac{Ab}{aB}$ (f=20%) x $\frac{Ab}{ab}$ → Tỉ lệ kiểu hình A-B- ở đời con là $0,1 \times 1 + 0,4 \times 0,5 = 0,3$. Phép lai 2: $X_E^DX_e^d \times X_e^dY$ (D, E liên kết hoàn toàn) → Tỉ lệ kiểu hình D-E- ở đời con là 0,5. Vậy, tỉ lệ cá thể mang 4 tính trạng trội ở F1 là tích tỉ lệ của hai phép lai: $0,3 \times 0,5 = 0,15$.

Câu 30: Khi nói về quá trình phiên mã, nhận định nào dưới đây là không chính xác?

Lời giải: Trong quá trình phiên mã, chỉ có một trong hai mạch của gen (gọi là mạch khuôn hoặc mạch gốc) được dùng làm khuôn để tổng hợp ARN. Mạch còn lại không có chức năng làm khuôn cho quá trình này. Vì vậy, nhận định “Cả hai mạch của gen đều làm mạch khuôn trong quá trình phiên mã” là không chính xác.

Câu 31: Một quần thể sinh vật đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc di truyền ở các thế hệ như sau: P: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1. F1: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1. F2: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1. F3: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1. Biết A trội hoàn toàn so với a. Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng

Lời giải: Phân tích cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ, ta nhận thấy tần số kiểu gen đồng hợp lặn (aa) giảm dần một cách rõ rệt: 0,70 (P) → 0,46 (F1) → 0,36 (F2) → 0,25 (F3). Sự sụt giảm này cho thấy các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần, dẫn đến tần số alen lặn (a) giảm và tần số alen trội (A) tăng trong quần thể.

Câu 32: Cho lưới thức ăn sau, có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng? I. Lưới thức ăn bao gồm 6 chuỗi thức ăn. II. Không tính đến sinh vật phân giải, có 5 mắt xích chung giữa các chuỗi thức ăn. III. Khi gà biến mất khỏi lưới thức ăn thì số lượng thỏ sẽ giảm mạnh. IV. Có ba loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2.

Câu 32: Cho lưới thức ăn sau, có bao nhiêu nhận định dưới đây đúng? I. Lưới thức ăn bao gồm 6 chuỗi thức ăn. II. Không tính đến sinh vật phân giải, có 5 mắt xích chung giữa các chuỗi thức ăn. III. Khi gà biến mất khỏi lưới thức ăn thì số lượng thỏ sẽ giảm mạnh. IV. Có ba loài sinh vật thuộc nhóm sinh vật tiêu thụ bậc 2.
Lời giải: Có 3 nhận định đúng là I, III, IV. Lưới thức ăn có 6 chuỗi thức ăn (I đúng) và 3 sinh vật tiêu thụ bậc 2 là Hổ, Cáo, Mèo rừng (IV đúng). Khi gà biến mất, áp lực săn mồi lên thỏ tăng làm số lượng thỏ giảm (III đúng), trong khi đó nhận định II sai vì có 6 mắt xích chung.

Câu 33: Phân tử ADN ở vùng nhân của E.coli có tổng số liên kết hiđro là 3450 liên kết. Trên mạch 1 có số lượng nuclêôtit loại G bằng loại X và số X gấp 3 lần nuclêôtit loại A trên mạch đó. Số lượng nuclêôtit loại A trên mạch 2 gấp 5 lần số lượng A trên mạch 1. Xác định phương án trả lời sai:

Lời giải: Từ các dữ kiện của bài toán, ta tính được số nuclêôtit mỗi loại của phân tử ADN là A = T = G = X = 690 nu, và tổng số nuclêôtit là N = 2760 nu. Do ADN ở vùng nhân của E.coli có cấu trúc dạng vòng, nên số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit bằng tổng số nuclêôtit, tức là 2760. Vì vậy, phát biểu B cho rằng số liên kết hóa trị là 2758 (công thức của ADN mạch thẳng) là không chính xác.

Câu 34: Ở một loài thú, xét 4 gen : gen I và gen II đều có 3 alen và nằm trên 2 cặp NST tương đồng khác nhau, gen III và gen IV đều có 4 alen và nằm trên vùng tương đồng của NST X. Theo lý thuyết, số kiểu gen tối đa có thể có về 4 gen đang xét trong nội bộ loài là bao nhiêu?

Lời giải: Số kiểu gen về 2 gen I và II trên NST thường là $\frac{3(3+1)}{2} \times \frac{3(3+1)}{2} = 36$. Đối với 2 gen III và IV trên vùng tương đồng của NST giới tính, ta tính riêng cho mỗi giới và coi chúng như 1 gen duy nhất có $4 \times 4 = 16$ alen. Số kiểu gen ở giới cái (XX) là $36 \times \frac{16(16+1)}{2} = 4896$; số kiểu gen ở giới đực (XY) là $36 \times 16 \times 16 = 9216$. Do đó, tổng số kiểu gen tối đa trong loài là tổng số kiểu gen ở hai giới: $4896 + 9216 = 14112$.

Câu 35: Quá trình hình thành loài mới có thể theo những cơ chế cách ly khác nhau. Trong số đó vai trò của cách ly địa lý trong một số trường hợp là rất quan trọng, khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về vai trò của cách ly địa lý?

Lời giải: Vai trò chính của cách ly địa lí trong quá trình hình thành loài mới là ngăn cản sự trao đổi gen giữa các quần thể. Điều này tạo điều kiện cho các nhân tố tiến hóa (đột biến, chọn lọc tự nhiên, các yếu tố ngẫu nhiên) tác động làm phân hóa vốn gen của các quần thể cách li theo những hướng khác nhau. Theo thời gian, sự khác biệt về vốn gen sẽ dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

Câu 36: Ở chim, chiều dài lông và dạng lông do hai cặp alen (A, a, B, b) trội lặn hoàn toàn quy định. Cho P thuần chủng có lông dài, xoăn lai với lông ngắn, thẳng, đời F1 thu được toàn lông dài, xoăn. Cho chim trống F1 lai với chim mái chưa biết kiểu gen, chim mái ở đ ời F2 xuất hiện kiểu hình: 20 chim lông dài, xoăn: 20 chim lông ngắn, thẳng: 5 chim lông dài, thẳng: 5 chim lông ngắn, xoăn. Tất cả chim trống của F2 đều có lông dài, xoăn. Biết một gen quy định một tính trạng và không có tổ hợp gen gây chết. Kiểu gen của chim mái lai với F1 và tần số hoán vị gen của chim trống F1 lần lượt là:

Lời giải: Do tỉ lệ kiểu hình ở F2 khác nhau giữa hai giới nên các gen này liên kết trên nhiễm sắc thể giới tính Z (ở chim, con đực là ZZ, con cái là ZW). Kiểu hình của chim mái F2 (ZW) phản ánh tỉ lệ giao tử của chim trống F1, từ đó tính được tần số hoán vị gen là $f = (5+5)/(20+20+5+5) = 20\%$. Tất cả chim trống ở F2 (ZZ) đều có lông dài, xoăn (A-B-) chứng tỏ chúng phải nhận giao tử $Z^{AB}$ từ mẹ, do đó kiểu gen của chim mái lai với F1 là $Z^{AB}W$ (tương ứng với $X^{AB}Y$ trong đáp án).

Câu 37: Một quần thể thực vật giao phấn, alen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng, alen B qui định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b qui định quả dài. Hai cặp gen này phân li độc lập. Thống kê một quần thể (P) cân bằng di truyền thu được kết quả như sau: 32,76% cây quả đỏ, tròn; 3,24% cây quả đỏ, dài; 58,24% cây quả vàng, tròn; 5,76% cây quả vàng, dài. Nếu cho tất cả các cây quả đỏ, dài tự thụ phấn thì thu được ở F1 tỉ lệ cây quả vàng, dài là bao nhiêu?

Lời giải: Từ tỉ lệ kiểu hình của quần thể (P) cân bằng, ta tính được tần số alen a = 0,8 và A = 0,2. Cấu trúc di truyền của nhóm cây quả đỏ (A-) là (1/9 AA : 8/9 Aa), do đó nhóm cây quả đỏ, dài (A-bb) có cấu trúc (1/9 AAbb : 8/9 Aabb). Tần số alen a trong các giao tử do nhóm cây này tạo ra là $(8/9) \times (1/2) = 4/9$. Do đó, khi các cây này giao phối, tỉ lệ cây quả vàng, dài (aabb) ở F1 được tính bằng bình phương tần số alen lặn, tức là $(4/9)^2 = 16/81$.

Câu 38: Ở người, gen qui định nhóm máu và gen qui định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau: Biết rằng gen qui định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO đều qui định nhóm máu A, kiểu gen IBIB và IBIO đều qui định nhóm máu B, kiểu gen IAIB qui định nhóm máu AB và kiểu gen IOIO qui định nhóm máu O, gen qui định dạng tóc có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang alen qui định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Xác định được tối đa kiểu gen của 7 người trong phả hệ. II. Người số 6 và người số 9 có thể có kiểu gen khác nhau. III. Xác suất sinh con có nhóm máu AB và tóc xoăn của cặp 8 - 9 là 17/32. IV. Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc thẳng của cặp 10 - 11 là 1/4.

Câu 38: Ở người, gen qui định nhóm máu và gen qui định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể thường và phân li độc lập. Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta vẽ được phả hệ sau: Biết rằng gen qui định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO đều qui định nhóm máu A, kiểu gen IBIB và IBIO đều qui định nhóm máu B, kiểu gen IAIB qui định nhóm máu AB và kiểu gen IOIO qui định nhóm máu O, gen qui định dạng tóc có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang alen qui định tóc thẳng và không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Xác định được tối đa kiểu gen của 7 người trong phả hệ. II. Người số 6 và người số 9 có thể có kiểu gen khác nhau. III. Xác suất sinh con có nhóm máu AB và tóc xoăn của cặp 8 - 9 là 17/32. IV. Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc thẳng của cặp 10 - 11 là 1/4.
Lời giải: Phân tích phả hệ cho thấy: (I) sai vì xác định được kiểu gen của 8 người; (II) đúng vì KG của người 9 là $I^AI^B Dd$ còn người 6 ($I^AI^B D_$) có thể là $I^AI^B DD$; (III) sai vì xác suất cần tìm là $51/160$; (IV) sai vì cặp 10-11 không thể sinh con nhóm máu O. Như vậy, chỉ có 1 phát biểu đúng.

Câu 39: Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được qui định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 7% cây thân cao, hoa đỏ : 18% cây thân cao, hoa trắng : 32% cây thân thấp, hoa trắng : 43% cây thân thấp, hoa đỏ. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? I. Kiểu gen của (P) là AB/ab Dd. II. Ở Fa có 8 loại kiểu gen. III. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%. IV. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

Lời giải: Từ kết quả phép lai phân tích, ta xác định được kiểu gen của P là `Ab/aB Dd` với tần số hoán vị gen `f = 28%`, và tính trạng chiều cao do tương tác bổ sung (kiểu gen B-D- quy định thân cao). Xét các kết luận: (II) đúng vì P dị hợp 3 cặp gen cho 8 loại giao tử, khi lai phân tích sẽ tạo ra 8 loại kiểu gen; (III) đúng vì khi P tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn `ab/ab dd` là `(0,14)^2 × 1/4 = 0,0049 = 0,49%`. Kết luận I và IV là sai, do đó có 2 kết luận đúng.

Câu 40: Một loài thực vật tính trạng màu hoa do một cặp gen quy định. Cho lai giữa cây hoa đỏ với cây hoa trắng, F1 thu được 100% cây hoa đỏ, cho cây hoa đỏ ở đời F1 lai với cây hoa trắng (P) thu được Fa. Cho các cây Fa tạp giao với nhau, ở F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 56,55% cây hoa trắng : 43,75% cây hoa đỏ. Tính xác suất để chọn được 4 cây hoa đỏ ở đời F2 mà khi cho các cây này tự thụ phấn thì tỉ lệ hạt mọc thành cây hoa trắng chiếm 12,5%

Lời giải: Ở F2, tỉ lệ cây hoa đỏ là 7/16 (gồm 1/16 AA và 6/16 Aa), do đó trong số các cây hoa đỏ, tỉ lệ kiểu gen là 1/7 AA : 6/7 Aa. Để khi cho 4 cây hoa đỏ này tự thụ phấn mà tỉ lệ cây hoa trắng thu được là 12,5% (tức 1/8) thì trong 4 cây này phải có 2 cây Aa và 2 cây AA. Xác suất để chọn được đúng 2 cây Aa và 2 cây AA là $C_{4}^{2} \times (\frac{6}{7})^{2} \times (\frac{1}{7})^{2} = \frac{216}{2401}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Đống Đa
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Lê Qúy Đôn
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 05
  5. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.