TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn An Ninh năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn An Ninh năm 2023 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn An Ninh năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đâu là ý đúng: Sự đóng xoắn của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào tạo thuận lợi cho sự?

Lời giải: Sự đóng xoắn của nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào làm cho chúng trở nên ngắn gọn và dày đặc. Điều này cực kỳ quan trọng để nhiễm sắc thể có thể dễ dàng tập trung (tổ hợp) tại mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc và sau đó phân chia đồng đều (phân li) về hai cực của tế bào, tránh sự rối loạn hay đứt gãy.

Câu 2: Chọn ý đúng: Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian?

Lời giải: Chu kỳ tế bào là khoảng thời gian được tính từ khi một tế bào hình thành cho đến khi nó phân chia thành hai tế bào con. Khoảng thời gian này bao gồm cả kỳ trung gian (tế bào lớn lên, tổng hợp chất và nhân đôi ADN) và quá trình nguyên phân, do đó đáp án “giữa 2 lần phân bào” là chính xác nhất.

Câu 3: Xác định ý đúng: Ung thư là một loại bệnh được đặc trưng bởi?

Lời giải: Ung thư là một loại bệnh nguy hiểm được đặc trưng bởi sự tăng sinh không kiểm soát của các tế bào trong cơ thể. Các tế bào này phân chia vô hạn, xâm lấn các mô lân cận và có thể di căn đến các cơ quan khác, hình thành các khối u chèn ép và phá hủy chức năng của cơ quan.

Câu 4: Đâu là ý đúng: Ở đột biến của một loài, khi tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 3 lần đã tạo ra số tế bào con có tổng cộng 144 NST. Thể đột biến này thuộc dạng?

Lời giải: Một tế bào sinh dưỡng nguyên phân liên tiếp 3 lần sẽ tạo ra số tế bào con là $2^3 = 8$ tế bào. Số nhiễm sắc thể trong mỗi tế bào con của thể đột biến là $144 \div 8 = 18$. Do đó, bộ NST của thể đột biến này có thể là thể bốn ($2n+2 = 18 \Rightarrow 2n = 16$) hoặc thể không ($2n-2 = 18 \Rightarrow 2n = 20$).

Câu 5: Xác định: Khi làm tiêu bản để quan sát NST ở thực vật, người ta thường dùng đối tượng là chóp rễ vì?

Lời giải: Chóp rễ của thực vật là vùng chứa mô phân sinh, nơi các tế bào đang trong quá trình phân chia mạnh mẽ (nguyên phân). Điều này đảm bảo rằng có nhiều tế bào ở các thời kỳ phân chia khác nhau, giúp dễ dàng quan sát nhiễm sắc thể khi chúng co xoắn và hiển thị rõ ràng nhất dưới kính hiển vi.

Câu 6: Chọn ý đúng: Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit hay một phân tử ARN được gọi là?

Lời giải: Theo định nghĩa, gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hoá cho một chuỗi pôlipeptit (tạo nên protein) hay một phân tử ARN. Điều này khớp chính xác với nội dung câu hỏi. Các lựa chọn khác như Anticodon, Mã di truyền và Codon đều là các khái niệm khác nhau trong sinh học phân tử, không phải là đoạn ADN.

Câu 7: Chọn ý đúng: Trong nguyên phân sự biến mất của màng nhân và nhân con xảy ra ở?

Lời giải: Trong quá trình nguyên phân, màng nhân và nhân con bắt đầu tiêu biến ở kì đầu (prophase). Đây là giai đoạn chuẩn bị cho việc hình thành thoi phân bào và sự di chuyển của các nhiễm sắc thể. Ở kì đầu, các nhiễm sắc thể cũng bắt đầu co xoắn và trở nên rõ ràng hơn.

Câu 8: Xác định: Trong chu kỳ nguyên phân trạng thái đơn của nhiễm sắc thể tồn tại ở ?

Lời giải: Trong chu kỳ nguyên phân, nhiễm sắc thể tồn tại ở trạng thái đơn trong kỳ sau và kỳ cuối. Ở kỳ sau, các nhiễm sắc thể kép tách tâm động, hai chromatid chị em phân ly thành hai nhiễm sắc thể đơn đi về hai cực. Ở kỳ cuối, các nhiễm sắc thể đơn này nằm gọn ở hai cực tế bào và bắt đầu giãn xoắn.

Câu 9: Đâu là ý đúng: Những kỳ nào sau đây trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép ?

Lời giải: Trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép bắt đầu từ kỳ trung gian (sau pha S) khi ADN nhân đôi. Trạng thái này tiếp tục duy trì trong kỳ đầu và kỳ giữa, khi các nhiễm sắc thể co xoắn và xếp hàng trên mặt phẳng xích đạo. Đến kỳ sau, các chromatid chị em tách nhau ra, trở thành nhiễm sắc thể đơn.

Câu 10: Hãy cho biết: Tại vùng sinh sản ở 1 loài động vật, có 50 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 1 số đợt bằng nhau, đã tạo được 3200 tế bào con. Trong lần nguyên phân cuối cùng trên, người ta đếm được trong tất cả các tế bào có 249600 crômatit.Bộ NST 2n của loài, số loại giao tử và số loại hợp tử ( khi không có trao đổi chéo) lần lượt là là:

Lời giải: Gọi k là số đợt nguyên phân, ta có $50 \times 2^k = 3200 \Rightarrow k = 6$. Số tế bào tham gia lần nguyên phân cuối là $50 \times 2^5 = 1600$ tế bào; tổng số crômatit là $1600 \times 4n = 249600 \Rightarrow 2n=78$. Do đó, số loại giao tử (khi không có trao đổi chéo) là $2^n = 2^{39}$ và số loại hợp tử là $2^{2n} = 2^{78}$.

Câu 11: Đâu là ý đúng: Từ 1 hợp tử để hình thành cơ thể đa bào đòi hỏi quá trình?

Lời giải: Từ một hợp tử duy nhất, để hình thành một cơ thể đa bào hoàn chỉnh đòi hỏi quá trình nguyên phân. Quá trình này giúp tăng số lượng tế bào, đồng thời tạo cơ sở cho sự biệt hóa và phát triển thành các mô, cơ quan khác nhau.

Câu 12: Đâu là ý đúng: Hoạt động của nhiễm sắc thể xảy ra ở kỳ sau của nguyên phân là?

Lời giải: Ở kỳ sau của nguyên phân, hoạt động đặc trưng của nhiễm sắc thể là tâm động tách ra. Mỗi chromatid trong nhiễm sắc thể kép trở thành một nhiễm sắc thể đơn và các nhiễm sắc thể đơn này sẽ phân li đồng đều về hai cực đối diện của tế bào, đảm bảo bộ nhiễm sắc thể được chia đều.

Câu 13: Chọn ý đúng: Nguyên nhân có thể làm phát sinh thể đa bội là?

Lời giải: Thể đa bội phát sinh do tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân ly trong quá trình phân bào, thường là nguyên phân hoặc giảm phân. Điều này dẫn đến sự hình thành các giao tử hoặc tế bào có bộ nhiễm sắc thể tăng lên gấp bội (ví dụ từ $2n$ thành $4n$).

Câu 14: Xác định: Loại đột biến nào sau đây được phát sinh trong quá trình nguyên phân?

Lời giải: Đột biến xoma (đột biến tế bào sinh dưỡng) phát sinh trong quá trình nguyên phân của các tế bào soma, chỉ ảnh hưởng đến cơ thể sinh vật mang đột biến và không di truyền qua sinh sản hữu tính. Đột biến tiền phôi là đột biến xảy ra ở các giai đoạn sớm của phôi trong quá trình nguyên phân, có thể dẫn đến thể khảm và ảnh hưởng đến cả tế bào xoma lẫn tế bào sinh dục.

Câu 15: Xác định: Chọn lọc tự nhiên hoạt động dựa trên cái gì?

Lời giải: Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cá thể, bởi vì kiểu hình là tập hợp các đặc điểm biểu hiện ra bên ngoài mà sinh vật tương tác trực tiếp với môi trường. Những cá thể có kiểu hình thích nghi hơn sẽ có khả năng sống sót và sinh sản cao hơn, từ đó truyền lại gen cho thế hệ sau.

Câu 16: Đâu là ý đúng: Hiện nay người ta đã biết rằng các đột biến có thể được gây ra bởi tất cả những điều sau đây ngoại trừ?

Lời giải: Đột biến có thể được gây ra bởi các tác nhân vật lí (như bức xạ), tác nhân hóa học (như một số hóa chất), hoặc tác nhân sinh học (như một số vi sinh vật). Giao phối gần là phương pháp làm tăng tỉ lệ đồng hợp tử và làm bộc lộ các gen lặn có hại trong quần thể, nhưng bản thân nó không phải là tác nhân trực tiếp gây ra đột biến mới.

Câu 17: Đâu là ý đúng: Một quần thể thực vật xuất phát có tần số kiểu gen dị hợp tử Bb là 0,4. Sau 2 thế hệ tự thụ phấn thì tần số kiểu gen dị hợp từ trong quần thể là

Lời giải: Khi quần thể thực vật tự thụ phấn, tần số kiểu gen dị hợp tử giảm đi một nửa sau mỗi thế hệ. Công thức tính tần số dị hợp tử sau n thế hệ là $H_n = H_0 \times (1/2)^n$. Với tần số kiểu gen dị hợp tử ban đầu $H_0 = 0,4$ và sau $n = 2$ thế hệ, ta có $H_2 = 0,4 \times (1/2)^2 = 0,4 \times 1/4 = 0,1$.

Câu 18: Chọn ý đúng: Qua nhiều thế hệ tự thụ, cấu trúc di truyền của quần thể có đặc điểm gì?

Lời giải: Qua nhiều thế hệ tự thụ, tần số kiểu gen dị hợp tử (Aa) trong quần thể sẽ giảm đi một nửa sau mỗi thế hệ, do đó kiểu gen dị hợp giảm dần. Ngược lại, tần số kiểu gen đồng hợp tử (AA và aa) sẽ tăng dần lên, dẫn đến sự đồng hợp hóa trong quần thể.

Câu 19: Chọn ý đúng: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa vàng. Thế hệ xuất phát (P) của một quần thể tự thụ phấn có tần số các kiểu gen là 0,6AA : 0,4Aa. Biết rằng không có các yếu tố làm thay đổi tần số alen của quần thể, tính theo lí thuyết, tỉ lệ cây hoa đỏ ở F1 là

Lời giải: Quần thể ban đầu có cấu trúc di truyền là 0,6AA : 0,4Aa. Sau một thế hệ tự thụ phấn, cấu trúc di truyền ở F1 sẽ là: kiểu gen AA tạo ra 0,6 AA; kiểu gen Aa tạo ra 0,4 × (1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa) = 0,1 AA : 0,2 Aa : 0,1 aa. Do đó, tỉ lệ cây hoa đỏ (kiểu hình trội) ở F1 là tổng tỉ lệ kiểu gen AA và Aa, tức là (0,6 + 0,1) + 0,2 = 0,9 hay 90%.

Câu 20: Xác định: Trong chọn giống, người ta dùng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết nhằm mục đích?

Lời giải: Trong chọn giống, phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết được dùng để tăng cường mức độ đồng hợp tử trong quần thể. Mục đích chính là tạo ra các dòng thuần có kiểu gen ổn định, đồng hợp về các đặc tính mong muốn, từ đó giúp cố định các đặc điểm có lợi và loại bỏ các gen lặn có hại.

Câu 21: Chọn ý đúng: Kết quả nào dưới đây không phải là do hiện tượng giao phối gần, tự thụ phấn, giao phối cận huyết...

Lời giải: Hiện tượng giao phối gần, tự thụ phấn, giao phối cận huyết làm tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp, từ đó tạo ra các dòng thuần và thường gây ra hiện tượng thoái hóa giống. Ưu thế lai là hiện tượng con lai có sức sống, khả năng sinh trưởng, phát triển vượt trội bố mẹ, thường đạt được khi lai giữa các dòng thuần khác nhau hoặc các cá thể có kiểu gen khác xa nhau. Do đó, tạo ưu thế lai không phải là kết quả của giao phối gần hay tự thụ phấn.

Câu 22: Xác định ý đúng: Ở một quần thể tự phối, thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen là 0,3AA: 0,6Aa: 0,1aa. Theo lí thuyết, ở thế hệ F2 loại kiểu gen AA chiếm tỉ lệ?

Lời giải: Trong quần thể tự phối, tần số kiểu gen dị hợp giảm một nửa sau mỗi thế hệ, còn tần số kiểu gen đồng hợp tăng lên tương ứng. Tỉ lệ kiểu gen AA ở thế hệ F2 được tính bằng tỉ lệ AA ban đầu cộng với tỉ lệ AA được tạo ra từ kiểu gen Aa tự phối qua 2 thế hệ, ta có: $0,3 + \frac{0,6 \times (1 - (1/2)^2)}{2} = 0,3 + 0,225 = 0,525$, tức là 52,5%.

Câu 23: Xác định ý đúng: Một gen gồm 2 alen A và a trên nhiễm sắc thể thường. Thế hệ P có kiểu hình trội chiếm 70%. Sau 2 thế hệ tự thụ, kiểu hình lặn của quần thể là 52,5%. Quần thể nào sau đây có cấu trúc phù hợp với P?

Lời giải: Ở thế hệ P, kiểu hình trội chiếm 70% nên tần số kiểu gen aa (z) là $1 - 0.7 = 0.3$. Sau 2 thế hệ tự thụ, tần số kiểu gen lặn được tính bằng công thức $aa_{F2} = z + y imes \frac{1-(1/2)^2}{2} = 0.525$, giải phương trình ta được tần số kiểu gen Aa (y) là 0.6. Suy ra tần số kiểu gen AA (x) là $1-0.6-0.3=0.1$, vậy cấu trúc P là 0.1AA : 0.6Aa : 0.3aa, tương ứng tỉ lệ 1:6:3 phù hợp với đáp án D.

Câu 24: Chọn ý đúng: Một quần thể thực vật tự thụ phấn ở thế hệ P có 100% kiểu hình hoa màu hồng có kiểu gen Aa. Vậy tỉ lệ hoa màu đỏ : hoa màu hồng : hoa màu trắng ở thế hệ F2 là:

Lời giải: Ở thế hệ P, quần thể có kiểu gen Aa (hoa hồng) tự thụ phấn sẽ cho ra thế hệ F1 với tỉ lệ kiểu gen là 1 AA (đỏ) : 2 Aa (hồng) : 1 aa (trắng). Khi F1 tiếp tục tự thụ phấn để tạo ra F2, các cá thể AA và aa sẽ cho ra 100% con giống mình, còn cá thể Aa sẽ phân li theo tỉ lệ 1 AA : 2 Aa : 1 aa. Tổng hợp lại, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 0,375 (đỏ) : 0,25 (hồng) : 0,375 (trắng).

Câu 25: Chọn ý đúng nhất: Thế hệ F1 của một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen: 0,3AABB : 0,2 Aabb : 0,4 AaBB: 0,1aaBb. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen aaBB ở thế hệ F4 là:

Lời giải: Trong quần thể tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu gen dị hợp giảm đi và tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng lên qua các thế hệ. Kiểu gen aaBB ở thế hệ F4 được tạo ra từ sự tự thụ của hai kiểu gen ban đầu là 0,4 AaBB và 0,1 aaBb. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn (từ F1 đến F4), tỉ lệ kiểu gen aaBB được tính là: $(0,4 imes rac{1 - (1/2)^3}{2}) + (0,1 imes rac{1 - (1/2)^3}{2}) = 0,175 + 0,04375 = 0,21875 = 21,875%.$

Câu 26: Xác định ý đúng: Ở một quần thể sinh vật sau nhiều thế hệ sinh sản, thành phần kiểu gen vẫn được duy trì không đổi là: 0,36AABB : 0,48AAbb : 0,16aabb. Hãy chọn kết luận đúng?

Lời giải: Thành phần kiểu gen đã cho (0,36 : 0,48 : 0,16) phù hợp với tỉ lệ của định luật Hardy-Weinberg là $p^2 : 2pq : q^2$, với tần số alen A là 0.6 và alen a là 0.4. Việc thành phần kiểu gen được duy trì không đổi qua nhiều thế hệ chứng tỏ quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền và các điều kiện của định luật Hardy-Weinberg được thỏa mãn, trong đó có điều kiện quan trọng là quần thể giao phối ngẫu nhiên.

Câu 27: Cho biết: Ở trường hợp nào sau đây, đột biến gen lặn sẽ nhanh chóng được biểu hiện trong quần thể?

Lời giải: Trong các quần thể tự thụ phấn, tần số kiểu gen dị hợp tử giảm dần và tần số kiểu gen đồng hợp tử (cả đồng hợp trội và lặn) tăng dần qua các thế hệ. Do đó, các alen lặn sẽ nhanh chóng được tổ hợp thành kiểu gen đồng hợp lặn, giúp chúng biểu hiện ra kiểu hình. Ngược lại, trong quần thể ngẫu phối, alen lặn thường tồn tại ở trạng thái dị hợp và ít có cơ hội biểu hiện.

Câu 28: Chọn ý đúng: Điều không đúng về đặc điểm cấu trúc di truyền của quần thể tự phối là?

Lời giải: Trong quần thể tự phối, tần số alen không thay đổi nhưng tần số kiểu gen thay đổi theo hướng tăng dần tỉ lệ đồng hợp và giảm dần tỉ lệ dị hợp. Do đó, phát biểu “làm giảm thể đồng hợp trội” là không chính xác vì tự phối làm tăng cả tỉ lệ đồng hợp trội (AA) và đồng hợp lặn (aa).

Câu 29: Xác định: Vì sao tự thụ phấn hoặc giao phối gần thường dẫn đến thoái hoá giống?

Lời giải: Tự thụ phấn và giao phối gần làm tăng tỉ lệ các cặp gen đồng hợp, đặc biệt là đồng hợp lặn. Khi đó, các gen lặn có hại thường tiềm ẩn ở trạng thái dị hợp tử sẽ có cơ hội biểu hiện ra kiểu hình, dẫn đến làm giảm sức sống, khả năng sinh sản, năng suất của cá thể và gây ra hiện tượng thoái hoá giống.

Câu 30: Đâu là ý đúng: Tự thụ phấn bắt buộc ở thực vật và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống vì?

Lời giải: Tự thụ phấn bắt buộc ở thực vật và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ sẽ làm tăng tần số các cặp gen đồng hợp và giảm tần số các cặp gen dị hợp. Điều này tạo điều kiện cho các gen lặn có hại, vốn thường bị át bởi gen trội ở trạng thái dị hợp, có cơ hội biểu hiện ra kiểu hình khi ở trạng thái đồng hợp lặn. Chính sự biểu hiện của các gen lặn có hại này là nguyên nhân trực tiếp gây ra hiện tượng thoái hoá giống.

Câu 31: Đâu là ý đúng: Bệnh hói đầu ở người do cặp gen Hh nằm trên NST thường quy định. Kiểu gen HH quy định hói ở cả nam và nữ, kiểu gen Hh quy định hói ở nam nhưng không hói ở nữ, kiểu gen hh quy định không hói. Một cặp vợ chồng đều không hói, bố vợ không bị hói, những người còn lại ở hai gia đình đều không hói. Tính xác suất họ sinh con không bị hói.

Lời giải: Người chồng không bị hói nên có kiểu gen là hh. Người vợ không hói, có bố không hói (hh) nên kiểu gen của vợ phải là Hh để có đáp án phù hợp. Sơ đồ lai P: ♂hh × ♀Hh → F1: 1/2 Hh : 1/2 hh. Xác suất sinh con không bị hói được tính bằng tổng xác suất của con gái (luôn không hói) và con trai không hói (kiểu gen hh), tức là: 1/2 + (1/2 × 1/2) = 3/4 = 75%.

Câu 32: Chọn ý đúng: Ở người, cặp HH quy định hói đầu, hh quy định không hói đầu. Đàn ông dị hợp Hh hói đầu, Phụ nữ dị hợp Hh không hói. Ở người, cả nam và nữ đều có thể bị hói đầu nhưng tính trạng này thường gặp ở nam hơn ở nữ. Giải thích nào sau đây hợp lý nhất?

Lời giải: Đây là một ví dụ điển hình về tính trạng chịu ảnh hưởng của giới tính. Gen quy định tính trạng hói đầu nằm trên nhiễm sắc thể thường, nhưng sự biểu hiện của nó lại bị chi phối bởi hoocmon sinh dục trong cơ thể. Do đó, cùng một kiểu gen dị hợp Hh nhưng biểu hiện thành kiểu hình hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.

Câu 33: Đâu là ý đúng: Ở người, bệnh mù màu đỏ - xanh lục do alen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, alen trội tương ứng quy định không bị bệnh này. Một người phụ nữ nhìn màu bình thường lấy chồng bị mù màu đỏ - xanh lục, họ sinh một con trai bị mù màu đỏ - xanh lục. Biết rằng không xảy ra đột biến mới. Người con trai nhận alen gây bệnh này từ:

Lời giải: Bệnh mù màu đỏ - xanh lục do gen lặn nằm trên NST X quy định. Người con trai nhận NST X từ mẹ và NST Y từ bố. Vì con trai bị mù màu (có kiểu gen X^aY), nên alen gây bệnh (X^a) mà con trai có được chắc chắn phải nhận từ người mẹ.

Câu 34: Chọn ý đúng: Con gái mắc bệnh máu khó đông thì kết luận nào sau đây là chính xác nhất?

Lời giải: Bệnh máu khó đông là bệnh di truyền lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Để một người con gái mắc bệnh (kiểu gen XhXh), cô ấy phải nhận một nhiễm sắc thể Xh từ mẹ và một nhiễm sắc thể Xh từ bố. Vì người bố chỉ có một nhiễm sắc thể X, nếu bố truyền Xh cho con gái, thì kiểu gen của bố phải là XhY, có nghĩa là bố mắc bệnh máu khó đông. Đây là kết luận chắc chắn và chính xác nhất.

Câu 35: Xác định ý đúng: Bố mẹ đều bình thường sinh được ba người con, một con gái bình thường, một con trai bị bệnh Q, một con trai bình thường. Người con trai bình thường lấy vợ cũng bình thường nhưng sinh cháu gái bị bệnh Q. Có thể kết luận bệnh này nhiều khả năng bị chi phối bởi:

Lời giải: Từ dữ kiện bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh, ta kết luận gen gây bệnh là gen lặn. Ở thế hệ sau, người con trai bình thường lấy vợ bình thường sinh con gái bị bệnh; điều này loại trừ khả năng gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Bởi vì nếu gen nằm trên NST X, con gái bị bệnh ($X^aX^a$) phải nhận một alen $X^a$ từ bố, tức là bố phải bị bệnh ($X^aY$), điều này trái với giả thiết bố bình thường. Do đó, bệnh này do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường quy định.

Câu 36: Đâu là ý đúng: Ở người u nang là một bệnh hiếm gặp do alen lặn a quy định, alen tương ứng quy định trạng thái bình thường tính trạng di truyền theo quy luật Men đen. Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh lấy vợ bình thường và họ dự định sinh con. Xác suất bị bệnh của con đầu lòng của cặp bố mẹ nêu trên là bao nhiêu? Nếu đứa trẻ đầu lòng bị bệnh thì đứa trẻ thứ hai không mắc bệnh với xác suất là bao nhiêu? Biết rằng trong quần thể của họ cứ 100 người bình thường có một người dị hợp về gen gây bệnh.

Lời giải: Người đàn ông bình thường có bố bị bệnh (aa) nên chắc chắn có kiểu gen dị hợp Aa. Người vợ bình thường có xác suất mang gen bệnh (Aa) theo đề bài là 1/100. Do đó, xác suất để con đầu lòng của họ bị bệnh (aa) là $1 imes \frac{1}{100} imes \frac{1}{4} = \frac{1}{400} = 0,25\%$. Khi đứa con đầu lòng bị bệnh (aa) thì chứng tỏ cả bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp Aa, vì vậy xác suất để đứa con thứ hai không mắc bệnh (AA hoặc Aa) từ phép lai Aa x Aa là $\frac{3}{4} = 75\%$.

Câu 37: Chọn ý đúng: Ở người, alen A qui định màu da bình thường trội hoàn toàn so với alen a qui định da bạch tạng. Người chồng bị bạch tạng, người vợ bình thường, mẹ vợ bình thường mang gen gây bệnh và bố vợ bình thường có kiểu gen đồng hợp tử. Xác suất cặp vợ chồng này sinh con bình thường là bao nhiêu? Biết rằng không có đột biến gen và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, quá trình giảm phân ở bố và mẹ diễn ra bình thường

Lời giải: Người chồng bị bạch tạng có kiểu gen là aa. Bố vợ có kiểu gen AA, mẹ vợ có kiểu gen Aa, suy ra kiểu gen của người vợ là (1/2 AA : 1/2 Aa). Do đó, xác suất cặp vợ chồng này sinh con bình thường (kiểu hình A_) được tính như sau: (1/2 AA × aa → 1/2 con A_) + (1/2 Aa × aa → 1/4 con A_) = 1/2 + 1/4 = 3/4 = 75%.

Câu 38: Xác định: Ở người, bệnh bạch tạng và pheninketo niệu đều do gen lặn nằm trên các NST thường khác nhau quy định. Nếu một cặp vợ chồng đều dị hợp về hai tính trạng này thì con của họ có khả năng mắc 2 bệnh trên là bao nhiêu phần trăm?

Lời giải: Vì hai bệnh này do gen lặn trên các NST thường khác nhau quy định, ta có thể xét riêng từng cặp tính trạng. Bố mẹ đều dị hợp về hai tính trạng (kiểu gen AaBb), nên xác suất sinh con bị bệnh bạch tạng (aa) từ phép lai Aa x Aa là $1/4$ và xác suất sinh con bị bệnh pheninketo niệu (bb) từ phép lai Bb x Bb cũng là $1/4$. Do đó, xác suất con của họ mắc cả hai bệnh (aabb) là tích của hai xác suất trên: $1/4 \times 1/4 = 1/16 = 6,25%$.

Câu 39: Chọn phương án đúng: Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Bố và mẹ đều có kiểu gen dị hợp tử. Xác suất để cặp bố, mẹ này sinh được một đứa con trai bị bệnh và một đứa con gái bình thường là bao nhiêu? Biết rằng tỷ lệ sinh nam : nữ lần lượt là 1 : 1.

Lời giải: Quy ước gen A: bình thường, a: bạch tạng. Bố mẹ dị hợp có kiểu gen Aa, phép lai là Aa x Aa, cho đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3/4 bình thường : 1/4 bị bệnh. Xác suất sinh được một con trai bị bệnh là $1/2 imes 1/4 = 1/8$, và xác suất sinh được một con gái bình thường là $1/2 imes 3/4 = 3/8$. Vì có hai trường hợp xảy ra (con trai bệnh trước, con gái bình thường sau hoặc ngược lại), xác suất cuối cùng là $C_2^1 imes (1/8) imes (3/8) = 2 imes 3/64 = 3/32$.

Câu 40: Cho biết: Bệnh bạch tạng ở người do gen lặn a nằm trên NST thường quy định, bệnh máu khó đông do gen m nằm trên NST X, không có alen trên Y. Một cặp vợ chồng có kiểu hình bình thường, phía chồng có bố bị bạch tạng, phía vợ cơ em trai bị máu khó đông và mẹ bị bạch tạng, còn những người khác đều bình thường. Kết luận nào sau đây đúng?

Lời giải: Từ dữ kiện bài toán, ta xác định được kiểu gen của người chồng là AaXMY và của người vợ là Aa(1/2 XMXM : 1/2 XMXm). Xác suất sinh con bị bạch tạng (aa) từ phép lai Aa x Aa là 1/4. Xác suất sinh con bị máu khó đông (chỉ có ở con trai, XmY) từ phép lai XMY x (1/2 XMXm) là (1/2) × (1/4) = 1/8. Do đó, xác suất sinh con bị cả hai bệnh là tích của hai xác suất này, bằng 1/4 × 1/8 = 1/32.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023
  2. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 3
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.