TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Xác định Enzym nào có vai trò nối các đoạn Okazaki trong quá trình tái bản ADN?

Lời giải: Ligaza (hay DNA ligase) là enzym có vai trò nối các đoạn Okazaki với nhau trên mạch tổng hợp ADN gián đoạn trong quá trình tái bản ADN. Enzym này xúc tác tạo liên kết phosphodiester giữa đầu 3'-OH của một đoạn và đầu 5'-P của đoạn kế tiếp, hoàn thiện mạch mới.

Câu 2: Hãy xác định: Kiểu phân bố nào thường xuyên xuất hiện khi quần thể sống trong điều kiện môi trường đồng nhất?

Lời giải: Trong điều kiện môi trường đồng nhất và tài nguyên phân bố đều, quần thể thường thể hiện kiểu phân bố ngẫu nhiên khi không có sự tương tác mạnh giữa các cá thể. Nếu có sự cạnh tranh gay gắt về tài nguyên, các cá thể có xu hướng phân bố đều để tối ưu hóa không gian sống và nguồn thức ăn.

Câu 3: Hãy cho biết: Chất được tách ra khỏi chu trình Canvin để khởi đầu cho tổng hợp glucozo là?

Lời giải: Trong chu trình Canvin, chất được tách ra khỏi chu trình để khởi đầu cho quá trình tổng hợp glucose là phân tử glyceraldehyde-3-phosphate, viết tắt là G3P hay AIPG (andehitphotpholixeric). Các phân tử AIPG này sau đó sẽ được sử dụng để tổng hợp các loại carbohydrate như glucose, saccarose và tinh bột, cung cấp năng lượng và vật chất cho cây.

Câu 4: Hãy xác định: Nhân tố tiến hóa nào sau đây giúp làm phong phú vốn gen của quần thể?

Lời giải: Đột biến gen là nhân tố tiến hóa duy nhất có khả năng tạo ra các alen mới và các gen mới, từ đó trực tiếp làm phong phú vốn gen của quần thể. Các nhân tố tiến hóa khác như chọn lọc tự nhiên hay các yếu tố ngẫu nhiên thường làm thay đổi tần số alen hoặc giảm bớt sự đa dạng di truyền, chứ không tạo ra alen mới.

Câu 5: Em hãy cho biết: Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào không đúng?

Lời giải: Phát biểu “Tất cả động vật ăn cỏ đều là động vật nhai lại” là không đúng. Mặc dù nhiều động vật ăn cỏ là động vật nhai lại (như trâu, bò), nhưng cũng có nhiều loài động vật ăn cỏ khác không phải là động vật nhai lại, ví dụ như ngựa, thỏ, voi (chúng là động vật tiêu hóa ở ruột sau).

Câu 6: Cho biết: Giả sử có 1000 tế bào sinh tinh có kiểu gen $\frac{{AB}}{{ab}}$ giảm phân bình thường tạo ra giao tử trong đó có 100 tế bào xảy ra hoán vị giữa alen B và alen b. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Trong 1000 tế bào, có 900 tế bào giảm phân không hoán vị và 100 tế bào có hoán vị. Số lượng giao tử tạo ra là: giao tử liên kết (AB = ab) = 900 × 2 + 100 × 1 = 1900; giao tử hoán vị (Ab = aB) = 100 × 1 = 100. Do đó, tỉ lệ của 4 loại giao tử là AB : ab : Ab : aB = 1900 : 1900 : 100 : 100, rút gọn thành 19 : 19 : 1 : 1.

Câu 7: Cho biết: Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

Lời giải: Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ thông qua hai con đường chính: con đường gian bào (qua thành tế bào và khoảng gian bào) và con đường qua tế bào sống (qua chất nguyên sinh của các tế bào). Cả hai con đường này đều đóng vai trò quan trọng trong việc đưa nước và ion khoáng đến trụ giữa của rễ.

Câu 8: Hãy cho biết: Dịch mã là quá trình tổng hợp vật chất nào sau đây?

Lời giải: Dịch mã là quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit (protein) dựa trên trình tự các codon trên phân tử mARN. Quá trình này diễn ra tại ribôxôm trong tế bào chất, chuyển thông tin di truyền từ dạng axit nuclêic sang dạng protein.

Câu 9: Hãy xác định hệ tuần hoàn kín không có đặc điểm nào?

Lời giải: Hệ tuần hoàn kín có đặc điểm là máu lưu thông liên tục trong hệ thống mạch kín (tim, động mạch, tĩnh mạch, mao mạch) và không tiếp xúc trực tiếp với các tế bào. Sự trao đổi chất và khí giữa máu và tế bào diễn ra gián tiếp thông qua dịch mô. Do đó, việc dịch tuần hoàn tiếp xúc trực tiếp với tế bào để trao đổi chất và khí là đặc điểm của hệ tuần hoàn hở, không phải hệ tuần hoàn kín.

Câu 10: Hãy cho biết: Khi nói về bộ ba mở đầu trên mARN, kết luận nào đúng?

Lời giải: Trên phân tử mARN, bộ ba AUG không chỉ có chức năng làm mã mở đầu mà còn mã hóa axit amin mêtiônin (hoặc foocminyl mêtiônin ở sinh vật nhân sơ). Vì vậy, một phân tử mARN có thể chứa nhiều bộ ba AUG, nhưng chỉ có một bộ ba duy nhất được ribosome nhận diện và sử dụng làm tín hiệu khởi đầu cho quá trình dịch mã, các bộ ba AUG còn lại sẽ mã hóa cho axit amin mêtiônin.

Câu 11: Cho bài toán: Ở một quần thể động vật ngẫu phối, xét 1 gen nằm trên nhiễm sắc thể thường gồm 2 alen, alen A trội hoàn toàn so với alen a. Dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, những cá thể có kiểu hình lặn bị đào thải hoàn toàn ngay sau khi sinh ra. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có cấu trúc di truyền là 0,8AA : 0,2Aa. Cho rằng không có tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, thế hệ F4 của quần thể này có tần số alen A là?

Lời giải: Tần số alen ở thế hệ xuất phát (P) là: $p_A = 0,8 + 0,2/2 = 0,9$ và $q_a = 1 - 0,9 = 0,1$. Do cá thể có kiểu hình lặn (aa) bị đào thải hoàn toàn, tần số alen lặn (a) ở thế hệ Fn được tính theo công thức $q_n = q_0 / (1 + n \cdot q_0)$. Do đó, tần số alen a ở thế hệ F4 là $q_4 = 0,1 / (1 + 4 \cdot 0,1) = 1/14$, suy ra tần số alen A ở F4 là $p_4 = 1 - q_4 = 1 - 1/14 = 13/14$.

Câu 12: Hãy xác định các nhân tố tiến hóa nào sau đây không làm phong phú vốn gen của quần thể?

Lời giải: Giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen, do đó không làm phong phú vốn gen của quần thể. Chọn lọc tự nhiên tác động lên các alen đã có, làm tăng tần số alen có lợi và giảm tần số alen có hại, thậm chí loại bỏ chúng, nên cũng không làm phong phú vốn gen. Trong khi đó, đột biến và di – nhập gen mới là các nhân tố làm phát sinh alen mới, từ đó làm phong phú vốn gen của quần thể.

Câu 13: Xác định khi nói về sự phát sinh sự sống trên trái đất, phát biểu nào dưới đây không đúng?

Lời giải: Phát biểu B là không đúng vì chọn lọc tự nhiên đã bắt đầu tác động từ rất sớm, ngay trong giai đoạn tiến hóa hóa học. Quá trình này đã chọn lọc các phân tử hữu cơ có khả năng tự nhân đôi và bền vững hơn, dẫn đến sự hình thành các tế bào sơ khai (protobiont), chứ không phải chỉ bắt đầu từ khi sinh vật đa bào xuất hiện.

Câu 14: Hãy cho biết: Khi nói về môi trường sống và các nhân tố sinh thái, phát biểu nào không đúng?

Lời giải: Phát biểu D không đúng. Giới hạn sinh thái là khoảng giá trị của một nhân tố sinh thái mà ở đó sinh vật có thể tồn tại và phát triển được, bao gồm cả khoảng thuận lợi và khoảng gây stress (chống chịu). Nó không phải là “không gian sinh thái” mà tất cả các nhân tố đều phù hợp, mà là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố.

Câu 15: Hãy cho biết: Ở một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Xét ba thể đột biến số lượng NST là thể một, thể ba, và thể tam bội. Số lượng NST có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến khi các tế bào đang ở kì sau của nguyên phân theo thứ tự thể một, thể ba và thể tam bội là:

Lời giải: Loài thực vật có 6 nhóm gen liên kết nên bộ NST lưỡng bội là 2n = 12. Do đó, tế bào của thể một có 2n-1=11 NST, thể ba có 2n+1=13 NST và thể tam bội có 3n=18 NST. Ở kì sau của nguyên phân, mỗi NST kép tách thành hai NST đơn, làm số lượng NST trong tế bào tăng gấp đôi, lần lượt là 22 (thể một), 26 (thể ba) và 36 (thể tam bội).

Câu 16: Cho biết: Một gen có tổng số 2128 liên kết hidro. Trên mạch 1 của gen có số nucleotit loại A bằng số nucleotit loại T; số nucleotit loại G gấp 2 lần số nucleotit loại A; số nucleotit loại X gấp 3 lần số nucleotit loại T. Số nucleotit loại A của gen là

Lời giải: Từ dữ kiện trên mạch 1, ta có $A_1 = T_1$, $G_1 = 2A_1$, $X_1 = 3T_1 = 3A_1$. Do đó, số nucleotit loại A và G của cả gen được tính theo $A_1$ là $A = A_1+T_1 = 2A_1$ và $G = G_1+X_1=5A_1$. Thay vào công thức tổng số liên kết hidro $H = 2A + 3G = 2(2A_1) + 3(5A_1) = 2128$, ta giải được $A_1=112$, suy ra số nucleotit loại A của gen là $A = 2A_1 = 224$.

Câu 17: Em hãy cho biết: Bằng công nghệ tế bào thực vật, người ta có thể nuôi cấy các mẫu mô của một cơ thể thực vật rồi sau đó cho chúng tái sinh thành các cây. Bằng kĩ thuật chia cắt một phôi động vật thành nhiều phôi rồi cấy các phôi này vào tử cung của các con vật khác cũng có thể tạo ra nhiều con vật quý hiếm. Dựa vào thông tin trên, cho biết kết luận nào sau đây là đúng?

Lời giải: Cả công nghệ nuôi cấy mô thực vật và kĩ thuật chia cắt phôi động vật đều là các phương pháp nhân bản vô tính. Chúng tạo ra các cá thể mới có kiểu gen hoàn toàn giống với cá thể gốc (cây mẹ hoặc phôi ban đầu), do đó các cá thể tạo ra có kiểu gen giống nhau.

Câu 18: Quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen $Aa\frac{{Bd}}{{bD}}$ không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen giữa alen D và d. Theo lí thuyết, các loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là?

Lời giải: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen $Aa\frac{{Bd}}{{bD}}$ giảm phân có hoán vị gen giữa D và d sẽ tạo ra 4 tinh trùng. Do sự phân li độc lập của cặp gen Aa và sự tổ hợp ngẫu nhiên với kết quả của cặp NST hoán vị (tạo ra 4 loại chromatid Bd, bD, BD, bd), sẽ có 2 trường hợp xảy ra. Trường hợp 1 tạo ra các giao tử ABd, abD, ABD, abd; trường hợp 2 tạo ra các giao tử aBd, aBD, AbD, Abd.

Câu 19: Xét bài toán: Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả dài; alen B quy định quả ngọt, alen b quy định quả chua; alen D quy định chín sớm, alen d quy định chín muộn. Biết hai gen B, b và D,d cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cm. Người ta lấy hạt phấn của cây có kiểu gen $Aa\frac{{Bd}}{{bD}}$ nuôi cấy trong môi trường nhân tạo thu được các dòng cây đơn bội và sau đó đa bội hóa để tạo các dòng thuần. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ dòng cây thuần chủng sẽ cho quả tròn, ngọt và chín muộn thu được là:

Lời giải: Dòng thuần chủng quả tròn, ngọt, chín muộn có kiểu gen là $AA\frac{{Bd}}{{Bd}}$. Tỉ lệ dòng thuần này bằng tỉ lệ giao tử $A\underline{{Bd}}$ được tạo ra từ cây bố mẹ $Aa\frac{{Bd}}{{bD}}$. Do tần số hoán vị gen là 40%, giao tử liên kết $\underline{{Bd}}$ có tỉ lệ là $(1-0,4)/2 = 0,3$, trong khi tỉ lệ giao tử A là 0,5. Do đó, tỉ lệ giao tử $A\underline{{Bd}}$ (và tỉ lệ dòng thuần chủng tương ứng) là $0,5 \times 0,3 = 0,15 = 15%$.

Câu 20: Hãy cho biết: Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1F1 đều mắt đỏ. Cho con cái F1F1 lai phân tích với đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Kết luận nào sau đây là đúng?

Lời giải: Tỉ lệ F1 100% mắt đỏ và phép lai phân tích cho tỉ lệ 1 mắt đỏ : 3 mắt trắng chứng tỏ tính trạng màu mắt di truyền theo quy luật tương tác gen kiểu bổ sung. Việc mắt đỏ chỉ xuất hiện ở con đực cho thấy có sự di truyền liên kết với giới tính theo cơ chế xác định giới tính của chim, bướm (đực XX, cái XY). Phép lai P: ♂ $AAX^B_B$ × ♀ $aaX^b_Y$ cho F1 là ♂ $AaX^B_X^b$ và ♀ $AaX^B_Y$, khi cho lai phân tích ♀ F1 ($AaX^B_Y$) với đực mắt trắng ($aaX^b_X^b$) sẽ thu được đời con có tỉ lệ 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng : 2 cái mắt trắng, hoàn toàn phù hợp với giả thiết.

Câu 21: Xét ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào môi trường. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Khi cây dị hợp Aa tự thụ phấn, các cây F1 sẽ có các kiểu gen AA, Aa hoặc aa. Mỗi cây F1 sẽ mang một trong các kiểu gen này và do đó chỉ biểu hiện một kiểu hình quả duy nhất, hoặc quả đỏ (đối với cây có kiểu gen AA hoặc Aa) hoặc quả vàng (đối với cây có kiểu gen aa). Do đó, trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả.

Câu 22: Cho biết: Ở cừu, tính trạng có sừng, không sừng do một gen gồm 2 alen nằm trên NST thường quy định. Nếu cho cừu đực thuần chủng (AA) có sừng giao phối với cừu cái thuần chủng (aa) không sừng thì F1 thu được 1 đực có sừng : 1 cái không sừng. Cho F1 giao phối với nhau F2 thu được 1 có sừng : 1 không sừng. Nếu chỉ chọn những con đực có sừng ở F2 tạp giao với con cái không sừng ở F2 thì tỉ lệ cừu cái không sừng và cừu đực không sừng thu được ở F3 lần lượt là?

Lời giải: Đây là trường hợp di truyền tính trạng chịu ảnh hưởng bởi giới tính, trong đó kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở đực và không sừng ở cái. Đực có sừng ở F2 ($1/3$ AA: $2/3$ Aa) tạp giao với cái không sừng ở F2 ($2/3$ Aa: $1/3$ aa) tạo ra F3 có tỉ lệ $2/9$ AA : $5/9$ Aa : $2/9$ aa. Do đó, tỉ lệ cừu cái không sừng (Aa+aa) là $(5/9+2/9) imes 1/2 = 7/18$ và cừu đực không sừng (aa) là $2/9 imes 1/2 = 2/18$.

Câu 23: Hãy chọn đáp án đúng: Khi nói về các nhân tố tiến hóa, phát biểu nào là sai?

Lời giải: Phát biểu B là sai vì nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa là các biến dị tổ hợp, được tạo ra thông qua quá trình giao phối hữu tính. Giao phối không ngẫu nhiên là một nhân tố tiến hóa có vai trò làm thay đổi tần số kiểu gen chứ không phải là nguồn nguyên liệu thứ cấp.

Câu 24: Hãy cho biết: Khi nói về mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể sinh vật tự nhiên, phát biểu nào đúng?

Lời giải: Cạnh tranh cùng loài là một cơ chế tự điều chỉnh của quần thể sinh vật, giúp loại bỏ những cá thể yếu hơn, giữ lại những cá thể thích nghi tốt nhất. Nhờ vậy, số lượng và sự phân bố cá thể được duy trì ở mức cân bằng, phù hợp với nguồn tài nguyên của môi trường, đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của quần thể.

Câu 25: Hãy cho biết: Khi nói về độ đa dạng của quần xã, kết luận nào sau đây sai?

Lời giải: Quần xã có độ đa dạng càng cao thì lưới thức ăn càng phức tạp, có nhiều chuỗi thức ăn với nhiều mắt xích chung. Điều này làm tăng tính ổn định và khả năng tự cân bằng của quần xã, do đó cấu trúc của nó càng khó bị thay đổi khi có các yếu tố bất lợi tác động.

Câu 26: Hãy cho biết: Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng số 7 và số 9. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, số loại giao tử có đột biến chuyển đoạn NST là bao nhiêu và tỉ lệ loại giao tử mang NST đột biến ở cả hai NST trong tổng số giao tử đột biến là?

Lời giải: Tế bào sinh tinh dị hợp tử về đột biến chuyển đoạn tương hỗ giữa cặp NST số 7 và số 9 sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau. Trong đó có 3 loại giao tử mang đột biến: 1 loại mang cả hai NST đột biến, và 2 loại còn lại mỗi loại mang một trong hai NST đột biến. Do đó, số loại giao tử đột biến là 3, và tỉ lệ giao tử mang đột biến ở cả hai NST trong tổng số giao tử đột biến là 1/3.

Câu 27: Hãy cho biết: Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể là sự lặp lại một đoạn nào đó của nhiễm sắc thể, dẫn đến tăng chiều dài của nhiễm sắc thể (D đúng) và lặp gen, tạo điều kiện cho các đột biến gen sau này (B đúng). Đột biến này có thể có hại cho thể đột biến do gây mất cân bằng gen (A đúng). Tuy nhiên, không phải lúc nào đột biến lặp đoạn cũng làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến; nó có thể gây hại, trung tính hoặc đôi khi có lợi, nhưng không “luôn” làm tăng khả năng sinh sản.

Câu 28: Hãy xác định Khi nói về quá trình tiêu hóa thức ăn ở động vật có ống tiêu hóa, cho các phát biểu sau: I. Ở khoang miệng, thức ăn được tiêu hóa cơ học là chính, không có quá trình tiêu hóa hóa học. II. Ở dạ dày, quá trính tiêu hóa hóa học diễn ra mạnh hơn ở ruột non. III. Đối với các động vật nhai lại, quá trình tiêu hóa sinh học diễn ra chủ yếu ở dạ tổ ong. IV. Ruột non có cả quá trình tiêu hóa cơ học và tiêu hóa hóa học. Có bao nhiêu phát biểu có nội dung đúng?

Lời giải: Chỉ có phát biểu (IV) đúng. Phân tích các phát biểu: (I) sai vì ở khoang miệng có enzim amylase tiêu hóa hóa học tinh bột. (II) sai vì tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu và mạnh mẽ nhất ở ruột non. (III) sai vì ở động vật nhai lại, tiêu hóa sinh học nhờ vi sinh vật diễn ra chủ yếu ở dạ cỏ.

Câu 29: Em hãy cho biết: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng về tiêu chuẩn sinh lí, sinh hóa để phân biệt các nhóm thực vật C3, C4 và CAM? I. Ngay cả khi cường độ chiếu sáng gần với cường độ chiếu sáng của ánh sáng mặt trời toàn phần thì cường độ quang hợp ở C4 vẫn tăng trong khi C3 lại bị ức chế. II. Nhu cầu nước để hình thành nên 1g chất khô ở thực vật C4 là lớn hơn so với 2 nhóm còn lại. III. Ở tất cả các nhóm thực vật này đều có enzim cacboxyl hóa là RDP – cacboxilase, và sản phẩm cố định CO2 đầu tiên đều là hợp chất cacbon. IV. Ở thực vật CAM, sự cố định CO2 diễn ra trong bóng tối, còn ở thực vật C3 và C4 sự cố định CO2 chỉ diễn ra vào ban ngày (ngoài sáng). V. Điểm bù CO2 ở thực vật C4 là cao nhất trong 3 nhóm thực vật trên

Lời giải: Các phát biểu đúng là I và IV. Phát biểu I đúng vì thực vật C4 có điểm bão hòa ánh sáng cao hơn, hiệu quả quang hợp cao hơn thực vật C3 khi cường độ ánh sáng tăng. Phát biểu IV đúng vì thực vật CAM có cơ chế đóng khí khổng ban ngày và mở ban đêm để cố định CO2, trong khi C3 và C4 cần ánh sáng để thực hiện quá trình này. Các phát biểu còn lại không chính xác: (II) C4 cần ít nước hơn C3; (III) Sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở C3 (APG) khác với C4 và CAM (AOA); (V) Điểm bù CO2 của C4 thấp hơn C3.

Câu 30: Cho biết: Khi nói về đột biến lệch bội, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Ở tế bào sinh dục, đột biến lệch bội chỉ xảy ra đối với cặp NST giới tính mà không xảy ra đối với cặp NST thường. II. Đột biến lệch bội được phát sinh do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp NST tương đồng đều không phân li. III. Ở cùng một loài, tần số xảy ra đột biến lệch bội thể không nhiễm thường cao hơn đột biến lệch bội dạng thể một nhiễm. IV. Đột biến lệch bội cũng có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng hình thành nên thể khảm.

Lời giải: Chỉ có phát biểu IV là đúng vì đột biến lệch bội có thể phát sinh trong quá trình nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng, tạo nên thể khảm trong cơ thể. Các phát biểu còn lại sai: (I) Đột biến lệch bội xảy ra ở cả NST thường và NST giới tính; (II) Rối loạn ở tất cả các cặp NST gây đột biến đa bội, không phải lệch bội; (III) Thể không nhiễm (2n-2) thường gây chết nên có tần số thấp hơn thể một nhiễm (2n-1).

Câu 31: Xét ở đối tượng đậu Hà Lan, hạt vàng là trội so với hạt xanh. Gieo hạt vàng thuần chủng và hạt xanh thuần chủng rồi giao phấn thu được các hạt lai, tiếp tục gieo các hạt F1 và cho chúng tự thụ phấn được các hạt F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở thế hệ F1 sẽ thu được toàn bộ là các hạt vàng dị hợp. II. Trong số toàn bộ các hạt thu được trên cây F1 ta sẽ thấy tỉ lệ 3 hạt vàng : 1 hạt xanh. III. Nếu tiến hành gieo các hạt F2 và cho chúng tự thụ phấn sẽ có những cây chỉ tạo ra hạt xanh. IV. Trên tất cả các cây F1, chỉ có một loại hạt được tạo ra, hoặc hạt vàng hoặc hạt xanh.

Lời giải: Theo quy luật di truyền của Menđen, phép lai P: AA (vàng) × aa (xanh) → F1: 100% Aa (vàng dị hợp), nên I đúng. Cây F1 (Aa) tự thụ phấn sẽ cho ra hạt F2 trên cây với tỉ lệ 3 vàng : 1 xanh, nên II đúng. Trong số các hạt F2, có hạt kiểu gen aa, khi gieo thành cây và tự thụ phấn sẽ chỉ cho ra hạt xanh, nên III đúng; phát biểu IV sai vì cây F1 tạo ra cả 2 loại hạt vàng và xanh.

Câu 32: Cho biết: Trong quá trình giảm phân hình thành giao tử của một cơ thể có kiểu gen $\frac{{Ab}}{{aB}}$ có hiện tượng hoán vị xảy ra tại vị trí giữa 2 locus trên. Hiện tượng nào dưới đây dẫn tới việc tạo ra tần số hoán vị là 50%.

Lời giải: Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử mang gen hoán vị trên tổng số giao tử được tạo ra. Khi 100% tế bào tham gia giảm phân đều có hiện tượng hoán vị gen, mỗi tế bào sẽ tạo ra 2 giao tử liên kết và 2 giao tử hoán vị, do đó tỉ lệ giao tử hoán vị là 50%.

Câu 33: Cho các phát biểu về quá trình tiến hóa của một quần thể: I. Khi các quần thể khác nhau sống trong cùng một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh ra con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản. II. Các biến dị xuất hiện trong đời cá thể dưới ảnh hưởng của điều kiện sống không được coi là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. III. Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi. IV. Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới. V. Giao phối ngẫu nhiên không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, do đó không có vai trò đối với tiến hóa. Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại, số phát biểu đúng là?

Lời giải: Các phát biểu đúng là I và II. Phát biểu I đúng vì sinh ra con lai bất thụ là một trong những biểu hiện của cơ chế cách li sinh sản sau hợp tử. Phát biểu II đúng vì theo thuyết tiến hóa hiện đại, nguyên liệu cho quá trình tiến hóa là các biến dị di truyền được như đột biến, không phải các biến dị không di truyền (thường biến) xuất hiện dưới tác động của môi trường.

Câu 34: Cho biết: Khi nói về hệ sinh thái có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh, là một hệ kín và có khả năng tự điều chỉnh. II. Kích thước của một hệ sinh thái rất lớn. III. Khi các nhân tố môi trường tác động lên hệ sinh thái ngoài giới hạn mà nó chịu đựng thì hệ sinh thái sẽ có những phản ứng thích nghi để duy trì trạng thái cân bằng. IV. Thành phần vô sinh của hệ sinh thái chỉ bao gồm các yếu tố khí hậu và thổ nhưỡng; thành phần hữu sinh chỉ bao gồm động vật.

Lời giải: Phát biểu I sai vì hệ sinh thái là một hệ mở, trao đổi vật chất và năng lượng với môi trường, không phải hệ kín. Phát biểu II sai vì kích thước của hệ sinh thái rất đa dạng, có thể từ rất nhỏ đến rất lớn. Phát biểu III sai vì khi tác động môi trường vượt quá giới hạn, hệ sinh thái sẽ bị suy thoái chứ không tự thích nghi để duy trì trạng thái cân bằng. Phát biểu IV sai vì thành phần vô sinh và hữu sinh được liệt kê thiếu sót và không đầy đủ. Do đó, cả 4 phát biểu đều sai.

Câu 35: Hãy chọn đáp án đúng: Khi nói về sự tăng trưởng của quần thể sinh vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể là tối đa, mức tử vong là tối thiểu. II. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn tối đa, mức tử vong luôn tối thiểu. III. Khi môi trường không bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn nhỏ hơn mức tử vong. IV. Khi môi trường bị giới hạn, mức sinh sản của quần thể luôn lớn hơn mức tử vong.

Lời giải: Chỉ có phát biểu I đúng. Khi môi trường không bị giới hạn (điều kiện lý tưởng), quần thể sinh vật sẽ tăng trưởng theo tiềm năng sinh học, tức là mức sinh sản đạt tối đa và mức tử vong tối thiểu. Các phát biểu còn lại sai vì trong môi trường bị giới hạn, các yếu tố cản trở sẽ làm tăng mức tử vong và giảm mức sinh sản, và để tăng trưởng, mức sinh sản phải lớn hơn mức tử vong.

Câu 36: Cho biết: Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I, K, L, M, N được mô tả bằng sơ đồ hình bên. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất. Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lưới thức ăn này chỉ có một loại chuỗi thức ăn. II. Hiệu suất sinh thái trong lưới thức ăn này là khá cao. III. Loài H và loài M cùng thuộc một bậc dinh dưỡng. IV. Loài G và loài L có ổ sinh thái trùng nhau một phần.

Câu 36: Cho biết: Giả sử lưới thức ăn trong một hệ sinh thái gồm các loài sinh vật A, B, C, D, E, F, G, H, I, K, L, M, N được mô tả bằng sơ đồ hình bên. Cho biết loài A là sinh vật sản xuất. Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lưới thức ăn này chỉ có một loại chuỗi thức ăn. II. Hiệu suất sinh thái trong lưới thức ăn này là khá cao. III. Loài H và loài M cùng thuộc một bậc dinh dưỡng. IV. Loài G và loài L có ổ sinh thái trùng nhau một phần.
Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là III và IV. Loài H (trong chuỗi A→F→G→H) và loài M (trong chuỗi A→K→L→M) đều thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4. Loài G và L cùng sử dụng loài F làm thức ăn nên có ổ sinh thái trùng nhau một phần. Phát biểu I sai vì có nhiều chuỗi thức ăn, phát biểu II sai vì không có dữ kiện để khẳng định hiệu suất sinh thái cao.

Câu 37: Xét ở ruồi giấm cái, noãn bào nằm giữa các tế bào nang trứng có vai trò cung cấp chất dinh dưỡng, protein và mARN thiết yếu cho sự phát triển của phôi. Ở một trong các gen mà mARN của chúng được vận chuyển đến noãn bào có một đột biến X làm cho phôi bị biến dạng và mất khả năng sống sót. Có bao nhiêu phát biểu đúng trong số các phát biểu dưới đây? I. Nếu đột biến là trội, các con ruồi cái ở đời con của ruồi bố có kiểu gen dị hợp tử và ruồi mẹ có kiểu gen đồng hợp lặn sẽ sống sót. II. Nếu đột biến là trội, các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử về đột biến X không thể sống sót qua giai đoạn trưởng thành. III. Nếu đột biến là lặn, chỉ các phôi ruồi cái của ruồi mẹ dị hợp tử về đột biến X mới bị biến dạng. IV. Nếu đột biến là lặn, và tiến hành lai hai cá thể dị hợp về gen X để thu F1, sau đó cho F1 giao phối tự do với nhau sẽ có khoảng 1/6 số cá thể ở F2 đồng hợp tử về gen X

Lời giải: Đây là bài toán về gen có hiệu ứng của mẹ (maternal effect), trong đó kiểu hình của phôi phụ thuộc vào kiểu gen của mẹ. Có 3 phát biểu đúng là I, II, và IV: (I) Mẹ đồng hợp lặn tạo ra trứng bình thường, nên tất cả con đều sống; (II) Để có con đồng hợp trội, mẹ phải mang alen trội, nhưng do hiệu ứng này, các phôi đó sẽ chết; (IV) Tỉ lệ 1/6 ở F2 là kết quả của việc con cái đồng hợp tử lặn ở F1 không có khả năng sinh sản.

Câu 38: Xét ở giống đậu hà lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Sau khi tiến hành phép lai P: Aabb aabb, người ta đã dùng coxixin xử lý các hạt F1. Sau đó gieo thành cây và chọn lọc các thể đột biến ở F1 cho tạp giao thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? I. Ở đời F1 có tối đa là 4 kiểu gen. II. Tất cả các cây F1 đều có kiểu gen thuần chủng. III. Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng thu được ở F2 là 49/144. IV. Số phép lai tối đa có thể xảy ra khi cho tất cả các cây F1 tạp giao là 10.

Lời giải: Đời F1 trước chọn lọc có thể chứa cả cây lưỡng bội (Aabb, aabb) và cây tứ bội đột biến (AAaabbbb, aaaabbbb), nên có tối đa 4 kiểu gen (I đúng). Phép tạp giao để tạo F2 chỉ diễn ra trên các cây đột biến được chọn lọc (AAaabbbb và aaaabbbb); dựa trên sự phân li của chúng, tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng (aaaabbbb) ở F2 là $(7/12)^2 = 49/144$ (III đúng). Phát biểu II sai vì F1 có các kiểu gen dị hợp, và IV sai vì chỉ có 2 kiểu gen đột biến tham gia lai nên số phép lai tối đa là 3.

Câu 39: Cho biết: Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: ♀ $\frac{{AB}}{{ab}}$ ×× ♂ $\frac{{AB}}{{ab}}Dd$ thu được F1 có kiểu hình lặn về cả ba tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1? I. Có 40 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. II. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong ba tính trạng trội chiếm tỉ lệ 16,5%. III. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là 36%. IV. Trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 8/99.

Lời giải: Từ tỉ lệ kiểu hình lặn về 3 tính trạng (aabbdd) là 4%, ta tính được tỉ lệ kiểu gen aabb = 0,04 / (1/4) = 0,16. Suy ra giao tử ab = $\sqrt{0,16}$ = 0,4, do đó tần số hoán vị gen là f = 20%. Dựa vào tần số này, tính toán cho thấy có 2 phát biểu đúng là II và IV.

Câu 40: Xét ở người, gen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, alen trội B quy định máu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau: Cho rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ trên và người đàn ông số 9 không mang alen gây bệnh. Phân tích hệ và cho biết có bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận sau đây? I. Xác định chính xác được kiểu gen của 7 người trong phả hệ. II. Có tối đa 11 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng bệnh bạch tạng. III. Xác suất để người con gái số 12 không mang các alen bệnh là 1/6. IV. Cặp vợ chồng 13 – 14 sinh người con đầu lòng không bị bệnh, xác suất để người con đầu lòng này không mang các alen bệnh là 50,42%.

Câu 40: Xét ở người, gen A quy định da bình thường trội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch tạng. Bệnh máu khó đông do gen lặn b nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, alen trội B quy định máu bình thường. Cho sơ đồ phả hệ sau: Cho rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ trên và người đàn ông số 9 không mang alen gây bệnh. Phân tích hệ và cho biết có bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận sau đây? I. Xác định chính xác được kiểu gen của 7 người trong phả hệ. II. Có tối đa 11 người có kiểu gen đồng hợp về tính trạng bệnh bạch tạng. III. Xác suất để người con gái số 12 không mang các alen bệnh là 1/6. IV. Cặp vợ chồng 13 – 14 sinh người con đầu lòng không bị bệnh, xác suất để người con đầu lòng này không mang các alen bệnh là 50,42%.
Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là II và IV. Phân tích phả hệ cho thấy: I. Sai. Chỉ xác định được chính xác kiểu gen của 6 người (1, 2, 6, 9, 10, 11). II. Đúng. Có tối đa 11 người có kiểu gen đồng hợp về bệnh bạch tạng (trừ 4 người chắc chắn dị hợp là 1, 2, 10, 11 và ít nhất 1 người trong cặp 3-4 dị hợp). III. Sai. Xác suất để người 12 không mang alen bệnh (kiểu gen AAXBXB) là P(AA) × P(XBXB) = (2/3) × (1/2) = 1/3. IV. Đúng. Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp 13-14 là 119/144. Xác suất sinh con không mang alen bệnh là 5/12. Vậy xác suất có điều kiện cần tìm là (5/12) / (119/144) = 60/119 ≈ 50,42%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thiện Thuật
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề minh hoạ năm 2021 của bộ GD&ĐT
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2022-2023 online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Lê Văn Tám năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.