TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Lê Qúy Đôn

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Lê Qúy Đôn giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Lê Qúy Đôn

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong quá trình dịch mã, mARN thường gắn với một nhóm ribôxôm gọi là poliribôxôm giúp

Lời giải: Poliribôxôm (hay polysome) là một phức hợp gồm nhiều ribôxôm cùng gắn và dịch mã đồng thời trên một phân tử mARN. Cấu trúc này giúp tăng cường hiệu suất tổng hợp prôtêin, đặc biệt là tạo ra một lượng lớn các phân tử prôtêin giống nhau trong một thời gian ngắn từ cùng một khuôn mARN.

Câu 2: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập. Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu gen ở đời con là: 1 : 2 : 1 : 1 : 2 :1?

Lời giải: Tỉ lệ phân li kiểu gen 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1 là tích tỉ lệ của hai cặp gen phân li độc lập là (1 : 2 : 1) và (1 : 1). Xét phép lai ở đáp án B là aaBb x AaBb, ta có (Aa x aa) cho tỉ lệ 1Aa : 1aa và (Bb x Bb) cho tỉ lệ 1BB : 2Bb : 1bb. Do đó, tỉ lệ kiểu gen ở đời con là (1:1)(1:2:1) = 1 : 2 : 1 : 1 : 2 : 1, thỏa mãn yêu cầu.

Câu 3: Xác định: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới được gọi là công nghệ?

Lời giải: Quy trình tạo ra những tế bào hoặc sinh vật có gen bị biến đổi, có thêm gen mới, từ đó tạo ra các cơ thể với những đặc điểm mới chính là định nghĩa của công nghệ gen (hay kỹ thuật di truyền). Công nghệ này tập trung vào việc thao tác và biến đổi vật chất di truyền (gen) để đạt được những mục đích cụ thể trong nông nghiệp, y học hoặc công nghiệp.

Câu 4: Cho biết: Với 4 cặp gen dị hợp di truyền độc lập thì số lượng các loại kiểu gen ở đời lai là?

Lời giải: Khi các cặp gen dị hợp di truyền độc lập, mỗi cặp gen dị hợp (ví dụ: Aa x Aa) sẽ tạo ra 3 loại kiểu gen ở đời con (AA, Aa, aa). Vì có 4 cặp gen dị hợp di truyền độc lập, số lượng loại kiểu gen tối đa ở đời lai sẽ là tích số loại kiểu gen của mỗi cặp. Do đó, số kiểu gen là $3^4 = 81$.

Câu 5: Xét một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập. Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn, F1 thu được tổng số 240 hạt. Tính theo lí thuyết, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là

Lời giải: Cơ thể dị hợp về 2 cặp gen có kiểu gen AaBb. Khi cơ thể này tự thụ phấn (AaBb x AaBb), tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử về cả hai cặp gen (AaBb) ở đời F1 là $1/4$. Do đó, số hạt dị hợp tử về 2 cặp gen ở F1 là $1/4 \times 240 = 60$ hạt.

Câu 6: Mức xoắn 3 (siêu xoắn) trong cấu trúc siêu hiển vi của NST có đường kính

Lời giải: Cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể có nhiều mức độ cuộn xoắn. Mức xoắn 3, hay còn gọi là sợi siêu xoắn, là cấu trúc của một cromatit có đường kính 300 nm, được hình thành từ sự cuộn xoắn tiếp của sợi chất nhiễm sắc 30 nm.

Câu 7: Loại đột biến nào sau đây làm tăng các loại alen về một gen nào đó trong vốn gen của quần thể?

Lời giải: Đột biến điểm là sự thay đổi nhỏ trong trình tự nucleotide của gen, có thể tạo ra các alen mới cho một gen. Sự xuất hiện của các alen mới này trực tiếp làm tăng tính đa dạng di truyền và số lượng các loại alen trong vốn gen của quần thể.

Câu 8: Cho biết: Một gen có 480 ađênin và 3120 liên kết hiđrô. Gen đó có số lượng nuclêôtit là?

Lời giải: Theo đề bài, gen có số lượng ađênin ($A$) là $480$. Tổng số liên kết hiđrô ($H$) là $3120$. Áp dụng công thức $H = 2A + 3G$, ta có $3120 = 2 imes 480 + 3G$, từ đó suy ra $3G = 3120 - 960 = 2160$, vậy $G = 720$. Tổng số nuclêôtit của gen là $N = 2A + 2G = 2 imes 480 + 2 imes 720 = 960 + 1440 = 2400$ nuclêôtit.

Câu 9: Trong các ví dụ sau, có bao nhiêu ví dụ về thường biến? (1) Người mắc hội chứng claiphento là nam, mù màu, thân cao, chân tay dài, tinh hoàn nhỏ, si đần, vô sinh. (2) Một số loài thú ở xứ lạnh, mùa đông có bộ lông dày màu trắng, mùa hè có bộ lông thưa màu vàng hoặc xám. (3) Người mắc hội chứng Đao thường thấp, bé, má phệ, khe mắt xếch, lưỡi dày. (4) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng sự biểu hiện màu hoa lại phụ thuộc vào độ pH của môi trường đất.

Lời giải: Thường biến là những biến đổi kiểu hình không di truyền, phát sinh do tác động của môi trường. Trong các ví dụ đã cho, (2) sự thay đổi màu sắc và độ dày của bộ lông thú theo mùa và (4) màu hoa cẩm tú cầu phụ thuộc vào độ pH của đất đều là các ví dụ về thường biến. Các ví dụ (1) và (3) là các hội chứng di truyền do đột biến nhiễm sắc thể, không phải là thường biến.

Câu 10: Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀AaBbCcDd x ♂AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu hình aabb-C-D- là

Lời giải: Ta xét sự di truyền riêng rẽ của từng cặp gen do chúng phân li độc lập. Tỉ lệ của từng kiểu hình thành phần là: phép lai Aa × Aa → 1/4 aa; phép lai Bb × bb → 1/2 bb; phép lai Cc × Cc → 3/4 C-; phép lai Dd × Dd → 3/4 D-. Do đó, tỉ lệ kiểu hình aabb-C-D- ở đời con là tích các tỉ lệ riêng: $1/4 \times 1/2 \times 3/4 \times 3/4 = 9/128$.

Câu 11: Chọn ý đúng: Hiện tượng liên kết gen là?

Lời giải: Hiện tượng liên kết gen là hiện tượng các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể (NST) di truyền cùng nhau tạo thành nhóm gen liên kết. Các gen này không phân li độc lập mà thường di chuyển cùng nhau tới các giao tử trong quá trình giảm phân, do đó, đáp án A là chính xác nhất.

Câu 12: Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người (1) Bệnh phêninkêto (2) Hội chứng Đao (3) Bệnh máu khó đông (4) Hội chứng tơcnơ Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là

Lời giải: Bệnh phêninkêto (1) là bệnh di truyền do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Bệnh máu khó đông (3) là bệnh di truyền do đột biến gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Trong khi đó, hội chứng Đao (2) và hội chứng Tơcnơ (4) là các bệnh do đột biến số lượng nhiễm sắc thể.

Câu 13: Người mang bệnh phêninkêto niệu biểu hiện

Lời giải: Bệnh phêninkêto niệu là một rối loạn chuyển hóa di truyền, do cơ thể không thể chuyển hóa axit amin phênylalanin. Nếu không được chẩn đoán và điều trị sớm, sự tích tụ chất này trong não sẽ gây tổn thương nghiêm trọng, dẫn đến thiểu năng trí tuệ.

Câu 14: Cho một cây cà chua tứ bội có kiểu gen AAaa lai với một cây lưỡng bội có kiểu gen Aa. Quá trình giảm phân ở các cây bố mẹ xảy ra bình thường. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con là

Lời giải: Cây tứ bội AAaa giảm phân cho các loại giao tử lưỡng bội với tỉ lệ $\frac{1}{6}$ AA : $\frac{4}{6}$ Aa : $\frac{1}{6}$ aa. Cây lưỡng bội Aa giảm phân cho các giao tử đơn bội với tỉ lệ $\frac{1}{2}$ A : $\frac{1}{2}$ a. Kiểu gen đồng hợp lặn ở đời con (aaa) được tạo thành từ sự kết hợp của giao tử aa từ cây tứ bội và giao tử a từ cây lưỡng bội, do đó tỉ lệ là $\frac{1}{6} \times \frac{1}{2} = \frac{1}{12}$.

Câu 15: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội bố mẹ gọi là

Lời giải: Hiện tượng con lai có năng suất, phẩm chất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển vượt trội so với bố mẹ được gọi là ưu thế lai. Đây là kết quả của sự tổ hợp các gen trội có lợi từ cả hai bố mẹ và sự át chế các gen lặn có hại, giúp con lai thể hiện các đặc tính vượt trội trong thế hệ F1.

Câu 16: Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen lành gọi là

Lời giải: Liệu pháp gen là một phương pháp điều trị bệnh di truyền bằng cách thay thế các gen bị lỗi hoặc gây bệnh trong tế bào người bằng các gen lành. Mục đích của liệu pháp này là khôi phục chức năng gen bình thường hoặc thêm chức năng mới để chữa trị bệnh, phù hợp với mô tả trong câu hỏi.

Câu 17: Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở động vật? (1) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục. (2) Nhiễm sắc thể giới tính chỉ chứa các gen quy định tính trạng giới tính (3) Hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY bao giờ cũng phát triển thành cơ thể đực (4) Nhiễm sắc thể giới tính có thể bị đột biến về cấu trúc và số lượng.

Lời giải: Trong các phát biểu đã cho, chỉ có phát biểu (4) là đúng vì nhiễm sắc thể giới tính cũng có thể bị đột biến cấu trúc và số lượng như nhiễm sắc thể thường, gây ra các hội chứng như Turner (XO), Klinefelter (XXY). Các phát biểu còn lại đều sai: (1) NST giới tính có ở cả tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục; (2) Ngoài gen quy định giới tính, NST giới tính còn mang gen quy định các tính trạng thường; (3) Ở một số loài như chim, bướm, bò sát thì cặp XY quy định giới tính cái.

Câu 18: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường. Một người đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1 gái tóc thẳng. Xác suất họ sinh được 2 người con nêu trên là

Lời giải: Cặp vợ chồng đều tóc xoăn sinh ra con gái tóc thẳng, suy ra tóc xoăn là tính trạng trội và bố mẹ đều có kiểu gen dị hợp (Aa). Phép lai Aa x Aa cho đời con tỉ lệ $\frac{3}{4}$ tóc xoăn : $\frac{1}{4}$ tóc thẳng. Xác suất sinh con trai tóc xoăn là $\frac{1}{2} \times \frac{3}{4} = \frac{3}{8}$ và xác suất sinh con gái tóc thẳng là $\frac{1}{2} \times \frac{1}{4} = \frac{1}{8}$, do đó xác suất chung là $\frac{3}{8} \times \frac{1}{8} = \frac{3}{64}$.

Câu 19: Trong các bộ ba sau đây, bộ ba nào là bộ ba kết thúc?

Lời giải: Trong sinh học phân tử, các bộ ba kết thúc (stop codon) trên phân tử mRNA có chức năng báo hiệu kết thúc quá trình dịch mã protein. Các bộ ba kết thúc chuẩn là 5'UAA3', 5'UAG3' và 5'UGA3'. Vì vậy, 5'UGA3' là đáp án đúng trong các lựa chọn.

Câu 20: Cừu Đôly được tạo ra bằng kĩ thuật

Lời giải: Cừu Đôly là động vật có vú đầu tiên được nhân bản thành công từ một tế bào soma trưởng thành, ra đời vào năm 1996. Kĩ thuật được sử dụng để tạo ra cừu Đôly chính là nhân bản vô tính, cụ thể là kĩ thuật chuyển nhân tế bào.

Câu 21: Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự

Lời giải: Cấu trúc của Operon Lac bao gồm gen điều hòa (I) nằm ở đầu, tổng hợp protein ức chế. Tiếp theo là vùng khởi động (P), nơi RNA polymerase bám vào, sau đó là vùng vận hành (O), nơi protein ức chế liên kết. Cuối cùng là nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) mã hóa các enzyme chuyển hóa lactose, nằm theo đúng thứ tự này.

Câu 22: Trong chọn giống thực vật, khi sử dụng cônsixin để tạo giống mới có năng suất cao sẽ không có hiệu quả đối với

Lời giải: Việc sử dụng cônsixin để gây đột biến đa bội thường có hiệu quả trong việc tăng kích thước các cơ quan sinh dưỡng như rễ, thân, lá. Do đó, phương pháp này hiệu quả với dâu tằm (thu hoạch lá), khoai tây (thu hoạch củ), và củ cải đường (thu hoạch củ). Ngược lại, đối với cây lúa là cây trồng lấy hạt, thể đa bội thường gây ra hiện tượng bất thụ (giảm khả năng tạo hạt), làm giảm năng suất nghiêm trọng nên phương pháp này không có hiệu quả.

Câu 23: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền?

Lời giải: Đặc điểm “Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ” chính là biểu hiện của tính phổ biến của mã di truyền. Tính phổ biến có nghĩa là mã di truyền được dùng chung cho hầu hết các loài sinh vật từ vi khuẩn đến người, chứng tỏ nguồn gốc chung của sự sống trên Trái Đất.

Câu 24: Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là

Lời giải: Sự phản ứng thành những kiểu hình khác nhau của một kiểu gen trước những môi trường khác nhau được gọi là sự mềm dẻo về kiểu hình. Đây là khả năng của một kiểu gen có thể biểu hiện ra nhiều kiểu hình khác nhau dưới các điều kiện môi trường khác nhau, giúp sinh vật thích nghi với sự thay đổi của môi trường sống.

Câu 25: Gen B có 390 guanin và có tổng số liên kết hiđrô là 1670, bị đột biến thay thế một cặp nuclêôtit này bằng một cặp nuclêôtit khác thành gen B. Gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô. Số nuclêôtit mỗi loại của gen b là

Lời giải: Gen B có G = X = 390. Ta có công thức tính số liên kết hiđrô: $H = 2A + 3G \Leftrightarrow 1670 = 2A + 3 \times 390 \Rightarrow A = T = 250$. Đột biến thay thế một cặp nuclêôtit làm gen b nhiều hơn gen B một liên kết hiđrô, chứng tỏ đây là dạng đột biến thay thế một cặp A-T (có 2 liên kết H) bằng một cặp G-X (có 3 liên kết H). Do đó, số nuclêôtit mỗi loại của gen b là A = T = 250 - 1 = 249 và G = X = 390 + 1 = 391.

Câu 26: Trong quần thể tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể có xu hướng

Lời giải: Trong quần thể tự phối, qua mỗi thế hệ, tỉ lệ thể dị hợp tử giảm đi một nửa và tỉ lệ thể đồng hợp tử tăng lên. Quá trình này dẫn đến sự phân hóa quần thể thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau, đồng thời làm giảm đa dạng di truyền trong quần thể.

Câu 27: Khi một gen đa hiệu bị đột biến sẽ dẫn tới sự biến đổi

Lời giải: Gen đa hiệu là gen có khả năng chi phối sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau trong cơ thể. Vì vậy, khi một gen đa hiệu bị đột biến, sự thay đổi đó sẽ ảnh hưởng đến một loạt các tính trạng mà gen đó kiểm soát, không chỉ một tính trạng đơn lẻ. Lựa chọn B mô tả chính xác hệ quả này.

Câu 28: Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa : 0,6aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là

Lời giải: Từ cấu trúc di truyền ban đầu 0,4Aa : 0,6aa, tần số alen A (p) là $0,4/2 = 0,2$ và tần số alen a (q) là $0,6 + 0,4/2 = 0,8$. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg, tỉ lệ kiểu gen AA là $p^2 = (0,2)^2 = 0,04 = 4\%$. Do alen A trội không hoàn toàn so với alen a, chỉ kiểu gen AA biểu hiện kiểu hình trội. Vì vậy, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể là 4%.

Câu 29: Cho các phương pháp sau: (1) Dung hợp tế bào trần. (2) Cấy truyền phôi. (3) Nhân bản vô tính. (4) Nuôi cấy hạt phấn sau đó cho lưỡng bội hóa. (5) Tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ. Phương pháp nào được sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng?

Lời giải: Dòng thuần chủng là dòng có kiểu gen đồng hợp tử về các cặp gen đang xét. Phương pháp (4) nuôi cấy hạt phấn (n) rồi lưỡng bội hóa sẽ tạo ra cơ thể lưỡng bội (2n) đồng hợp tử về tất cả các gen. Phương pháp (5) tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua nhiều thế hệ cũng làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử, từ đó tạo ra dòng thuần.

Câu 30: Ở ruồi giấm B: Thân xám, b: Thân đen; V: Cánh dài, v: cánh cụt giữa gen B và v có hoán vị gen với tần số 20%. Cơ thể ruồi đực có kiểu gen BV/bv giảm phân cho các loại giao tử là

Lời giải: Đặc điểm di truyền đặc trưng ở ruồi giấm là hiện tượng hoán vị gen chỉ xảy ra ở giới cái mà không xảy ra ở giới đực. Do đó, cơ thể ruồi đực có kiểu gen BV/bv khi giảm phân sẽ xảy ra liên kết gen hoàn toàn, chỉ tạo ra hai loại giao tử liên kết là BV và bv với tỉ lệ bằng nhau 1:1, tức là BV = bv = 50%.

Câu 31: Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

Lời giải: Gen gây bệnh nằm trong ti thể nên tuân theo quy luật di truyền theo dòng mẹ (di truyền qua tế bào chất). Do đó, nếu người mẹ bị bệnh thì tất cả các con của bà, bất kể là trai hay gái, đều sẽ nhận ti thể chứa gen đột biến từ mẹ và biểu hiện bệnh. Ngược lại, người bố bị bệnh sẽ không truyền bệnh cho con.

Câu 32: Xác định: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ, các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai: AaBbCc x AaBbCc cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC- ở đời con là

Lời giải: Vì các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và trội hoàn toàn, tỉ lệ kiểu hình A-bbC- ở đời con được tính bằng tích tỉ lệ của từng cặp gen. Từ phép lai Aa x Aa cho A- chiếm 3/4; Bb x Bb cho bb chiếm 1/4; Cc x Cc cho C- chiếm 3/4. Do đó, tỉ lệ kiểu hình A-bbC- là (3/4) × (1/4) × (3/4) = 9/64.

Câu 33: Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Phép lai nào sau đây cho F1 có tỉ lệ kiểu hình là 3 quả đỏ : 1 quả vàng?

Lời giải: Phép lai giữa hai cá thể dị hợp tử (Aa x Aa) sẽ cho đời con F1 có tỉ lệ kiểu gen là 1 AA : 2 Aa : 1 aa. Do gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, nên kiểu hình F1 sẽ là 3 quả đỏ (1 AA : 2 Aa) : 1 quả vàng (1 aa). Tỉ lệ này chính xác là 3 quả đỏ : 1 quả vàng như đề bài yêu cầu.

Câu 34: Hóa chất gây đột biến 5 - BU (5 - brôm uraxin) khi thấm vào tế bào gây đột biến thay thế cặp A-T thành cặp G-X. Quá trình thay thế được mô tả theo sơ đồ nào sau đây?

Lời giải: 5-BU là một chất đồng đẳng của Timin (T) nên trong quá trình nhân đôi ADN, nó có thể được lắp vào mạch mới thay cho T để bắt cặp với A, tạo thành cặp A-5BU. Trong lần nhân đôi tiếp theo, do 5-BU có thể bị biến đổi cấu trúc (hỗ biến) nên nó lại bắt cặp nhầm với G, tạo ra cặp G-5BU. Ở lần nhân đôi sau đó, G sẽ bắt cặp với X (C) theo đúng nguyên tắc, dẫn đến kết quả là cặp A-T ban đầu được thay thế bằng cặp G-X.

Câu 35: Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

Lời giải: Theo Menđen, phép lai giữa một cá thể mang tính trạng trội với một cá thể lặn tương ứng nhằm xác định kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội được gọi là lai phân tích. Kết quả của phép lai này sẽ cho biết cá thể mang tính trạng trội là thuần chủng hay dị hợp tử.

Câu 36: Tất cả các alen của các gen trong quần thể tạo nên

Lời giải: Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen có trong một quần thể tại một thời điểm nhất định. Đây là khái niệm cơ bản trong di truyền quần thể, phản ánh toàn bộ tiềm năng di truyền của quần thể đó.

Câu 37: Sinh vật nào sau đây không phải là sinh vật chuyển gen

Lời giải: Sinh vật chuyển gen là sinh vật đã được biến đổi bộ gen bằng cách đưa thêm gen ngoại lai vào. Các lựa chọn A, B, C đều là ví dụ về sinh vật chuyển gen do có sự thêm gen từ loài khác. Cừu Đôli được tạo ra bằng phương pháp nhân bản vô tính, đây là quá trình tạo ra một bản sao di truyền hoàn chỉnh của một sinh vật đã có, chứ không phải là đưa gen mới vào.

Câu 38: Một quần thể động vật có cấu trúc di truyền là 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa. Tần số tương đối của các alen trong quần thể là

Lời giải: Tần số alen A được tính bằng tổng tần số kiểu gen AA và một nửa tần số kiểu gen Aa, tức là $p(A) = 0.3 + \frac{0.5}{2} = 0.55$. Tần số alen a được tính bằng tổng tần số kiểu gen aa và một nửa tần số kiểu gen Aa, tức là $q(a) = 0.2 + \frac{0.5}{2} = 0.45$. Vì vậy, đáp án A là chính xác.

Câu 39: Cho biết: Ở cà độc dược 2n = 24. Số dạng đột biến thể ba được phát hiện ở loài này là?

Lời giải: Ở cà độc dược, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là $2n=24$, suy ra số lượng cặp nhiễm sắc thể là $n=12$. Đột biến thể ba ($2n+1$) là dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể, trong đó một cặp nhiễm sắc thể nào đó có thêm một chiếc. Vì có 12 cặp nhiễm sắc thể khác nhau, nên có thể có 12 dạng đột biến thể ba, mỗi dạng tương ứng với việc thừa một nhiễm sắc thể ở một trong 12 cặp đó.

Câu 40: Một loài thực vật có 12 nhóm gen liên kết. Do đột biến ở một quần thể của loài này đã xuất hiện 2 thể đột biến khác nhau là thể một và thể tam bội. Số lượng nhiễm sắc thể có trong quần thể một và thể tam bội lần lượt là?

Lời giải: Số nhóm gen liên kết của loài thực vật là 12, vậy số nhiễm sắc thể đơn bội của loài là $n=12$. Số nhiễm sắc thể lưỡng bội bình thường là $2n=2 imes 12 = 24$. Thể một có bộ nhiễm sắc thể là $2n-1$, tức là $24-1=23$. Thể tam bội có bộ nhiễm sắc thể là $3n$, tức là $3 imes 12 = 36$. Vậy, số lượng nhiễm sắc thể có trong thể một và thể tam bội lần lượt là 23 và 36.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề minh hoạ năm 2021 của bộ GD&ĐT
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Bình Trọng năm 2023
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoa Lư
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 05
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.