TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 3

  • Tháng 1 9, 2026

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 3 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 3

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Vai trò quan trọng nhất của pha S trong chu kỳ tế bào là gì? A. Tổng hợp protein. B. Nhân đôi DNA. C. Phân chia tế bào chất. D. Hình thành thoi phân bào.

Lời giải: Pha S (Synthesis phase) trong chu kỳ tế bào có vai trò quan trọng nhất là nhân đôi DNA. Quá trình này đảm bảo rằng mỗi tế bào con sau khi phân chia sẽ nhận được một bộ nhiễm sắc thể đầy đủ và giống hệt tế bào mẹ, duy trì thông tin di truyền.

Câu 2: Hình dưới đây thể hiện các giai đoạn của các cơ chế di truyền xảy ra trong tế bào. Nếu quá trình di chuyển mRNA từ nhân ra tế bào chất bị gián đoạn, điều gì sẽ xảy ra? A. Protein không được tổng hợp. B. Ribosome sẽ không hoạt động. C. DNA bị phân hủy. D. Amino acid không được sử dụng.

Lời giải: mRNA mang thông tin di truyền từ nhân ra tế bào chất để thực hiện quá trình tổng hợp protein. Nếu quá trình di chuyển của mRNA từ nhân ra tế bào chất bị gián đoạn, mRNA sẽ không thể tiếp cận ribosome. Điều này khiến quá trình dịch mã không thể diễn ra, dẫn đến việc protein không được tổng hợp.

Câu 3: Hình bên dưới mô tả cơ chế trao đổi cation trên bề mặt hạt keo đất. Bề mặt hạt keo mang điện tích âm nên nó có thể hút các ion mang điện tích dương (cation). Quá trình trao đổi cation giúp duy trì sự cân bằng dinh dưỡng trong đất, đảm bảo cây trồng tiếp cận được các ion cần thiết như K+, Ca2+, và Mg2+.Một nông dân muốn cải thiện khả năng giữ dinh dưỡng cho đất. Họ nên làm gì? A. Thêm cát vào đất để tăng độ thoáng khí. B. Bổ sung chất hữu cơ hoặc đất sét cho đất. C. Tưới nước nhiều hơn để giảm ion H+ trong đất. D. Bón thêm phân đạm để tăng hàm lượng nitrogen.

Lời giải: Khả năng giữ dinh dưỡng của đất phụ thuộc vào hàm lượng keo đất (chất hữu cơ và sét), vì bề mặt các hạt keo này mang điện tích âm có khả năng hấp phụ các ion khoáng dương. Do đó, để cải thiện khả năng giữ dinh dưỡng, người nông dân cần bổ sung chất hữu cơ hoặc đất sét để tăng cường lượng keo trong đất. Các phương án khác không trực tiếp cải thiện khả năng giữ dinh dưỡng vốn có của đất.

Câu 4: Quá trình hô hấp ở thực vật giải phóng năng lượng bằng cách:

Lời giải: Quá trình hô hấp ở thực vật là quá trình phân giải các chất hữu cơ (như glucose) thành các chất vô cơ đơn giản hơn (CO2 và H2O) dưới sự có mặt của oxy. Năng lượng được giải phóng trong quá trình này được tích trữ dưới dạng ATP để cung cấp cho các hoạt động sống của cây, do đó lựa chọn A là chính xác.

Câu 5: Cơ quan nào dưới đây thuộc nhóm cơ quan tương đồng?

Lời giải: Cơ quan tương đồng là những cơ quan có cùng nguồn gốc phôi thai và cấu trúc giải phẫu cơ bản, dù có thể đảm nhận các chức năng khác nhau. Xương cánh dơi và cánh chim đều là chi trước biến đổi của động vật có xương sống, có cấu trúc xương tương tự nhau nên chúng là cơ quan tương đồng. Cánh bướm tuy có chức năng bay tương tự nhưng có nguồn gốc và cấu trúc khác biệt hoàn toàn (là phần phụ của lớp vỏ ngoài cơ thể côn trùng), nên nó là cơ quan tương tự (analogous) so với cánh dơi và cánh chim. Mặc dù phương án A có bao gồm cả cơ quan tương tự (cánh bướm), nhưng đây là phương án duy nhất chứa các ví dụ điển hình về cơ quan tương đồng là xương cánh dơi và cánh chim.

Câu 6: Trong hệ thống phân loại sinh giới, loài chuột và loài người có mối quan hệ

Lời giải: Trong hệ thống phân loại sinh giới, cả chuột (Bộ Gặm nhấm - Rodentia) và người (Bộ Linh trưởng - Primates) đều thuộc lớp Động vật có vú (Mammalia). Tuy nhiên, chúng khác nhau ở cấp bộ, họ, chi và loài. Do đó, mối quan hệ chính xác là cùng lớp nhưng khác bộ.

Câu 7: Tiến hóa nhỏ có thể dẫn đến tiến hóa lớn khi:

Lời giải: Tiến hóa nhỏ là quá trình thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể qua các thế hệ. Khi những thay đổi này tích lũy liên tục và kéo dài qua thời gian đủ lớn, chúng sẽ dẫn đến sự hình thành loài mới và các nhóm phân loại cao hơn, chính là tiến hóa lớn.

Câu 8: Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là ví dụ điển hình của di nhập gen?

Lời giải: Di nhập gen là sự di chuyển của các alen từ quần thể này sang quần thể khác thông qua sự di cư của cá thể hoặc giao tử. Việc cơn bão đưa hạt giống mang gen từ đảo này sang đảo khác và chúng nảy mầm, phát triển, sau đó có khả năng giao phối sẽ làm thay đổi tần số alen của quần thể mới, đúng với định nghĩa của di nhập gen. Các lựa chọn khác không mô tả chính xác hiện tượng này.

Câu 9: Một quần thể người đang ở trạng thái cân bằng di truyền, tần số người bị mắc một bệnh di truyền đơn gen là 9%. Phả hệ dưới đây cho thấy một số thành viên (màu đen) bị một bệnh này. Kiểu hình của người có đánh dấu (?) là chưa biết.Xác suất cá thể con III (?) bị bệnh chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Phả hệ cho thấy bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định, vì cặp bố mẹ I-1 và I-2 bình thường nhưng sinh con II-1 bị bệnh. Từ dữ kiện quần thể cân bằng có 9% người bị bệnh ($q^2=0.09$), ta tính được tần số alen gây bệnh $a$ là $q=0.3$. Do đó, xác suất người II-2 (có bố mẹ dị hợp và kiểu hình bình thường) mang gen bệnh là $\frac{2}{3}$, và xác suất người II-3 (có kiểu hình bình thường từ quần thể) mang gen bệnh là $\frac{2pq}{p^2+2pq} = \frac{6}{13}$. Xác suất sinh con III (?) bị bệnh (aa) được tính bằng $\frac{2}{3} \times \frac{6}{13} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{13}$. Đáp án C là phương án gần nhất với kết quả tính toán chính xác, có thể do sai sót trong đề bài gốc.

Câu 10: Đặc điểm nào sau đây phân biệt hội chứng Down và hội chứng Turner?

Lời giải: Hội chứng Down là do đột biến số lượng nhiễm sắc thể, cụ thể là thừa một nhiễm sắc thể số 21 (3 nhiễm sắc thể 21). Trong khi đó, hội chứng Turner cũng là đột biến số lượng nhiễm sắc thể, nhưng là do thiếu một nhiễm sắc thể X ở nữ giới (kiểu gen XO).

Câu 11: Nhà sinh thái học Joseph Connell đã tiến hành nghiên cứuvề hai loài hà sống ở biển là Chthamalus stellatus và Balanus balanoides. Hai loài này phân bố ở các tầng cao thấp khác nhau trên vách đá dọc theo bờ biển Scotland. Loài Chthamalus thường sống ở vùng cao hơn so với loài Balanus phân bố ở các khu vực thấp hơn. Để kiểm tra xem sự phân bố của loài Chthamalus có bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ loài Balanus hay không, Connell đã thực hiện một thí nghiệm bằng cách loại bỏ loài Balanus khỏi một số khu vực trên vách đá (hình bên dưới).Câu 11: Loài Chthamalus được xếp vào mối quan hệ sinh thái nào so với loài Balanus?

Câu 11: Nhà sinh thái học Joseph Connell đã tiến hành nghiên cứuvề hai loài hà sống ở biển là Chthamalus stellatus và Balanus balanoides. Hai loài này phân bố ở các tầng cao thấp khác nhau trên vách đá dọc theo bờ biển Scotland. Loài Chthamalus thường sống ở vùng cao hơn so với loài Balanus phân bố ở các khu vực thấp hơn. Để kiểm tra xem sự phân bố của loài Chthamalus có bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ loài Balanus hay không, Connell đã thực hiện một thí nghiệm bằng cách loại bỏ loài Balanus khỏi một số khu vực trên vách đá (hình bên dưới).Câu 11: Loài Chthamalus được xếp vào mối quan hệ sinh thái nào so với loài Balanus?
Lời giải: Dựa vào kết quả thí nghiệm, khi loại bỏ loài Balanus, loài Chthamalus đã mở rộng khu vực phân bố của mình xuống vùng thấp hơn, nơi trước đây Balanus chiếm giữ. Điều này chứng tỏ sự có mặt của Balanus đã kìm hãm, hạn chế sự phát triển và phân bố của Chthamalus do cạnh tranh về không gian. Do đó, trong mối quan hệ này, Chthamalus là loài bị cạnh tranh.

Câu 12: Nhà sinh thái học Joseph Connell đã tiến hành nghiên cứu về hai loài hà sống ở biển là Chthamalus stellatus và Balanus balanoides. Hai loài này phân bố ở các tầngcao thấp khác nhau trên vách đá dọc theo bờ biển Scotland. Loài Chthamalus thường sống ở vùng cao hơn so với loài Balanus phân bố ở các khu vực thấp hơn. Để kiểm tra xem sự phân bố của loài Chthamalus có bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ loài Balanus hay không, Connell đã thực hiện một thí nghiệm bằng cách Câu 12: Sự cạnh tranh giữa loài Chthamalus và Balanus có thể ảnh hưởng như thế nào đến hệ sinh thái vùng thủy triều?loại bỏ loài Balanus khỏi một số khu vực trên vách đá (hình bên dưới).Câu 12: Sự cạnh tranh giữa loài Chthamalus và Balanus có thể ảnh hưởng như thế nào đến hệ sinh thái vùng thủy triều?

Câu 12: Nhà sinh thái học Joseph Connell đã tiến hành nghiên cứu về hai loài hà sống ở biển là Chthamalus stellatus và Balanus balanoides. Hai loài này phân bố ở các tầngcao thấp khác nhau trên vách đá dọc theo bờ biển Scotland. Loài Chthamalus thường sống ở vùng cao hơn so với loài Balanus phân bố ở các khu vực thấp hơn. Để kiểm tra xem sự phân bố của loài Chthamalus có bị ảnh hưởng bởi cạnh tranh từ loài Balanus hay không, Connell đã thực hiện một thí nghiệm bằng cách Câu 12: Sự cạnh tranh giữa loài Chthamalus và Balanus có thể ảnh hưởng như thế nào đến hệ sinh thái vùng thủy triều?loại bỏ loài Balanus khỏi một số khu vực trên vách đá (hình bên dưới).Câu 12: Sự cạnh tranh giữa loài Chthamalus và Balanus có thể ảnh hưởng như thế nào đến hệ sinh thái vùng thủy triều?
Lời giải: Sự cạnh tranh giữa hai loài hà Chthamalus và Balanus đã dẫn đến sự phân chia ổ sinh thái (phân tầng môi trường sống). Thí nghiệm cho thấy loài Chthamalus có thể sống ở vùng thủy triều thấp hơn, nhưng bị loài Balanus cạnh tranh và đẩy lên vùng cao. Kết quả là, sự phân tầng này cho phép cả hai loài cùng tồn tại trong một khu vực, tạo nên cấu trúc phức tạp và làm tăng tính đa dạng của hệ sinh thái vùng thủy triều.

Câu 13: Công nghệ DNA tái tổ hợp được ứng dụng để:

Lời giải: Công nghệ DNA tái tổ hợp được ứng dụng chủ yếu để chuyển các đoạn gene mong muốn từ loài sinh vật này sang loài sinh vật khác. Mục đích là nhằm tạo ra các sinh vật biến đổi gen mang những tính trạng mới có lợi, ví dụ như tăng cường khả năng chống chịu sâu bệnh hoặc tăng năng suất cây trồng.

Câu 14: Một bé gái sơ sinh được đưa đến bệnh viện sau khi xuất hiện các triệu chứng bất thường nhưgiảm cân nghiêm trọng, kém phát triển trí tuệ, và gan to. Qua xét nghiệm máu, bác sĩ phát hiện hàm lượng galactose-1-phosphate (Galactose -1-P) trong cơ thể bé tăng cao, gây tích lũy độc tố và ức chế cácenzyme chuyển hóa khác. Bác sĩ nghi ngờ bé mắc hội chứng galactosemia - một bệnh di truyền bẩm sinh liên quan đến sự thiếu hụt enzyme galactose-1-phosphate uridyl transferase, dẫn đến rối loạn khả năng chuyển hóa galactose (hình bên dưới). Gia đình cho biết bé bú sữa mẹ từ khi sinh ra. Sau khi phân tích nguyên nhân.Bác sĩ khuyến nghị gì đối với trẻ bị hội chứng galactosemia?

Câu 14: Một bé gái sơ sinh được đưa đến bệnh viện sau khi xuất hiện các triệu chứng bất thường nhưgiảm cân nghiêm trọng, kém phát triển trí tuệ, và gan to. Qua xét nghiệm máu, bác sĩ phát hiện hàm lượng galactose-1-phosphate (Galactose -1-P) trong cơ thể bé tăng cao, gây tích lũy độc tố và ức chế cácenzyme chuyển hóa khác. Bác sĩ nghi ngờ bé mắc hội chứng galactosemia - một bệnh di truyền bẩm sinh liên quan đến sự thiếu hụt enzyme galactose-1-phosphate uridyl transferase, dẫn đến rối loạn khả năng chuyển hóa galactose (hình bên dưới). Gia đình cho biết bé bú sữa mẹ từ khi sinh ra. Sau khi phân tích nguyên nhân.Bác sĩ khuyến nghị gì đối với trẻ bị hội chứng galactosemia?
Lời giải: Hội chứng galactosemia là do thiếu hụt enzyme galactose-1-phosphate uridyl transferase, khiến cơ thể không thể chuyển hóa galactose. Điều này dẫn đến sự tích tụ của galactose-1-phosphate gây độc cho gan, não và các cơ quan khác. Do đó, phương pháp điều trị duy nhất và hiệu quả nhất là loại bỏ hoàn toàn galactose và lactose (một loại đường có trong sữa, khi phân hủy sẽ tạo ra galactose) khỏi chế độ ăn uống của trẻ.

Câu 15: Trong quá trình nhân bản vô tính, tế bào nào được sử dụng để tạo ra một bản sao của sinh vật?

Lời giải: Trong quá trình nhân bản vô tính (hay còn gọi là chuyển nhân tế bào soma), nhân của tế bào soma (tế bào sinh dưỡng) từ sinh vật cần nhân bản sẽ được lấy ra. Nhân này chứa toàn bộ vật chất di truyền và được chuyển vào một tế bào trứng đã bị loại bỏ nhân, từ đó phát triển thành một bản sao di truyền của sinh vật cho gen.

Câu 16: Nhiễm sắc thể Philadelphia là kết quả của một đột biến chuyển vị giữa nhiễm sắc thể 9 và 22, dẫn đến sự tạo thành gene BCR-ABL. Bệnh nhân mang đột biến nhiễm sắc thể nói trên mang gene BCR- ABL tạo ra một protein có hoạt tính kinase cao, kích thích sự phát triển và phân chia không kiểm soát của tế bào bạch cầu. Đây là nguyên nhân chính gây ra bệnh ung thư máu ác tính. Nếu bệnh nhân này được kiểm soát tốt trong giai đoạn mạn tính vẫn có thể sinh con bình thường. Tỷ lệ giao tử mang đột biến NST là A. 25% B. 100% C. 50%. D. 75%.

Lời giải: Bệnh nhân mang đột biến chuyển vị dị hợp tử, tức là có một cặp nhiễm sắc thể (NST) số 9 và 22 bình thường và một cặp NST số 9 và 22 bị đột biến. Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, do sự phân li đồng đều của các cặp NST tương đồng, 50% số giao tử sẽ nhận cặp NST bình thường và 50% sẽ nhận cặp NST mang đột biến chuyển vị. Vì vậy, tỉ lệ giao tử mang đột biến là 50%.

Câu 17: Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Sơ đồ dưới đây mô tả dòng năng lượng và chu trình vật chất trong hệ sinh thái Câu 17: Bậc dinh dưỡng nào trong sơ đồ trên thường có lượng năng lượng thấp nhất?

Câu 17: Dùng thông tin sau để trả lời câu 17 và câu 18: Sơ đồ dưới đây mô tả dòng năng lượng và chu trình vật chất trong hệ sinh thái Câu 17: Bậc dinh dưỡng nào trong sơ đồ trên thường có lượng năng lượng thấp nhất?
Lời giải: Theo quy luật 10%, năng lượng truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao hơn sẽ bị hao phí dần qua mỗi bậc. Do đó, bậc dinh dưỡng càng cao thì lượng năng lượng tích lũy được càng thấp. Trong sơ đồ này, sinh vật tiêu thụ bậc 3 là bậc dinh dưỡng cao nhất, nên chúng sẽ có lượng năng lượng thấp nhất.

Câu 18: Nhận định nào sau đây không đúng?

Lời giải: Nhận định B là không đúng. Trong hệ sinh thái, năng lượng được truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao theo một chiều và bị thất thoát dần dưới dạng nhiệt ở mỗi bậc, không có tính tuần hoàn hay chu trình như vật chất. Do đó, dòng năng lượng là một chiều và không thể tái tạo lại để quay về điểm xuất phát.

Câu 19: Ở một loài động vật, màu lông được quy định bởi một gen với 4 allele nằm trên nhiễm sắc thể thường. Allele A1 xác định màu lông xám đậm, trội hoàn toàn so với các allele A2, A3 và A4. Allele A2 quy định màu lông xám nhạt, trội hoàn toàn so với A3 và A4. Allele A3 quy định lông trắng nhưng có màu đen ở tai, đuôi, chân và mõm, trội hoàn toàn so với allele A4 tạo kiểu hình bạch tạng. Sự biểu hiện của allele A3 phụ thuộc vào nhiệt độ, với enzyme do allele này quy định không hoạt động khi nhiệt độ vượt quá 35°C. Do đó, kiểu hình do allele A3 chỉ xuất hiện khi nhiệt độ thấp hơn 35°C. a) Kiểu hình lông xám nhạt có nhiều kiểu gen nhất. b) Ở nhiệt độ 370C, phép lai A3A4 x A3A4 cho thế hệ con có kiểu hình lông bạch tạng chiếm 25%. c) Phép lai A1A2 x A3A4 cho đời con không có kiểu hình bạch tạng dù nuôi ở bất kì điều kiện nào. d) Ở nhiệt độ 350C, kiểu gen A2A3 và A3A4 có kiểu hình khác nhau.

Lời giải: Ta phân tích các phát biểu: (a) Sai, kiểu hình xám đậm do alen A1 quy định có 4 kiểu gen (A1A1, A1A2, A1A3, A1A4), là kiểu hình có nhiều kiểu gen nhất. (b) Sai, ở 37°C, alen A3 không hoạt động nên các kiểu gen chứa A3 (A3A3, A3A4) đều biểu hiện kiểu hình bạch tạng, do đó kết quả phép lai cho 100% bạch tạng. (c) Đúng, phép lai A1A2 × A3A4 không tạo ra được kiểu gen đồng hợp lặn A4A4. (d) Đúng, ở 35°C alen A3 biểu hiện bình thường, do đó A2A3 có kiểu hình xám nhạt và A3A4 có kiểu hình trắng, đen ở mút.

Câu 20: Tỷ lệ giới tính ở các loài khác nhau thì thường khác nhau và mang tính đặc trưng cho mỗi loài.Trong cùng một loài, tỷ lệ giới tính cũng có thể khác biệt ở các nhóm tuổi khác nhau. Các hình bên mô tả tỷ lệ đực/cái ở các loài chim khác nhau theo độ tuổi, hình (a) ở các con non và hình (b) ở các con trưởngthành. a) Tỷ lệ giới tính của chim non cân bằng hơn so với chim trưởng thành. b) Không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong giữa chim đực và chim cái. c) Ở các loài động vật có vú, tỷ lệ giới tính có xu hướng thay đổi theo hướng con cái chết nhiều hơn do chúng tiêu tốn nhiều năng lượng khi chăm sóc con non. d) Trong quần thể thực vật, sự chết đi của các cây trưởng thành lại cần thiết cho sự phát triển của cây để duy trì số lượng quần thể cây.

Câu 20: Tỷ lệ giới tính ở các loài khác nhau thì thường khác nhau và mang tính đặc trưng cho mỗi loài.Trong cùng một loài, tỷ lệ giới tính cũng có thể khác biệt ở các nhóm tuổi khác nhau. Các hình bên mô tả tỷ lệ đực/cái ở các loài chim khác nhau theo độ tuổi, hình (a) ở các con non và hình (b) ở các con trưởngthành. a) Tỷ lệ giới tính của chim non cân bằng hơn so với chim trưởng thành. b) Không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ tử vong giữa chim đực và chim cái. c) Ở các loài động vật có vú, tỷ lệ giới tính có xu hướng thay đổi theo hướng con cái chết nhiều hơn do chúng tiêu tốn nhiều năng lượng khi chăm sóc con non. d) Trong quần thể thực vật, sự chết đi của các cây trưởng thành lại cần thiết cho sự phát triển của cây để duy trì số lượng quần thể cây.
Lời giải: Từ biểu đồ, ta thấy tỷ lệ giới tính của chim non cân bằng hơn chim trưởng thành (a-Đúng), suy ra tỷ lệ tử vong giữa 2 giới là khác nhau (b-Sai). Phát biểu (c) về động vật có vú và (d) về quần thể thực vật là những nhận định tổng quát không hoàn toàn chính xác trong sinh thái học. Do đó, trình tự đúng/sai của các phát biểu là Đ S S S.

Câu 21: Hình bên dưới mô tả vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn hệ thống ở người. a) Hệ tuần hoàn có nhiệm vụ chính là vận chuyển máu chứa oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và lấy đi cácsản phẩm chuyển hóa. b) Máu trong động mạch giàu O2, máu trong tĩnh mạch giàu CO2. c) Đường đi của máu từ tâm thất trái đi ra là động mạch chủ. d) Chức năng của các van tim trong hệ tuần hoàn là điều hòa nhịp tim.

Câu 21: Hình bên dưới mô tả vòng tuần hoàn phổi và vòng tuần hoàn hệ thống ở người. a) Hệ tuần hoàn có nhiệm vụ chính là vận chuyển máu chứa oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và lấy đi cácsản phẩm chuyển hóa. b) Máu trong động mạch giàu O2, máu trong tĩnh mạch giàu CO2. c) Đường đi của máu từ tâm thất trái đi ra là động mạch chủ. d) Chức năng của các van tim trong hệ tuần hoàn là điều hòa nhịp tim.
Lời giải: Phân tích từng phát biểu: a) Hệ tuần hoàn có nhiệm vụ chính là vận chuyển máu chứa oxy, chất dinh dưỡng đến các mô và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa. Phát biểu này là **Đúng**. b) Máu trong động mạch giàu O2, máu trong tĩnh mạch giàu CO2. Phát biểu này là **Sai** vì động mạch phổi chứa máu giàu CO2 và tĩnh mạch phổi chứa máu giàu O2. c) Đường đi của máu từ tâm thất trái đi ra là động mạch chủ. Phát biểu này là **Đúng** (như hình vẽ và kiến thức sinh học). d) Chức năng của các van tim trong hệ tuần hoàn là điều hòa nhịp tim. Phát biểu này là **Sai** vì chức năng của van tim là đảm bảo máu chảy một chiều, ngăn không cho máu chảy ngược, còn nhịp tim được điều hòa bởi nút xoang nhĩ. Vậy trình tự đúng là Đ S Đ S, tương ứng với đáp án C.

Câu 22: Sơ đồ dưới đây thể hiện các cơ chế di truyền ở câp độ phân tử: a) Nếu gene 1 nhân đôi 10 lần thì các gene 2 và 3 cũng nhân đôi 10 lần. b) Mạch 2 của phân tử DNA là mạch dùng làm khuôn trong quá trình phiên mã. c) Cơ chế 1 là quá trình phiên mã, cơ chế 2 là quá trình dịch mã. d) Trong số 3 phân tử DNA, mRNA và protein chỉ có 1 phân tử có liên kết hydrogen.

Câu 22: Sơ đồ dưới đây thể hiện các cơ chế di truyền ở câp độ phân tử: a) Nếu gene 1 nhân đôi 10 lần thì các gene 2 và 3 cũng nhân đôi 10 lần. b) Mạch 2 của phân tử DNA là mạch dùng làm khuôn trong quá trình phiên mã. c) Cơ chế 1 là quá trình phiên mã, cơ chế 2 là quá trình dịch mã. d) Trong số 3 phân tử DNA, mRNA và protein chỉ có 1 phân tử có liên kết hydrogen.
Lời giải: Phân tích các phát biểu: (a) Đúng, vì các gene 1, 2, 3 cùng nằm trên một phân tử DNA nên sẽ nhân đôi với số lần bằng nhau. (b) Sai, dựa vào sơ đồ, mạch 1 có chiều 3’→5’ là mạch khuôn để tổng hợp mRNA. (c) Đúng, cơ chế 1 là phiên mã (từ DNA tạo ra mRNA) và cơ chế 2 là dịch mã (từ mRNA tạo ra protein). (d) Sai, cả phân tử DNA và protein đều có liên kết hydro. Do đó, trình tự đúng là Đ S Đ S.

Câu 23: Chọn lọc nhân tạo tác động mạnh mẽ đến việc loại bỏ những biến dị di truyền không cần thiết cho con người, ví dụ như ở ngựa, chọn lọc nhân tạo làm gia tăng tốc độ hình thành dòng thuần chủng mang những đặc điểm mong muốn. Tuy nhiên, nhiều tính trạng ví dụ như tốc độ (tính trạng số lượng), thường có nhiều biến thể di truyền. Điều này cũng đúng ngay cả với những tính trạng mà chúng ta biết là chịu áp lực chọn lọc mạnh. Các biến dị di truyền này xuất hiện từ đâu và nó tương quan như thế nào với tác động của chọn lọc tự nhiên. Hãy viết liền các số tương ứng với bốn sự kiện dưới đây theo trình tự của quá trình hình thành quần thể thích nghi: 1. Khi áp lực chọn lọc mạnh, chọn lọc tự nhiên tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại ra khỏi quần thể. 2. Đột biến có mối tương quan chặt chẽ với chọn lọc tự nhiên: chọn lọc tự nhiên có xu hướng làm giảm các biến dị di truyền không thích nghi sao cho tính trạng thích nghi nhất được duy trì trong quần thể. 3. Sự kết hợp giữa đột biến và chọn lọc tự nhiên giúp nhanh chóng tạo ra kiểu hình thích nghi và lan rộng biến dị có lợi này trong quần thể. 4. Biến dị di truyền xuất hiện do đột biến, ngay cả khi không có tác động của môi trường cũng như chọn lọc tự nhiên.

Lời giải: Trình tự logic của quá trình hình thành quần thể thích nghi bắt đầu từ nguồn nguyên liệu, qua cơ chế chọn lọc và đi đến kết quả. Đầu tiên, đột biến tạo ra nguồn biến dị di truyền (4). Tiếp theo, chọn lọc tự nhiên sàng lọc, tích lũy các biến dị có lợi và đào thải các biến dị có hại (1), làm giảm các biến dị không thích nghi (2), và cuối cùng dẫn đến kiểu hình thích nghi được lan rộng trong quần thể (3).

Câu 24: Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ bên dưới). Một nhóm gồm 10 tế bào sinh dục sơ khai loài trên tiến hành nguyên phân 3 lần, các tế bào con tạo ra đều qua vùng chín giảm phân. Tổng số NST môi trường cung cấp cho nhóm tế bào sinh dục sơ khai thực hiện quá trình tạo giao tử là bao nhiêu?

Câu 24: Quan sát một tế bào của 1 loài động vật đang phân bào bình thường (hình vẽ bên dưới). Một nhóm gồm 10 tế bào sinh dục sơ khai loài trên tiến hành nguyên phân 3 lần, các tế bào con tạo ra đều qua vùng chín giảm phân. Tổng số NST môi trường cung cấp cho nhóm tế bào sinh dục sơ khai thực hiện quá trình tạo giao tử là bao nhiêu?
Lời giải: Từ hình vẽ, ta thấy tế bào đang ở kì sau của nguyên phân, tại mỗi cực có 6 nhiễm sắc thể đơn, do đó bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n = 6. Số NST môi trường cung cấp cho 10 tế bào nguyên phân 3 lần là $10 \times (2^3 - 1) \times 6 = 420$ NST. Sau đó, 80 tế bào con ($10 \times 2^3$) bước vào giảm phân, cần môi trường cung cấp thêm $80 \times 6 = 480$ NST. Vậy, tổng số NST môi trường cung cấp cho cả quá trình là $420 + 480 = 900$.

Câu 25: Ung thư gan (hay còn gọi là ung thư biểu mô tế bào gan) là một trong những loại ung thư phổ biến và nguy hiểm nhất trên thế giới. Theo thống kê của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), ung thư gan là nguyên nhân gây tử vong thứ ba trong số các loại ung thư, chỉ sau ung thư phổi và ung thư đại trực tràng. Tại Việt Nam, ung thư gan cũng là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong do ung thư, đặc biệt phổ biến ở nam giới. Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp phòng ngừa ung thư gan (sắp xếp các biện pháp đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn)? 1. Kiểm tra và theo dõi sức khỏe gan định kỳ. 2. Ăn thực phẩm chứa nhiều mỡ động vật. 3. Điều trị viêm gan C kịp thời. 4. Tăng cường ăn các loại thực phẩm chống ung thư mỗi ngày. 5. Tiêm phòng vaccine viêm gan B, hạn chế sử dụng rượu bia và thuốc lá.

Lời giải: Các biện pháp giúp phòng ngừa ung thư gan bao gồm: 1. Kiểm tra và theo dõi sức khỏe gan định kỳ; 3. Điều trị viêm gan C kịp thời; 4. Tăng cường ăn các loại thực phẩm chống ung thư mỗi ngày; và 5. Tiêm phòng vaccine viêm gan B, hạn chế sử dụng rượu bia và thuốc lá. Biện pháp “Ăn thực phẩm chứa nhiều mỡ động vật” là không đúng, vì thực phẩm giàu mỡ động vật có thể gây gan nhiễm mỡ và tăng nguy cơ bệnh gan. Như vậy, có tổng cộng 4 biện pháp đúng.

Câu 26: Ở ruồi giấm Drosophila, màu sắc thân do gene nằm trên đầu mút NST X quy định trong đó allele kiểu dại quy định kiểu hình thân xám, allele đột biến quy định kiểu hình thân vàng. Trong một thí nghiệm, các con ruồi đực được chiếu xạ tia X, sau chiếu xạ các con ruồi này được đem lai với ruồi cái thân vàng. Kết quả lai cho thấy hầu hết con đực ở đời lai có màu thân vàng, nhưng trong hàng ngàn con ruồi ở F1 có hai con ruồi đực đặc biệt có màu thân xám. Khi cho lai hai con ruồi này với ruồi cái thân vàng, F2 thu được đời con như sau: Phép lai 1: Ruồi đực xám (1) x ruồi cái vàng. Kết quả F2 được 100 % cái vàng: 100 % đực xám. Phép lai 2: Ruồi đực xám (2) x ruồi cái vàng. Kết quả F2 được 1/4 cái vàng: 1/4 cái xám: 1/4 đực vàng: 1/4 đực xám. Khi nói về sự xuất hiện của con ruồi đực thân xám F1, sắp xếp các giả thuyết sau đây đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn? 1. Có thể con đực P có sự chuyển đoạn NST mang gene quy định thân xám đến NST Y. 2. Con đực P có thể có sự chuyển đoạn NST sang NST thường. 3. Gen quy định tính trạng màu sắc thân nằm ở vùng tương đồng trên NST giới tính. 4. Gen quy định tính trạng thân xám trội không hoàn toàn so với thân vàng.

Lời giải: Ta xếp hạng khả năng xảy ra của các giả thuyết từ thấp đến cao. Giả thuyết (4) sai vì trội không hoàn toàn không giải thích cơ chế di truyền. Giả thuyết (3) sai vì nếu gen ở vùng tương đồng, tất cả con đực F1 phải thân xám, trái với đề bài. Giả thuyết (1) giải thích cho ruồi đực 1 (gen chuyển sang NST Y) và (2) giải thích cho ruồi đực 2 (gen chuyển sang NST thường), đây là các đột biến có thể xảy ra. Do ruồi giấm có nhiều NST thường hơn chỉ một NST Y, xác suất xảy ra chuyển đoạn sang NST thường (2) cao hơn so với sang NST Y (1), do đó thứ tự xác suất tăng dần là 4, 3, 1, 2.

Câu 27: Các loài động vật sinh sản hữu tính thường có tỷ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 ở giai đoạn hợp tử. Trongmột số trường hợp, cá thể bố mẹ có thể điều chỉnh tỷ lệ đực cái ở đời con đáp ứng với điều kiện sống nhất định. Ở loài chim A khi trưởng thành, chim đực thường bay đi chỗ khác trong khi chim cái thườngở lại giúp chim mẹ ấp trứng và chăm “em” (chim giúp việc). Trong điều kiện thuận lợi, người ta nhậnthấy các chim mẹ có 1 đến 2 chim giúp việc sẽ sinh được nhiều chim con sống đến trưởng thành hơn chimmẹ không có chim giúp việc. Người ta nghiên cứu hai nhóm chim ở điều kiện: Nguồn thức ăn thấp (nhóm 1) hoặc nguồn thức ăn cao (nhóm 2) rồi chuyển các tổ chim của hai nhóm sang vùng lãnh thổ có nguồnthức ăn cao (sau khi chuyển tổ). Tỷ lệ đực cái ở chim con trước và sau khi chuyển tổ được trình bày ở Bảng bên dưới.Nếu cho rằng tỷ lệ đực : cái có thể bị điều chỉnh dựa trên điều kiện sống thực tế. Em hãy sắp xếp các nhận định sau đây thành các nhận đúng (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn) về các yếu tố điều chỉnh tỷ lệ giới tính củaloài chim này? 1. Yếu tố di truyền có thể quyết định khả năng điều chỉnh tỷ lệ đực : cái dựa trên điều kiện sống. 2. Sự điều chỉnh tỷ lệ đực : cái trong quần thể hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện môi trường. 3. Tỷ lệ đực : Cái ở nhóm 2: Sau khi chuyển tổ, tỷ lệ trở về cân bằng hơn và duy trì không đổi. 4. Nếu điều kiện sống liên tục thay đổi, áp lực chọn lọc tự nhiên có thể ưu tiên các cá thể có khả năng điều chỉnh tỷ lệ đực : cái.

Câu 27: Các loài động vật sinh sản hữu tính thường có tỷ lệ đực : cái xấp xỉ 1 : 1 ở giai đoạn hợp tử. Trongmột số trường hợp, cá thể bố mẹ có thể điều chỉnh tỷ lệ đực cái ở đời con đáp ứng với điều kiện sống nhất định. Ở loài chim A khi trưởng thành, chim đực thường bay đi chỗ khác trong khi chim cái thườngở lại giúp chim mẹ ấp trứng và chăm “em” (chim giúp việc). Trong điều kiện thuận lợi, người ta nhậnthấy các chim mẹ có 1 đến 2 chim giúp việc sẽ sinh được nhiều chim con sống đến trưởng thành hơn chimmẹ không có chim giúp việc. Người ta nghiên cứu hai nhóm chim ở điều kiện: Nguồn thức ăn thấp (nhóm 1) hoặc nguồn thức ăn cao (nhóm 2) rồi chuyển các tổ chim của hai nhóm sang vùng lãnh thổ có nguồnthức ăn cao (sau khi chuyển tổ). Tỷ lệ đực cái ở chim con trước và sau khi chuyển tổ được trình bày ở Bảng bên dưới.Nếu cho rằng tỷ lệ đực : cái có thể bị điều chỉnh dựa trên điều kiện sống thực tế. Em hãy sắp xếp các nhận định sau đây thành các nhận đúng (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn) về các yếu tố điều chỉnh tỷ lệ giới tính củaloài chim này? 1. Yếu tố di truyền có thể quyết định khả năng điều chỉnh tỷ lệ đực : cái dựa trên điều kiện sống. 2. Sự điều chỉnh tỷ lệ đực : cái trong quần thể hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện môi trường. 3. Tỷ lệ đực : Cái ở nhóm 2: Sau khi chuyển tổ, tỷ lệ trở về cân bằng hơn và duy trì không đổi. 4. Nếu điều kiện sống liên tục thay đổi, áp lực chọn lọc tự nhiên có thể ưu tiên các cá thể có khả năng điều chỉnh tỷ lệ đực : cái.
Lời giải: Phân tích các nhận định dựa trên dữ liệu và kiến thức sinh học: (1) Đúng, khả năng điều chỉnh tỷ lệ giới tính là một đặc điểm thích nghi có cơ sở di truyền. (4) Đúng, trong môi trường biến động, chọn lọc tự nhiên sẽ ưu tiên các cá thể có khả năng điều chỉnh linh hoạt để tối đa hóa thành công sinh sản. (2) Sai, sự điều chỉnh này là tương tác giữa gen và môi trường, không hoàn toàn phụ thuộc môi trường. (3) Sai, ở nhóm 2, tỷ lệ cái:đực từ 15:4 (≈3.75:1) thành 16:4 (4:1), không trở về cân bằng hơn.

Câu 28: Quá trình hình thành rừng từ các cồn (đồi) cát trong tự nhiên gồm 3 giai đoạn với các loài thực vậtphổ biến gồm loài cỏ Ab, loài cây gỗ Pr và loài có Ss. Giai đoạn sớm (S1) chỉ có các loài thực vật thânthảo, trong đó loài Ab có sinh khối lớn, chiếm hầu hết diện tích cồn cát. Ở giai đoạn trung gian (S2), loài Ss thay thế hầu hết loài Ab, trong khi loài Pr bắt đầu xuất hiện rải rác ở cuối giai đoạn này. Ở giai đoạn muộn (S3), loài Pr chiếm lĩnh phần lớn diện tích cồn cát và rừng hình thành. Sự phát tán hạt và khả năng sinh trưởng được (mọc được) có thể là những nguyên nhân dẫn đến sự xuất hiện hay không xuất hiện củacác loài thực vật ở các giai đoạn diễn thế sinh thái. Một thí nghiệm được tiến hành trong tự nhiên và thu được Giai kết quả về tỉ lệ tạo cây con khi gieo hạt của mỗi loài (số đoạn lượng như nhau) đồng thời trên đất ở hai giai đoạn S1 và S3 được trình bày trong hình bên dưới. Sắp xếp các nhận định sau đây thành các nhận định đúng (theo thứ tự từ nhỏ đến lớn) về quá trình diễn thếsinh thái được mô tả ở trên? 1. Trong giai đoạn S1, loài Ab là loài chiếm ưu thế hơn hẳn so với các loài khác. 2. Giai đoạn S2, loài Pr bắt đầu xuất hiện và có sự cạnh tranh cao hơn so với loài Ss. 3. Loài Pr không xuất hiện ở giai đoạn S1 do không thể sinh trưởng trong điều kiện cồn cát. 3. Trong giai đoạn S3, loài Pr trở thành loài chiếm ưu thế và Ss giảm dần ảnh hưởng.

Lời giải: Ta phân tích các nhận định (coi nhận định cuối là số 4): (1) Đúng, mô tả cho thấy loài Ab có sinh khối lớn và chiếm hầu hết diện tích ở giai đoạn S1. (2) Sai, ở giai đoạn S2, loài Ss đang thay thế và chiếm ưu thế, còn loài Pr mới bắt đầu xuất hiện nên chưa thể có sức cạnh tranh cao hơn. (3) Đúng, điều kiện cồn cát ở giai đoạn S1 thường khắc nghiệt, chưa được cải tạo, không phù hợp cho sự sinh trưởng của cây gỗ như Pr. (4) Đúng, khi loài Pr chiếm lĩnh ở giai đoạn S3, nó trở thành loài ưu thế, cạnh tranh và làm giảm dần ảnh hưởng của loài Ss. Do đó, các nhận định đúng là 1, 3, 4.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn Trân năm 2023
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề minh hoạ năm 2021 của bộ GD&ĐT
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.