TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Xác định thành phần dịch mạch rây của cây chủ yếu gồm các chất hữu cơ được tổng hợp?

Lời giải: Dịch mạch rây chủ yếu vận chuyển các chất hữu cơ được tổng hợp ở lá thông qua quá trình quang hợp như đường saccarose, amino acid và hormone thực vật. Ngoài ra, dịch mạch rây còn chứa một số ion khoáng được tái sử dụng từ các bộ phận già của cây, giúp cây tiết kiệm nguồn dinh dưỡng.

Câu 2: Hãy cho biết ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở đâu?

Lời giải: Ruột non là nơi diễn ra phần lớn quá trình tiêu hóa hóa học trong hệ tiêu hóa của động vật có ống tiêu hóa. Tại đây, các enzyme từ dịch tụy, dịch ruột và dịch mật phân giải triệt để carbohydrate, protein và lipid thành các chất dinh dưỡng có thể hấp thu được.

Câu 3: Xác định nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

Lời giải: Ánh sáng là nhân tố vô sinh vì đây là yếu tố vật lý của môi trường không phải sinh vật. Các nhân tố cạnh tranh cùng loài, cạnh tranh khác loài và dịch bệnh đều thuộc nhóm hữu sinh vì chúng liên quan đến mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần xã.

Câu 4: Cho biết: Khi nói về cạnh tranh cùng loài, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Cạnh tranh cùng loài là một cơ chế quan trọng trong sinh thái học giúp điều chỉnh mật độ quần thể. Khi số lượng cá thể tăng cao vượt quá sức chứa môi trường, cạnh tranh gay gắt sẽ làm giảm tỉ lệ sinh sản và tăng tỉ lệ tử vong, từ đó duy trì sự ổn định của quần thể. Đây là vai trò điều hòa tự nhiên giúp quần thể tồn tại bền vững trong môi trường.

Câu 5: Cho biết: Các nhà khoa học cho thấy mã di truyền mang tính thoái hóa, nghĩa là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, ngoại trừ?

Lời giải: Tính thoái hóa của mã di truyền thể hiện ở việc nhiều bộ ba khác nhau cùng mã hóa cho một axit amin. Tuy nhiên, các codon kết thúc UAA và UGA không mã hóa axit amin nào mà chỉ báo hiệu kết thúc quá trình dịch mã, do đó chúng là ngoại lệ của tính chất này.

Câu 6: Hãy cho biết: Ở sinh vật lưỡng bội, trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBBDdEE x AabbDdEe cho đời con có bao nhiêu loại kiểu hình

Lời giải: Trong phép lai AaBBDdEE × AabbDdEe, ta xét từng gen: gen A cho 2 kiểu hình (A- và aa), gen B cho 1 kiểu hình (B-), gen D cho 2 kiểu hình (D- và dd), gen E cho 1 kiểu hình (E-). Tổng số kiểu hình ở đời con là 2 × 1 × 2 × 1 = 4 kiểu hình, do tính trội hoàn toàn và không có đột biến.

Câu 7: Cho biết một quần thể thực vật lưỡng bội đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,15. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là?

Lời giải: Theo định luật Hardy-Weinberg, trong quần thể cân bằng di truyền, tần số kiểu gen dị hợp Aa được tính bằng công thức 2pq. Với tần số alen a là 0,15 thì tần số alen A là 0,85, do đó tần số kiểu gen Aa = 2 × 0,85 × 0,15 = 0,255 = 25,5%. Đây là kết quả đúng theo nguyên lý cân bằng di truyền quần thể.

Câu 8: Xác định trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc nào sau đây khi xoắn lại có đường kính 11nm?

Lời giải: Nuclêôxôm là đơn vị cấu trúc cơ bản của nhiễm sắc thể, được hình thành từ ADN quấn quanh các protein histone. Khi xoắn lại, nuclêôxôm có đường kính đặc trưng khoảng 11nm, đây là mức độ xoắn đầu tiên trong quá trình hình thành cấu trúc nhiễm sắc thể.

Câu 9: Cho biết nhân tố nào góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể?

Lời giải: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố trực tiếp thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể bằng cách ưu tiên các kiểu gen thích nghi với môi trường. Quá trình này làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen, dẫn đến sự hình thành các quần thể có cấu trúc di truyền khác biệt.

Câu 10: Cho các bước về: Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường hóa học? I. Trùng phân các đơn phân hữu cơ thành các đại phân tử. II. Tương tác giữa các đại phân tử hình thành nên các tế bào sơ khai với các cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã, trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản. III. Từ các chất vô cơ hình thành các đơn phân hữu cơ

Lời giải: Theo thuyết tiến hóa hóa học, sự sống đầu tiên trên Trái Đất hình thành theo trình tự: từ các chất vô cơ tạo thành đơn phân hữu cơ (III), sau đó trùng phân thành đại phân tử (I), và cuối cùng hình thành tế bào sơ khai (II). Quá trình này được chứng minh qua thí nghiệm của Miller và Urey năm 1953 về sự hình thành các hợp chất hữu cơ từ khí quyển nguyên thủy.

Câu 11: Chọn đáp án đúng: Thỏ ở Ôxtrâylia tăng giảm số lượng bất thường do nhiễm virut gây bệnh u nhầy. Đây là ví dụ về nhân tố sinh thái đã tác động đến quần thể ?

Lời giải: Virus gây bệnh u nhầy là nhân tố sinh thái phụ thuộc mật độ vì tốc độ lây lan của bệnh phụ thuộc trực tiếp vào mật độ cá thể trong quần thể. Khi mật độ thỏ cao, virus dễ dàng lây lan nhanh chóng, làm giảm số lượng quần thể một cách đột ngột.

Câu 12: Cho biết dựa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, cách li sinh sản là tiêu chuẩn quan trọng để phân biệt các loài. Khi các quần thể khác nhau giao phối sinh ra con lai bất thụ, đây chính là dấu hiệu của cách li sinh sản, cho thấy chúng đã tiến hóa thành các loài riêng biệt không thể trao đổi gen với nhau.

Câu 13: Cho thông tin: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ: 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Lời giải: Phép lai Aa × Aaaa cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1AAa : 2Aaa : 1aaa, tương ứng với tỉ lệ kiểu hình 3 quả đỏ : 1 quả vàng. Đây là kết quả của việc lai giữa cây lưỡng bội Aa (cho giao tử 1A:1a) và cây tứ bội Aaaa (cho giao tử 1Aa:1aa), tạo ra tỉ lệ phân li 3:1 theo quy luật di truyền của tính trạng trội hoàn toàn.

Câu 14: Cho biết: Từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ áp dụng phương pháp gì?

Lời giải: Phương pháp nuôi cấy hạt phấn cho phép tạo ra cây đơn bội từ hạt phấn, sau đó lưỡng bội hóa sẽ thu được các dòng thuần đồng hợp tử về tất cả các cặp gen. Đây là kỹ thuật quan trọng trong chọn giống cây trồng để tạo ra các giống mới có kiểu gen thuần chủng, ổn định về mặt di truyền.

Câu 15: Xác định: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào có thể làm tăng số loại alen trong một nhiễm sắc thể?

Lời giải: Đột biến lặp đoạn có thể làm tăng số loại alen trong một nhiễm sắc thể vì nó tạo ra bản sao của một đoạn gen trên cùng NST. Các bản sao này có thể tiến hóa độc lập thông qua đột biến điểm để tạo ra các alen mới khác nhau, trong khi các dạng đột biến khác chỉ thay đổi vị trí mà không tăng số lượng bản sao gen.

Câu 16: Cho bài toán: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 720 nuclêôtit loại guanine và có tỉ lệ A/G = 2/3 . Theo lí thuyết, gen này có chiều dài là?

Lời giải: Với G = 720 và tỉ lệ A/G = 2/3, ta tính được A = 480. Tổng số nucleotide N = 2(A + G) = 2 × (480 + 720) = 2400. Chiều dài gen được tính bằng công thức L = (N/2) × 3.4 = 1200 × 3.4 = 4080 Å, tương ứng với đáp án B.

Câu 17: Hãy cho biết: Một cặp vợ chồng đều không mắc bệnh mù màu, đã sinh ra con đầu lòng mắc bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới, khả năng họ sinh ra người con tiếp theo không bị bệnh mù màu là?

Lời giải: Bệnh mù màu là bệnh di truyền liên kết với nhiễm sắc thể X do gen lặn quy định. Khi cặp vợ chồng không mắc bệnh sinh con đầu lòng bị bệnh, chứng tỏ người mẹ mang gen bệnh (kiểu gen XᴰXᵈ) và người cha bình thường (XᴰY), do đó xác suất sinh con tiếp theo không bị bệnh là 3/4.

Câu 18: Hãy cho biết: Ở nơi khí hậu nóng, ẩm vùng nhiệt đới, nhóm thực vật nào sau đây thường cho năng suất sinh học cao nhất?

Lời giải: Thực vật C4 có cơ chế quang hợp đặc biệt giúp giảm thiểu quang hô hấp và hoạt động hiệu quả ở nhiệt độ cao. Trong điều kiện khí hậu nóng ẩm vùng nhiệt đới, nhóm thực vật này cho năng suất sinh học cao nhất do khả năng cố định CO2 hiệu quả và chịu được cường độ ánh sáng mạnh.

Câu 19: Chọn đáp án đúng: Nhận định nào sau đây sai khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể?

Lời giải: Nhận định sai là lựa chọn C vì đường cong tăng trưởng hình chữ J xảy ra trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi và tiềm năng sinh học của các cá thể CAO, không phải thấp. Các lựa chọn A, B, D đều đúng với kiến thức về đặc trưng cơ bản của quần thể trong sinh học.

Câu 20: Chọn đáp án đúng: Ổ sinh thái của một loài về một nhân tố sinh thái là?

Lời giải: Ổ sinh thái là “không gian sinh thái” bao gồm tất cả các nhân tố môi trường nằm trong giới hạn cho phép loài tồn tại và phát triển. Khái niệm này khác với nơi cư trú (chỉ địa điểm sống) và giới hạn sinh thái (chỉ khoảng chịu đựng của một nhân tố). Đáp án B chính xác vì mô tả đầy đủ định nghĩa về ổ sinh thái trong sinh học.

Câu 21: Hãy chọn đáp án đúng: Có bao nhiêu loài động vật sau đây thực hiện trao đổi khí với môi trường qua bề mặt cơ thể? (1) Thủy tức. (2) Trai sông. (3) Tôm. (4) Giun tròn. (5) Giun dẹp.

Lời giải: Trong 5 loài động vật được liệt kê, có 3 loài thực hiện trao đổi khí qua bề mặt cơ thể là Thủy tức, Giun tròn và Giun dẹp. Các loài này thuộc nhóm động vật đa bào bậc thấp, không có cơ quan hô hấp chuyên biệt nên khí oxi và CO₂ được trao đổi trực tiếp qua bề mặt cơ thể. Ngược lại, Trai sông và Tôm có cơ quan hô hấp chuyên biệt (mang) nên không trao đổi khí qua bề mặt cơ thể.

Câu 22: Cho biết: Khi nói về biến dị ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Mức độ gây hại của alen đột biến chỉ phụ thuộc vào tổ hợp gen mà không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. II. Tia UV có thể làm cho hai bazơ timin kề nhau trên cùng một mạch ADN liên kết nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen. III. Sự sắp xếp lại các gen do đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. IV. Đột biến đa bội không có vai trò đối với tiến hóa vì không góp phần hình thành nên loài mới. V. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra trong giảm phân, không xảy ra trong nguyên phân

Lời giải: Trong 5 nhận định, chỉ có nhận định II và III là đúng. Nhận định II đúng vì tia UV có thể gây đột biến gen bằng cách tạo dimer timin, còn nhận định III đúng vì đột biến đảo đoạn tạo ra sự đa dạng di truyền làm nguồn nguyên liệu cho tiến hóa. Các nhận định I, IV, V sai vì mức độ gây hại của đột biến phụ thuộc cả môi trường, đột biến đa bội có vai trò tiến hóa, và đột biến lệch bội có thể xảy ra ở cả nguyên phân.

Câu 23: Cho biết: Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 60% số cá thể mang alen A. II. Nếu có tác động của các nhân tố đột biến thì có thể làm tăng đa dạng di truyền của quần thể. III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. IV. Nếu chỉ chịu tác động của di – nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A

Lời giải: Phát biểu I sai vì khi không có nhân tố tiến hóa, quần thể cân bằng Hardy-Weinberg có 84% cá thể mang alen A chứ không phải 60%. Các phát biểu II, III, IV đều đúng: đột biến tạo alen mới làm tăng đa dạng di truyền, yếu tố ngẫu nhiên có thể loại bỏ hoàn toàn alen a, và di-nhập gen có thể làm tăng tần số alen A.

Câu 24: Cho bài toán: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng, có hai loại alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng. Tần số của alen a là 0,2. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Trong quần thể cân bằng di truyền với tần số alen a = 0,2 và alen A = 0,8, tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp tử (Aa) trong tổng số cây hoa đỏ luôn là 1/3. Điều này đúng vì khi không có nhân tố tiến hóa tác động, quần thể duy trì trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg và tỉ lệ này không thay đổi qua các thế hệ.

Câu 25: Cho biết: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng, có hai loại alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng. Tần số của alen a là 0,2. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng

Lời giải: Với tần số alen a = 0,2 và alen A = 0,8, trong quần thể cân bằng Hardy-Weinberg, tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp tử Aa là 0,32 và tổng cây hoa đỏ là 0,96. Do đó, tỉ lệ Aa trong tổng số cây hoa đỏ luôn là 0,32/0,96 = 1/3 khi không có tác động của các nhân tố tiến hóa. Đây là đặc điểm quan trọng của quần thể cân bằng di truyền theo định luật Hardy-Weinberg.

Câu 26: Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ sau: Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sai? I. Có 3 chuỗi thức ăn gồm 3 ba bậc dinh dưỡng. II. Nếu loại bỏ động vật ăn rễ cây ra khỏi quần xã thì chỉ có rắn và thú ăn thịt mất đi. III. Có 2 loài vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp ba vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp bốn. IV. Thú ăn thịt và rắn không trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng

Câu 26: Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ sau: Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sai? I. Có 3 chuỗi thức ăn gồm 3 ba bậc dinh dưỡng. II. Nếu loại bỏ động vật ăn rễ cây ra khỏi quần xã thì chỉ có rắn và thú ăn thịt mất đi. III. Có 2 loài vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp ba vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp bốn. IV. Thú ăn thịt và rắn không trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng
Lời giải: Phân tích lưới thức ăn ta thấy cả 4 phát biểu đều sai. Cụ thể: I sai, có 4 chuỗi thức ăn gồm 3 bậc dinh dưỡng; II sai, nếu động vật ăn rễ cây biến mất thì chim ăn thịt cũng bị ảnh hưởng; III sai, chỉ có chim ăn thịt vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3 vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4; IV sai, thú ăn thịt và rắn cùng ăn động vật ăn rễ cây nên ổ sinh thái dinh dưỡng của chúng trùng lặp.

Câu 27: Xác định: Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kỳ của thực vật là?

Lời giải: Phitocrom là sắc tố cảm nhận ánh sáng đỏ và đỏ xa, đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các phản ứng quang chu kỳ của thực vật. Sắc tố này giúp cây nhận biết độ dài ngày đêm để điều chỉnh các quá trình sinh học như ra hoa, nảy mầm theo mùa.

Câu 28: Hãy cho biết: Căn cứ vào bề mặt trao đổi khí, ở động vật có bao nhiêu hình thức hô hấp?

Lời giải: Dựa vào bề mặt trao đổi khí, động vật có 4 hình thức hô hấp chính: hô hấp qua bề mặt cơ thể, hô hấp bằng mang, hô hấp bằng phổi và hô hấp bằng hệ thống ống khí. Mỗi hình thức phù hợp với môi trường sống và đặc điểm cấu tạo của từng nhóm động vật khác nhau.

Câu 29: Loại ARN nào sau đây có thời gian tồn tại lâu nhất?

Lời giải: rARN (ARN ribosome) có thời gian tồn tại lâu nhất trong tế bào vì nó là thành phần cấu trúc của ribosome và được tế bào sử dụng liên tục cho quá trình tổng hợp protein. Trong khi đó, mARN có thời gian tồn tại ngắn (vài phút đến vài giờ) và tARN có thời gian tồn tại trung bình. xARN không phải là loại ARN phổ biến trong sinh học.

Câu 30: Hãy cho biết: Vai trò của quá trình hoạt hóa axit amin trog dịch mã là gì?

Lời giải: Quá trình hoạt hóa axit amin là bước đầu tiên trong dịch mã, sử dụng ATP để kích hoạt axit amin và gắn chúng vào đầu 3' của tARN nhờ enzyme aminoacyl-tARN synthetase. Đây là bước quan trọng để chuẩn bị axit amin tham gia vào quá trình tổng hợp protein trên ribosome.

Câu 31: Cho biết: Khi nói về pha sáng quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Pha sáng quang hợp diễn ra ở tilacotit của lục lạp và cần ánh sáng để hoạt động. Trong quá trình này, nước (H₂O) được phân giải tạo ra oxy (O₂), đồng thời tạo ra các sản phẩm quan trọng là ATP và NADPH để cung cấp năng lượng và chất khử cho pha tối.

Câu 32: Xác định: Phát biểu nào đúng khi nói về đột biến NST ở người?

Lời giải: Phát biểu B là đúng vì nhiễm sắc thể số 1 là NST lớn nhất trong bộ NST người, mang nhiều gen quan trọng liên quan đến sự phát triển và chức năng cơ thể. Đột biến xảy ra ở NST số 1 thường gây hậu quả nghiêm trọng do ảnh hưởng đến nhiều gen thiết yếu, có thể dẫn đến các hội chứng di truyền nặng hoặc không tương thích với sự sống.

Câu 33: Hãy cho biết: Bệnh (hội chứng) nào ở người không phải do đột biến NST gây nên?

Lời giải: Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải (AIDS) không phải do đột biến nhiễm sắc thể gây nên mà do virus HIV tấn công hệ miễn dịch. Trong khi đó, các hội chứng Claiphento, Patau và một số dạng ung thư máu đều liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể cụ thể.

Câu 34: Chọn đáp án đúng: Các nhóm động vật sau đều có sự phân chia thứ bậc ngoại trừ?

Lời giải: Hổ là loài động vật sống đơn độc và không hình thành đàn có cấu trúc phân cấp thứ bậc như các loài khác. Trong khi đó, đàn gà có hệ thống “pecking order” rõ ràng, đàn ngựa có cấu trúc xã hội phân cấp với con đầu đàn, và đàn kiến có tổ chức xã hội phức tạp với phân chia thứ bậc giữa kiến chúa, kiến thợ và kiến lính.

Câu 35: Chọn đáp án đúng: Phản xạ ở động vật có hệ thần kinh lưới diễn ra theo trật tự nào?

Lời giải: Ở động vật có hệ thần kinh lưới như thủy tức, quá trình phản xạ diễn ra theo trật tự bắt đầu từ tế bào cảm giác nhận kích thích, sau đó truyền tín hiệu đến mạng lưới thần kinh để xử lý, cuối cùng kích thích tế bào mô bì cơ thực hiện phản ứng. Đây là dạng phản xạ đơn giản nhất trong giới động vật, thể hiện sự tiến hóa ban đầu của hệ thần kinh.

Câu 36: Chọn đáp án đúng: Cá thể mang kiểu gen AaBb.De/de tối đa có bao nhiêu loại giao tử nếu không xảy ra hoán vị gen

Lời giải: Kiểu gen AaBb.De/de có 3 cặp gen dị hợp, trong đó cặp gen De/de là gen liên kết trên cùng một nhiễm sắc thể. Khi không xảy ra hoán vị gen, mỗi cặp gen dị hợp tạo ra 2 loại giao tử, do đó tổng số loại giao tử là 2 × 2 × 2 = 8 loại. Đây là kiến thức cơ bản về quy luật phân li độc lập và liên kết gen trong di truyền học.

Câu 37: Hãy chọn đáp án đúng: Hóa thạch ghi nhận về sự sống lâu đời nhất là khoảng bao nhiêu năm về trước?

Lời giải: Hóa thạch lâu đời nhất được ghi nhận là các vi sinh vật cổ đại có niên đại khoảng 3,5 tỷ năm, được tìm thấy ở các thành hệ đá ở Úc. Đây là bằng chứng sớm nhất về sự sống trên Trái đất, xuất hiện không lâu sau khi hành tinh hình thành khoảng 4,5 tỷ năm trước.

Câu 38: Hãy cho biết: Khi nói về chu trình sinh địa hóa, phát biểu nào?

Lời giải: Đáp án A là chính xác vì chu trình sinh địa hóa thực sự là quá trình trao đổi và tuần hoàn các chất trong tự nhiên giữa sinh vật và môi trường. Các lựa chọn khác sai vì cacbon đi vào chu trình chủ yếu qua quang hợp, thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng NH4+ và NO3-, và chu trình này giúp duy trì cân bằng vật chất trong sinh quyển.

Câu 39: Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li tình trạng 1:1 ở đời con là kết quả của phép lai nào?

Lời giải: Phép lai aaBB x Aabb cho tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 vì ở cặp gen A, phép lai aa x Aa tạo ra tỉ lệ 1Aa : 1aa, còn cặp gen B với BB x bb cho 100% Bb. Khi gen trội hoàn toàn, tỉ lệ kiểu hình cuối cùng sẽ là 1 trội : 1 lặn, đáp ứng yêu cầu của đề bài.

Câu 40: Hãy xác định: Codon nào sau đây không mã hóa axit amin?

Lời giải: Codon 5' UAA 3' là một trong ba codon kết thúc (stop codon) trong mã di truyền, không mã hóa cho bất kỳ axit amin nào. Các codon kết thúc này báo hiệu sự kết thúc quá trình dịch mã và giải phóng chuỗi polypeptide khỏi ribosome. Trong khi đó, các codon AUG, AUU và UUU đều mã hóa cho các axit amin cụ thể trong quá trình tổng hợp protein.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nơ Trang Long
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề minh hoạ năm 2021 của bộ GD&ĐT
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thiện Thuật
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Bình Trọng năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.