TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trân

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trân giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trân

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Nguyên tố nào sau đây là thành phần cấu trúc của diệp lục?

Lời giải: Nitơ là thành phần cấu trúc quan trọng của diệp lục vì nó tạo nên vòng porphyrin trong phân tử diệp lục. Mỗi phân tử diệp lục chứa 4 nguyên tử nitơ trong cấu trúc vòng này, giúp tạo nên tính chất quang học đặc trưng cho quá trình quang hợp.

Câu 2: Ở động vật có ống tiêu hoá, quá trình tiêu hoá hoá học diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào sau đây?

Lời giải: Quá trình tiêu hóa hóa học chủ yếu diễn ra ở ruột non vì đây là nơi có đầy đủ các enzyme tiêu hóa từ dịch tụy, dịch ruột và dịch mật. Các enzyme này giúp phân giải hoàn toàn carbohydrate, protein và lipid thành các phân tử nhỏ có thể hấp thu được qua thành ruột.

Câu 3: Gen được cấu tạo bởi loại đơn phân nào sau đây?

Lời giải: Gen được cấu tạo từ ADN (axit deoxyribonucleic), và ADN được tạo thành từ các đơn phân là nuclêôtit. Mỗi nuclêôtit gồm ba thành phần: đường deoxyribose, nhóm phosphate và một trong bốn loại base nitơ (A, T, G, C), tạo nên mã di truyền của sinh vật.

Câu 4: Một phân tử ADN mạch kép có số nucleotit loại A chiếm 20% và có 2400 adenin. Tổng liên kết hidro của ADN là

Lời giải: Với A chiếm 20% tổng số nucleotit và có 2400 adenin, tổng số nucleotit là 12000. Áp dụng nguyên tắc bổ sung A=T=2400 và G=C=3600, số liên kết hidro được tính bằng công thức H=2A+3G=2×2400+3×3600=15600. Đây là kiến thức cơ bản về cấu trúc ADN trong chương trình Sinh học THPT.

Câu 5: Thành phần nào sau đây không thuộc cấu trúc của nhiễm sắc thể?

Lời giải: Màng nhân tế bào không thuộc cấu trúc của nhiễm sắc thể vì đây là thành phần bao bọc nhân tế bào chứ không phải bộ phận cấu thành nên nhiễm sắc thể. Các thành phần chính của nhiễm sắc thể bao gồm tâm động, trình tự đầu mút và trình tự khởi đầu nhân đôi ADN, đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính ổn định và khả năng nhân đôi của nhiễm sắc thể.

Câu 6: Quá trình nào sau đây sử dụng axit amin làm nguyên liệu?

Lời giải: Quá trình tổng hợp protein sử dụng axit amin làm nguyên liệu chính để xây dựng chuỗi polypeptide. Các axit amin được liên kết với nhau thông qua liên kết peptide trong quá trình dịch mã tại ribosome, tạo nên cấu trúc protein hoàn chỉnh. Trong khi đó, các quá trình tổng hợp ARN và ADN sử dụng nucleotide làm nguyên liệu chứ không phải axit amin.

Câu 7: Ở người, alen A quy định mắt đen là trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt xanh. Cặp vợ chồng nào sau đây có thể sinh ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

Lời giải: Cặp vợ chồng có kiểu gen Aa × Aa có thể sinh ra con với cả mắt đen và mắt xanh do đây là phép lai giữa hai cá thể dị hợp. Theo quy luật phân li của Mendel, phép lai này cho tỉ lệ 3 mắt đen : 1 mắt xanh, tức là có thể xuất hiện cả hai kiểu hình trong cùng một thế hệ con.

Câu 8: Ở loài nào sau đây, giới đực có cặp nhiễm sắc thể XY?

Lời giải: Ở người, hệ thống xác định giới tính theo cơ chế XY, trong đó giới đực mang cặp nhiễm sắc thể XY và giới cái mang cặp XX. Trong khi đó, các loài chim như gà, bồ câu và vịt sử dụng hệ thống ZW, nơi giới cái là ZW và giới đực là ZZ.

Câu 9: Cho biết quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBB × Aabb cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là?

Lời giải: Trong phép lai AaBB × Aabb, gen A phân li theo tỉ lệ 1AA : 2Aa : 1aa, còn gen B cho tất cả con lai đều có kiểu gen Bb. Kết hợp lại, đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1AABb : 2AaBb : 1aaBb, tương ứng với tỉ lệ 1:2:1. Đây là kết quả của quy luật phân li độc lập khi không xảy ra đột biến.

Câu 10: Một cơ thể có 2 cặp gen dị hợp giảm phân đã sinh ra giao tử Ab với tỉ lệ 12%. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?

Lời giải: Tỉ lệ giao tử Ab (12%) là giao tử tái tổ hợp trong quá trình hoán vị gen. Trong di truyền học, tỉ lệ giao tử tái tổ hợp bằng một nửa tần số hoán vị gen, do đó tần số hoán vị gen là 12% × 2 = 24%. Đây là kiến thức cơ bản về hoán vị gen trong chương trình Sinh học THPT.

Câu 11: Ở một loài thực vât, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Dựa vào tỉ lệ kiểu hình có thể khẳng định quần thể nào sau đây đang ở trạng thái cân bằng di truyền?

Lời giải: Quần thể có 100% cây hoa trắng (kiểu gen aa) đang ở trạng thái cân bằng di truyền vì tần số alen a = 1 và alen A = 0, thỏa mãn điều kiện cân bằng Hardy-Weinberg với q² = 1. Các quần thể khác có tỉ lệ kiểu hình tương tự có thể đạt được từ nhiều tổ hợp tần số alen khác nhau nên không thể khẳng định chắc chắn trạng thái cân bằng chỉ dựa vào kiểu hình.

Câu 12: Trong công nghệ gen, loại enzim nào sau đây được sử dụng để tạo ADN tái tổ hợp?

Lời giải: Enzyme ligaza đóng vai trò quan trọng trong công nghệ gen để tạo ADN tái tổ hợp. Nó có khả năng nối các đầu ADN lại với nhau, đặc biệt là nối gen cần chuyển vào vector plasmid. Nhờ enzyme này, các đoạn ADN từ các nguồn khác nhau có thể được ghép lại thành phân tử ADN tái tổ hợp hoàn chỉnh.

Câu 13: Khi nói về di - nhập gen, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Đáp án B đúng vì đây là các phương thức di nhập gen đặc trưng ở thực vật thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả và hạt. Di nhập gen là một nhân tố tiến hóa quan trọng giúp trao đổi vốn gen giữa các quần thể, đặc biệt phổ biến ở thực vật nhờ các cơ chế phát tán tự nhiên này.

Câu 14: Trong quá trình phát triển của thế giới sinh vật qua các đại địa chất, sinh vật ở kỉ Cacbon của đại Cổ sinh có đặc điểm:

Lời giải: Kỷ Cacbon (359-299 triệu năm trước) thuộc đại Cổ sinh là thời kỳ dương xỉ phát triển mạnh mẽ tạo thành các rừng than đá. Đây cũng là giai đoạn thực vật có hạt bắt đầu xuất hiện, lưỡng cư thống trị trên cạn và những loài bò sát đầu tiên bắt đầu phát sinh.

Câu 15: Khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Tỉ lệ giới tính là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể và thực sự thay đổi tùy thuộc vào từng loài, thời gian và điều kiện môi trường sống. Điều này phản ánh tính linh hoạt của quần thể trong việc thích nghi với các yếu tố sinh thái khác nhau, giúp duy trì sự cân bằng và phát triển của quần thể.

Câu 16: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Khi quần xã có độ đa dạng cao, số lượng loài sinh vật tham gia vào chuỗi thức ăn tăng lên đáng kể. Điều này dẫn đến sự hình thành của nhiều mối quan hệ dinh dưỡng phức tạp, làm cho lưới thức ăn trở nên đa dạng và phong phú hơn.

Câu 17: Giai đoạn đường phân không sử dụng chất nào sau đây?

Lời giải: Đường phân là quá trình yếm khí xảy ra trong tế bào chất, không cần sử dụng oxy để phân giải glucose thành pyruvate. Oxy chỉ được sử dụng trong các quá trình hiếu khí sau đó như chu trình Krebs và chuỗi vận chuyển electron để oxy hóa hoàn toàn các sản phẩm của đường phân.

Câu 18: Khi nói về sự thay đổi vận tốc máu trong hệ mạch, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Vận tốc máu giảm dần từ động mạch đến mao mạch do tổng tiết diện mao mạch lớn nhất, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trao đổi chất với tế bào. Sau đó, vận tốc máu tăng dần ở tĩnh mạch vì tổng tiết diện giảm và có sự hỗ trợ của van tĩnh mạch cùng sự co cơ xung quanh.

Câu 19: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của opêron Lac, sự kiện nào sau đây thường xuyên diễn ra?

Lời giải: Gen điều hòa R trong opêron Lac luôn hoạt động và tổng hợp protein ức chế một cách liên tục, đây là sự kiện diễn ra thường xuyên nhất trong cơ chế điều hòa. Các sự kiện khác như phiên mã gen cấu trúc chỉ xảy ra khi môi trường có lactose, còn việc tổng hợp protein ức chế luôn diễn ra để duy trì trạng thái ức chế khi không có chất cảm ứng.

Câu 20: Khi nói về đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu B đúng vì chuyển đoạn lớn ở nhiễm sắc thể thường làm mất cân bằng vật chất di truyền, dẫn đến rối loạn trong quá trình phân bào và phát triển phôi. Hậu quả này thường gây chết hoặc làm mất khả năng sinh sản do ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và khả năng sinh sản của sinh vật.

Câu 21: Ở cừu, kiểu gen HH quy định có sừng, kiểu gen hh quy định không sừng, kiểu gen Hh biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái; gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Cho cừu đực không sừng lai với cừu cái có sừng (P), thu được F1. Cho F1 giao phối với cừu cái có sừng, thu được F2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là

Lời giải: Ở phép lai này, cừu đực không sừng phải có kiểu gen hh, còn cừu cái có sừng phải có kiểu gen HH. F1 thu được 100% Hh, khi lai F1 với cừu cái có sừng (HH) cho F2 có tỉ lệ kiểu gen 1HH : 1Hh. Do tính trạng biểu hiện khác nhau theo giới tính (Hh có sừng ở đực, không sừng ở cái), tỉ lệ kiểu hình chung ở F2 là 3 có sừng : 1 không sừng.

Câu 22: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên chỉ có vai trò sàng lọc và giữ lại các cá thể có kiểu gen thích nghi chứ không tạo ra kiểu gen mới. Khi chọn lọc chỉ tác động vào một loại thể đồng hợp (trội hoặc lặn), tần số alen sẽ thay đổi nhanh hơn so với khi chọn lọc tác động vào cả hai thể đồng hợp, vì alen không bị chọn lọc sẽ được duy trì trong quần thể.

Câu 23: Trong khu bảo tồn đất ngập nước có diện tích là 1000 ha. Người ta theo dõi số lượng của quần thể chim cồng cộc, vào cuối năm thứ nhất ghi nhận được mật độ cá thể trong quần thể là 1,25 cá thể/ha. Đến cuối năm thứ hai, đếm được số lượng cá thể là 1350 cá thể. Biết quần thể có tỉ lệ tử vong là 3%/năm. Trong điều kiện không có di - nhập cư, quần thể có tỉ lệ sinh sản là bao nhiêu?

Lời giải: Số lượng cá thể đầu năm là 1,25 cá thể/ha × 1000 ha = 1250 cá thể. Áp dụng công thức tăng trưởng quần thể: 1350 = 1250 × (1 + r - 0,03), giải phương trình ta được r = 11%. Đây là tỉ lệ sinh sản cần tìm để quần thể đạt số lượng 1350 cá thể sau 1 năm với tỉ lệ tử vong 3%.

Câu 24: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường. II. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài. III. Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận lợi. IV. Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là I, II và III. Phát biểu I đúng vì sự phân bố hợp lý giúp giảm cạnh tranh và tối ưu hóa sử dụng tài nguyên. Phát biểu IV sai vì cả động vật và thực vật đều có phân bố theo chiều thẳng đứng trong rừng mưa nhiệt đới, không chỉ riêng thực vật.

Câu 25: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quá trình nhân đôi ADN không theo nguyên tắc bổ sung thì sẽ phát sinh đột biến gen. II. Đột biến gen trội ở dạng dị hợp cũng được gọi là thể đột biến. III. Đột biến gen chỉ được phát sinh khi trong môi trường có các tác nhân vật lí, hóa học. IV. Nếu cơ chế di truyền ở cấp phân tử không diễn ra theo nguyên tắc bổ sung thì đều làm phát sinh đột biến gen.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là I, II và IV. Phát biểu I đúng vì nguyên tắc bổ sung đảm bảo tính chính xác của nhân đôi ADN, phát biểu II đúng vì đột biến trội dù dị hợp vẫn biểu hiện kiểu hình, phát biểu IV đúng vì mọi sai lệch nguyên tắc bổ sung đều có thể gây đột biến. Phát biểu III sai vì đột biến có thể phát sinh tự nhiên không cần tác nhân môi trường.

Câu 26: Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm a, b, c, d, e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể và gen IV là gen có hại. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu đảo đoạn be thì trật tự sắp xếp của các gen sẽ là I, IV, III, II, V. II. Nếu gen II phiên mã 5 lần thì gen IV cũng phiên mã 5 lần. III. Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí d thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của toàn bộ các bộ ba ở các gen IV và V. IV. Nếu đoạn de bị đứt ra và tiêu biến đi thì có thể sẽ làm tăng sức sống của thể đột biến.

Câu 26: Giả sử một đoạn nhiễm sắc thể có 5 gen I, II, III, IV, V được phân bố ở 5 vị trí. Các điểm a, b, c, d, e, g là các điểm trên nhiễm sắc thể và gen IV là gen có hại. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu đảo đoạn be thì trật tự sắp xếp của các gen sẽ là I, IV, III, II, V. II. Nếu gen II phiên mã 5 lần thì gen IV cũng phiên mã 5 lần. III. Nếu bị mất 1 cặp nuclêôtit ở vị trí d thì sẽ làm thay đổi cấu trúc của toàn bộ các bộ ba ở các gen IV và V. IV. Nếu đoạn de bị đứt ra và tiêu biến đi thì có thể sẽ làm tăng sức sống của thể đột biến.
Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là I và IV. Phát biểu (I) đúng vì đảo đoạn nhiễm sắc thể be (chứa gen II, III, IV) sẽ làm thay đổi trật tự gen thành I, IV, III, II, V. Phát biểu (IV) đúng vì gen IV là gen có hại, do đó đột biến mất đoạn de chứa gen này có thể làm tăng sức sống cho thể đột biến. Phát biểu (II) sai vì các gen có sự điều hòa biểu hiện riêng, phiên mã độc lập với nhau. Phát biểu (III) sai vì vị trí d là vùng giữa các gen, đột biến tại đây không làm thay đổi cấu trúc các gen lân cận.

Câu 27: Cho biết: Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? I. Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cơ sở để dẫn tới hoán vị gen. II. Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân. III. Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể. IV. Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp.

Lời giải: Cả 4 phát biểu về hoán vị gen đều đúng. Phát biểu I mô tả đúng cơ chế tiếp hợp và trao đổi chéo dẫn đến hoán vị gen, phát biểu II đúng vì hoán vị chỉ xảy ra trong giảm phân, phát biểu III đúng vì tần số hoán vị phản ánh khoảng cách gen, và phát biểu IV đúng vì hoán vị gen tạo ra biến dị tổ hợp mới.

Câu 28: Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4%. Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến. Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên?

Lời giải: Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn aabb = 4% thấp hơn tỉ lệ 6.25% khi không có hoán vị gen, chứng tỏ có hiện tượng hoán vị gen xảy ra. Dựa vào công thức tính tỉ lệ aabb = [(1-f)/2]² × 1/4 với cả bố và mẹ đều hoán vị, ta tìm được tần số hoán vị f = 20%, phù hợp với phương án A.

Câu 29: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi không xảy ra đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có di - nhập gen, nếu thành phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. II. Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu. III. Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại. IV. Sự thay đổi đột ngột của điều kiện thời tiết làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể có thể dẫn tới loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là I, II và IV. Phát biểu I đúng vì khi loại trừ các nhân tố tiến hóa khác, sự thay đổi tần số alen chỉ có thể do yếu tố ngẫu nhiên. Phát biểu II mô tả hiệu ứng thắt cổ chai và phát biểu IV mô tả hiện tượng phiêu bạt di truyền mạnh, cả hai đều là tác động của yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 30: Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khi mật độ cá thể quá cao và nguồn sống khan hiếm thì sự cạnh tranh cùng loài giảm. II. Cạnh tranh cùng loài giúp duy trì ổn định số lượng cá thể của quần thể, cân bằng với sức chứa của môi trường. III. Cạnh tranh cùng loài làm thu hẹp ổ sinh thái của loài. IV. Sự gia tăng mức độ cạnh tranh cùng loài sẽ làm tăng tốc độ tăng trưởng của quần thể.

Lời giải: Trong 4 phát biểu đã cho, chỉ có phát biểu II là đúng vì cạnh tranh cùng loài thực sự giúp duy trì ổn định số lượng cá thể và cân bằng với sức chứa môi trường. Các phát biểu I, III, IV đều sai vì khi mật độ cao thì cạnh tranh tăng chứ không giảm, cạnh tranh làm mở rộng chứ không thu hẹp ổ sinh thái, và cạnh tranh gia tăng sẽ làm giảm tốc độ tăng trưởng của quần thể.

Câu 31: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Sinh vật phân giải có vai trò phân giải xác chết và các chất hữu cơ. II. Xác chết của sinh vật được xếp vào thành phần hữu cơ của môi trường. III. Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải. IV. Hầu hết các loài động vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ. V. Tất cả sinh vật sản xuất đều thuộc nhóm thực vật.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là I, II và IV. Phát biểu I đúng vì sinh vật phân giải có vai trò phân hủy xác chết và chất hữu cơ. Phát biểu II đúng vì xác chết thuộc thành phần hữu cơ của môi trường, và phát biểu IV đúng vì đa số động vật là sinh vật tiêu thụ.

Câu 32: Theo lí thuyết, có bao nhiêu quá trình sau đây sẽ gây ra diễn thế sinh thái? I. Khai thác các cây gỗ già, săn bắt các động vật ốm yếu ở rừng. II. Trồng cây rừng lên đồi trọc, thả cá vào ao hồ, đầm lầy. III. Đổ thuốc sâu, chất độc hoá học xuống ao nuôi cá, đầm nuôi tôm. IV. Lũ lụt kéo dài làm cho hầu hết các quần thể bị tiêu diệt.

Lời giải: Diễn thế sinh thái là quá trình thay đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua thời gian. Trong các quá trình đã cho, chỉ có quá trình II (trồng cây rừng, thả cá), III (đổ chất độc hóa học) và IV (lũ lụt kéo dài) là tác động mạnh làm thay đổi cấu trúc quần xã và gây ra diễn thế, còn quá trình I chỉ là khai thác chọn lọc không đủ để gây diễn thế.

Câu 33: Cho biết một đoạn mạch gốc của gen A có 15 nuclêôtit là: 3’AXG GXA AXA TAA GGG5’. Các côđon mã hóa axit amin: 5’UGX3’, 5’UGU3’ quy định Cys; 5’XGU3’, 5’XGX3’ ; 5’XGA3’; 5’XGG3’ quy định Arg; 5’GGG3’, 5’GGA3’, 5’GGX3’, 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AUU3’, 5’AUX3’, 5’AUA3’ quy định Ile; 5’XXX3’, 5’XXU3’, 5’XXA3’, 5’XXG3’ quy định Pro; 5’UXX3’ quy định Ser. Đoạn mạch gốc của gen nói trên mang thông tin quy định trình tự của 5 axit amin. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 12 của đoạn ADN nói trên bằng cặp G-X thì sẽ làm tăng sức sống của thể đột biến. II. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp A-T ở vị trí thứ 6 của đoạn ADN nói trên bằng bất kì một cặp nuclêôtit nào cũng không làm thay đổi cấu trúc của chuỗi pôlipeptit. III. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 4 của đoạn ADN nói trên bằng cặp A-T thì sẽ làm xuất hiện bộ ba kết thúc sớm. IV. Nếu gen A bị đột biến thay thế cặp G-X ở vị trí thứ 13 của đoạn ADN nói trên bằng cặp A-T thì sẽ làm cho chuỗi polipeptit bị thay đổi 1 axit amin.

Lời giải: Phân tích các phát biểu về đột biến gen, chỉ có phát biểu II và IV là đúng. Phát biểu II đúng vì đột biến ở vị trí thứ 6 không làm thay đổi axit amin do tính thoái hóa của mã di truyền. Phát biểu IV đúng vì đột biến ở vị trí thứ 13 làm thay đổi codon từ Pro sang Ser, gây thay đổi một axit amin trong chuỗi polypeptide.

Câu 34: Cho phép lai ♂AaBbDDEe × ♀AabbDdEe. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực có 6% số tế bào có cặp NST mang cặp gen Aa không phân ly trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các tế bào khác giảm phân bình thường. Ở cơ thể cái các tế bào giảm phân diễn ra bình thường; Các giao tử thụ tinh với xác suất như nhau, đời con sinh ra đều có sức sống như nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Ở F1 có tối đa 48 loại kiểu gen. II. Ở F1 có tối đa 36 loại kiểu gen bình thường. III. Ở F1 có tối đa 48 loại kiểu gen đột biến. IV. Ở F1, loại hợp tử thể ba chiếm tỉ lệ 3%.

Lời giải: Phân tích phép lai cho thấy có 3 phát biểu đúng: II (36 kiểu gen bình thường), III (48 kiểu gen đột biến) và IV (3% hợp tử thể ba). Phát biểu I sai vì tổng số kiểu gen F1 là 84 chứ không phải 48. Tỉ lệ hợp tử thể ba là 3% do 6% tế bào đực có đột biến và chỉ một nửa giao tử đột biến tạo thể ba.

Câu 35: Ở một loài thực vật, A quy định thân cao, a quy định thân thấp; B quy định hao đỏ, b quy định hoa trắng. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau: Phép lai 1: Lấy hạt phấn của cây thân thấp, hoa trắng thụ phấn cho cây thân cao, hoa đỏ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ. Phép lai 2: Lấy hạt phấn của cây thân cao, hoa đỏ thụ phấn cho cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu cho F1 của phép lai 1 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình là 9 cây thân cao, hoa đỏ : 3 cây thân cao, hoa trắng : 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng. II. Nếu cho F1 của phép lai 2 giao phấn ngẫu nhiên sẽ thu được đời con có 25% số cây thân thấp, hoa trắng. III. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 1 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 2 sẽ thu được đời con có tỷ lệ 3 cây thân cao, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa trắng. IV. Nếu lấy hạt phấn của cây F1 của phép lai 2 thụ phấn cho cây F1 của phép lai 1 sẽ thu được đời con có cây thân cao, hoa đỏ chiếm 75%.

Lời giải: Đây là bài toán về di truyền liên kết gen hoàn toàn. Trong 4 phát biểu, chỉ có phát biểu I và III là đúng: phép lai 1 cho F1 dị hợp 2 cặp gen nên khi giao phấn ngẫu nhiên sẽ cho tỉ lệ 9:3:3:1, và khi lai chéo F1 của 2 phép lai sẽ cho tỉ lệ 3 thân cao hoa đỏ : 1 thân thấp hoa trắng.

Câu 36: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai $P:\frac{{\underline {AB} }}{{ab}}{X^{De}}{X^{dE}} \times \frac{{\underline {aB} }}{{ab}}{X^{De}}Y$, thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biết, khoảng cách giữa gen A và gen B = 20cM; giữa gen D và gen E = 40cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Phép lai trên có 64 kiểu tổ hợp giao tử. II. Đời F1 có 56 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình. III. Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 14,5%. IV. Ở F1, có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-.

Lời giải: Trong 4 phát biểu đưa ra, chỉ có phát biểu II và IV là đúng. Phát biểu II đúng vì đời F1 có 56 loại kiểu gen do tích số kiểu gen từ các cặp gen liên kết. Phát biểu IV đúng vì có đúng 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E- từ tổ hợp các kiểu gen thường và gen trên NST giới tính.

Câu 37: Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm 9%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F2 có 9 loại kiểu gen. II. F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%. III. Ở F2, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm tỉ lệ 34%. IV. Nếu cho F1 lai phân tích thì sẽ thu được đời con có số cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 40%.

Lời giải: Từ tỉ lệ hoa đỏ, quả bầu dục ở F2 là 9%, tính được tần số hoán vị gen là 20% nên phát biểu II đúng. Tỉ lệ kiểu gen AaBb ở F2 là 34% và tỉ lệ hoa đỏ, quả tròn ở phép lai phân tích là 40% nên phát biểu III và IV đúng. Tuy nhiên, F2 có 10 kiểu gen chứ không phải 9 nên phát biểu I sai.

Câu 38: Ở một loài thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng; B quy định quả to trội hoàn toàn so với b quy định quả nhỏ; Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST. Thực hiện phép lai P: $\frac{{\underline {AB} }}{{ab}} \times \frac{{\underline {Ab} }}{{aB}}$, thu được F1 có kiểu hình hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 6%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Lấy ngẫu nhiên 2 cá thể có kiểu hình hoa đỏ, quả to; xác suất thu được 1 cá thể dị hợp về 2 cặp gen là:

Lời giải: Từ tỉ lệ kiểu hình hoa trắng, quả nhỏ chiếm 6%, ta xác định được tần số hoán vị gen là 40%. Trong nhóm cá thể hoa đỏ, quả to, tỉ lệ cá thể dị hợp 2 cặp gen là 4/7. Xác suất lấy ngẫu nhiên 2 cá thể và thu được đúng 1 cá thể dị hợp 2 cặp gen được tính bằng công thức tổ hợp: C(2,1) × (4/7) × (3/7) = 24/49.

Câu 39: Một loài thực vật, tính trạng màu sắc quả do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập tương tác bổ sung quy định. Khi trong kiểu gen có cả gen A và B thì quy định quả đỏ, chỉ có A hoặc B thì quy định quả vàng, không có A và B thì quy định quả xanh. Một quần thể đang cân bằng di truyền có tần số A = 0,6; B = 0,2. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Số loại kiểu gen của quần thể là 9 kiểu gen. II. Tỉ lệ kiểu hình của quần thể là 30,24% đỏ : 59,52% vàng : 10,24% xanh. III. Lấy ngẫu nhiên một cây quả vàng, xác suất thu được cây thuần chủng là 37/93. IV. Lấy ngẫu nhiên một cây quả đỏ, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/21.

Lời giải: Cả 4 phát biểu đều đúng vì quần thể cân bằng di truyền với tần số alen A=0,6 và B=0,2 cho phép tính toán chính xác tỉ lệ kiểu gen và kiểu hình. Các phép tính xác suất thu được cây thuần chủng từ quả vàng (37/93) và quả đỏ (1/21) đều khớp với lý thuyết di truyền quần thể.

Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh M và N ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 5 không mang alen bệnh M, người số 6 mang cả hai loại alen gây bệnh M và N. Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có thể xác định được tối đa kiểu gen của 10 người. II. Tất cả các con của cặp 10-11 đều bị một trong hai bệnh trên. III. Xác suất sinh con thứ 3 không bị bệnh của cặp 8-9 là 50%. IV. Hai cặp vợ chồng ở thế hệ thứ hai đều có thể sinh con bị cả hai bệnh.

Câu 40: Sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của 2 bệnh M và N ở người; mỗi bệnh do một trong hai alen của một gen quy định. Hai gen này cùng nằm trên một nhiễm sắc thể và liên kết hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến, người số 5 không mang alen bệnh M, người số 6 mang cả hai loại alen gây bệnh M và N. Phân tích phả hệ trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Có thể xác định được tối đa kiểu gen của 10 người. II. Tất cả các con của cặp 10-11 đều bị một trong hai bệnh trên. III. Xác suất sinh con thứ 3 không bị bệnh của cặp 8-9 là 50%. IV. Hai cặp vợ chồng ở thế hệ thứ hai đều có thể sinh con bị cả hai bệnh.
Lời giải: 1. **Quy ước gen và quy luật di truyền:** - Cặp vợ chồng 8 và 9 đều bình thường nhưng sinh con gái 12 bị bệnh M và con trai 13 bị bệnh N. Điều này chứng tỏ cả hai bệnh đều do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định và bố mẹ 8, 9 đều dị hợp về cả 2 cặp gen (AaBb). - A: bình thường > a: bệnh M; B: bình thường > b: bệnh N. - Vì hai gen liên kết hoàn toàn và cặp 8-9 sinh được con chỉ bị một trong hai bệnh, kiểu gen của họ phải ở trạng thái dị hợp tử chéo: (Ab)/(aB). 2. **Phân tích các phát biểu:** - **I sai:** Dựa vào phả hệ và các dữ kiện, ta có thể xác định được kiểu gen của 12 người (tất cả trừ người số 4 là không chắc chắn giữa (Ab)/(Ab) và (Ab)/(ab)). - **II sai:** Cặp 10 ((Ab)/(ab)) × 11 ((AB)/(Ab)) có thể sinh con có kiểu gen (Ab)/(AB) và (ab)/(AB) với kiểu hình bình thường, không mắc bệnh. - **III đúng:** Cặp 8 ((Ab)/(aB)) × 9 ((Ab)/(aB)) sinh con không bị bệnh (kiểu gen (Ab)/(aB)) với xác suất là 1/2 (hay 50%). - **IV sai:** Cả hai cặp vợ chồng 8-9 và 10-11 đều không thể sinh con bị cả hai bệnh (kiểu gen (ab)/(ab)) vì không thể đồng thời tạo ra giao tử (ab) từ cả bố và mẹ. Như vậy, chỉ có phát biểu III là đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn An Ninh năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Lê Qúy Đôn
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.