TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử THPT môn Sinh Học online – Đề thi chính thức năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT môn Sinh Học online – Đề thi chính thức năm 2023 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử THPT môn Sinh Học online – Đề thi chính thức năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit của cùng một gen có xu hướng càng giống nhau. Đây là bằng chứng

Lời giải: Bằng chứng sinh học phân tử dựa trên sự giống nhau hoặc khác nhau về cấu trúc phân tử như ADN, prôtêin giữa các loài. Việc trình tự các nuclêôtit của cùng một gen càng giống nhau ở các loài có quan hệ họ hàng gần chính là minh chứng rõ ràng nhất cho mối quan hệ tiến hóa, thể hiện sự thống nhất về cấu trúc và chức năng của vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

Câu 2: Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gen XAXa tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Lời giải: Trong quá trình giảm phân bình thường, cơ thể có kiểu gen dị hợp XAXa sẽ tạo ra hai loại giao tử khác nhau do sự phân li của các alen. Cụ thể, các giao tử được tạo thành là XA và Xa, mỗi loại mang một trong hai alen của cặp gen trên nhiễm sắc thể X.

Câu 3: Giun đũa sống trong ruột lợn là mối quan hệ sinh thái nào sau đây?

Lời giải: Giun đũa sống trong ruột lợn là mối quan hệ kí sinh. Trong mối quan hệ này, giun đũa (sinh vật kí sinh) lấy chất dinh dưỡng từ lợn (vật chủ) để sống và phát triển, đồng thời gây hại cho lợn. Đây là đặc điểm điển hình của mối quan hệ kí sinh trong sinh thái học, khi một loài hưởng lợi và loài kia bị hại.

Câu 4: Động vật nào sau đây có dạ dày bốn ngăn?

Lời giải: Trâu là động vật nhai lại, đặc trưng bởi hệ tiêu hóa có dạ dày bốn ngăn. Bốn ngăn này gồm dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và dạ múi khế, giúp trâu tiêu hóa cellulose trong thức ăn thực vật một cách hiệu quả.

Câu 5: Trong kĩ thuật chuyển gen có bước nào sau đây?

Lời giải: Kĩ thuật chuyển gen (hay công nghệ gen) bao gồm ba bước chính: tạo ADN tái tổ hợp, đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, và phân lập tế bào chứa ADN tái tổ hợp. Do đó, việc “Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận” là một bước thiết yếu trong quy trình này, giúp gen mong muốn được biểu hiện trong tế bào đích.

Câu 6: Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử 2n và giao tử 2n tạo thành hợp tử có bộ NST

Lời giải: Trong quá trình thụ tinh, sự kết hợp giữa hai giao tử sẽ tạo thành hợp tử. Nếu cả hai giao tử đều mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n), tức là chúng không trải qua quá trình giảm phân bình thường, thì hợp tử được hình thành sẽ có bộ nhiễm sắc thể là $2n + 2n = 4n$. Đây là một cơ chế dẫn đến sự hình thành thể tứ bội ở thực vật.

Câu 7: Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gen có hai alen ( A và a ), tần số alen A là 0,9 . Theo lí thuyết, tần số alen a của quần thể này là

Lời giải: Trong một quần thể, tổng tần số của các alen của một gen luôn bằng 1. Với gen có hai alen A và a, tần số alen A được kí hiệu là p và tần số alen a được kí hiệu là q, ta có công thức $p + q = 1$. Vì tần số alen A là 0,9, nên tần số alen a sẽ là $1 - 0,9 = 0,1$.

Câu 8: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm hệ sinh thái dưới nước?

Lời giải: Hệ sinh thái dưới nước bao gồm các môi trường sống có nước là yếu tố chính như biển, đại dương, sông, hồ. Rạn san hô là một hệ sinh thái biển đặc trưng, thuộc nhóm hệ sinh thái dưới nước. Các lựa chọn khác như rừng lá kim, thảo nguyên và đồng rêu đều là các hệ sinh thái trên cạn.

Câu 9: Trong quá trình nhân đôi ADN, nuclêôtit guanin của môi trường nội bào liên kết bổ sung với nuclêôtit nào của mạch làm khuôn?

Lời giải: Trong quá trình nhân đôi ADN, nguyên tắc bổ sung quy định rằng nuclêôtit guanin (G) luôn liên kết với nuclêôtit xitôzin (X) bằng ba liên kết hiđrô. Do đó, nuclêôtit guanin của môi trường nội bào sẽ liên kết bổ sung với nuclêôtit xitôzin của mạch làm khuôn để tổng hợp mạch ADN mới.

Câu 10: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?

Lời giải: Phép lai Aa × aa tạo ra đời con gồm hai loại kiểu gen là Aa và aa. Do alen A trội hoàn toàn so với alen a, kiểu gen Aa biểu hiện kiểu hình thân cao, còn kiểu gen aa biểu hiện kiểu hình thân thấp, tức là có hai loại kiểu hình. Các phép lai còn lại (AA × aa, AA × AA, aa × aa) đều chỉ cho một loại kiểu hình ở đời con.

Câu 11: Hiện tượng các cá thể trong quần thể sói tranh giành nhau thức ăn thể hiện mối quan hệ sinh thái

Lời giải: Hiện tượng các cá thể trong quần thể sói tranh giành nhau thức ăn là biểu hiện điển hình của mối quan hệ cạnh tranh cùng loài. Trong mối quan hệ này, các cá thể cùng loài cạnh tranh để giành giật các nguồn sống khan hiếm như thức ăn, nơi ở hoặc bạn tình, nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của bản thân.

Câu 12: Trong quy trình tạo giống thuần chủng dựa trên nguồn biến dị tổ họp, bước cuối cùng là

Lời giải: Quy trình tạo giống thuần chủng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước chính: lai giống để tạo biến dị tổ hợp, chọn lọc các cá thể có tổ hợp gen mong muốn, và cuối cùng là tạo dòng thuần chủng. Việc tạo dòng thuần chủng từ các tổ hợp gen đã chọn, thường bằng phương pháp tự thụ phấn hoặc giao phối gần qua nhiều thế hệ, là bước cuối cùng để ổn định các đặc tính mong muốn.

Câu 13: Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?

Lời giải: Đa bội là dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể, tức là sự tăng lên của toàn bộ bộ nhiễm sắc thể. Các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể bao gồm mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn, là những thay đổi trong cấu trúc của một hoặc nhiều nhiễm sắc thể.

Câu 14: Tác nhân gây đột biến gen nào sau đây là tác nhân hóa học?

Lời giải: 5-brôm uraxin (5BU) là một bazơ nitơ đồng đẳng của timin, nó có khả năng thay thế timin trong ADN và gây đột biến gen thông qua cơ chế sai cặp bổ sung. Đây là một tác nhân gây đột biến hóa học điển hình. Các tác nhân còn lại như virut là tác nhân sinh học, còn tia phóng xạ và tia tử ngoại là tác nhân vật lí.

Câu 15: Một đàn cá rô phi ở sông Đà di chuyển sang sinh sống và làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể cá rô phi ở sông Hồng. Đây là hiện tượng

Lời giải: Hiện tượng một đàn cá rô phi di chuyển từ sông Đà sang sông Hồng và làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể cá rô phi ở sông Hồng chính là di – nhập gen (hay còn gọi là dòng gen). Di – nhập gen là sự trao đổi vật chất di truyền giữa các quần thể, dẫn đến sự thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể nhận.

Câu 16: Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?

Lời giải: Trong hệ sinh thái, nhân tố vô sinh là các yếu tố không sống của môi trường, bao gồm ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, đất, nước và khí. Trong các lựa chọn, “Khí” (như khí oxy, carbon dioxide) là một nhân tố vô sinh. Các lựa chọn còn lại như cua, tôm và cây đước đều là các sinh vật sống, thuộc nhóm nhân tố hữu sinh.

Câu 17: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt?

Lời giải: Theo đề bài, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, và alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Để có kiểu hình thân xám, kiểu gen phải có ít nhất một alen A (ví dụ AA hoặc Aa). Để có kiểu hình cánh cụt, kiểu gen phải là bb. Do đó, kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt phải có dạng A_bb. Trong các lựa chọn, kiểu gen $\frac{Ab}{Ab}$ (tương đương AAbb) là kiểu gen quy định kiểu hình thân xám, cánh cụt.

Câu 18: Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau đây?

Lời giải: Hóa thạch là những dấu vết hoặc di tích của các sinh vật đã sống trong các thời đại địa chất trước đây, được bảo tồn trong vỏ Trái Đất. Việc tìm thấy dấu vết lá dương xỉ trên than đá từ đại Cổ sinh là một bằng chứng hóa thạch rõ ràng. Bằng chứng này cung cấp thông tin trực tiếp về sự sống trong quá khứ, giúp nghiên cứu quá trình tiến hóa của sinh vật.

Câu 19: Sự tác động qua lại giữa các gen không alen trong quá trình hình thành một kiều hình được gọi là

Lời giải: Sự tác động qua lại giữa các gen không alen (tức là các gen nằm ở các locut khác nhau trên nhiễm sắc thể hoặc trên các nhiễm sắc thể khác nhau) để cùng quy định một kiểu hình được gọi là “tương tác gen”. Đây là một khái niệm cơ bản trong di truyền học, mô tả cách các gen phối hợp với nhau để biểu hiện các đặc điểm sinh vật.

Câu 20: Mật độ cá thể của quần thể là

Lời giải: Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể sinh vật trên một đơn vị diện tích (đối với sinh vật trên cạn) hoặc thể tích (đối với sinh vật dưới nước) của môi trường sống. Đây là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể, phản ánh mức độ tập trung của các cá thể trong không gian và ảnh hưởng đến các mối quan hệ sinh thái.

Câu 21: Bào quan nào sau đây tham gia vào quá trình hô hấp sáng ở thực vật?

Lời giải: Hô hấp sáng là một quá trình phức tạp ở thực vật, diễn ra với sự tham gia của ba bào quan chính là lục lạp, peroxixôm và ti thể. Trong đó, ti thể đóng vai trò quan trọng trong việc tái tạo ATP và giải phóng $CO_2$ trong chu trình này, giúp phân giải một số sản phẩm của quá trình quang hợp.

Câu 22: Vật liệu di truyền là ADN được truyền lại cho đời sau thông qua cơ chế di truyền nào sau đây?

Lời giải: Cơ chế nhân đôi ADN (tái bản ADN) đảm bảo rằng vật liệu di truyền là ADN được sao chép một cách chính xác. Quá trình này giúp tạo ra các bản sao ADN giống hệt nhau, sau đó được phân chia cho các tế bào con trong quá trình phân bào và truyền lại cho đời sau thông qua sinh sản, duy trì thông tin di truyền qua các thế hệ.

Câu 23: Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu của người bình thường là đúng?

Lời giải: Phát biểu “Vận tốc máu thấp nhất ở mao mạch” là đúng. Điều này giúp tối đa hóa thời gian để trao đổi chất, khí và chất dinh dưỡng giữa máu và các tế bào. Các phát biểu còn lại sai vì tim hoạt động có tính chu kì, huyết áp cao nhất ở động mạch và người có tim 4 ngăn, hệ tuần hoàn kép.

Câu 24: Lúa mì hoang dại (Aegilops squarrosa) có bộ NST 2n=14. Số NST trong giao từ (n - 1) của loài này là

Lời giải: Loài lúa mì hoang dại có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là $2n=14$. Do đó, bộ nhiễm sắc thể đơn bội bình thường của loài này là $n = 2n/2 = 14/2 = 7$. Số nhiễm sắc thể trong giao tử có kí hiệu $(n-1)$ nghĩa là giao tử đó bị thiếu mất một nhiễm sắc thể so với giao tử bình thường, vậy số NST sẽ là $7-1=6$ NST.

Câu 25: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tác động của giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên tới quần thể đều có thể dẫn đến kết quả

Lời giải: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, giao phối không ngẫu nhiên (như tự thụ phấn, giao phối cận huyết) làm tăng tỉ lệ thể đồng hợp và giảm tỉ lệ thể dị hợp, dẫn đến giảm đa dạng di truyền. Các yếu tố ngẫu nhiên (như phiêu bạt di truyền) cũng làm thay đổi tần số alen một cách ngẫu nhiên, có thể loại bỏ hoặc cố định alen, từ đó làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể.

Câu 26: Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3'TAX5' trên một mạch của alen ban đầu thành bộ ba 3'TGX5' của alen đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hiđrô của alen đột biến thay đối như thế nào so với alen ban đầu?

Lời giải: Đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3'TAX5' trên một mạch thành 3'TGX5' có nghĩa là nuclêôtit A đã bị thay thế bằng G. Ban đầu, nuclêôtit A liên kết với T trên mạch bổ sung bằng 2 liên kết hiđrô. Khi A được thay thế bằng G, G sẽ liên kết với C trên mạch bổ sung bằng 3 liên kết hiđrô, do đó số liên kết hiđrô của alen đột biến tăng thêm 1 so với alen ban đầu.

Câu 27: Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng nhiều loài sinh vật quý hiếm, cần ngăn chặn hành động nào sau đây?

Lời giải: Chặt phá rừng bừa bãi là hành động phá hủy môi trường sống tự nhiên của nhiều loài sinh vật, dẫn đến mất mát đa dạng sinh học nghiêm trọng. Việc này gây xói mòn đất, biến đổi khí hậu cục bộ và đẩy nhiều loài vào nguy cơ tuyệt chủng, do đó cần phải ngăn chặn để bảo tồn đa dạng sinh học.

Câu 28: Phát biểu nào sau đây về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật là đúng?

Lời giải: Mật độ cá thể là một đặc trưng cơ bản của quần thể, biểu thị số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hoặc thể tích, và nó biến đổi tùy thuộc vào loài và điều kiện môi trường cụ thể. Do đó, các quần thể khác nhau có thể có mật độ cá thể khác nhau là hoàn toàn đúng. Các phương án còn lại đều không chính xác về đặc điểm của quần thể sinh vật.

Câu 29: Ở thực vật, hô hấp có vai trò

Lời giải: Hô hấp ở thực vật là quá trình phân giải các chất hữu cơ, giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống của cây. Năng lượng này chủ yếu được tích lũy dưới dạng ATP để sử dụng, đồng thời một phần được tỏa ra dưới dạng nhiệt năng.

Câu 30: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1:2:1 ?

Lời giải: Phép lai Aabb × Aabb thực chất là sự kết hợp của hai phép lai đơn: (Aa × Aa) và (bb × bb). Phép lai Aa × Aa cho đời con tỉ lệ kiểu gen 1AA : 2Aa : 1aa. Phép lai bb × bb chỉ cho đời con kiểu gen bb. Do đó, tỉ lệ kiểu gen ở đời con chung sẽ là 1 AAbb : 2 Aabb : 1 aabb, tức tỉ lệ 1:2:1.

Câu 31: Một quần thể của một loài cá sông ở hồ châu Phi, alen A quy định thân đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định thân xám; loài này có tập tính chỉ giao phối giữa các cá thể cùng màu thân. Quần thể ban đầu (P) có thành phần kiểu gen: 0,4AA:0,4Aa:0,2. Giả sử quần thể không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng? I. Hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn là không thay đổi qua các thế hệ. II. Ở F 1, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. III. Ở F2, trong các cá thể có kiểu hình thân đỏ, tỉ lệ cá thể thuần chủng là 2/3. IV. Ở F4, tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân xám là 11/35.

Lời giải: Phân tích các phát biểu: (I) đúng vì hiệu số f(AA) - f(aa) = 0.4 - 0.2 = 0.2 không đổi qua các thế hệ. (II) sai vì quần thể có giao phối lựa chọn (cùng màu giao phối với nhau) nên không thể đạt trạng thái cân bằng di truyền. (III) đúng, ở F2 tỉ lệ cá thể thân đỏ thuần chủng (AA) trên tổng số cá thể thân đỏ (AA+Aa) là $0.48 / (0.48+0.24) = 2/3$. (IV) đúng, tính toán cấu trúc di truyền qua các thế hệ cho thấy tỉ lệ cá thể thân xám (aa) ở F4 là $11/35$. Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 32: Hình bên mô tả mối quan hệ về độ cao mỏ khác nhau giữa các nhóm cá thể của hai loài chim sẻ ăn hạt G. fuliginosa và G. fortis thuộc quần đảo Galapagos qua thời gian dài trong hai trường hơp: khi sống chung trên một đảo (Hình A ), khi sống riêng trên hai đảo (Hình B,C). Biết rằng, độ cao mỏ chim có mối tương quan thuận với kích thước hạt. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai loài này là đúng? I. Khi sống riêng, loài G. fortis có độ cao mỏ rất khác biệt so với loài G. fuliginosa. II. Khi sống chung, loài G. fortis thích nghi với ăn hạt to, loài G. fuliginosa thích nghi với ăn hạt nhỏ. III. Khi sống chung, sự cạnh tranh về thức ăn là nguyên nhân chính gây ra sự phân hóa về độ cao mỏ giữa hai loài. IV. Khi sống riêng, loài G. fortis có sự đa dạng về độ cao mỏ hơn so với loài G. fuliginosa.

Câu 32: Hình bên mô tả mối quan hệ về độ cao mỏ khác nhau giữa các nhóm cá thể của hai loài chim sẻ ăn hạt G. fuliginosa và G. fortis thuộc quần đảo Galapagos qua thời gian dài trong hai trường hơp: khi sống chung trên một đảo (Hình A ), khi sống riêng trên hai đảo (Hình B,C). Biết rằng, độ cao mỏ chim có mối tương quan thuận với kích thước hạt. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai loài này là đúng? I. Khi sống riêng, loài G. fortis có độ cao mỏ rất khác biệt so với loài G. fuliginosa. II. Khi sống chung, loài G. fortis thích nghi với ăn hạt to, loài G. fuliginosa thích nghi với ăn hạt nhỏ. III. Khi sống chung, sự cạnh tranh về thức ăn là nguyên nhân chính gây ra sự phân hóa về độ cao mỏ giữa hai loài. IV. Khi sống riêng, loài G. fortis có sự đa dạng về độ cao mỏ hơn so với loài G. fuliginosa.
Lời giải: Xét các phát biểu: I sai, vì khi sống riêng (hình B, C), khoảng phân bố độ cao mỏ của hai loài có sự trùng lặp lớn, không quá khác biệt. II đúng, vì khi sống chung (hình A), loài G. fortis có mỏ cao hơn (ăn hạt to) và loài G. fuliginosa có mỏ thấp hơn (ăn hạt nhỏ). III đúng, đây là hiện tượng phân li ổ sinh thái do cạnh tranh khác loài về thức ăn. IV đúng, vì khi sống riêng, phổ phân bố độ cao mỏ của loài G. fortis (hình B) rộng hơn của loài G. fuliginosa (hình C). Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 33: Hình bên mô tả sự biến đổi tần số alen a ở ba quần thẻ̉ (1), (2), (3) của một loài chuột đang chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, alen A quy định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn toàn so với alen a quy định màu lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượ là 20, 1000, 20 cá thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về ba quần thề này là đúng? I. Tần số alen a của quần thể (3) biến động ít hơn so với quần thể (2). II. Yếu tố ngấu nhiên có thể đào thải hoàn toàn alen trội có lợi ra khói quần thể. III. Ở thế hệ 50 , quần thể (3) chỉ toàn các cá thế có kiểu gen AA. IV. Ở thế hệ 35 , quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông trắng.

Câu 33: Hình bên mô tả sự biến đổi tần số alen a ở ba quần thẻ̉ (1), (2), (3) của một loài chuột đang chịu tác động của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, alen A quy định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn toàn so với alen a quy định màu lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượ là 20, 1000, 20 cá thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về ba quần thề này là đúng? I. Tần số alen a của quần thể (3) biến động ít hơn so với quần thể (2). II. Yếu tố ngấu nhiên có thể đào thải hoàn toàn alen trội có lợi ra khói quần thể. III. Ở thế hệ 50 , quần thể (3) chỉ toàn các cá thế có kiểu gen AA. IV. Ở thế hệ 35 , quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông trắng.
Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là II, III và IV. Phát biểu I sai vì quần thể càng nhỏ (quần thể 3) thì tần số alen càng biến động mạnh dưới tác động của yếu tố ngẫu nhiên. Các phát biểu II, III, IV đều đúng khi phân tích đồ thị: ở quần thể (1), alen có lợi A bị loại bỏ (tần số a=1); ở quần thể (3), alen lặn a bị loại bỏ (tần số a=0); và ở thế hệ 35 của quần thể (1), tần số a=1 nên toàn cá thể có kiểu hình lông trắng.

Câu 34: Hình bên mô tả kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c) thuộc ba loài giả định trong diện tích 100 m2. Cho rằng các khu vực còn lại cùa ba quần thể nghiên cứu là không có sự khác biệt so với mô tả trên hình và mỗi dấu chấm (.) trong hình minh họa cho một cá thể. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về ba quần thể này là đúng? I. Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (c)→(b)→(a). II. Kiểu phân bố cá thể của quần thể (b) là phổ biến nhất trong tự nhiên. III. Nếu có một số cá thể cùng loài nhập cư vào quần thể (a) thì kích thước của quần thể này có thể thay đổi. IV. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).

Câu 34: Hình bên mô tả kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c) thuộc ba loài giả định trong diện tích 100 m2. Cho rằng các khu vực còn lại cùa ba quần thể nghiên cứu là không có sự khác biệt so với mô tả trên hình và mỗi dấu chấm (.) trong hình minh họa cho một cá thể. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về ba quần thể này là đúng? I. Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (c)→(b)→(a). II. Kiểu phân bố cá thể của quần thể (b) là phổ biến nhất trong tự nhiên. III. Nếu có một số cá thể cùng loài nhập cư vào quần thể (a) thì kích thước của quần thể này có thể thay đổi. IV. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).
Lời giải: Phát biểu I sai vì mật độ quần thể (a) là 23 cá thể/100m², (c) là 20 cá thể/100m², (b) là 19 cá thể/100m², vậy mật độ tăng dần theo thứ tự (b)→(c)→(a). Phát biểu II sai vì kiểu phân bố theo nhóm (như quần thể a) là phổ biến nhất trong tự nhiên, không phải phân bố đồng đều (quần thể b). Phát biểu III và IV đúng: nhập cư làm thay đổi kích thước quần thể và điều kiện môi trường là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể.

Câu 35: Ở ruồi giấm, xét kiểu gen ABab, trong đó alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai gen này là đúng? I. Một tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng. II. Nếu một tế bào sinh trứng xảy ra sự không phân li của cặp NST mang hai gen này trong giảm phân I, giảm phân II bình thường thì có thể tạo ra loại trứng có kiểu gen ab. III. Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra bốn loại trứng. IV. Cơ thể đực giảm phân bình thường tạo tối đa bốn loại tinh trùng.

Lời giải: Chỉ có phát biểu I là đúng. Ở ruồi giấm đực không có hiện tượng hoán vị gen, do đó một tế bào sinh tinh có kiểu gen `AB/ab` giảm phân bình thường chỉ tạo ra hai loại tinh trùng là `AB` và `ab`. Các phát biểu còn lại sai vì: một tế bào sinh trứng chỉ tạo 1 trứng (III sai), cơ thể đực không có hoán vị gen nên cũng chỉ tạo 2 loại tinh trùng (IV sai), và sự không phân li trong giảm phân I sẽ tạo ra trứng dị bội `ABab` chứ không phải trứng `ab` (II sai).

Câu 36: Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3' hoặc 5' của mạch pôlinuclêôtit; vị trí nuclêôtit 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nuclêôtit chưa xác định ? liên kết với nuclêôtit G của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nuclêôtit còn lại của gen không được thể hiện trên hình. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Vị trí (c) tương ứng với đầu 5' cùa mạch làm khuôn. II. Nếu nuclêôtit ? trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gen. III. Nếu nuclêôtit ? trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi pôlipeptit có 6 axit amin (không kể axit amin mở dầu). IV. Quá trình phiên mã của gen này chỉ diễn ra trên một mạch.

Câu 36: Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gen ở sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí tương ứng với đầu 3' hoặc 5' của mạch pôlinuclêôtit; vị trí nuclêôtit 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nuclêôtit chưa xác định ? liên kết với nuclêôtit G của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nuclêôtit còn lại của gen không được thể hiện trên hình. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Vị trí (c) tương ứng với đầu 5' cùa mạch làm khuôn. II. Nếu nuclêôtit ? trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gen. III. Nếu nuclêôtit ? trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi pôlipeptit có 6 axit amin (không kể axit amin mở dầu). IV. Quá trình phiên mã của gen này chỉ diễn ra trên một mạch.
Lời giải: Dựa vào hình vẽ và kiến thức về phiên mã, ta phân tích các phát biểu: I. Sai. Quá trình phiên mã diễn ra theo chiều từ trái sang phải, do đó mạch khuôn (mạch dưới) có chiều 3'→5'. Vì vậy, vị trí (c) tương ứng với đầu 3' của mạch làm khuôn. II. Sai. Nếu nuclêôtit ? là U thay vì C (để bắt cặp với G trên mạch khuôn), đây là một lỗi trong quá trình phiên mã, không phải đột biến gen vì không làm thay đổi vật chất di truyền ở cấp độ phân tử (DNA). III. Đúng. Giả sử vùng mã hóa của gen được thể hiện trên hình, với ? = U, ta có mARN gồm 1 bộ ba mở đầu (AUG) và 6 bộ ba tiếp theo. Do đó, chuỗi pôlipeptit được dịch mã sẽ có 6 axit amin (không kể axit amin mở đầu). IV. Đúng. Trong quá trình phiên mã của một gen, luôn chỉ có một trong hai mạch của gen được dùng làm mạch khuôn. Vậy, có 2 phát biểu đúng là III và IV.

Câu 37: Ở người, alen A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với alen a quy định không có kháng nguyên Xg; alen B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh da vảy. Hai gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10cM. Một người phụ nữ (H) có kháng nguyên Xg và da bình thường lấy một người đàn ông không có kháng nguyên Xg và bị bệnh da vảy sinh ra một người con gái (M) có kháng nguyên Xg và da bình thường. ( M) kết hôn với người chồng (N) không có kháng nguyên Xg và da bình thường. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về hai tinh trạng này là đúng? I. Kiểu gen của người (H) và người (M) có thế giống nhau. II. Cặp vọ chồng (M)-(N) có thể sinh con trai có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy. III. Người con gái (M) có thể tạo ra loại giao tử XAb chiếm tỉ lệ 45%. IV. Trong quần thể có tối đa 10 loại kiểu gen về hai tính trạng này.

Lời giải: Từ dữ kiện đề bài, ta suy ra kiểu gen của người con gái (M) là $X_{AB}X_{ab}$, và kiểu gen của người mẹ (H) cũng có thể là $X_{AB}X_{ab}$, do đó phát biểu I đúng. Người (M) với tần số hoán vị gen 10% có thể tạo ra giao tử $X_{Ab}$ với tỉ lệ 5%, nên có thể sinh con trai có kháng nguyên Xg, bị bệnh da vảy ($X_{Ab}Y$), do đó phát biểu II đúng. Các phát biểu III và IV sai vì tỉ lệ giao tử $X_{Ab}$ là 5% (không phải 45%) và có tối đa 14 kiểu gen trong quần thể (không phải 10).

Câu 38: Ở một loài thục vật, tính trạng màu hoa do ba gen không alen phân li độc lập quy định turơng tác theo kiểu bổ sung, mỗi gen có hai alen. Tiến hành các phép lai, kết quả thu được kiểu hình của đời con thể hiện ở bảng dưới đây: Biết rằng các cây hoa trắng (a), (b), (c) đều thuần chủng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính trạng này là đúng? I. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây đồng hợp tử lặn về ba cặp gen thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 7 hoa đỏ : 1 hoa trắng. II. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây hoa trắng (a) thì đời con có tỉ lệ kiều hình là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. III. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 27 hoa đỏ : 37 hoa trắng. IV. Nếu cho cây F1 của phép lai 1 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% hoa trắng.

Câu 38: Ở một loài thục vật, tính trạng màu hoa do ba gen không alen phân li độc lập quy định turơng tác theo kiểu bổ sung, mỗi gen có hai alen. Tiến hành các phép lai, kết quả thu được kiểu hình của đời con thể hiện ở bảng dưới đây: Biết rằng các cây hoa trắng (a), (b), (c) đều thuần chủng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính trạng này là đúng? I. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây đồng hợp tử lặn về ba cặp gen thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 7 hoa đỏ : 1 hoa trắng. II. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây hoa trắng (a) thì đời con có tỉ lệ kiều hình là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. III. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 27 hoa đỏ : 37 hoa trắng. IV. Nếu cho cây F1 của phép lai 1 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% hoa trắng.
Lời giải: Dựa vào các tỉ lệ kiểu hình ở đời con, ta xác định được đây là tương tác gen kiểu bổ sung của 3 cặp gen không alen, trong đó kiểu gen có mặt đồng thời 3 alen trội (A_B_C_) sẽ cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Từ đó, ta có thể biện luận được kiểu gen của thế hệ F1 trong các phép lai và kiểm tra các phát biểu. Phát biểu (III) đúng vì F1 của phép lai 3 (AaBbCc) tự thụ phấn sẽ cho tỉ lệ 27 hoa đỏ (A_B_C_) : 37 hoa trắng. Phát biểu (IV) đúng vì F1 của phép lai 1 (ví dụ AaBbcc) tự thụ phấn sẽ cho đời con 100% mang kiểu gen cc, do đó 100% hoa trắng. Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 39: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người: Biết rằng không xảy ra đột biến, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng?

Câu 39: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người: Biết rằng không xảy ra đột biến, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng?
Lời giải: Quan sát phả hệ, ta thấy cặp vợ chồng ở thế hệ III (III-5 và III-6) đều bị bệnh nhưng tất cả các con của họ ở thế hệ IV đều bình thường. Điều này loại bỏ khả năng bệnh do một gen quy định (trội hoặc lặn), vì nếu do gen lặn thì bố mẹ bệnh (aa x aa) không thể sinh con bình thường (A_), và nếu do gen trội thì ít nhất một trong hai bố mẹ bệnh (A_) phải truyền gen bệnh cho con. Hiện tượng này là đặc trưng của tương tác gen kiểu bổ sung, ví dụ bố có kiểu gen AAbb (bệnh) và mẹ có kiểu gen aaBB (bệnh), thì tất cả các con sinh ra đều có kiểu gen AaBb (bình thường, do có sự hiện diện của cả hai alen trội A và B).

Câu 40: Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau. Lô A: Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu. Lô B: Trái qua ba giai đoan, giai đoạn 1 (rừng chưa bị chặt phá), giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật), giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên). Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về nghiên cứu này là đúng? I. Ở lô B, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất. II. Ở lô B, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần. III. Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thế nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần. IV. Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất.

Câu 40: Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau. Lô A: Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu. Lô B: Trái qua ba giai đoan, giai đoạn 1 (rừng chưa bị chặt phá), giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật), giai đoạn III (thuốc diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên). Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây: Có bao nhiêu phát biểu sau đây về nghiên cứu này là đúng? I. Ở lô B, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất. II. Ở lô B, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần. III. Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thế nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần. IV. Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất.
Lời giải: Dựa vào bảng số liệu, ta thấy có 2 phát biểu đúng là I và II. Phát biểu I đúng vì ở giai đoạn I lô B, sinh khối thực vật đạt giá trị cao nhất và lượng khoáng thất thoát ở mức thấp nhất. Phát biểu II đúng vì khi rừng bị chặt phá ở giai đoạn II, lượng khoáng thất thoát tăng vọt, làm giảm lượng khoáng trong đất. Phát biểu III sai vì đây là diễn thế thứ sinh (phục hồi trên đất có sẵn), không phải nguyên sinh. Phát biểu IV sai vì thực tế chặt phá rừng làm tăng mạnh sự thất thoát khoáng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Mai
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.