TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 05

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 05 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 05

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Đơn vị nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ 2 thành phần ADN và prôtêin histon là

Lời giải: Nuclêôxôm là đơn vị cấu trúc nhỏ nhất trong cấu trúc nhiễm sắc thể gồm đủ hai thành phần ADN và prôtêin histon. Cụ thể, mỗi nuclêôxôm bao gồm một đoạn ADN dài khoảng 146 cặp nuclêôtit quấn quanh khối 8 phân tử histon, tạo thành cấp độ xoắn đầu tiên của nhiễm sắc thể.

Câu 2: Câu 2. Học sinh đi học đúng giờ là loại tập tính gì?

Lời giải: Việc học sinh đi học đúng giờ là một tập tính được hình thành thông qua quá trình giáo dục, rèn luyện và học hỏi từ môi trường. Đây là một ví dụ điển hình của tập tính học được, giúp cá thể thích nghi với các quy tắc xã hội và môi trường sống.

Câu 3: Câu 3. Sơ đồ phả hệ dưới dây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Dựa vào phả hệ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Người số 3 dị hợp về bệnh P. II. Người số 5 có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen. III. Có thể biết được kiểu gen của 6 người trong số 9 người nói trên. IV. Nếu cặp vợ chồng số 5, 6 sinh đứa con thứ hai bị cả hai bệnh thì người số 5 có hoán vị gen.

Câu 3: Câu 3. Sơ đồ phả hệ dưới dây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người là bệnh P và bệnh M. Alen A quy định không bị bệnh P trội hoàn toàn so với alen a quy định bệnh P; alen B quy định không bị bệnh M trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh M. Các gen này nằm ở vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Dựa vào phả hệ này, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Người số 3 dị hợp về bệnh P. II. Người số 5 có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen. III. Có thể biết được kiểu gen của 6 người trong số 9 người nói trên. IV. Nếu cặp vợ chồng số 5, 6 sinh đứa con thứ hai bị cả hai bệnh thì người số 5 có hoán vị gen.
Lời giải: Từ phả hệ, ta xác định được kiểu gen của một số người như sau: - Người 7 ($X_B^aY$) nhận $X_B^a$ từ mẹ (3), nên người 3 có kiểu gen $X_B^A X_B^a$. → I đúng. - Người 5 nhận $X_b^A$ từ bố (2) và sinh con trai 9 ($X_B^aY$) nên phải có cả hai nhiễm sắc thể này. Kiểu gen người 5 là $X_B^a X_b^A$, dị hợp về cả 2 cặp gen. → II đúng. - Có thể xác định được kiểu gen của 8 người là 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 9 (chỉ người 8 không chắc chắn). Phát biểu nói 6 người là sai. → III sai. - Người 5 ($X_B^a X_b^A$) muốn sinh con bị cả 2 bệnh ($X_b^a Y$) thì phải tạo ra giao tử $X_b^a$, đây là giao tử hoán vị. → IV đúng. Vậy có 3 phát biểu đúng là I, II, IV.

Câu 4: Câu 4. Để tưới nước hợp lí cho cây cần căn cứ vào bao nhiêu đặc điểm sau đây? $(I)$ Đặc điểm di truyền của cây $(II)$ Đặc điểm của loại đất $(III)$ Đặc điểm thời tiết, khí hậu. $(IV)$ Đặc điểm sinh trưởng và phát triển của cây.

Lời giải: Để tưới nước hợp lí cho cây, cần phải căn cứ vào mối quan hệ giữa cây trồng, đất và điều kiện môi trường. Tất cả bốn đặc điểm trên đều ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu nước của cây: đặc điểm di truyền và giai đoạn sinh trưởng quyết định nhu cầu nội tại, trong khi loại đất và thời tiết quyết định khả năng cung cấp và sự thất thoát nước.

Câu 5: Câu 5. Một gen ở sinh vật nhân sơ có 1500 cặp nuclêôtit và số nuclêôtit loại A chiếm 15% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch 1 có 150 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại G chiếm 30% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? $(1)$ Mạch 1 của gen có $G/X = 3/4$. $(2)$ Mạch 1 của gen có $(A+G) = (T+X)$. $(3)$ Mạch 2 của gen có $T = 2A$. $(4)$ Mạch 2 của gen có $(A+X)/(T+G) = 2/3$

Lời giải: Tổng số nuclêôtit của gen là N = 1500 × 2 = 3000. Ta có A = T = 15% × 3000 = 450 và G = X = (50% - 15%) × 3000 = 1050. Từ dữ kiện mạch 1 có T1 = 150 và G1 = 30% × 1500 = 450, ta suy ra các nuclêôtit còn lại trên hai mạch: A1 = 300, X1 = 600; A2 = 150, T2 = 300, G2 = 600, X2 = 450. Khi thay các giá trị này vào 4 phát biểu, ta thấy tất cả đều đúng.

Câu 6: Câu 6. Phi tôcrôm là 1 loại prôtêin hấp thụ ánh sáng tồn tại ở 2 dạng:

Lời giải: Phi tôcrôm là một loại prôtêin hấp thụ ánh sáng tồn tại ở hai dạng chính có thể chuyển hóa qua lại: Pr (hấp thụ ánh sáng đỏ) và Pfr (hấp thụ ánh sáng đỏ xa). Sự chuyển hóa giữa hai dạng này dưới tác động của ánh sáng đóng vai trò quan trọng trong việc điều hòa nhiều quá trình sinh lý ở thực vật như nảy mầm, ra hoa.

Câu 7: Câu 7. Khi cá thở vào, diễn biến nào dưới đây đúng?

Lời giải: Khi cá thở vào, thể tích khoang miệng của cá tăng lên. Sự tăng thể tích này làm cho áp suất trong khoang miệng giảm xuống thấp hơn áp suất của môi trường bên ngoài. Nước sẽ tràn qua miệng vào khoang miệng theo cơ chế chênh lệch áp suất.

Câu 8: Câu 8. Giả sử 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB//ab giảm phân tạo giao tử. Biết không có đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

Lời giải: Phân tích các phát biểu: (I) sai vì nếu không có hoán vị gen, 3 tế bào chỉ tạo ra 2 loại giao tử là AB và ab. (II) đúng vì khi 1 trong 3 tế bào hoán vị sẽ tạo ra 2 giao tử hoán vị trong tổng số 12 giao tử, suy ra tần số hoán vị là $2/12 = 1/6$. (III) đúng vì khi 2 tế bào hoán vị và 1 tế bào không hoán vị, tỉ lệ giao tử thu được là 4AB : 4ab : 2Ab : 2aB, tức là 2:2:1:1. Do đó, có 2 phát biểu đúng.

Câu 9: Câu 9. Khi nói về sự lan truyền xung thần kinh trên sợi trục, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Bao miêlin hoạt động như một lớp cách điện, cho phép xung thần kinh “nhảy” qua các eo Ranvier, một cơ chế được gọi là dẫn truyền nhảy cóc. Điều này làm tăng đáng kể tốc độ lan truyền xung thần kinh trên sợi trục có bao miêlin so với sợi trục không có bao miêlin.

Câu 10: Câu 10. Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho cừu đực không sừng lai với cừu cái có sừng (P), thu được F1. Cho F1 giao phối với cừu cái có sừng, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là

Lời giải: Phép lai ban đầu (P) là cừu đực không sừng (hh) × cừu cái có sừng (HH), thu được F1 có kiểu gen là 100% Hh. Cho F1 (Hh) lai với cừu cái có sừng (HH), F2 thu được tỉ lệ kiểu gen 1 HH : 1 Hh. Giả sử tỉ lệ đực:cái là 1:1, kiểu hình F2 phân li như sau: 1/2 số con có kiểu gen HH (luôn có sừng), 1/2 số con có kiểu gen Hh (1/4 đực có sừng, 1/4 cái không sừng), suy ra tổng tỉ lệ là 3 có sừng : 1 không sừng.

Câu 11: Câu 11. Cho các yếu tố sau, yếu tố nào không ảnh hưởng đến cơ chế đóng mở khí khổng. I. Nồng độ axit abxixic trong tế bào khí khổng. II. Lượng protein có trong tế bào khí khổng. III. Nồng độ ion kali trong tế bào khí khổng. V. Sự biến đổi tinh bột thành đường (hay ngược lại) xảy ra trong tế bào khí khổng. Số phương án đúng là

Lời giải: Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến cơ chế đóng mở khí khổng là những yếu tố làm thay đổi áp suất thẩm thấu trong tế bào bảo vệ. Các yếu tố đó bao gồm: nồng độ axit abxixic (I), nồng độ ion K+ (III), và sự chuyển hóa tinh bột - đường (V). Yếu tố lượng protein trong tế bào (II) không phải là cơ chế điều hòa trực tiếp, do đó chỉ có 1 yếu tố không ảnh hưởng.

Câu 12: Câu 12. Xét các yếu tố sau đây: I: Sức sinh sản và mức độ tử vong của quần thể. II: Mức độ nhập cư và xuất cư của các cá thể và hoặc ra khỏi quần thể . III: Tác động của các nhân tố sinh thái và lượng thức ăn trong môi trường. IV: Sự tăng giảm lượng cá thể của kẻ thù, mức độ phát sinh bệnh tật trong quần thể. Những yếu tố ảnh hưởng đến sự thay đổi kích thước của quần thể là:

Lời giải: Kích thước của quần thể thay đổi trực tiếp dựa trên sự cân bằng giữa bốn yếu tố sinh học cơ bản: sức sinh sản, mức độ tử vong, mức độ nhập cư và mức độ xuất cư. Do đó, các yếu tố I (sức sinh sản và mức độ tử vong) và II (mức độ nhập cư và xuất cư) là những yếu tố trực tiếp nhất quyết định sự biến động kích thước quần thể. Các yếu tố khác như nhân tố sinh thái, lượng thức ăn, kẻ thù hay dịch bệnh (III, IV) tác động gián tiếp lên quần thể thông qua việc ảnh hưởng đến sức sinh sản, tử vong, nhập cư và xuất cư.

Câu 13: Câu 13. Khi nói về vai trò của một số nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nitơ là thành phần của prôtêin, axit nuclêic trong cơ thể thực vật. II. Phôtpho là thành phần của axitnuclêic, ATP, phôtpholipit, côenzim. III. Kẽm có vai trò trong quang phân li nước và hoạt hoá nhiều enzim. IV. Clo có vai trò trong quang phân li nước và cân bằng ion.

Lời giải: Phát biểu I và II đúng vì nitơ và photpho là những nguyên tố đa lượng quan trọng, cấu tạo nên nhiều hợp chất hữu cơ thiết yếu như protein, axit nuclêic, ATP. Phát biểu IV cũng đúng do clo tham gia vào quá trình quang phân li nước và cân bằng ion trong tế bào thực vật. Phát biểu III sai vì kẽm chủ yếu hoạt hóa nhiều enzim và tổng hợp auxin, còn vai trò quang phân li nước thuộc về mangan và clo.

Câu 14: Câu 14. Điều không đúng khi cho rằng: Ở các loài đơn tính giao phối, nhiễm sắc thể giới tính

Lời giải: Nhiễm sắc thể giới tính có mặt trong tất cả các tế bào soma (tế bào sinh dưỡng) và tế bào sinh dục của cơ thể, không chỉ giới hạn ở tế bào sinh dục. Chúng đóng vai trò quan trọng trong việc quy định giới tính và mang nhiều gen quy định các tính trạng thường khác. Do đó, phát biểu “chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục của cơ thể” là không chính xác.

Câu 15: Câu 15. Một quần thể tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2AABb: 0,2AaBb: 0,2Aabb: 0,4aabb. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. F2 có tối đa 9 loại kiểu gen. II. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm dần qua các thế hệ. III. Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2 có 4/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen. IV. Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về một trong hai cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64.

Lời giải: Xét các phát biểu: I đúng vì sự tự thụ của kiểu gen AaBb có trong quần thể P sẽ tạo ra tối đa 9 loại kiểu gen. II đúng vì trong quần thể tự thụ phấn, tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ. III đúng, sau khi tính toán cấu trúc di truyền ở F2, tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ (A-B-) là 65/320 và tỉ lệ cây AaBb là 4/320, do đó tỉ lệ cần tìm là 4/65. IV sai vì tỉ lệ cây có kiểu gen dị hợp tử về một trong hai cặp gen ở F3 là 3/32. Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 16: Câu 16. Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua cutin) có đặc điểm là:

Lời giải: Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá (qua lớp cutin) có đặc điểm là vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh. Lượng nước thoát qua cutin chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng lượng nước thoát ra của cây, và tốc độ thoát này phụ thuộc vào độ dày của lớp cutin, không liên quan đến sự đóng mở của khí khổng.

Câu 17: Câu 17. Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của mã di truyền?

Lời giải: Mã di truyền có tính phổ biến, tính thoái hóa và được đọc liên tục không ngắt quãng theo từng bộ ba không gối lên nhau. Tuy nhiên, mã di truyền luôn được đọc theo chiều 5' – 3' từ một điểm xác định trên phân tử mARN, chứ không phải chiều 3' – 5'.

Câu 18: Câu 18. Cho các nhân tố sau: $(1)$ Biến động di truyền. $(2)$ Đột biến. $(3)$ Giao phối không ngẫu nhiên $(4)$ Giao phối ngẫu nhiên. Có bao nhiêu nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể?

Lời giải: Nhân tố làm nghèo vốn gen của quần thể là nhân tố làm giảm sự đa dạng di truyền, có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó. Trong các nhân tố trên, chỉ có (1) Biến động di truyền (hay yếu tố ngẫu nhiên) làm thay đổi tần số alen một cách ngẫu nhiên và có thể loại bỏ alen, do đó làm nghèo vốn gen. Đột biến làm tăng vốn gen, trong khi giao phối không ngẫu nhiên và giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

Câu 19: Câu 19. Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ: 3 cây hoa hồng: 3 cây hoa vàng: 1 cây hoa trắng. Nếu loại bỏ tất cả các cây hoa đỏ và hoa trắng F1, sau đó cho các cây hoa hồng và hoa vàng ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì ở F2, kiểu hình hoa đỏ có tỉ lệ:

Lời giải: Tỉ lệ F1 9:3:3:1 là kết quả của tương tác gen bổ sung: A_B_ (đỏ), A_bb (hồng), aaB_ (vàng), aabb (trắng). Quần thể ngẫu phối F1’ gồm cây hồng (1AAbb:2Aabb) và cây vàng (1aaBB:2aaBb), tạo ra pool giao tử chung là (1/3Ab : 1/3aB : 1/3ab). Do đó, tỉ lệ F2 có kiểu hình hoa đỏ (AaBb) là kết quả của sự kết hợp giữa giao tử Ab và aB, bằng $2 imes 1/3 imes 1/3 = 2/9$.

Câu 20: Câu 20. Cho các phát biểu sau đây về quá trình cố định đạm sinh học: $(1)$. Chỉ được thực hiện bởi các vi sinh vật cộng sinh với các dạng thực vật bậc cao. $(2)$. Chỉ do các vi sinh vật nhân sơ có hệ thống enzyme nitrogenase thực hiện. $(3)$. Trồng các thực vật cộng sinh với vi sinh vật cố định đạm làm tiết kiệm phân bón. $(4)$. Nếu không có phân đạm, có thể dùng bèo hoa dâu làm phân bón hữu cơ và cung cấp đạm cho cây trồng. Số phát biểu chính xác là:

Lời giải: Có 3 phát biểu chính xác là (2), (3) và (4). Phát biểu (1) sai vì ngoài vi sinh vật cộng sinh, quá trình cố định đạm còn được thực hiện bởi các vi sinh vật sống tự do. Phát biểu (2) đúng vì chỉ vi sinh vật nhân sơ mới có enzyme nitrogenase để thực hiện quá trình này. Phát biểu (3) và (4) đúng vì chúng nêu lên ứng dụng thực tiễn của việc sử dụng các sinh vật cố định đạm (cây họ Đậu, bèo hoa dâu) để làm giàu nitơ cho đất, giảm chi phí phân bón hóa học.

Câu 21: Câu 21. Số hạt trong quả được quyết định bởi số:

Lời giải: Trong quá trình hình thành quả và hạt, mỗi noãn sau khi được thụ tinh thành công sẽ phát triển thành một hạt. Do đó, số lượng hạt trong quả được quyết định trực tiếp bởi số lượng noãn có trong bầu nhụy của hoa đã được thụ tinh.

Câu 22: Câu 22. Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tạo bao nhiêu dòng thuần về 2 gen trội ở thế hệ sau?

Lời giải: Phép lai P: AaBbDd x AaBbDd tuân theo quy luật phân li độc lập. Dòng thuần về 2 gen trội là dòng có kiểu gen đồng hợp tử trội về 2 cặp gen và đồng hợp tử lặn về cặp gen còn lại. Các dòng thuần thỏa mãn yêu cầu bài toán là: AABBdd, AAbbDD, aaBBDD, do đó có tất cả 3 dòng thuần.

Câu 23: Câu 23. Ý nào dưới đây không đúng với ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3?

Lời giải: Thực vật C4 có ưu điểm vượt trội so với thực vật C3 ở những điều kiện khí hậu khắc nghiệt như nóng, khô hạn và cường độ ánh sáng cao. Chúng không thích nghi với những điều kiện khí hậu “bình thường” hay ôn hòa hơn mà chính C3 lại là nhóm thực vật phổ biến ở những điều kiện đó. Vì vậy, ý D không phải là ưu điểm của thực vật C4 so với thực vật C3.

Câu 24: Câu 24. Ở người, tính trạng thuận tay là do một locus trên NST thường chi phối, alen A quy định thuận tay phải là trội hoàn toàn so với alen a quy định thuận tay trái. Ở một quần thể người, người ta nhận thấy có 16% dân số thuận tay trái, nếu quần thể này cân bằng di truyền về locus nghiên cứu thì xác suất để một cặp vợ chồng đều thuận tay phải trong quần thể nói trên sinh ra hai đứa con đều thuận tay phải là bao nhiêu?

Lời giải: Quần thể cân bằng di truyền có tần số người thuận tay trái (aa) là $q^2 = 0.16$, suy ra tần số alen $q(a)=0.4$ và $p(A)=0.6$. Trong nhóm người thuận tay phải (A-), cấu trúc di truyền là $\frac{3}{7}$ AA : $\frac{4}{7}$ Aa. Xác suất để một cặp vợ chồng thuận tay phải sinh hai con đều thuận tay phải được tính bằng tổng xác suất các trường hợp kiểu gen của bố mẹ: $(\frac{3}{7})^2 \times 1 + 2 \times \frac{3}{7} \times \frac{4}{7} \times 1 + (\frac{4}{7})^2 \times (\frac{3}{4})^2 = \frac{6}{7} \approx 85,71\% $.

Câu 25: Câu 25. Một quần thể động vật giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 5 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó, alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2, alen A3, A4 và alen A5; Alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3, A4 và alen A5; Alen A3 quy định cánh tím trội hoàn toàn so với alen A4 và alen A5. Alen A4 quy định cánh vàng trội hoàn toàn so với alen A5 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 51% con cánh đen; 13% con cánh xám; 20% con cánh tím; 12% con cánh vàng; 4% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến. Hãy xác định: I. Tần số các alen lần lượt là 0,3 0,1 0,2 0,2 0,2 II. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể đen, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là 16/2401. III. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh xám thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/841. IV. Nếu loại bỏ toàn bộ các cá thể cánh xám và cánh đen, sau đó cho các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có số cá thể cánh tím thuần chủng chiếm tỉ lệ là 1/9.

Lời giải: Đầu tiên, từ tỉ lệ kiểu hình của quần thể cân bằng di truyền, ta xác định được tần số các alen: A1=0,3; A2=0,1; A3=0,2; A4=0,2; A5=0,2, suy ra phát biểu (I) là đúng. Dựa trên các tần số này, ta xét các trường hợp chọn lọc: Phát biểu (II) sai vì sau khi loại bỏ cá thể đen, tỉ lệ xám thuần chủng là $1/49$; Phát biểu (III) đúng vì sau khi loại bỏ cá thể xám, tỉ lệ xám thuần chủng là $1/841$; Phát biểu (IV) đúng vì sau khi loại bỏ cả cá thể đen và xám, tỉ lệ tím thuần chủng là $1/9$. Do đó, có tổng cộng 3 phát biểu đúng (I, III, IV).

Câu 26: Câu 26. Theo quan niệm hiện đại, cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là:

Lời giải: Theo quan niệm hiện đại, prôtêin và axit nuclêic được coi là cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống. Prôtêin thực hiện hầu hết các chức năng sống quan trọng như cấu trúc, xúc tác, vận chuyển, trong khi axit nuclêic (DNA, RNA) mang thông tin di truyền và điều khiển quá trình tổng hợp prôtêin. Sự tương tác giữa hai loại đại phân tử này là nền tảng cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

Câu 27: Câu 27. Lượng khí $CO _{2}$ tăng cao do nguyên nhân nào sau đây:

Lời giải: Sự phát triển của công nghiệp và giao thông vận tải là nguyên nhân chính làm gia tăng nồng độ khí $CO_2$ trong khí quyển. Quá trình này đòi hỏi việc đốt cháy một lượng lớn nhiên liệu hóa thạch (than, dầu, khí đốt), từ đó giải phóng $CO_2$. Hiệu ứng “nhà kính” là hệ quả của việc tăng $CO_2$, trong khi trồng rừng và sử dụng năng lượng mới là các giải pháp giúp giảm thiểu.

Câu 28: Câu 28. Quá trình sinh trưởng và phát triển của ếch trải qua bao nhiêu giai đoạn chính?

Lời giải: Quá trình sinh trưởng và phát triển của ếch trải qua 4 giai đoạn chính. Các giai đoạn này bao gồm: trứng, nòng nọc, ếch con (hay nòng nọc có chân) và ếch trưởng thành, thể hiện hình thức biến thái hoàn toàn.

Câu 29: Câu 29. Cặp bố mẹ đem lai có kiểu gen $\frac{ AB }{ ab } \times \frac{ Ab }{ aB }$ . Hoán vị gen xảy ra ở 2 bên với tần số bằng nhau, kiểu hình quả vàng, bầu dục có kiểu gen $\frac{ ab }{ ab }$. Kết quả nào sau đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục ở đời con?

Lời giải: Gọi f là tần số hoán vị gen. Cơ thể có kiểu gen $\frac{AB}{ab}$ cho giao tử ab với tỉ lệ $\frac{1-f}{2}$, còn cơ thể $\frac{Ab}{aB}$ cho giao tử ab với tỉ lệ $\frac{f}{2}$. Do đó, tỉ lệ kiểu hình quả vàng, bầu dục (kiểu gen $\frac{ab}{ab}$) ở đời con là $\frac{1-f}{2} \times \frac{f}{2} = \frac{f(1-f)}{4}$. Khi thay các đáp án, chỉ có 5,25% cho giá trị f = 30% là hợp lệ, vì $0,0525 = \frac{0,3(1-0,3)}{4}$.

Câu 30: Câu 30. Ở một loài côn trùng có bộ NST 2n = 10, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể loài này có 5 loại kiểu gen với tỉ lệ bằng nhau. Cho các cá thể ở (P) giao phối ngẫu nhiên thu được F1. Theo lí thuyết, kiểu hình mắt trắng ở F1 chiếm tỉ lệ

Lời giải: Quần thể có 5 loại kiểu gen (XAXA, XAXa, XaXa, XAY, XaY) cho thấy gen quy định màu mắt nằm trên NST giới tính X. Từ tỉ lệ các kiểu gen ở P bằng nhau, ta tính được tần số alen a trong giao tử của giới cái là q(♀) = 0,5 và của giới đực là q(♂) = 0,5. Do đó, tỉ lệ kiểu hình mắt trắng (XaXa và XaY) ở F1 là: $(\frac{1}{2} \times q(♀) \times q(♂)) + (\frac{1}{2} \times q(♀)) = (\frac{1}{2} \times 0,5 \times 0,5) + (\frac{1}{2} \times 0,5) = 0,125 + 0,25 = 0,375 = 37,5\%.$

Câu 31: Câu 31. Khi nói về chu trình nitơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? $(1)$ Vi khuẩn nitrat hoá có khả năng chuyển hoá amôni thành nitrit. $(2)$ Vi khuẩn nốt sần sống cộng sinh với cây họ Đậu có khả năng cố định nitơ trong đất. $(3)$ Vi khuẩn phản nitrat hoá có khả năng chuyển hoá nitrat thành nitrit. $(4)$ Nấm và vi khuẩn có khả năng phân huỷ hợp chất chứa nitơ thành amôni.

Lời giải: Trong các phát biểu trên, chỉ có phát biểu (4) là đúng vì đây là quá trình amôn hóa do các sinh vật phân giải (nấm, vi khuẩn) thực hiện. Các phát biểu còn lại không chính xác: (1) sai vì chuyển hóa amôni thành nitrit là vai trò của vi khuẩn nitrit hóa; (2) sai vì vi khuẩn nốt sần cố định nitơ từ không khí ($N_2$); (3) sai vì vi khuẩn phản nitrat hóa chuyển hóa nitrat ($NO_3^-$) thành nitơ phân tử ($N_2$).

Câu 32: Câu 32. Ở người, một số bệnh di truyền do đột biến lệch bội được phát hiện là

Lời giải: Các bệnh di truyền do đột biến lệch bội là những bệnh liên quan đến sự thay đổi số lượng nhiễm sắc thể. Hội chứng Claiphentơ (XXY), hội chứng Đao (thừa nhiễm sắc thể số 21) và hội chứng Tơcnơ (XO) đều là các ví dụ điển hình của đột biến lệch bội. Các bệnh như ung thư máu hay máu khó đông không thuộc nhóm này.

Câu 33: Câu 33. Cho các so sánh về mức độ tiến hóa sinh sản như sau (kí hiệu > là tiến hóa hơn) I. Sinh sản hữu tính > sinh sản vô tính II. Giao phối > tiếp hợp > tự phối III. Thụ tinh trong > thụ tinh ngoài IV. Đẻ con > đẻ trứng V. Động vật lưỡng tính > động vật phân tính Số so sánh không đúng là

Lời giải: So sánh không đúng là V. Trong quá trình tiến hóa, động vật phân tính (có cá thể đực và cái riêng biệt) được xem là tiến hóa hơn động vật lưỡng tính vì nó đảm bảo sự tái tổ hợp vật chất di truyền từ hai nguồn khác nhau, tạo ra đa dạng di truyền lớn hơn. Các so sánh còn lại (I, II, III, IV) đều thể hiện đúng chiều hướng tiến hóa trong sinh sản, từ đơn giản đến phức tạp và từ kém hiệu quả đến hiệu quả hơn.

Câu 34: Câu 34. Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản nhất vì

Lời giải: Chọn lọc tự nhiên được xem là nhân tố tiến hóa cơ bản nhất vì đây là nhân tố duy nhất có khả năng định hướng quá trình tiến hóa, tích lũy các đột biến và biến dị có lợi. Nhờ vậy, quần thể ngày càng thích nghi với môi trường sống và hình thành nên các loài mới.

Câu 35: Câu 35. Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp NST số 2 và Bb nằm trên cặp NST số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp NST số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân, cặp NST số 5 phân li bình thường thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

Lời giải: Trong giảm phân I, do cặp NST số 2 (chứa cặp gen Aa) không phân li nên chúng cùng đi về một tế bào con, trong khi cặp NST số 5 (chứa cặp gen Bb) phân li bình thường. Tùy thuộc vào cách sắp xếp của cặp NST số 5, có hai trường hợp xảy ra khi kết thúc giảm phân. Trường hợp 1 sẽ tạo ra các loại giao tử là AaB và b; trường hợp 2 sẽ tạo ra các loại giao tử là Aab và B.

Câu 36: Câu 36. Khi nói về bộ ba mở đầu trên mARN, kết luận nào sau đây là đúng?

Lời giải: Trên mỗi phân tử mARN, bộ ba AUG có thể xuất hiện nhiều lần, vừa mã hóa axit amin mêtiônin, vừa làm nhiệm vụ mã mở đầu. Tuy nhiên, chỉ có một bộ ba AUG đặc hiệu được bộ máy dịch mã nhận diện là mã mở đầu để khởi sự tổng hợp chuỗi polipeptit, các bộ ba AUG còn lại trong vùng mã hóa sẽ mã hóa axit amin mêtiônin.

Câu 37: Câu 37. Làm khuôn mẫu cho quá trình phiên mã là nhiệm vụ của:

Lời giải: Trong quá trình phiên mã, một trong hai mạch của gen được dùng làm khuôn mẫu để tổng hợp phân tử ARN, mạch đó được gọi là mạch mã gốc hay mạch khuôn. Enzim ARN polimeraza sẽ di chuyển dọc theo mạch khuôn và lắp ráp các nucleotit tự do theo nguyên tắc bổ sung. Các lựa chọn B, C và D không đúng vì mARN, tARN là các loại ARN và mạch mã hóa không trực tiếp làm khuôn cho phiên mã.

Câu 38: Câu 38. Một gen có tỉ lệ $\frac{ A + T }{ G + X }=\frac{1}{4}$ $\frac{ A + T }{ G + X }=\frac{1}{4}$

Lời giải: Theo nguyên tắc bổ sung, trong một gen ta luôn có A = T và G = X. Do đó, tỉ lệ $\frac{ A + T }{ G + X }=\frac{2A}{2G}=\frac{A}{G}=\frac{1}{4}$. Mặt khác, tổng phần trăm các loại nuclêôtit là A + T + G + X = 100%, hay 2A + 2G = 100%, suy ra A + G = 50%. Từ hệ phương trình A + G = 50% và G = 4A, ta tính được A = 10%.

Câu 39: Câu 39. Thế hệ xuất phát của một quần thể có cấu trúc di truyền là 0,64AA : 0,32Aa : 0,04aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F3, tổng số cá thể mang alen a chiếm 36%. II. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của đột biến thì sẽ nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể. III. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của giao phối không ngẫu nhiên thì tần số alen lặn sẽ giảm dần qua các thế hệ. IV. Nếu quần thể chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên theo hướng chống lại kiểu hình trội thì tỉ lệ kiểu hình lặn sẽ tăng dần.

Lời giải: Tần số alen của quần thể là p(A) = 0,8 và q(a) = 0,2, quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Có 2 phát biểu đúng là I và IV; (I) Do quần thể cân bằng nên tỉ lệ cá thể mang alen a (Aa+aa) không đổi và bằng 0,36; (IV) Chọn lọc tự nhiên chống lại kiểu hình trội sẽ làm tăng tỉ lệ kiểu hình lặn. Phát biểu II sai vì đột biến có tốc độ chậm, III sai vì giao phối không ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen.

Câu 40: Câu 40. Trong chăn nuôi, năng suất tối đa của vật nuôi phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố nào sau đây?

Lời giải: Năng suất tối đa của vật nuôi phụ thuộc chủ yếu vào đặc điểm di truyền của giống. Điều này là do gen của từng giống vật nuôi quyết định tiềm năng về tốc độ sinh trưởng, khả năng sản xuất sữa, thịt, trứng hoặc các đặc tính khác. Các yếu tố như khẩu phần thức ăn, khí hậu và chế độ phòng dịch đóng vai trò quan trọng trong việc giúp vật nuôi phát huy tối đa tiềm năng di truyền đã có.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Lê Qúy Đôn
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Yên Hòa
  4. Thi thử THPT môn Sinh Học online – Đề thi chính thức năm 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Mai
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.