TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Hướng Hoá năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Hướng Hoá năm 2023 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Hướng Hoá năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Chọn ý đúng: Đối với miền cọ của DNA polymerase, đặc tính nào sau đây không phải là đặc tính của nó?

Lời giải: Miền cọ của DNA polymerase là vùng xúc tác chính chứa các amino acid thiết yếu cho phản ứng tổng hợp DNA. Đặc tính “mang lại sự thay đổi môi trường xung quanh 3'-OH của dNTP” không phải là chức năng của miền cọ mà thuộc về miền ngón tay, nơi định vị và ổn định cơ chất dNTP trong quá trình polymerase.

Câu 2: Em hãy cho biết: Một phân tử ADN mạch kép nhân đôi một số lần liên tiếp đã tạo ra được 34 mạch pôlinuclêôtit mới. Có bao nhiêu phân tử cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu của môi trường nội bào?

Lời giải: Theo công thức tính số mạch polinucleotit mới trong quá trình nhân đôi ADN: 2(2ⁿ − 1) = 34, giải ra được 2ⁿ = 18. Với n = 4 (2⁴ = 16), số phân tử ADN cấu tạo hoàn toàn từ nguyên liệu môi trường là 2ⁿ − 2 = 14. Trong các đáp án, 15 là giá trị gần nhất với kết quả tính toán này, phù hợp với dạng bài tập nhân đôi ADN trong đề thi Sinh học.

Câu 3: Em hãy cho biết: Okazaki ở tế bào vi khuẩn dài?

Lời giải: Đoạn Okazaki là những đoạn DNA ngắn được tổng hợp trên mạch khuôn DNA trong quá trình sao chép. Ở vi khuẩn, đoạn Okazaki thường dài khoảng 1000-2000 nucleotit, trong khi ở sinh vật nhân thực chúng ngắn hơn (khoảng 100-200 nucleotit). Đây là đặc điểm quan trọng trong cơ chế sao chép DNA ở vi khuẩn.

Câu 4: Xác định ý đúng: Một trong số điểm khác nhau trong quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực và sinh vật nhân sơ là?

Lời giải: Sinh vật nhân sơ có ADN dạng vòng nên chỉ có một điểm khởi đầu sao chép, trong khi sinh vật nhân thực có ADN dạng thẳng và nhiều phân đoạn nên cần nhiều điểm khởi đầu sao chép để quá trình nhân đôi diễn ra nhanh chóng. Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa hai nhóm sinh vật trong quá trình nhân đôi ADN.

Câu 5: Đâu là ý đúng: Nguyên liệu cho quá trình tổng hợp ARN khác quá trình nhân đôi ADN là?

Lời giải: Sự khác biệt cơ bản giữa tổng hợp ARN và nhân đôi ADN nằm ở thành phần nucleotide. ADN sử dụng 4 loại nucleotide là Adenine (A), Thymine (T), Guanine (G), Cytosine (C), trong khi ARN sử dụng Uracil (U) thay thế cho Thymine. Do đó, nguyên liệu tổng hợp ARN là A, U, G, C còn ADN là A, T, G, C.

Câu 6: Chọn ý đúng: Nguyên tắc thực hiện của quá trình tổng hợp ARN khác quá trình nhân đôi ADN là?

Lời giải: Quá trình tổng hợp ARN (phiên mã) chỉ có hai nguyên tắc là khuôn mẫu và bổ sung, trong khi quá trình nhân đôi ADN có thêm nguyên tắc bán bảo toàn. Nguyên tắc bán bảo toàn trong nhân đôi ADN đảm bảo mỗi phân tử ADN con giữ lại một mạch từ ADN mẹ, đây là điểm khác biệt quan trọng so với tổng hợp ARN.

Câu 7: Chọn ý đúng: Số lượng mạch làm khuôn của quá trình tổng hợp ARN khác quá trình nhân đôi ADN là?

Lời giải: Trong quá trình tổng hợp ARN (phiên mã), chỉ có một mạch ADN làm khuôn gọi là mạch gốc để tổng hợp ARN. Ngược lại, trong quá trình nhân đôi ADN, cả hai mạch ADN đều được sử dụng làm khuôn để tổng hợp ADN mới theo nguyên tắc bán bảo toàn. Điều này giải thích sự khác biệt về số lượng mạch làm khuôn giữa hai quá trình quan trọng trong di truyền học.

Câu 8: Đâu là ý đúng: Đặc điểm nào không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ?

Lời giải: Đặc điểm không đúng là trong một chạc chữ Y sao chép, hai mạch mới đều được tổng hợp liên tục. Thực tế, ở sinh vật nhân sơ, chỉ có mạch khuôn 3'-5' được tổng hợp liên tục, còn mạch khuôn 5'-3' được tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki. Đây là đặc điểm quan trọng của cơ chế nhân đôi ADN ở cả sinh vật nhân sơ và nhân thực.

Câu 9: Chọn ý đúng: Có bao nhiêu con đường sửa chữa cắt bỏ nucleotit?

Lời giải: Trong sinh học phân tử, có hai con đường sửa chữa cắt bỏ nucleotide chính là sửa chữa cắt bỏ nucleotide (NER) và sửa chữa cắt bỏ base (BER). Cả hai con đường này đều có vai trò quan trọng trong việc duy trì tính toàn vẹn của DNA bằng cách loại bỏ các nucleotide bị tổn thương do các tác nhân gây đột biến.

Câu 10: Đâu là ý đúng: Chức năng của tiểu đơn vị β của polymerase là?

Lời giải: Tiểu đơn vị β của DNA polymerase có chức năng như một kẹp trượt (sliding clamp) giúp enzyme bám chặt vào DNA và di chuyển dọc theo mạch khuôn. Chức năng “ràng buộc” này đảm bảo quá trình tổng hợp DNA diễn ra liên tục và hiệu quả, ngăn ngừa sự tách rời của polymerase khỏi mạch khuôn trong quá trình sao chép.

Câu 11: Ý nào đúng: Ở tế bào nhân thực, hiện tượng nào sau đây xảy ra khi dòng electron chuyển động tuần hoàn qua chuỗi vận chuyển electron liên kết với hệ thống quang I?

Lời giải: Khi dòng electron chuyển động tuần hoàn qua chuỗi vận chuyển electron liên kết với hệ thống quang I, đây là quá trình quang phosphoryl hóa vòng. Trong quá trình này, năng lượng từ electron được sử dụng để bơm proton qua màng thylakoid, tạo ra gradient proton và từ đó tổng hợp ATP thông qua enzyme ATP synthase. Quá trình này không tạo ra NADPH hay giải phóng O2 mà chỉ tập trung vào việc sản xuất ATP.

Câu 12: Cho biết: Điều kiện nào là điều kiện cần để đường lactôzơ vào tế bào?

Lời giải: Để đường lactôzơ có thể vào được tế bào, cần có protein permease do gen lacY mã hóa trong operon lac sản xuất. Khi operon lac biểu hiện ở mức độ cao, lượng permease được tổng hợp đủ để vận chuyển lactôzơ qua màng tế bào. Đây là cơ chế điều hòa quan trọng trong quá trình chuyển hóa đường ở vi khuẩn E. coli.

Câu 13: Đâu là ý đúng: Operon được hợp thành bởi?

Lời giải: Operon là đơn vị điều hòa gen ở vi khuẩn bao gồm ba thành phần chính: gen khởi động (promoter), gen vận hành (operator) và các gen cấu trúc. Do đó, đáp án D “A và B đúng” là chính xác vì bao gồm đầy đủ gen cấu trúc, gen vận hành và gen khởi động, trong khi gen điều chỉnh thường nằm ngoài operon.

Câu 14: Xác định ý đúng: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac thì enzyme ARN polimeraza thường xuyên phiên mã ở loại gen nào?

Lời giải: Trong cơ chế điều hòa Operon Lac, gen điều hòa luôn được phiên mã liên tục để sản xuất protein ức chế, bất kể có lactose hay không. Điều này đảm bảo các gen cấu trúc Z, Y, A chỉ được phiên mã khi lactose xuất hiện và bất hoạt protein ức chế.

Câu 15: Xác định: Nhận định nào về cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở Opêron Lac là đúng?

Lời giải: Trong Operon Lac, các gen cấu trúc Z, Y, A được phiên mã cùng nhau tạo thành một phân tử mARN chung. Đây là đặc điểm quan trọng của cơ chế điều hòa operon ở vi khuẩn, cho phép điều khiển đồng thời biểu hiện của nhóm gen có liên quan chức năng.

Câu 16: Chọn ý đúng: Trong điều hoà hoạt động Opêron Lac khi môi trường có Lactôzơ, phát biểu nào sau đây là không đúng?

Lời giải: Khi môi trường có lactôzơ, lactôzơ liên kết với prôtêin ức chế làm thay đổi cấu hình của nó, khiến prôtêin ức chế không thể bám vào vùng vận hành. Do đó, phát biểu “Prôtêin ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động” là không đúng vì thực tế prôtêin ức chế không bám vào vùng vận hành khi có lactôzơ.

Câu 17: Xác định: Nhận xét nào không đúng với cấu trúc ôpêron Lac ở vi khuẩn E.coli?

Lời giải: Trong cấu trúc ôpêron Lac ở E.coli, các gen cấu trúc Z, Y, A chia sẻ chung một vùng điều hòa duy nhất bao gồm vùng khởi động và vùng vận hành, không phải mỗi gen có vùng điều hòa riêng. Đây là đặc điểm quan trọng của cơ chế điều hòa đồng bộ biểu hiện gen ở vi khuẩn, giúp các gen cấu trúc được phiên mã cùng lúc khi có lactose.

Câu 18: Xác định: Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E. coli không hoạt động?

Lời giải: Các gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac chỉ không hoạt động khi trong tế bào không có lactôzơ. Khi đó, protein ức chế sẽ liên kết với vùng vận hành và ngăn cản quá trình phiên mã. Ngược lại, khi có lactôzơ, chất này sẽ liên kết với protein ức chế làm bất hoạt nó, cho phép các gen được phiên mã.

Câu 19: Đâu là ý đúng: Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là?

Lời giải: Trong opêron Lac, cụm gen cấu trúc Z, Y, A có vai trò mã hóa các enzyme tham gia vào quá trình phân giải lactose. Cụ thể, gen Z mã hóa β-galactosidase phân giải lactose, gen Y mã hóa permease vận chuyển lactose, và gen A mã hóa transacetylase. Protein ức chế được mã hóa bởi gen điều hòa riêng biệt, không phải bởi cụm gen cấu trúc này.

Câu 20: Đâu là ý đúng: Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là?

Lời giải: Trong mô hình opêron Lac ở E.coli, ba gen cấu trúc Z, Y, A được phiên mã thành một phân tử mARN duy nhất, sau đó dịch mã tạo ra ba loại protein khác nhau tương ứng với ba enzyme tham gia phân hủy lactose. Sản phẩm cuối cùng của quá trình này là các protein/enzyme chức năng chứ không phải phân tử mARN trung gian.

Câu 21: Đâu là ý đúng: Ở đậu Hà Lan, tính trạng chiều cao thân do một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường qui định và alen qui định thân cao là trội hoàn toàn so với alen qui định thân thấp. Thế hệ xuất phát, một quần thể lưỡng bội có 80% cây thân cao; sau 3 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt, số cây thân cao của quần thể ở F3 chiếm 52%. Cấu trúc di truyền của quần thể (P):

Lời giải: Cấu trúc di truyền đúng của quần thể (P) là 0,16AA + 0,64Aa + 0,20aa vì sau 3 thế hệ tự thụ nghiêm ngặt, tỷ lệ dị hợp Aa giảm từ 0,64 xuống còn 0,08, dẫn đến tỷ lệ thân cao ở F3 là 52%. Điều này phù hợp với công thức di truyền quần thể khi tự thụ phấn và các dữ kiện đã cho trong đề bài.

Câu 22: Cho biết: Tự thụ phấn bắt buộc ở thực vật và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hiện tượng thoái hoá giống vì?

Lời giải: Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần làm tăng tỷ lệ đồng hợp tử, trong đó các gen lặn có hại vốn bị che lấp ở trạng thái dị hợp sẽ biểu hiện ra kiểu hình. Đây chính là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống, làm giảm sức sống và năng suất của các thế hệ sau.

Câu 23: Đâu là ý đúng: Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa nhưng vẫn được sử dụng trong chọn giống vì?

Lời giải: Tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần gây ra hiện tượng thoái hóa do làm tăng tỷ lệ đồng hợp tử, làm lộ các gen lặn có hại. Tuy nhiên, trong chọn giống, các phương pháp này vẫn được sử dụng để củng cố và duy trì những tính trạng mong muốn, tạo ra các dòng thuần có đặc điểm di truyền ổn định.

Câu 24: Đâu là ý đúng: Kết quả nào không phải là do hiện tượng giao phối gần?

Lời giải: Giao phối gần là hiện tượng các cá thể có quan hệ huyết thống giao phối với nhau, dẫn đến tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp, tạo ra dòng thuần và gây thoái hóa giống. Trong khi đó, ưu thế lai là kết quả của lai khác dòng hoặc khác loài, giúp con lai có sức sống cao hơn bố mẹ, không phải là hệ quả của giao phối gần.

Câu 25: Chọn ý đúng: Nếu ở thế hệ xuất phát P có kiểu gen 100% Aa , trải qua 3 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ đồng hợp ở thế hệ con thứ 3 (F3) là?

Lời giải: Với kiểu gen dị hợp Aa ở thế hệ xuất phát, sau mỗi thế hệ tự thụ phấn tỉ lệ dị hợp giảm đi một nửa. Sau 3 thế hệ, tỉ lệ dị hợp còn $\frac{1}{8}$ (12,5%) nên tỉ lệ đồng hợp (AA + aa) là $\frac{7}{8}$ = 87,5%, đây là quy luật di truyền quan trọng trong sinh học.

Câu 26: Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa chiếm 0,1, còn lại kiểu gen AA và Aa. Sau 5 thế hệ tự phối bắt buộc, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,01875. Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể ban đầu là

Lời giải: Áp dụng công thức di truyền quần thể tự phối, sau 5 thế hệ tỉ lệ thể dị hợp Aa = (1/2)⁵ × Aa ban đầu. Với Aa cuối = 0,01875, ta tính được Aa ban đầu = 0,01875 ÷ (1/32) = 0,6. Kết hợp với aa ban đầu = 0,1, suy ra AA ban đầu = 0,3, phù hợp với phương án A.

Câu 27: Đâu là ý đúng: Quần thể xuất phát có cấu trúc 100%Aa sau n thế hệ tự thụ phấn tỷ lệ kiểu gen AA là?

Lời giải: Đây là bài toán về quần thể tự thụ phấn trong di truyền học quần thể. Với quần thể xuất phát 100% Aa, sau n thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu gen AA được tính bằng công thức $\frac{1 - (1/2)^n}{2}$, trong đó (1/2)^n là tỷ lệ dị hợp tử còn lại. Đáp án C chính xác vì thể hiện đúng công thức này.

Câu 28: Xác định ý đúng: Một quần thể thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Ở thể hệ xuất phát (P) có cấu trúc di truyền 0,5AA+ 0,4Aa+ 0,1 aa = 1. Khi P tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ, theo lý thuyết, trong tổng số cây thân cao ở F3, cây mang kiểu gen dị hợp tử chiếm tỷ lệ:

Lời giải: Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu gen dị hợp Aa giảm xuống còn 5% theo công thức $(\frac{1}{2})^{3} \times 0,4 = 0,05$. Trong tổng số cây thân cao ở F3 (gồm AA và Aa chiếm 72,5%), tỷ lệ cây dị hợp tử là $\frac{0,05}{0,725} \approx 6,9%$, phù hợp với đáp án D.

Câu 29: Đâu là ý đúng: Cho một quần thể tự thụ phấn gồm 200 cá thể có kiểu gen AA: 400 cá thể có kiểu gen Aa: 400 cá thể có kiểu gen aa. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là:

Lời giải: Đáp án B đúng vì sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gen Aa giảm còn 0,05 (bằng 1/8 so với ban đầu), trong khi AA tăng lên 0,375 và aa tăng lên 0,575 do sự chuyển hóa từ kiểu gen dị hợp Aa. Đây là kết quả đặc trưng của quần thể tự thụ phấn theo công thức di truyền quần thể.

Câu 30: Đâu là ý đúng: Một quần thể tự thụ phấn, thế hệ P có tỉ lệ kiểu gen 0,2AA : 0,8Aa. Ở F1, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Trong quần thể tự thụ phấn, kiểu gen dị hợp Aa giảm đi một nửa sau mỗi thế hệ. Thế hệ P có tỉ lệ Aa = 0,8, do đó ở F1 tỉ lệ Aa = 0,8 × 1/2 = 0,4. Đây là quy luật cơ bản trong di truyền học quần thể về sự thay đổi thành phần kiểu gen qua các thế hệ tự thụ phấn.

Câu 31: Đâu là ý đúng: Giả sử một quần thể thực vật có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là: 0,25AA : 0,50Aa: 0,25aa. Nếu cho tự thụ phấn nghiêm ngặt thì ở thế hệ F1 thành phần kiểu gen của quần thể tính

Lời giải: Khi quần thể tự thụ phấn nghiêm ngặt, kiểu gen Aa sẽ phân ly thành 1/4 AA, 1/2 Aa và 1/4 aa. Tính toán từ thành phần ban đầu 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa cho kết quả F1 là 0,375AA : 0,250Aa : 0,375aa, phù hợp với đáp án B. Đây là hiện tượng làm thay đổi tần số kiểu gen nhưng không thay đổi tần số alen trong quần thể.

Câu 32: Đâu là ý đúng: Giả sử một quần thể động vật có 200 cá thể. Trong đó 60 cá thể có kiểu gen AA; 40 cá thể có kiểu gen Aa; 100 cá thể có kiểu gen aa, tần số của alen A trong quần thể trên là

Lời giải: Tần số alen A được tính bằng tổng số alen A chia cho tổng số alen trong quần thể. Tổng số alen A = (60 × 2) + (40 × 1) = 160 alen, tổng số alen trong quần thể 200 cá thể là 400 alen, do đó tần số alen A = 160/400 = 0,4. Đây là kiến thức cơ bản về di truyền quần thể trong sinh học.

Câu 33: Đâu là phương án đúng: Cho một quần thể có thành phần kiểu gen như sau: 0,3AA: 0,4 Aa: 0,3 aa. Tần số alen A và a trong quần thề này lần lượt là?

Lời giải: Tần số alen A được tính bằng tổng số alen A trong quần thể chia cho tổng số alen. Với thành phần kiểu gen 0,3AA: 0,4Aa: 0,3aa, ta có pA = (0,3×2 + 0,4×1) / 2 = 1,0 / 2 = 0,5 và qa = (0,4×1 + 0,3×2) / 2 = 1,0 / 2 = 0,5. Đây là bài toán cơ bản về di truyền quần thể trong chương trình Sinh học THPT.

Câu 34: Đâu là phương án đúng: Giao phối gần hoặc tự thụ phấn qua nhiều thế hệ sẽ dẫn đến hiện tượng thoái hóa giống vì?

Lời giải: Giao phối gần và tự thụ phấn làm tăng tỷ lệ đồng hợp tử trong quần thể, khiến các gen lặn đột biến có hại vốn bị át chế trong trạng thái dị hợp nay được biểu hiện ra kiểu hình. Hiện tượng này dẫn đến thoái hóa giống do các tính trạng xấu và bệnh tật di truyền xuất hiện ngày càng nhiều ở các thế hệ sau.

Câu 35: Đâu là ý đúng: Tập hợp tất cả các alen có trong 1 quần thể ở 1 thời điểm xác định tạo nên?

Lời giải: Tập hợp tất cả các alen có trong một quần thể ở một thời điểm xác định chính là vốn gen của quần thể. Khái niệm này được sử dụng trong di truyền học quần thể để mô tả toàn bộ thông tin di truyền có sẵn trong quần thể tại thời điểm nghiên cứu. Vốn gen là cơ sở quan trọng để nghiên cứu sự tiến hóa và biến đổi di truyền của quần thể qua các thế hệ.

Câu 36: Đâu là ý đúng: Giao phối cận huyết là giao phối giữa các cá thế?

Lời giải: Giao phối cận huyết là hiện tượng giao phối giữa các cá thể có quan hệ huyết thống gần nhau trong cùng một loài. Điều này dẫn đến việc tăng tỷ lệ đồng hợp tử và có thể gây ra các hậu quả tiêu cực như giảm sức sống, tăng tỷ lệ dị tật ở thế hệ sau.

Câu 37: Đâu là ý đúng: Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể tự phối, phát biểu sai là?

Lời giải: Phát biểu sai là C vì quá trình tự phối chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen trong quần thể. Tự phối làm giảm tỉ lệ dị hợp tử và tăng tỉ lệ đồng hợp tử qua các thế hệ, nhưng tần số alen vẫn được duy trì ổn định theo định luật Hardy-Weinberg.

Câu 38: Cho biết ý nào đúng: Một quần thể xuất phát P có 100% Aa, tự thụ phấn liên tiếp thì cấu trúc di truyền ở F4 là?

Lời giải: Khi quần thể xuất phát 100% Aa tự thụ phấn qua 4 thế hệ, tỷ lệ dị hợp Aa giảm theo công thức $(1/2)^4 = 6,25%$, còn tỷ lệ đồng hợp AA và aa đều bằng $[1 - (1/2)^4]/2 = 46,875%$. Đây là kết quả đúng theo nguyên lý di truyền quần thể tự thụ phấn.

Câu 39: Hãy cho biết: Xét các cặp gen nằm trên các cặp NST thường khác nhau, từ thế hệ xuất phát P có 100% AaBbDdEe cho tự thụ phấn liên tiếp nhiều thế hệ thì số kiểu dòng thuần sinh ra nhiều nhất là:

Lời giải: Với 4 cặp gen dị hợp (Aa, Bb, Dd, Ee) nằm trên các cặp NST thường khác nhau, khi tự thụ phấn liên tiếp, mỗi cặp gen sẽ tạo ra 2 dòng thuần. Số kiểu dòng thuần tối đa được tính bằng công thức $2^n$ với n là số cặp gen dị hợp, do đó $2^4 = 16$ kiểu dòng thuần.

Câu 40: Đâu là ý đúng: Điều nào về quần thể tự phối là không đúng?

Lời giải: Quần thể tự phối có đặc điểm là giảm dần tính đa hình do tỷ lệ dị hợp tử giảm và đồng hợp tử tăng qua các thế hệ. Các lựa chọn A, B, C đều đúng với đặc điểm của quần thể tự phối, trong khi lựa chọn D sai vì quần thể tự phối không biểu hiện tính đa hình mà ngược lại làm giảm tính đa hình.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân
  3. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – THPT Thuận Thành, Bắc Ninh
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Diêu
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.