TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nơ Trang Long

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nơ Trang Long giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nơ Trang Long

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Vi khuẩn phản nitrat hóa có thể thực hiện giai đoạn nào sau đây?

Lời giải: Vi khuẩn phản nitrat hóa là nhóm vi khuẩn có khả năng khử nitrat (NO₃⁻) thành nitơ phân tử (N₂) trong điều kiện kỵ khí. Quá trình này giúp giải phóng nitơ từ đất trở lại khí quyển, hoàn tất chu trình nitơ trong tự nhiên và ngược lại với quá trình cố định nitơ.

Câu 2: Em hãy xác định ở thú ăn thịt, thức ăn được tiêu hóa bằng hình thức nào sau đây?

Lời giải: Thú ăn thịt là động vật có xương sống với hệ tiêu hóa hoàn chỉnh gồm ống tiêu hóa. Thức ăn được tiêu hóa chủ yếu bằng hình thức tiêu hóa ngoại bào thông qua các enzyme tiêu hóa được tiết ra trong ống tiêu hóa. Tiêu hóa nội bào chỉ phổ biến ở động vật đơn bào và một số động vật nguyên sinh.

Câu 3: Chọn đáp án đúng: Nucleotit nào không tham gia cấu tạo nên ADN?

Lời giải: Uraxin là nucleotit chỉ có trong ARN (acid ribonucleic) mà không tham gia cấu tạo ADN. Trong ADN, vị trí của Uraxin được thay thế bởi Timin, tạo nên sự khác biệt cơ bản giữa hai loại acid nucleic này. Đây là kiến thức cơ bản trong sinh học phân tử về cấu trúc của vật chất di truyền.

Câu 4: Cho biết cây tỏi tiết chất gây ức chế hoạt động của vi sinh vật xung quanh là ví dụ về quan hệ?

Lời giải: Hiện tượng cây tỏi tiết chất ức chế vi sinh vật xung quanh là ví dụ điển hình của quan hệ ức chế cảm nhiễm trong sinh học. Đây là mối quan hệ mà một loài sinh vật tiết ra các chất hóa học gây ức chế hoặc kìm hãm sự phát triển của loài khác, giúp chúng giảm bớt sự cạnh tranh về nguồn sống trong môi trường.

Câu 5: Hãy cho biết: Một quần thể khởi đầu có tần số kiểu gen dị hợp tử Aa là 0,4. Sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử trong quần thể sẽ là?

Lời giải: Khi quần thể tự thụ phấn, tỷ lệ kiểu gen dị hợp tử giảm đi một nửa sau mỗi thế hệ theo công thức $Aa_n = (\frac{1}{2})^n \times Aa_0$. Với $n = 3$ và $Aa_0 = 0,4$, ta có $Aa_3 = (\frac{1}{2})^3 \times 0,4 = \frac{1}{8} \times 0,4 = 0,05$. Đây là hiện tượng giảm dần tỷ lệ dị hợp tử trong quần thể tự thụ phấn.

Câu 6: Cho biết: Người ta nuôi cấy các mẫu mô của thực vật hoặc từng tế bào trong ống nghiệm rồi sau đó cho chúng tái sinh thành cây. Phương pháp nào sau đây có ưu điểm nổi trội là:

Lời giải: Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật có ưu điểm nổi trội là tạo ra số lượng lớn cây con từ một cây mẹ ban đầu. Các cây con này có kiểu gen hoàn toàn giống nhau và giống cây mẹ, đảm bảo tính đồng nhất về mặt di truyền. Đây là phương pháp nhân giống vô tính hiệu quả, thường được ứng dụng để bảo tồn và nhân nhanh các giống cây trồng có giá trị kinh tế cao.

Câu 7: Cho biết: Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào dưới đây là sai?

Lời giải: Phát biểu B là sai vì không phải mọi biến dị di truyền đều là nguyên liệu cho tiến hóa. Chỉ những biến dị có lợi hoặc trung tính mới được chọn lọc tự nhiên giữ lại và tham gia vào quá trình tiến hóa, còn các biến dị có hại thường bị đào thải.

Câu 8: Xét trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, ở kỳ Tam điệp (Triat) có lục địa chiếm ưu thế, khí hậu khô. Đặc điểm sinh vật điển hình ở kỳ này là?

Lời giải: Kỳ Tam điệp thuộc đại Trung sinh (251-199 triệu năm trước) với khí hậu khô và lục địa chiếm ưu thế. Đặc điểm sinh vật điển hình là cây hạt trần phát triển mạnh, bò sát cổ ngự trị và bắt đầu có sự phát sinh của các nhóm thú và chim đầu tiên.

Câu 9: Xét khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào đúng?

Lời giải: Phát biểu này đúng vì lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn có mối quan hệ với nhau trong quần xã. Khi thành phần loài thay đổi (do di cư, tuyệt chủng, hoặc xuất hiện loài mới), các mối quan hệ dinh dưỡng sẽ thay đổi, dẫn đến sự biến đổi cấu trúc của toàn bộ lưới thức ăn.

Câu 10: Em hãy cho biết: Một trong những điểm khác nhau giữa quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực với quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ là?

Lời giải: Sinh vật nhân sơ chỉ có một đơn vị nhân đôi do ADN có dạng vòng, trong khi sinh vật nhân thực có nhiều đơn vị nhân đôi để nhân đôi nhanh chóng các phân tử ADN dài. Đây là điểm khác biệt quan trọng giúp sinh vật nhân thực có thể nhân đôi bộ gen phức tạp một cách hiệu quả.

Câu 11: Cho biết: Ở một loài động vật xét 400 tế bào sinh tinh có kiểu gen AB//ab thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử, kết thúc quá trình giảm phân của các tế bào này đã tạo các loại giao tử theo tỷ lệ 3 : 3 : 1 : 1. Biết không xảy ra đột biến, theo lý thuyết số lượng tế bào sinh tinh giảm phân có xảy ra hoán vị gen là:

Lời giải: Với kiểu gen AB//ab và tỷ lệ giao tử 3:3:1:1, ta tính được có 200 tế bào xảy ra hoán vị gen. Mỗi tế bào hoán vị tạo ra 4 loại giao tử với tỷ lệ 1:1:1:1, trong khi tế bào không hoán vị chỉ tạo 2 loại giao tử AB và ab với tỷ lệ 1:1, kết hợp lại cho tỷ lệ 3:3:1:1 như đề bài.

Câu 12: Cho một gen có tổng số 90 chu kỳ xoắn. Trên một mạch của gen có số nucleotid loại A = 4T; G = 3T; X = T. Tổng số liên kết hidro của gen này là?

Lời giải: Gen có 90 chu kỳ xoắn nên tổng số nucleotid là $90 \times 10 \times 2 = 1800$. Từ tỷ lệ nucleotid trên một mạch, ta tính được số nucleotid từng loại trên toàn gen: A = T = 500, G = X = 400. Tổng liên kết hydro được tính bằng $2 \times (A-T) + 3 \times (G-X) = 2 \times 500 + 3 \times 400 = 2200$ liên kết.

Câu 13: Cho biết khi giao tử được tạo ra từ một cơ thể có tỷ lệ AB Xm = 0,15. Biết các cặp gen đều dị hợp. Kiểu gen của cơ thể đó và tần số hoán vị gen có thể là?

Lời giải: Từ tỷ lệ giao tử AB Xm = 15% và gen Xm trên NST X có tỷ lệ 50%, suy ra tỷ lệ giao tử AB từ gen liên kết là 30%. Chỉ có kiểu gen AB/ab với tần số hoán vị f = 40% thỏa mãn điều kiện này, vì (1-f)/2 = 0,3 → f = 40%. Kiểu gen Ab/aB không phù hợp do yêu cầu f = 60% vượt quá giới hạn 50%.

Câu 14: Cho biết khi tiến hành phép lai $P:\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d}x\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}Y$ thu được F1. Trong tổng số cá thể F1 số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lý thuyết, ở F1 số cá thể mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỷ lệ?

Lời giải: Từ tỷ lệ 3% cá thể không mang alen trội, ta xác định được tần số hoán vị gen là 40%. Tỷ lệ cá thể mang alen trội của cả 3 gen được tính bằng cách xác định tỷ lệ có ít nhất 1 alen A, 1 alen B và 1 alen D, kết quả thu được là 46%. Đây là bài toán di truyền liên kết giới tính kết hợp với hoán vị gen thường gặp trong đề thi THPT.

Câu 15: Cho biết: Ở một loài thực vật, chiều cao được quy định bởi một số cặp gen, mỗi alen trội đều góp phần như nhau để làm tăng chiều cao cây. Khi lai giữa một cây cao nhất có chiều cao 210cm với cây thấp nhất có chiều cao 160cm được F1 có chiều cao trung bình. Cho các cây F1 giao phấn thu được các cây F2 có 11 loại kiểu hình khác nhau về chiều cao. Theo lý thuyết, nhóm cây có chiều cao 180cm chiếm tỷ lệ?

Lời giải: F2 có 11 kiểu hình chứng tỏ có 5 cặp gen quy định chiều cao. Mỗi alen trội đóng góp 5cm vào chiều cao, cây cao 180cm có 4 alen trội. Xác suất để cây F2 có 4 alen trội là $C_{10}^4 \times (\frac{1}{2})^{10} = \frac{105}{512}$.

Câu 16: Khi ta xét: Ở một loài thực vật, khi lai các cây hoa đỏ với hoa trắng, người ta thu được F1 100% cây hoa đỏ. Cho các cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn, được F2 có tỷ lệ phân ly kiểu hình 3 đỏ : 1 trắng. Lấy ngẫu nhiên 4 cây hoa đỏ ở F2 cho tự thụ phấn, xác suất để đời con cho tỷ lệ phân ly kiểu hình 7 đỏ : 1 trắng là bao nhiêu? Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của màu sắc hoa không phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

Lời giải: Trong quần thể F2, cây hoa đỏ có 1/3 kiểu gen AA và 2/3 kiểu gen Aa. Để đời con có tỷ lệ 7 đỏ : 1 trắng, cần chọn 1 cây Aa và 3 cây AA trong 4 cây được lấy ngẫu nhiên. Xác suất này được tính bằng công thức tổ hợp: $C_{4}^{1} \times \frac{2}{3} \times \left(\frac{1}{3}\right)^3 = \frac{8}{81}$.

Câu 17: Hãy cho biết khi người ta phát hiện có một đột biến lặn ở chuột làm cho cơ thể đột biến bị chết ngay sau khi mới sinh. Một đàn chuột 50 con (một nửa trong đó là chuột cái) khi ngẫu phối đã sinh được tổng số 1500 chuột con trong đó có 15 con có kiểu hình đột biến và bị chết lúc mới sinh. Nếu cho rằng quá trình giảm phân của P xảy ra bình thường, sức sống và khả năng thụ tinh của các loại giao tử là tương đương nhau, không có đột biến mới phát sinh. Theo lý thuyết, trong số 50 con chuột bố mẹ nói trên, có bao nhiêu cá thể có kiểu gen dị hợp?

Lời giải: Tỉ lệ chuột con có kiểu hình đột biến là 15/1500 = 0,01, tương đương với q² trong quần thể ngẫu phối. Từ đó suy ra tần số alen lặn q = 0,1 và tần số kiểu gen dị hợp 2pq = 2 × 0,9 × 0,1 = 0,18. Với 50 cá thể bố mẹ, số cá thể dị hợp là 50 × 0,18 = 9.

Câu 18: Đâu là phát biểu đúng: Khi nói về chu trình tuần hoàn cacbon trong tự nhiên?

Lời giải: Phát biểu B là đúng vì trong chu trình tuần hoàn cacbon, cacbon từ môi trường vô sinh (CO2 trong khí quyển) chủ yếu đi vào quần xã sinh vật thông qua quá trình quang hợp của sinh vật sản xuất như thực vật. Đây là con đường chính để chuyển hóa cacbon từ dạng vô cơ sang dạng hữu cơ trong hệ sinh thái, tạo nên nền tảng cho chuỗi thức ăn.

Câu 19: Cho biết: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Lời giải: Đột biến gen tạo ra các alen mới, cung cấp nguồn biến dị di truyền ban đầu cho quá trình tiến hóa. Chọn lọc tự nhiên tác động lên các biến dị này để hình thành loài mới, đây là nguyên lý cơ bản của thuyết tiến hóa hiện đại.

Câu 20: Theo em: Sự trao đổi chéo không cân giữa hai cromatit khác nguồn trong cặp nhiễm sắc thể kép tương đồng xảy ra ở kì đầu của giảm phân I có thể làm phát sinh các loại đột biến nào sau đây?

Lời giải: Sự trao đổi chéo không cân xảy ra khi hai cromatit tiếp hợp không đúng vị trí tương ứng trong kỳ đầu giảm phân I. Quá trình này dẫn đến một nhiễm sắc thể bị mất đoạn và nhiễm sắc thể kia có đoạn lặp, đây là cơ chế chính hình thành đột biến mất đoạn và lặp đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 21: Hãy cho biết:mKhi nói về mối quan hệ giữa sinh vật chủ - sinh vật kí sinh và mối quan hệ con mồi - sinh vật ăn thịt, phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Phát biểu A là đúng vì trong mối quan hệ ký sinh, sinh vật ký sinh thường có kích thước cơ thể nhỏ hơn sinh vật chủ, như giun ký sinh trong ruột động vật hay vi khuẩn ký sinh trong cơ thể. Đây là đặc điểm đặc trưng giúp phân biệt mối quan hệ ký sinh với các mối quan hệ sinh thái khác trong tự nhiên.

Câu 22: Cho biết: Từ một tế bào xoma có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, qua một số lần nguyên phân liên tiếp tạo ra các tế bào con. Tuy nhiên, trong một lần phân bào, ở một tế bào con có hiện tượng tất cả các nhiễm sắc thể không phân li nên chỉ tạo ra một tế bào có bộ nhiễm sắc thể 4n. Tế bào 4n này và các tế bào khác tiếp tục nguyên phân bình thường với chu kì tế bào như nhau. Kết thúc quá trình nguyên phân trên tạo ra 240 tế bào con. Theo lí thuyết, trong số các tế bào con tạo thành, có bao nhiêu tế bào có bộ nhiễm sắc thể 2n?

Lời giải: Sau 3 lần nguyên phân bình thường tạo ra 8 tế bào 2n, ở lần thứ 4 một tế bào bị đột biến tất cả NST không phân li tạo ra tế bào 4n, còn 7 tế bào khác nguyên phân bình thường tạo ra 14 tế bào 2n. Sau 4 lần nguyên phân tiếp theo, số tế bào 2n là 14 × 16 = 224 tế bào. Đây là bài toán về đột biến số lượng NST trong quá trình nguyên phân.

Câu 23: Cho biết: Khi nói về đặc điểm của hệ tuần hoàn máu, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1. Ở những loài có hệ tuần hoàn hở, máu được bơm vào xoang cơ thể với một áp lực thấp. 2. Ở châu chấu, hệ tuần hoàn không có chức năng vận chuyển khí. 3. Ở những loài có hệ tuần hoàn kín, máu không tiếp xúc trực tiếp với các tế bào mà thông qua dịch mô. 4. Máu chảy trong hệ tuần hoàn kín có áp lực máu cao và di chuyển theo một chiều nhất định.

Lời giải: Cả 4 phát biểu đều đúng về đặc điểm của hệ tuần hoàn máu. Hệ tuần hoàn hở có áp lực máu thấp, ở châu chấu hệ tuần hoàn không vận chuyển khí mà chỉ vận chuyển chất dinh dưỡng, hệ tuần hoàn kín có máu không tiếp xúc trực tiếp với tế bào mà qua dịch mô, và máu trong hệ kín có áp lực cao và di chuyển theo một chiều nhất định.

Câu 24: Cho biết: Có bao nhiêu nguyên nhân dưới đây là đúng khi giải thích hiệu quả của hô hấp hiếu khi cao hơn so với hô hấp kị khí? 1. Cơ chất trong hô hấp hiếu khí được phân hủy triệt để hơn so với lên men. 2. Trong điều kiện thiếu oxi, các enzim hoạt động yếu. 3. Trong hô hấp hiếu khí không có sự tiêu tốn năng lượng ATP để hoạt hóa cơ chất 4. Trong hô hấp hiếu khí có chuỗi vận chuyển điện tử hình thành các coenzim dạng khử, có lực khử mạnh như NADH2, FADH2.

Lời giải: Trong 4 nguyên nhân được liệt kê, chỉ có nguyên nhân 1 và 4 là đúng. Nguyên nhân 1 đúng vì hô hấp hiếu khí phân hủy hoàn toàn glucose thành CO₂ và H₂O giải phóng 36-38 ATP, trong khi lên men chỉ giải phóng 2 ATP. Nguyên nhân 4 đúng vì chuỗi vận chuyển điện tử trong hô hấp hiếu khí tạo ra nhiều NADH và FADH₂ giúp sản xuất nhiều ATP hơn.

Câu 25: Em hãy cho biết: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? 1. Đột biến mất đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến lặp đoạn. 2. Đột biến đảo đoạn được sử dụng để chuyển gen từ nhiễm sắc thể này sang nhiễm sắc thể khác. 3. Đột biến mất đoạn thường làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể. 4. Đột biến lặp đoạn có thể làm cho hai alen của một gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể.

Lời giải: Trong 4 phát biểu, có 3 phát biểu đúng là 1, 3 và 4. Phát biểu 1 đúng vì mất đoạn lớn làm mất nhiều gen quan trọng nên hậu quả nghiêm trọng hơn lặp đoạn. Phát biểu 3 đúng vì mất đoạn làm giảm số lượng gen trên NST, và phát biểu 4 đúng vì lặp đoạn có thể tạo ra hai alen của cùng gen trên một NST.

Câu 26: Cho biết: Khi nói về đột biến gen, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng? 1. Xét ở mức độ phân tử, đa số đột biến gen là có hại. 2. Đột biến điểm nếu không làm thay đổi chiều dài của gen thì cũng không làm thay đổi cấu trúc chuỗi polipeptit do gen đó quy định. 3. Đột biến gen có thể làm cho alen đột biến có số nucleotit ít hơn alen ban đầu 1 nucleotit. 4. Ở gen đột biến, hai mạch của gen không liên kết theo nguyên tắc bổ sung.

Lời giải: Có 3 phát biểu không đúng trong số 4 phát biểu đã cho. Phát biểu 2 sai vì đột biến thay thế không làm thay đổi chiều dài gen nhưng có thể thay đổi axit amin trong chuỗi polipeptit. Phát biểu 3 sai vì đột biến gen luôn làm thay đổi số nucleotit theo bội số của 3. Phát biểu 4 sai vì dù có đột biến, hai mạch gen vẫn liên kết theo nguyên tắc bổ sung A-T, G-C.

Câu 27: Khi xét ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F2 gồm 301 cây thân cao, hoa đỏ, quả dài; 99 cây thân cao, hoa trắng, quả dài; 600 cây thân cao, hoa đỏ, quả tròn; 199 cây thân cao, hoa trắng, quả tròn; 301 cây thân thấp, hoa đỏ, quả tròn; 100 cây thân thấp, hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Kiểu gen của (P) là?

Lời giải: Qua phân tích tỷ lệ phân li kiểu hình ở F2 (3:1:6:2:3:1), ta thấy gen quy định hình dạng quả (D/d) liên kết với gen quy định chiều cao thân (A/a), còn gen quy định màu hoa (B/b) phân li độc lập. Kiểu gen $\frac{{AD}}{{ad}}Bb$ phù hợp với tỷ lệ này vì tạo ra kiểu hình quả dài chỉ xuất hiện ở thân cao, còn hoa trắng xuất hiện ở cả thân cao và thân thấp.

Câu 28: Cho biết: Khi nói về chuỗi thức ăn, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1. Mỗi chuỗi thức ăn thường có không quá 6 bậc dinh dưỡng. 2. Chuỗi thức ăn khởi đầu sinh vật ăn mùn bã là hệ quả của chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng. 3. Kích thước của quần thể sinh vật ở mắt xích sau luôn lớn hơn kích thước quần thể ở mắt xích trước. 4. Trong các hệ sinh thái già, chuỗi thức ăn mùn bã thường chiếm ưu thế. 5. Hệ sinh thái vùng khơi thường có số lượng chuỗi thức ăn nhiều hơn các hệ sinh thái vùng thềm lục địa.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là 1, 2 và 4. Phát biểu 1 đúng vì chuỗi thức ăn thường chỉ có 3-6 bậc dinh dưỡng do hiệu suất sinh thái thấp. Phát biểu 2 đúng vì chuỗi thức ăn mùn bã phát triển từ xác chết của chuỗi thức ăn tự dưỡng, và phát biểu 4 đúng vì hệ sinh thái già có nhiều mùn bã hữu cơ từ xác sinh vật.

Câu 29: Em hãy cho biết: Khi nói về quá trình hình thành loài mới theo quan điểm tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1. Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái thường gặp ở thực vật và động vật ít di chuyển xa. 2. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường xảy ra phổ biến ở thực vật. 3. Hình thành loài bằng con đường cách li địa lý thường xảy ra một cách chậm chạp qua nhiều gian đoạn trung gian chuyển tiếp. 4. Hình thành loài là quá trình tích lũy các biến đổi đồng loạt do tác động trực tiếp của ngoại cảnh hoặc do tập quán hoạt động của động vật. 5. Trong quá trình hình thành loài khác khu vực địa lý, thì điều kiện địa lý là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo thành loài mới.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng trong số 5 phát biểu về quá trình hình thành loài mới. Các phát biểu 1, 2, 3 là đúng vì phù hợp với quan điểm tiến hóa hiện đại về các con đường hình thành loài. Phát biểu 4 và 5 sai vì quan niệm về “biến đổi đồng loạt” và “điều kiện địa lý trực tiếp gây biến đổi” không phù hợp với thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại.

Câu 30: Em hãy cho biết: Khi nói về ổ sinh thái, có bao nhiêu phát biểu đúng? 1. Ổ sinh thái tạo ra sự cách li về mặt sinh thái giữa các loài nên nhiều loài có thể sống chung được với nhau trong một khu vực mà không dẫn đến cạnh tranh quá gay gắt. 2. Trong ổ sinh thái của một loài, tất cả các nhân tố của môi trường đều nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển. 3. Khi ổ sinh thái của hai loài gần như chồng khít lên nhau thì xảy ra cạnh tranh loại trừ. 4. Trong cùng một nơi ở có thể tồn tại nhiều ổ sinh thái

Lời giải: Cả 4 phát biểu về ổ sinh thái đều đúng vì chúng phản ánh đầy đủ các đặc tính cơ bản của khái niệm này trong sinh thái học. Ổ sinh thái giúp phân chia không gian sống, giảm cạnh tranh giữa các loài và cho phép nhiều loài cùng tồn tại trong một sinh cảnh. Khi ổ sinh thái chồng lấn nhiều sẽ dẫn đến cạnh tranh gay gắt theo nguyên lý loại trừ cạnh tranh.

Câu 31: Cho biết: Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I, K, L, M. Cho biết loài A là một loài thực vật, loài M là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Phân tích lưới thức ăn và cho biết có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? 1. Loài B chắc chắn là một loài thực vật. 2. Có 1 chuỗi thức ăn gồm 7 mắt xích. 3. Loài H và loài L có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn. 4. Loài M tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.

Câu 31: Cho biết: Giả sử lưới thức ăn sau đây gồm các sinh vật được kí hiệu: A, B, C, D, E, F, G, H, I, K, L, M. Cho biết loài A là một loài thực vật, loài M là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất. Phân tích lưới thức ăn và cho biết có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng? 1. Loài B chắc chắn là một loài thực vật. 2. Có 1 chuỗi thức ăn gồm 7 mắt xích. 3. Loài H và loài L có ổ sinh thái trùng nhau hoàn toàn. 4. Loài M tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất.
Lời giải: Ta xét từng kết luận: (1) Sai, vì B là sinh vật sản xuất, nhưng không thể “chắc chắn” là thực vật vì sinh vật sản xuất còn có thể là tảo, vi khuẩn quang hợp,... (2) Sai, vì có 2 chuỗi thức ăn gồm 7 mắt xích là A → C → K → G → H → I → M và B → C → K → G → H → I → M. (3) Sai, vì loài H (ăn G) và loài L (ăn K và D) có nguồn thức ăn khác nhau nên ổ sinh thái không trùng nhau hoàn toàn. (4) Đúng, vì M là sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất, là mắt xích cuối cùng của mọi chuỗi thức ăn trong lưới này. Do đó, chỉ có 1 kết luận đúng.

Câu 32: Xét ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được Fl gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây Fl tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? 1. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3. 2. Các cây hoa đỏ không thuần chủng ở F2 có 3 loại kiểu gen. 3. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2, thu được F3 có số cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 11/27. 4. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có tỉ lệ kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

Lời giải: Tỉ lệ F2 9:6:1 cho thấy đây là tương tác gen kiểu bổ trợ với quy ước A-B- (đỏ), A-bb hoặc aaB- (hồng), aabb (trắng). Kiểm tra các phát biểu: phát biểu 1 sai vì tỉ lệ cây thuần chủng trong hoa hồng là 1/3, phát biểu 2, 3, 4 đều đúng. Vậy có 3 phát biểu đúng tương ứng với đáp án A.

Câu 33: Cho biết: Khi xét ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen là Ai; A2; A3 quy định. Trong đó, alen Al quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen Al quy định hoa vàng và trội hoàn toàn so với alen A3 quy định hoa trắng. Alen Al trội hoàn toàn so vói alen A3. Cho các cây hoa đỏ (P) giao phấn với nhau, thu được các hợp tử Fl. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử Fl thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội; các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về F2 là đúng? 1. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen Al chiếm tỉ lệ 1/36. 2. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 2/9. 3. Có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa vàng. 4. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35.

Lời giải: Với tỉ lệ cây hoa vàng ở F2 là 1/36, cây tứ bội hoa đỏ F1 phải có kiểu gen A1A1A2A2. Khi tự thụ phấn, chỉ có phát biểu 3 là đúng: có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ (A1A1A1A1, A1A1A1A2, A1A1A2A2, A1A2A2A2) và 1 kiểu gen quy định hoa vàng (A2A2A2A2). Các phát biểu 1, 2, 4 đều sai do tỉ lệ và xác suất không khớp với kết quả tính toán.

Câu 34: Khi tiến hành xét ở một loài thực vật, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng; nếu trong kiểu gen có chứa alen A thì màu sắc hoa không được biểu hiện và có kiểu hình hoa trắng, alen lặn a không có khả năng này. Alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp. Cặp gen B, b nằm trên NST số 1; cặp gen A, a và D, d cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2. Cho một cây hoa trắng, thân cao giao phấn với một cây có kiểu gen khác nhưng có cùng kiểu hình, đời con thu được 6 loại kiểu hình. Trong đó, kiểu hình hoa vàng, thân thấp chiếm tỉ lệ 1%. Biết rằng nếu có hiện tượng hoán vị gen ở cả hai giới thì tần số hoán vị gen của hai giới là bằng nhau. Tần số hoán vị gen có thể là bao nhiêu trường hợp trong số các trường hợp dưới đây? I. 20%. II. 40%. III. 16%. IV. 32%. V. 8%.

Lời giải: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình hoa vàng, thân thấp chiếm 1% và điều kiện hoán vị gen ở cả hai giới, ta tìm được các giá trị tần số hoán vị có thể thỏa mãn là 20% và 40%. Trong các trường hợp đề cho, chỉ có hai giá trị này phù hợp với kết quả tính toán từ phép lai di truyền liên kết gen.

Câu 35: Em hãy cho biết: Để nghiên cứu sự di truyền của tính trạng màu hoa và chiều cao cây ở một loài thực vật, người ta tiến hành lai giữa các cây (P) thuần chủng hoa trắng, thân cao với các cây thuần chủng hoa trắng, thân thấp. Kết quả ở F1 thu đuợc toàn cây hoa đỏ, thân cao. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, F2 thu đuợc các kiểu hình như sau: 810 cây hoa đỏ, thân cao; 315 cây hoa đỏ, thân thấp; 690 cây hoa trắng, thân cao; 185 cây hoa trắng, thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến và mỗi diễn biến trong quá trình giảm phân tạo noãn và tạo hạt phấn đều giống nhau. Trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? 1. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tuơng tác bổ sung. 2. Hoán vị gen (nếu có) bằng 20%. 3. Kiểu gen của cây hoa trắng, thân thấp ở P có thể là ${\text{aa}}\frac{{Bd}}{{Bd}}$ 4. Khi cho các cây hoa trắng ở F2 giao phấn với nhau, tỉ lệ kiểu hình ở F3 theo lí thuyết là 576 hoa đỏ : 1825 hoa trắng

Lời giải: Phân tích tỉ lệ F2 cho thấy tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác bổ sung với tỉ lệ 9:7 và có hoán vị gen với tần số khoảng 20%. Trong 4 kết luận, chỉ có kết luận 1 và 2 là đúng, do đó đáp án là A với 2 kết luận đúng.

Câu 36: Cho biết khi xét ở một loài động vật ngẫu phối, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XY, con cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính là XX. Xét 3 gen, trong đó: gen thứ nhất có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thuờng; gen thứ hai có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có alen tuơng ứng trên Y, gen thứ ba có 4 alen nằm trên đoạn tuơng đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, Y. Tính theo lí thuyết, có các nhận định sau: I. Số kiểu gen tối đa ở loài động vật này về ba gen nói trên là 378. II. Số kiểu gen tối đa ở giới cái là 310. III. Số kiểu gen dị hợp tối đa ở giới cái là 210. IV. Số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 72. Số nhận định đúng là

Lời giải: Sau khi tính toán chi tiết số kiểu gen cho cả ba gen, chỉ có nhận định IV về số kiểu gen dị hợp một cặp gen ở giới cái là 72 là chính xác. Các nhận định I, II, III đều sai do tính toán không phù hợp với công thức di truyền học về gen trên NST thường và NST giới tính.

Câu 37: Chọn đáp án đúng, biết: Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng; gen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài; gen E quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen e quy định quả chín muộn, thực hiện phép lai $P:\frac{{AB}}{{ab}}\frac{{De}}{{dE}}X\frac{{Ab}}{{aB}}\frac{{De}}{{dE}}$ thu được đời con có kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả dài, chín muộn chiếm 0,16%. Biết khoảng cách giữa hai gen D và E là 40cM. Cho biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Khoảng cách giữa hai gen A và B là 20cM. II. Ở F1 tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ, quả dài, chín sớm dị hợp là 10,98%. III. Ở F1 tỉ lệ kiểu hình có hai tính trạng trội và hai tính trạng lặn là 21,96%. IV. Ở F1 tỉ lệ kiểu hình có ba tính trạng trội và một tính trạng lặn là 45,36%.

Lời giải: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình aabbddee = 0,16% và khoảng cách gen D-E = 40cM, tính được khoảng cách gen A-B = 20cM (phát biểu I đúng). Các tính toán xác suất cho thấy tỉ lệ kiểu hình 2 trội 2 lặn là 21,96% (phát biểu III đúng) và tỉ lệ kiểu hình 3 trội 1 lặn là 45,36% (phát biểu IV đúng), trong khi phát biểu II về tỉ lệ dị hợp không chính xác.

Câu 38: Xét ở một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và alen trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến nhiễm sắc thể, các alen đột biến đều không ảnh huởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 80 loại kiểu gen. II. Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 8 loại kiểu gen. III. Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 gen có tối đa 4 loại kiểu gen. IV. Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 65 loại kiểu gen.

Lời giải: Trong bài toán di truyền quần thể với 4 cặp gen phân li độc lập, chỉ có phát biểu I và II là đúng. Phát biểu I đúng vì tổng số kiểu gen là $3^4=81$, trừ đi 1 kiểu gen không đột biến (aabbddee) còn 80 kiểu gen đột biến. Phát biểu II đúng vì đột biến về cả 4 gen có $2 \times 2 \times 2 \times 2 = 8$ kiểu gen.

Câu 39: Cho bài toán: Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Trong đó, alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; alen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt; gen D nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám. cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 có 100% cá thể mang kiểu hình giống ruồi mẹ. Các cá thể F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Kiểu gen của ruồi cái F1 là BvbVXDXdBvbVXDXd. II. Tần số hóa vị gen của con ruồi đực F1 là 20%. III. Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 2,5%. IV. Cho các con ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2 giao phối với con ruồi đực F1. Ở thế hệ con, trong những con ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thì con ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị hợp chiếm tỉ lệ 72,3%.

Lời giải: Bài toán di truyền ruồi giấm này có 3 phát biểu đúng là I, III và IV. Phát biểu II sai vì tần số hoán vị gen thực tế là 10% chứ không phải 20%. Đây là dạng bài tập di truyền liên kết gen và gen trên NST giới tính thường gặp trong đề thi THPT Quốc gia môn Sinh học.

Câu 40: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người: bệnh M và bệnh P Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ trên. Phân tích phả hệ và cho biết có bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận dưới đây? I. Có một trong hai bệnh trên do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. II. Xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ trên. III. Cặp vợ chồng 13 - 14 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này chỉ bị một bệnh là 37,5%. IV. Xác suất để cặp vợ chồng 13 - 14 sinh thêm một đứa con gái bình thường và không mang alen gây bệnh là 13,125%.

Câu 40: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền hai bệnh ở người: bệnh M và bệnh P Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả những người trong phả hệ trên. Phân tích phả hệ và cho biết có bao nhiêu kết luận đúng trong số các kết luận dưới đây? I. Có một trong hai bệnh trên do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định. II. Xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ trên. III. Cặp vợ chồng 13 - 14 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này chỉ bị một bệnh là 37,5%. IV. Xác suất để cặp vợ chồng 13 - 14 sinh thêm một đứa con gái bình thường và không mang alen gây bệnh là 13,125%.
Lời giải: **1. Xác định quy luật di truyền:** * Bệnh P: Bố mẹ bình thường (5, 6) sinh con gái bị bệnh (11) → Bệnh do gen lặn trên NST thường quy định (A: bình thường, a: bệnh P). * Bệnh M: Bố mẹ bình thường (7, 8) sinh con trai bị bệnh (12) → Bệnh do gen lặn quy định. Kết hợp với ý I, giả sử bệnh do gen trên NST giới tính X quy định (B: bình thường, b: bệnh M). Phả hệ hoàn toàn phù hợp với giả thuyết này. **2. Xét các phát biểu:** * **I. Có một trong hai bệnh trên do gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X quy định.** → **Đúng**. Bệnh M do gen lặn trên X quy định. * **II. Xác định được chính xác kiểu gen của 8 người trong phả hệ trên.** → **Đúng**. Có 8 người xác định được chính xác kiểu gen là: 1(aaX^BX^b), 2(AaX^BY), 3(AaX^BX^B), 4(aaX^BY), 5(AaX^BY), 6(AaX^BX^B), 8(aaX^BX^b), 12(AaX^bY). (Lưu ý: người 3 và 6 từ ngoài phả hệ vào, không mang alen bệnh M nên có kiểu gen X^BX^B). * **III. Cặp vợ chồng 13 - 14 sinh ra một đứa con trai, xác suất để đứa con này chỉ bị một bệnh là 37,5%.** → **Sai**. - Kiểu gen của 13: Aa(1/2 X^BX^B:1/2 X^BX^b). - Kiểu gen của 14: (2/5 AA:3/5 Aa)X^BY. - Xác suất con trai chỉ bị một bệnh = P(aaX^BY) + P(A_X^bY) = (3/20 × 3/4) + (17/20 × 1/4) = 26/80 = 32,5%. * **IV. Xác suất để cặp vợ chồng 13 - 14 sinh thêm một đứa con gái bình thường và không mang alen gây bệnh là 13,125%.** → **Đúng**. - Xác suất sinh con gái có kiểu gen AAX^BX^B là: P(con gái) × P(AA) × P(X^BX^B) = 1/2 × (1/2 × 7/10) × (3/4) = 21/160 = 13,125%. Vậy có 3 kết luận đúng là I, II, IV.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của Trường Chu Văn An năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Yên Hòa
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Mai
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Hướng Hoá năm 2023
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề minh hoạ năm 2021 của bộ GD&ĐT
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.