TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi nói về cơ quan tương đồng, kết luận nào không đúng?

Lời giải: Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc phôi thai và kiểu cấu tạo cơ bản, nhưng chúng có thể đảm nhiệm các chức năng khác nhau do quá trình tiến hóa phân ly. Ví dụ, cánh dơi và tay người là cơ quan tương đồng nhưng có chức năng khác nhau. Do đó, phát biểu “Cơ quan tương đồng là những cơ quan cùng chức năng” là không chính xác.

Câu 2: Cho các đặc điểm: (1) Có nhiều kiểu gen khác nhau (2) Diễn ra tương đối nhanh (3) Kiểu gen đồng hợp về tất cả các gen (4) Mang bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ Có bao nhiêu đặc điểm chung giữa phương pháp tạo giống bằng lai xa kèm đa bội hóa với phương pháp dung hợp tế bào trần?

Lời giải: Các đặc điểm chung giữa lai xa kèm đa bội hóa và dung hợp tế bào trần là (2) và (4). Cả hai phương pháp đều tạo ra cơ thể lai mang bộ nhiễm sắc thể của hai loài bố mẹ, đồng thời giúp rút ngắn thời gian tạo giống so với các phương pháp truyền thống. Đặc điểm (1) là sai vì chúng tạo ra một kiểu gen xác định, còn đặc điểm (3) sai vì cơ thể lai có kiểu gen dị hợp tử.

Câu 3: Tồn tại chủ yếu trong học thuyết Đacuyn là gì?

Lời giải: Hạn chế lớn nhất trong học thuyết Đacuyn là chưa hiểu rõ nguyên nhân phát sinh biến dị và cơ chế di truyền các biến dị. Vào thời điểm Đacuyn đưa ra học thuyết, kiến thức về di truyền học còn rất sơ khai, chưa có sự khám phá về gen và ADN. Ông chỉ có thể giải thích sự chọn lọc trên các biến dị đã có mà chưa giải thích được nguồn gốc của chúng.

Câu 4: Một cây trồng có kiểu gen AaBb, nhà khoa học đã tạo các dòng tử cây trồng ban đầu bằng phương pháp nuôi cấy hạt phấn chưa thụ tinh. Các dòng mới có thể có kiểu gen:

Lời giải: Cơ thể có kiểu gen AaBb giảm phân tạo ra 4 loại giao tử (hạt phấn) với các kiểu gen là AB, Ab, aB, ab. Phương pháp nuôi cấy hạt phấn sẽ tạo ra các dòng cây đơn bội mang bộ gen của giao tử ban đầu, tức là các dòng AB, Ab, aB, ab, sau đó có thể lưỡng bội hóa để tạo thành các dòng thuần chủng lưỡng bội tương ứng là AABB, AAbb, aaBB, aabb. Do đó, các kiểu gen trong phương án A là các kiểu gen hoàn toàn có thể được tạo ra từ quá trình này.

Câu 5: Cho một số cấu trúc và một số cơ chế di truyền sau: 1. ADN có cấu trúc một mạch 2. mARN 3. tARN 4. ADN có cấu trúc hai mạch 5. Prôtêin 6. Phiên mã 7. Dịch mã 8. Nhân đôi ADN Các cấu trúc và cơ chế di truyền có nguyên tắc bổ sung là:

Lời giải: Nguyên tắc bổ sung được thể hiện trong cấu trúc của ADN 2 mạch (4) với A-T, G-C và tARN (3) với các vùng xoắn kép cục bộ A-U, G-C. Đồng thời, nó cũng là nguyên tắc cơ bản trong các cơ chế di truyền như nhân đôi ADN (8), phiên mã (6) và dịch mã (7).

Câu 6: Các gen alen có những kiểu tương tác nào? 1. Alen trội át hoàn toàn alen lặn 2. Alen trội át không hoàn toàn alen lặn 3. tương tác bổ sung 4. tương tác át chế 5. tương tác cộng gộp Câu trả lời đúng là:

Lời giải: Tương tác giữa các gen alen (alen của cùng một gen) bao gồm tương tác trội hoàn toàn (alen trội át hoàn toàn alen lặn) và tương tác trội không hoàn toàn (alen trội át không hoàn toàn alen lặn). Các tương tác bổ sung, át chế và cộng gộp là các kiểu tương tác giữa các gen không alen.

Câu 7: Cho các thông tin sau đây: (1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp protein (2) khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất (3) nhờ một enzim đặc hiệu, aicd amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptit vừa tổng hợp (4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ itron và nối các exon lại với nhau thành mARN trường thành Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã với cả tế bào nhân thực và nhân sơ là:

Lời giải: Phát biểu (1) sai vì ở tế bào nhân thực, mARN sau phiên mã cần trải qua quá trình chế biến (cắt bỏ intron, nối exon, thêm mũ, đuôi poly-A) mới có thể làm khuôn tổng hợp protein. Phát biểu (4) sai vì quá trình cắt bỏ intron và nối các exon chỉ xảy ra ở tế bào nhân thực, không xảy ra ở tế bào nhân sơ. Phát biểu (2) và (3) là những sự kiện chung xảy ra ở cả tế bào nhân thực và nhân sơ trong quá trình dịch mã và sau dịch mã.

Câu 8: Xét các phát biểu sau đây: (1) Ưu thế lai được biểu hiện ở đời F1 và sau đó được duy trì ổn định ở các đời tiếp theo (2) Khi lai khác dòng hoặc lai khác loài, con lai luôn có biểu hiện ưu thế lai (3) Trong cùng một tổ hợp lai, phép lai thuận có thể không cho ưu thế lai nhưng phép lai nghịch có thể cho ưu thế và ngược lại (4) Ở các dòng thuần chủng, quá trình tự thụ phấn không gây thoái hóa giống (5) Ở các giống động vật, quá trình giao phối cận huyết luôn gây thoái hóa giống Trong các phát biểu nói trên có bao nhiêu phát biểu đúng:

Lời giải: Các phát biểu đúng là (3) và (4). Các phát biểu còn lại sai vì: (1) ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1 và giảm dần ở các thế hệ sau; (2) không phải tất cả các phép lai khác dòng, khác loài đều cho ưu thế lai; (5) giao phối cận huyết không phải lúc nào cũng gây thoái hóa, ví dụ như ở các dòng thuần.

Câu 9: Theo số liệu thông kê về tổng nhiệt hữu hiệu(độ/ ngày) cho các giai đoạn sống của sâu Sòi hại thực vật; Trứng 117,7 ;Sâu 512,7; Nhuộng 262,5; Bướm 27. Biết rằng ngưỡng nhiệt phát triển của sâu Sòi là 80C, nhiệt độ trung bình ngày 23,60C. Sâu Sòi hóa nhộng nhủ đông từ ngày 1/11 đến 1/3 dương lịch. Số thế hệ sâu Sòi sau một năm là:

Lời giải: Tổng nhiệt hữu hiệu để sâu Sòi hoàn thành một vòng đời là $S = 117,7 + 512,7 + 262,5 + 27 = 919,9$ độ/ngày. Thời gian để hoàn thành một thế hệ là $t = S / (23,6 - 8) = 919,9 / 15,6 \approx 59$ ngày. Sâu nhủ đông từ 1/11 đến 1/3 (khoảng 120 ngày), vậy thời gian hoạt động trong năm là $365 - 120 = 245$ ngày, do đó số thế hệ sâu Sòi trong một năm là $245 / 59 \approx 4,15$, tức là có 4 thế hệ hoàn chỉnh.

Câu 10: Tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen(Aa, Bb, Dd) phân ly độc lập tương tác cộng gộp, mỗi alen trội cao thêm 5cm. Lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được F1 có chiều cao 130 cm. lai F1 với cây thấp nhất thu được F2. có mấy nhận xét sau phù hợp. 1. F2 không có cây nào 130 cm 2. F2 cây cáo 125 cm chiếm hơn 35% 3. Cây cao nhất ở F2 có chiều cáo 145 cm 4. Ở F có 8 kiểu hình 5. Ở F2 có 50% cây cao dưới 125cm

Lời giải: Phép lai P: AABBDD (cao nhất) × aabbdd (thấp nhất) → F1: AaBbDd (130 cm). Vì F1 có 3 alen trội và mỗi alen trội làm cây cao thêm 5 cm, suy ra chiều cao cây thấp nhất (aabbdd) là $130 - 3 imes 5 = 115$ cm. Phép lai F1 với cây thấp nhất là AaBbDd × aabbdd, đời F2 có tỉ lệ kiểu hình: 1/8 cây 130 cm, 3/8 cây 125 cm, 3/8 cây 120 cm, 1/8 cây 115 cm. Do đó, có 2 nhận xét đúng là (2) (cây 125 cm chiếm 37,5% > 35%) và (5) (cây cao dưới 125 cm chiếm 3/8 + 1/8 = 50%).

Câu 11: Cơ thể có kiểu gen nào được gọi là thể đồng hợp tử về hai cặp gen đang xét?

Lời giải: Một cơ thể được gọi là thể đồng hợp tử về hai cặp gen khi cả hai cặp gen đều ở trạng thái đồng hợp, có thể là đồng hợp trội (ví dụ AA, BB) hoặc đồng hợp lặn (ví dụ aa, bb). Trong các lựa chọn, kiểu gen AAbb có cặp gen A ở trạng thái đồng hợp trội (AA) và cặp gen B ở trạng thái đồng hợp lặn (bb). Do đó, AAbb là thể đồng hợp tử về hai cặp gen đang xét.

Câu 12: Đặc điểm nào sau đây không hoàn toàn đúng đối với đột biến đa bội?

Lời giải: Đặc điểm “không có khả năng sinh giao tử bình thường” là không hoàn toàn đúng đối với đột biến đa bội. Mặc dù thể đa bội lẻ (ví dụ như tam bội 3n) thường khó khăn trong việc giảm phân và có thể vô sinh, nhưng thể đa bội chẵn (như tứ bội 4n) vẫn có khả năng hình thành giao tử lưỡng bội (2n) bình thường và có thể sinh sản.

Câu 13: Dạng đột biến NST nào thường gây chết hoặc làm giảm sức sống của sinh vật?

Lời giải: Dạng đột biến mất đoạn nhiễm sắc thể thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất, vì nó làm mất đi một hoặc nhiều gen quan trọng. Sự thiếu hụt vật chất di truyền này có thể dẫn đến rối loạn chức năng, giảm sức sống, hoặc thậm chí gây chết phôi thai hay sinh vật.

Câu 14: Cơ thể mà có các tế bào mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau gọi là gì?

Lời giải: Cơ thể mang 2 bộ NST lưỡng bội của 2 loài khác nhau được gọi là thể song nhị bội (allotetraploid). Đây là dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể mà trong đó, sự lai xa giữa hai loài khác nhau tạo ra con lai có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của cả hai loài, sau đó bộ nhiễm sắc thể này được nhân đôi.

Câu 15: Ở người, hội chứng Tơcnơ (XO) là dạng đột biến nào?

Lời giải: Hội chứng Tơcnơ (Turner) ở người có bộ nhiễm sắc thể giới tính là XO, nghĩa là cơ thể chỉ có một nhiễm sắc thể X và thiếu một nhiễm sắc thể giới tính (X hoặc Y). Đây là một dạng đột biến lệch bội, cụ thể là thể một (2n - 1) do mất đi một nhiễm sắc thể X.

Câu 16: Ở người, alen A qui định da đen là trội hoàn toàn so với a qui định da trắng, B qui định mắt nâu là trội hoàn toàn so với b qui định mắt xanh. Các gen đã cho nằm trên NST thường khác nhau. Bố và mẹ đều da đen, mắt nâu sinh con đầu lòng da trắng, mắt xanh. Kiểu gen của bố và mẹ là:

Lời giải: Con đầu lòng da trắng (có kiểu gen aa) và mắt xanh (có kiểu gen bb) chứng tỏ con nhận được alen a từ cả bố và mẹ, cũng như nhận được alen b từ cả bố và mẹ. Vì bố và mẹ đều có kiểu hình da đen (A_) và mắt nâu (B_), nhưng lại phải mang alen a và b để truyền cho con, nên kiểu gen của cả bố và mẹ phải là dị hợp tử về cả hai cặp gen, tức là AaBb.

Câu 17: Kiểu gen AAaa giảm phân bình thường cho các giao tử với tỉ lệ ra sao?

Lời giải: Cơ thể có kiểu gen AAaa là cơ thể tứ bội (4n), khi giảm phân sẽ tạo ra các giao tử lưỡng bội (2n). Quá trình giảm phân tạo ra các cặp alen kết hợp ngẫu nhiên, cho 6 tổ hợp có thể có là 1 AA, 4 Aa và 1 aa. Do đó, tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra là 1 AA : 4 Aa : 1 aa.

Câu 18: Một đoạn mạch mã gốc của gen cấu trúc thuộc vùng mã hóa có 4 bộ ba: 5’ ...AAT ATG AXG GTA...3’ Thứ tự các bộ ba: 1 2 3 4 Phân tử ARN mang bộ ba đối mã 3’ GXA5’ sẽ giải mã cho bộ ba thứ mấy trên đoạn gen trên?

Lời giải: Phân tử tARN mang bộ ba đối mã là 3’ GXA 5’. Theo nguyên tắc bổ sung, bộ ba này sẽ khớp với codon tương ứng trên mARN là 5’ CGU 3’. Bộ ba trên mạch mã gốc của gen đã phiên mã ra codon này là 3’ GCA 5’, hay viết theo chiều 5’ → 3’ là 5’ ACG 3’, tương ứng với bộ ba thứ 3 trên gen là 5’ AXG 3’ (với X là C).

Câu 19: Ở đậu Hà Lan, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Các gen đã cho nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau. Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1. Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết thì xác suất các thể đồng hợp về 2 cặp gen thu được ở F1 là:

Lời giải: Khi đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen ($AaBb$) tự thụ phấn, ta có phép lai $AaBb \times AaBb$. Vì các gen nằm trên các cặp NST khác nhau nên chúng di truyền độc lập. Xác suất thể đồng hợp về 2 cặp gen là tích xác suất đồng hợp của mỗi cặp gen ($AA$ hoặc $aa$ là $1/2$, và $BB$ hoặc $bb$ là $1/2$), tức là $(1/2) \times (1/2) = 1/4$.

Câu 20: Ở cà chua gen A qui định quả màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả màu vàng. Các dạng tứ bội khi giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, phép lai giữa các dạng tứ bội có kiểu gen AAaa và Aaaa sinh ra đời con dạng quả vàng chiếm tỉ lệ

Lời giải: Cơ thể tứ bội AAaa giảm phân cho các giao tử lưỡng bội với tỉ lệ 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa. Cơ thể tứ bội Aaaa giảm phân cho các giao tử lưỡng bội với tỉ lệ 1/2 Aa : 1/2 aa. Đời con có kiểu hình quả vàng (kiểu gen aaaa) là kết quả của sự tổ hợp giữa giao tử ‘aa’ từ cả hai bên bố mẹ, do đó tỉ lệ xuất hiện là $1/6 imes 1/2 = 1/12$.

Câu 21: Nhận định nào không đúng khi nói về đột biến gen?

Lời giải: Nhận định không đúng là A. Đột biến gen lặn chỉ được biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp tử lặn (aa), tức là có hai alen lặn. Ở trạng thái dị hợp tử (Aa), alen lặn thường bị alen trội át chế nên không biểu hiện ra kiểu hình. Do đó, nhận định A là sai.

Câu 22: Giải thích nào đúng đối với người già bị huyết áp cao thì dễ bị xuất huyết não?

Lời giải: Người già bị huyết áp cao dễ bị xuất huyết não vì các mạch máu, đặc biệt là mạch máu não, đã bị xơ cứng và có tính đàn hồi kém. Khi huyết áp tăng cao đột ngột, những mạch máu này không còn khả năng co giãn để điều chỉnh áp lực, khiến chúng rất dễ bị vỡ và gây ra xuất huyết.

Câu 23: Trên một mạch của gen có 150 ađênin và 120 timin. Gen nói trên có 20% guanin. Số lượng từng loại nuclêôtit của gen là bao nhiêu?

Lời giải: Gọi số nuclêôtit trên mạch 1 là A1, T1. Ta có A1 = 150, T1 = 120. Theo nguyên tắc bổ sung, số lượng A của gen là A = A1 + T1 = 150 + 120 = 270, và T = 270. Vì %G = 20%, suy ra %A = 50% - 20% = 30%. Tổng số nuclêôtit của gen là N = A / %A = 270 / 0.3 = 900 nuclêôtit. Vậy, số lượng G = X = %G * N = 0.2 * 900 = 180 nuclêôtit. Do đó, A = T = 270 và G = X = 180.

Câu 24: Tuổi của cây một năm được tính theo yếu tố nào?

Lời giải: Đối với cây một năm, số lóng thân là yếu tố thường được sử dụng để ước tính tuổi hoặc giai đoạn phát triển của cây. Mỗi lóng thân đại diện cho một phân đoạn sinh trưởng, cung cấp một chỉ số ổn định hơn về sự phát triển của cây so với các yếu tố khác như số lá hay số chồi nách.

Câu 25: Những phát biểu nào đúng với đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể (1). Làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể (2). Làm giảm hoặc tăng số lượng các gen trên nhiễm sắc thể (3). Làm thay đổi thành phần gen trong nhóm gen liên kết (4). Có thể làm giảm khả năng sinh sản của thể đột biến

Lời giải: Đột biến đảo đoạn làm thay đổi trình tự phân bố các gen trên nhiễm sắc thể (1) do một đoạn nhiễm sắc thể bị đứt ra và đảo ngược 180 độ. Đảo đoạn không làm thay đổi số lượng hay thành phần gen trong nhóm gen liên kết (nên (2) và (3) sai). Tuy nhiên, thể đột biến dị hợp tử đảo đoạn có thể gặp khó khăn trong giảm phân, dẫn đến tạo giao tử bất thường và làm giảm khả năng sinh sản (4).

Câu 26: Một đột biến gen làm mất đi ba cặp nucleotit số liên kết hidro của gen thay đổi ra sao?

Lời giải: Gen được cấu tạo từ các cặp nucleotit A-T (có 2 liên kết hidro) và G-X (có 3 liên kết hidro). Khi đột biến làm mất đi 3 cặp nucleotit, số liên kết hidro giảm đi sẽ phụ thuộc vào loại cặp bị mất, có thể xảy ra các trường hợp: mất 3 cặp A-T (giảm 6 liên kết), 2 cặp A-T và 1 cặp G-X (giảm 7), 1 cặp A-T và 2 cặp G-X (giảm 8) hoặc 3 cặp G-X (giảm 9).

Câu 27: Cho các nhận định sau (1) Cây bưởi có cả sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp. (2) Ếch và ruồi là những loài phát triển qua biến thái không hoàn toàn. (3) Sinh trưởng sơ cấp là sự sinh trưởng do hoạt động của mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên (4) Ở thực vật hạt kín có diễn ra thụ tinh kép. Tức là hai tinh tử cùng tham gia thụ tinh (5) Sinh sản hữu tính có lợi trong trường hợp mật độ quần thể thấp. Những nhận định sai là:

Lời giải: Các nhận định sai là (2), (3), (5). Cụ thể, (2) sai vì ếch và ruồi đều phát triển qua biến thái hoàn toàn; (3) sai vì sinh trưởng sơ cấp là kết quả hoạt động của mô phân sinh đỉnh, còn mô phân sinh bên gây ra sinh trưởng thứ cấp; (5) sai vì sinh sản hữu tính gặp khó khăn khi mật độ quần thể thấp do khó tìm được bạn tình.

Câu 28: Một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần, mỗi gen con phiên mã 2 lần sẽ tạo ra số phân tử ARN là bao nhiêu?

Lời giải: Một phân tử ADN tự nhân đôi liên tiếp 5 lần sẽ tạo ra $2^5 = 32$ phân tử ADN con (gen). Mỗi gen con này sau đó phiên mã 2 lần. Vậy tổng số phân tử ARN được tạo thành là $32 \times 2 = 64$ phân tử.

Câu 29: Cho các loài sinh vật sau: sâu cuốn lá, ếch, châu chấu, gián, tằm, bọ ngựa. Trong các loài đó những loài nào trong chu trình sinh trưởng và phát triển theo kiểu biến thái không hoàn toàn.

Lời giải: Biến thái không hoàn toàn là kiểu phát triển mà con non chưa hoàn thiện, phải qua nhiều lần lột xác để trở thành con trưởng thành, không trải qua giai đoạn nhộng. Trong các loài đã cho, châu chấu, gián và bọ ngựa là những loài có chu trình sinh trưởng và phát triển theo kiểu biến thái không hoàn toàn.

Câu 30: Ở thực vật có các loại mô phân sinh (1) Mô phân sinh đỉnh, (2) Mô phân sinh lóng (3) Mô phân sinh bên Cây một lá mầm có những loại mô phân sinh nào?

Lời giải: Cây một lá mầm có mô phân sinh đỉnh giúp thân và rễ dài ra (sinh trưởng sơ cấp). Đặc biệt, chúng còn có mô phân sinh lóng, giúp kéo dài lóng và lá, điển hình ở các loài cỏ. Cây một lá mầm thường không có mô phân sinh bên nên không có khả năng sinh trưởng thứ cấp (lớn lên về bề ngang) như cây hai lá mầm.

Câu 31: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng nào sau đây?

Lời giải: Sự tiến hóa của các hình thức tiêu hóa diễn ra theo hướng từ đơn giản đến phức tạp, phù hợp với sự phát triển của các loài sinh vật. Ban đầu là tiêu hóa nội bào ở các sinh vật đơn giản, sau đó xuất hiện hình thức tiêu hóa nội bào kết hợp với ngoại bào, và cuối cùng là tiêu hóa ngoại bào hoàn toàn ở các động vật có tổ chức cao.

Câu 32: Nhận xét nào đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử? (1) Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARNm, mạch khuôn ADN được phiên mã có chiều 3' → 5'. (2) Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN,mạch ARN được kéo dài theo chiều 5' → 3'. (3) Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3' → 5' là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5' → 3' là không liên tục (gián đoạn) (4) Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3' → 5'.

Lời giải: Nhận định (1), (2), (3) là đúng. Trong quá trình phiên mã, mạch khuôn ADN có chiều 3' → 5' và mạch ARNm được tổng hợp theo chiều 5' → 3'. Khi nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn 3' → 5' là liên tục, còn trên mạch khuôn 5' → 3' là gián đoạn. Nhận định (4) sai vì quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 5' → 3'.

Câu 33: Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n =14. Số thể ba kép tối đa có thể phát sinh ở loài này là bao nhiêu?

Lời giải: Loài thực vật này có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 14, suy ra bộ đơn bội n = 7. Thể ba kép là dạng đột biến có công thức 2n + 1 + 1, nghĩa là có 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau cùng có thêm 1 chiếc. Số thể ba kép tối đa có thể tạo ra chính là số cách chọn 2 cặp nhiễm sắc thể từ 7 cặp khác nhau, được tính bằng công thức tổ hợp chập 2 của 7: $C_{7}^{2} = \frac{7!}{2!(7-2)!} = 21$.

Câu 34: Xét phép lai P: AaBbDd x AaBbDd. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Để xác định tỉ lệ kiểu gen aaBbdd từ phép lai AaBbDd x AaBbDd, ta xét riêng từng cặp gen. Phép lai Aa x Aa cho tỉ lệ kiểu gen aa là $1/4$. Phép lai Bb x Bb cho tỉ lệ kiểu gen Bb là $1/2$. Phép lai Dd x Dd cho tỉ lệ kiểu gen dd là $1/4$. Do các cặp gen phân li độc lập, tỉ lệ kiểu gen aaBbdd ở F1 là tích của các tỉ lệ riêng lẻ: $1/4 imes 1/2 imes 1/4 = 1/32$.

Câu 35: Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở quy luật di truyền nào?

Lời giải: Các tính trạng di truyền có phụ thuộc vào nhau xuất hiện ở quy luật liên kết gen và quy luật hoán vị gen. Trong liên kết gen, các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể nên di truyền cùng nhau, thể hiện sự phụ thuộc. Hoán vị gen là sự trao đổi chéo giữa các gen liên kết, làm thay đổi tần số tổ hợp nhưng vẫn dựa trên cơ sở các gen ban đầu là liên kết.

Câu 36: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập, tác động cộng gộp. Sự có mặt mỗi alen trội làm chiều cao tăng thêm 5cm. Cho giao phấn cây cao nhất với cây thấp nhất của quần thể được F1 có chiều cao 190cm, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn. Về mặt lý thuyết thì cây có chiều cao 180cm ở F2 chiếm tỉ lệ:

Lời giải: Cây F1 (AaBbDd) có 3 alen trội và cao 190 cm, suy ra cây thấp nhất (aabbdd) không có alen trội nào cao 190 - 3×5 = 175 cm. Do đó, cây cao 180 cm sẽ cần có số alen trội là (180 - 175)/5 = 1 alen trội. Khi cho F1 (AaBbDd) tự thụ phấn, tỉ lệ cây F2 có 1 alen trội trong tổng số 6 alen (2n=6) là $C_{6}^{1}/2^6 = 6/64 = 3/32$.

Câu 37: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 75% cây thân cao và 25% cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn với các cây thân cao dị hợp. Theo lí thuyết, tỉ lệ cây thân cao thuần chủng ở F2 là:

Lời giải: Cây thân cao (P) tự thụ phấn cho F1 có tỉ lệ 3 thân cao : 1 thân thấp, suy ra P có kiểu gen dị hợp (Aa). Do đó, các cây thân cao ở F1 có tỉ lệ kiểu gen là 1/3 AA : 2/3 Aa. Khi cho các cây này giao phấn với cây thân cao dị hợp (Aa), tỉ lệ cây thân cao thuần chủng (AA) ở F2 được tính bằng tổng kết quả của hai phép lai: (1/3 AA × Aa) và (2/3 Aa × Aa), cho ra kết quả là (1/3) × (1/2) + (2/3) × (1/4) = 1/3.

Câu 38: Một cơ thể dị hợp 3 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, khi giảm phân tạo giao tử A BD =15%. Kiểu gen của cơ thể và tần số hoán vị gen là gì?

Lời giải: Theo đề bài, cơ thể dị hợp 3 cặp gen trên 2 cặp nhiễm sắc thể, nên có 1 cặp gen phân li độc lập và 2 cặp gen liên kết. Tỉ lệ giao tử A BD = 15% → Tỉ lệ giao tử BD = 15% / 0,5 = 30% (vì cặp Aa giảm phân cho 1/2 A). Do tỉ lệ giao tử BD = 30% > 25% nên đây là giao tử liên kết, suy ra kiểu gen của cơ thể là $Aa\frac{{BD}}{{bd}}$. Tần số hoán vị gen được tính theo công thức tỉ lệ giao tử liên kết: $\frac{{1 - f}}{2} = 0,3$, suy ra $f = 40\% $.

Câu 39: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% cây thân cao, hoa trắng: 37,5% cây thân thấp hoa đỏ: 12,5% cây thân cao, hoa đỏ: 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố, mẹ trong phép lai trên là:

Lời giải: Xét sự phân li từng cặp tính trạng ở F1: (Cao : Thấp) = 1:1 và (Đỏ : Trắng) = 1:1, suy ra phép lai phân tích (AaBb x aabb). Tỉ lệ kiểu hình F1 là 3 cao, trắng : 3 thấp, đỏ : 1 cao, đỏ : 1 thấp, trắng, khác tỉ lệ 1:1:1:1 của phân li độc lập, do đó có liên kết gen và hoán vị. Vì kiểu hình “cao, trắng” (A-bb) và “thấp, đỏ” (aaB-) chiếm tỉ lệ lớn nhất (37,5%) nên giao tử Ab và aB là giao tử liên kết, suy ra kiểu gen của P là $\frac{Ab}{aB} \times \frac{ab}{ab}$.

Câu 40: Ở người, bệnh pheninketo niệu do một trong hai alen của gen nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình qua hai thế hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây: Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đối với hai bệnh nói trên? (1) Xác suất không mang alen bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng 1/4. (2) Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12. (3) Xác suất là con gái và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6. (4) Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6. Số đáp án đúng:

Câu 40: Ở người, bệnh pheninketo niệu do một trong hai alen của gen nằm trên nhiễm sắc thể thường; bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể X quy định. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình qua hai thế hệ được thể hiện qua sơ đồ phả hệ dưới đây: Không có sự phát sinh đột biến mới ở tất cả các cá thể trong gia đình; các tính trạng trội, lặn hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II đối với hai bệnh nói trên? (1) Xác suất không mang alen bệnh đối với cả hai bệnh trên bằng 1/4. (2) Xác suất là con gái và không bị bệnh trong số hai bệnh trên bằng 5/12. (3) Xác suất là con gái và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6. (4) Xác suất là con trai và chỉ bị một trong hai bệnh trên bằng 1/6. Số đáp án đúng:
Lời giải: Ta tiến hành phân tích phả hệ và tính toán xác suất cho các phát biểu. Kiểu gen của cặp vợ chồng ở thế hệ II là: Chồng (1/3 AA : 2/3 Aa)X^B Y và Vợ Aa(1/2 X^B X^B : 1/2 X^B X^b). Khi xét các phát biểu: (1) Xác suất không mang alen bệnh (AAX^B Y hoặc AAX^B X^B) là 1/3 × (3/8 + 3/8) = 1/4 → (1) đúng. (2) Xác suất con gái không bị bệnh (A_X^B X^_) là 5/6 × 1/2 = 5/12 → (2) đúng. (3) Xác suất con gái chỉ bị một bệnh (chỉ có thể là PKU) là P(aaX^B X^_) = 1/6 × 1/2 = 1/12 → (3) sai. (4) Xác suất con trai chỉ bị một bệnh là P(A_X^b Y) + P(aaX^B Y) = (5/6 × 1/8) + (1/6 × 3/8) = 1/6 → (4) đúng. Do đó, có 3 phát biểu đúng là (1), (2) và (4).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2022-2023 online – Đề thi của Trường THPT Phan Đăng Lưu
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 05
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.