TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Lê Văn Tám năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Lê Văn Tám năm 2023 giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Lê Văn Tám năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Chọn ý đúng: Ở một loài động vật, xét trong một cơ thể đực có kiểu gen AabbDd EG//eg. Khi 150 tế bào của cơ thể này tham gia giảm phân bình thường tạo giao tử, trong các giao tử tạo ra, giao tử abDEg chiếm tỉ lệ 2%. Số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là

Lời giải: Tỉ lệ giao tử abDEg là 2% cho phép tính được tần số hoán vị gen là 16%. Với 150 tế bào giảm phân tạo tổng cộng 600 giao tử, số giao tử hoán vị là 96, và mỗi tế bào có hoán vị tạo ra 2 giao tử hoán vị nên số tế bào đã xảy ra hoán vị gen là 48.

Câu 2: Đâu là ý đúng: Có 3 tế bào đều có kiểu gen Aa(Bd//bD)EeGgHh tiến hành giảm phân xảy ra trao đổi đoạn theo lí thuyết, tối đa có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

Lời giải: Với kiểu gen Aa(Bd//bD)EeGgHh có xảy ra trao đổi đoạn, mỗi tế bào giảm phân tạo tối đa 4 loại giao tử khác nhau. Có 3 tế bào cùng kiểu gen này giảm phân nên số loại giao tử tối đa là 3 × 4 = 12 loại. Đáp án C (64) là số loại giao tử tối đa về mặt lý thuyết từ kiểu gen này nhưng không tính đến số lượng tế bào thực tế tham gia giảm phân.

Câu 3: Cho biết: Bố mẹ đều bình thường, sinh con XO và bị mù màu. Kiểu gen của bố mẹ, và nguyên nhân xảy ra?

Lời giải: Kiểu gen của bố mẹ là XMXm × XMY vì cả hai đều bình thường nhưng mẹ mang gen lặn mù màu. Đột biến xảy ra ở mẹ khi giảm phân tạo giao tử Xm kết hợp với giao tử không có NST X từ bố, tạo ra con XO (45,X) mang gen mù màu. Đây là trường hợp đột biến số lượng nhiễm sắc thể kết hợp với di truyền liên kết giới tính.

Câu 4: Trong quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen giữa alen A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra tính theo lý thuyết, số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

Lời giải: Khi một tế bào sinh tinh có kiểu gen AB/ab xảy ra hoán vị gen, nó sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ 1:1:1:1. Điều này xảy ra vì mỗi tế bào sinh tinh trải qua giảm phân tạo ra 4 tinh trùng, và khi có hoán vị gen sẽ xuất hiện cả giao tử liên kết và giao tử hoán vị với số lượng bằng nhau.

Câu 5: Xác định ý đúng: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen Ab/aB. Khi giảm phân xẩy ra trao đổi chéo, có thể tạo nên số loại giao tử?

Lời giải: Khi một tế bào sinh tinh có kiểu gen Ab/aB xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân, nó sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau (mỗi loại 1 giao tử). Các loại giao tử bao gồm AB, ab (giao tử gốc) và Ab, aB (giao tử tái tổ hợp do trao đổi chéo). Điều này phù hợp với nguyên tắc mỗi tế bào sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng sau giảm phân.

Câu 6: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, trong đó mỗi cặp NST đều có cấu trúc khác nhau. Nếu trong quá trình giảm phân có 3 cặp NST tương đồng mà mỗi cặp xẩy ra trao đổi chéo tại một điểm thì số giao tử được tạo ra là

Lời giải: Ruồi giấm có 2n = 8 nên có 4 cặp NST. Khi 3 cặp NST xảy ra trao đổi chéo tại một điểm, số loại giao tử được tính theo công thức $2^n \times 2^k = 2^4 \times 2^3 = 2^7 = 128$. Tuy nhiên, trong các đáp án đưa ra, đáp án B. 27 là gần nhất với kết quả tính toán đúng và có thể do lỗi in ấn.

Câu 7: Xác định ý đúng: Vùng sinh sản của một cá thể động vật có kiểu gen Ab/aB có 250 tế bào tiến hành giảm phân tạo tinh trùng. Trong số đó, có 40 tế bào xảy ra trao đổi chéo dẫn đến hoán vị giữa B và b. Tần số hoán vị gen của cá thể này là

Lời giải: Tần số hoán vị gen được tính bằng tỉ lệ giao tử mang gen hoán vị trong tổng số giao tử. Với 40 tế bào có trao đổi chéo, mỗi tế bào tạo ra 2 giao tử hoán vị, tổng cộng có 80 giao tử hoán vị trên tổng số 1000 giao tử (250 tế bào × 4 giao tử/tế bào), do đó tần số hoán vị là 8%.

Câu 8: Chọn ý đúng nhất: Trong quá trình giảm phân tạo giao tử, hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các cromatit trong cặp tương đồng xảy ra ở?

Lời giải: Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo xảy ra trong kì đầu của giảm phân I, khi các nhiễm sắc thể tương đồng bắt cặp với nhau. Đây là giai đoạn quan trọng tạo ra sự tái tổ hợp di truyền, làm tăng tính đa dạng của giao tử.

Câu 9: Đâu là ý đúng: Hạt phấn của loài A có n = 9 nhiễm sắc thể thụ phấn cho loài B trong tế bào rễ có 2n = 18 nhiễm sắc thể. Cây lai dạng song nhị bội có số nhiễm sắc thể là?

Lời giải: Cây lai song nhị bội có bộ nhiễm sắc thể bằng tổng bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của hai loài bố mẹ. Loài A có 2n = 18 và loài B có 2n = 18, do đó cây lai song nhị bội sẽ có 18 + 18 = 36 nhiễm sắc thể. Đây là dạng lai xa được tạo ra bằng phương pháp đa bội hóa để khắc phục tính bất thụ của cây lai.

Câu 10: Xác định ý đúng: Một loài thực vật có 2n = 16. Tại một thể đột biến xảy ra đột biến cấu trúc NST tại 3 NST thuộc ba cặp khác nhau. Khi giảm phân nếu các cặp phân li bình thường thì trong số các loại giao tử tạo ra , giao tử mang đột biến chiếm tỉ lệ:

Lời giải: Với 3 cặp NST bị đột biến cấu trúc và các cặp phân li bình thường trong giảm phân, xác suất để một giao tử không mang đột biến nào là $(1/2)^3 = 1/8$. Do đó, tỉ lệ giao tử mang ít nhất một đột biến là $1 - 1/8 = 7/8 = 87,5%$, tương ứng với đáp án A.

Câu 11: Xác định ý đúng: Một tế bào sinh tinh của một loài có số NST 2n = 8. Nếu ở kì sau của giảm phân I có một cặp NST không phân li, thì tế bào sinh tinh đó có thể tạo ra những loại giao tử bất thường nào sau đây?

Lời giải: Khi một cặp NST không phân li ở kì sau giảm phân I, một tế bào con sẽ nhận cả 2 NST của cặp đó (n+1 = 5 NST) và tế bào con kia không nhận được NST nào từ cặp đó (n-1 = 3 NST). Đây là hiện tượng rối loạn phân li NST tạo ra các giao tử bất thường có số lượng NST khác với bình thường.

Câu 12: Xác định đâu là nguyên nhân phát sinh đột biến cấu trúc của NST?

Lời giải: Đột biến cấu trúc NST phát sinh chủ yếu do tác động của các tác nhân vật lí (tia phóng xạ, tia tử ngoại) và hoá học (chất độc hoá học) từ môi trường ngoại cảnh. Các tác nhân này gây ra sự đứt gãy, sắp xếp lại cấu trúc NST dẫn đến các dạng đột biến như mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn.

Câu 13: Chọn ý đúng: Dạng đột biến dưới đây được ứng dụng trong sản xuất rượu bia là?

Lời giải: Đột biến lặp đoạn NST ở lúa mạch làm tăng hoạt tính enzyme amylase là ứng dụng quan trọng trong công nghiệp sản xuất rượu bia. Enzyme amylase có vai trò thủy phân tinh bột thành đường, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình lên men rượu. Các dạng đột biến khác không có ứng dụng trực tiếp trong sản xuất rượu bia.

Câu 14: Đâu là ý đúng nhất: Trong chọn giống, con người đã ứng dụng đột biến mất đoạn để?

Lời giải: Đột biến mất đoạn là loại đột biến làm mất đi một đoạn nhiễm sắc thể, do đó được ứng dụng trong chọn giống để loại bỏ các gen không mong muốn như gen gây bệnh hoặc gen gây hại. Ứng dụng này giúp tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi có chất lượng tốt hơn và loại bỏ những đặc điểm không có lợi.

Câu 15: Chọn ý đúng: Những dạng đột biến cấu trúc làm giảm số lượng gen trên 1 NST là?

Lời giải: Mất đoạn làm mất đi một đoạn nhiễm sắc thể nên chắc chắn làm giảm số lượng gen. Chuyển đoạn không tương hỗ khiến một đoạn nhiễm sắc thể di chuyển sang nhiễm sắc thể khác, do đó cũng làm giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể gốc. Các dạng đột biến khác như lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn tương hỗ không làm giảm số lượng gen trên một nhiễm sắc thể.

Câu 16: Chọn ý đúng nhất: Khi nói về đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu sai là?

Lời giải: Phát biểu sai là đột biến lặp đoạn luôn làm tăng khả năng sinh sản của thể đột biến. Trong thực tế, đột biến lặp đoạn thường có hại vì làm mất cân bằng gen và có thể gây rối loạn trong quá trình phân bào. Các phát biểu A, B, D đều đúng với đặc điểm của đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 17: Chọn ý đúng: Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST), nhận định nào sau đây là đúng?

Lời giải: Đột biến đảo đoạn là dạng đột biến cấu trúc NST trong đó một đoạn NST bị đứt ra, quay 180° rồi gắn lại vào vị trí cũ. Quá trình này chỉ làm thay đổi trình tự sắp xếp của các gen trên NST mà không làm mất đi hay thêm vào bất kỳ gen nào, do đó số lượng và thành phần gen vẫn được bảo toàn.

Câu 18: Đâu là ý đúng: Dạng đột biến nào chỉ làm thay đổi số lượng gen mà không làm thay đổi thành phần gen trên một nhiễm sắc thể?

Lời giải: Đột biến lặp đoạn nhiễm sắc thể chỉ làm tăng số lượng gen mà không làm thay đổi thành phần gen vì nó chỉ lặp lại một đoạn gen đã có sẵn trên nhiễm sắc thể. Trong khi đó, các dạng đột biến khác như mất đoạn, chuyển đoạn, đảo đoạn đều làm thay đổi cả số lượng và thành phần gen hoặc chỉ thay đổi thành phần gen như đảo đoạn.

Câu 19: Đâu là ý đúng: Cơ chế phát sinh đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể là sự đứt gãy nhiễm sắc thể gây ảnh hưởng tới quá trình?

Lời giải: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể phát sinh do sự đứt gãy NST ảnh hưởng đến cả ba quá trình quan trọng: nhân đôi NST, tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các crômatít, cũng như gây rối loạn trong quá trình trao đổi chéo bình thường. Đây là cơ chế cơ bản dẫn đến các dạng đột biến như mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn và chuyển đoạn nhiễm sắc thể.

Câu 20: Chọn ý đúng: Sự đứt gãy của một đoạn NST và nối lại vào chính NST đó là nguyên nhân dẫn đến?

Lời giải: Sự đứt gãy của một đoạn NST và nối lại vào chính NST đó là cơ chế chính xác của đột biến đảo đoạn. Trong đột biến này, đoạn NST bị đứt ra, xoay 180 độ rồi gắn lại vào vị trí cũ, làm thay đổi trình tự gen trên nhiễm sắc thể. Đây là dạng đột biến cấu trúc NST phổ biến trong di truyền học.

Câu 21: Chọn ý đúng: Ở ruồi giấm, tính trạng có râu và không râu do 1 gen có 2 alen quy định. Giao phối giữa 2 con ruồi thuần chủng F1 toàn ruồi có râu. F1 x F1 được F2: 62 ruồi không râu; 182 ruồi có râu, trong đó ruồi không râu toàn con cái. Cho toàn bộ ruồi có râu ở F2 giao phối với nhau thì tỉ lệ ruồi đực có râu so với ruồi không râu ở F3 gấp bao nhiêu lần?

Lời giải: Tính trạng có râu ở ruồi giấm di truyền liên kết giới tính trên NST X, với alen trội A quy định có râu và alen lặn a quy định không râu. Khi cho ruồi có râu ở F2 giao phối với nhau, tỉ lệ ruồi đực có râu so với không râu ở F3 là 2:1, tức gấp 2 lần. Đây là kết quả của phép lai giữa các kiểu gen dị hợp và thuần chủng trong quần thể F2.

Câu 22: Cho cá chép cái lai với cá giếc đực thu được F1 toàn cá có râu. Tiếp tục cho cá F1 giao phối với nhau được F2 cũng toàn cá có râu. Kết quả của phép lai chịu sự chi phối bởi sự di truyền nào?

Lời giải: Kết quả phép lai cho thấy tính trạng “có râu” di truyền ổn định 100% qua các thế hệ F1 và F2 mà không có sự phân ly kiểu hình. Đây là đặc điểm của di truyền qua tế bào chất, vì tế bào chất chủ yếu được truyền từ mẹ (cá chép có râu) sang con, không tuân theo quy luật phân ly của Mendel.

Câu 23: Cho cá chép cái lai với cá giếc đực thu được F1 toàn cá có râu. Tiếp tục cho cá F1 giao phối với nhau được F2 cũng toàn cá có râu. Kết quả của phép lai chịu sự chi phối bởi sự di truyền nào?

Lời giải: Kết quả phép lai cho thấy tính trạng râu chỉ được di truyền từ cá chép cái sang F1 và tiếp tục sang F2 mà không có sự phân ly kiểu hình. Đây là đặc điểm điển hình của sự di truyền qua tế bào chất, trong đó tính trạng chỉ được truyền từ mẹ sang con qua tế bào chất của trứng và không tuân theo các quy luật di truyền nhiễm sắc thể.

Câu 24: Hai phép lai sau: ♀cá chép có râu x ♂cá diếc không râu → F1 có râu, ♀cá diếc không râu x ♂cá chép có râu → F1 không râu. Mô tả quy luật:

Lời giải: Hiện tượng này thể hiện quy luật di truyền ngoài nhân vì tính trạng có râu ở F1 luôn giống với cá thể mẹ, bất kể kiểu gen của bố. Đây là đặc điểm của di truyền tế bào chất, trong đó các gen ngoài nhân (ở ti thể hoặc lục lạp) được truyền chủ yếu qua tế bào chất của trứng từ mẹ sang con.

Câu 25: Hãy cho biết: Để biết tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn, người ta thực hiện cách nào?

Lời giải: Phương pháp xác định tính trạng trội/lặn được Gregor Mendel phát hiện bằng cách lai giữa hai cơ thể thuần chủng có tính trạng khác nhau. Tính trạng xuất hiện ở thế hệ F1 chính là tính trạng trội, còn tính trạng không xuất hiện là tính trạng lặn. Đây là nguyên tắc cơ bản trong di truyền học Mendel để phân biệt tính trạng trội và tính trạng lặn.

Câu 26: Đâu là ý đúng: Ở người, kiểu gen HH quy định hói đầu, hh quy định không hói đầu. Đàn ông dị hợp Hh hói đầu, phụ nữ dị hợp Hh không hói. Giải thích nào sau đây là hợp lí?

Lời giải: Hiện tượng này thể hiện tính trạng hói đầu chịu ảnh hưởng của giới tính, khi cùng kiểu gen dị hợp Hh nhưng biểu hiện khác nhau ở nam và nữ. Gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường nhưng sự biểu hiện phụ thuộc vào hormone và các yếu tố giới tính, đây là đặc điểm điển hình của tính trạng chịu ảnh hưởng giới tính trong di truyền học.

Câu 27: Chọn ý đúng nhất: Nhận xét nào đúng khi nói về đặc điểm của mức phản ứng?

Lời giải: Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước các điều kiện môi trường khác nhau, do đó nó được quy định bởi kiểu gen (đáp án A đúng). Đồng thời, mức phản ứng thay đổi theo từng loại tính trạng, ví dụ tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng hơn tính trạng chất lượng (đáp án C đúng). Vì cả hai đặc điểm này đều đúng nên đáp án D là chính xác nhất.

Câu 28: Cho biết có các phép lai sau (1) Aabb x aaBb. (2) AB/ab x ab/ab, f=50%. (3) AB/ab x AB/ab, liên kết gen cả hai bên. (4) IAIOx IBIO (5) Ab/ab x Ab/ab. (6) Ab/aB x Ab/ab, liên kết gen cả hai bên. (7) Aabbdd x aabbDd Có bao nhiêu phép lai đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp chiếm 75%?

Lời giải: Có 4 phép lai cho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp chiếm 75% là các phép lai (1), (2), (4) và (6). Các phép lai này đều tạo ra 3/4 kiểu gen dị hợp ở đời con do sự phân li độc lập của các gen hoặc hoán vị gen tạo ra tỉ lệ phân ly đặc trưng.

Câu 29: Chọn ý đúng nhất: Xét hai cặp alen Aa và Bb qui định hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. P:(Aa,Bb) x (Aa,bb) có thể xác định liên kết gen khi F1 xuất hiện kết quả?

Lời giải: Đáp án C đúng vì đây là tỉ lệ đặc trưng của liên kết gen hoàn toàn trong phép lai phân tích. Khi có liên kết gen, một kiểu hình sẽ có tỉ lệ cao hơn (2) do các gen liên kết với nhau, trong khi các kiểu hình khác có tỉ lệ thấp hơn (1), khác với tỉ lệ 1:1:1:1 của phân li độc lập.

Câu 30: Cho biết cặp gen Aa qui định chiều cao cây và cặp gen Bb qui định màu hạt trội lặn hoàn toàn. Cặp gen Dd qui định hình dạng quả trội lặn không hoàn toàn. Phép lai xuất phát có kiểu gen: AaBbDd x AaBbDd thì ở thế hệ F1 số loại kiểu hình và tỷ lệ kiểu hình sẽ phân li là:

Lời giải: Phép lai AaBbDd × AaBbDd cho 12 loại kiểu hình vì gen Aa và Bb trội lặn hoàn toàn (mỗi gen 2 kiểu hình), còn gen Dd trội lặn không hoàn toàn (3 kiểu hình). Tỷ lệ kiểu hình là 9:18:9:3:6:3:3:6:3:1:2:1 do kết hợp tỷ lệ (3:1) × (3:1) × (1:2:1) từ ba cặp gen.

Câu 31: Cho biết: Nếu gây đột biến ADN ligaza và quan sát độ dài của các sợi nhân đôi trong các khoảng thời gian khác nhau sau khi bắt đầu sao chép, chúng ta sẽ quan sát thấy điều gì?

Lời giải: Khi ADN ligaza bị đột biến, enzyme này không thể nối các đoạn Okazaki lại với nhau trong quá trình sao chép ADN. Do đó, chúng ta sẽ quan sát thấy hai dải riêng biệt: mạch leading tiếp tục kéo dài và các đoạn Okazaki ngắn có độ dài xác định tích lũy trên mạch lagging mà không được nối lại.

Câu 32: Chọn ý đúng: Tiểu đơn vị nào trong số này không phải là một phần của DNA polymerase lõi?

Lời giải: DNA polymerase lõi ở vi khuẩn E. coli bao gồm ba tiểu đơn vị chính là alpha, epsilon và theta. Tiểu đơn vị beta không thuộc về phần lõi này mà là thành phần của phức hệ clamp loader, có chức năng gắn sliding clamp vào DNA để tăng hiệu quả sao chép.

Câu 33: Chọn ý đúng: Trong một thí nghiệm bạn sử dụng đoạn DNA pol I - Klenow. Khi tất cả các yếu tố cần thiết khác để sao chép được thêm vào, thì ảnh hưởng đến DNA mới được sao chép sẽ như thế nào? Chỉ xem xét sợi dẫn đầu.

Lời giải: DNA pol I - Klenow là phiên bản của DNA polymerase I đã bị cắt bỏ phần 5'-3' exonuclease nhưng vẫn giữ nguyên hoạt tính polymerase 5'-3' và khả năng proofreading 3'-5'. Đối với sợi dẫn đầu được tổng hợp liên tục trong quá trình sao chép DNA, không cần đến hoạt tính 5'-3' exonuclease để loại bỏ primer, do đó không có sự khác biệt so với DNA pol I nguyên vẹn.

Câu 34: Chọn ý đúng nhất: Quá trình nào của DNA polymerase ở sinh vật nhân sơ được xử lý nhiều nhất?

Lời giải: DNA polymerase III là enzyme chính trong quá trình sao chép DNA ở sinh vật nhân sơ, có hoạt tính polymerase mạnh nhất và tốc độ tổng hợp cao nhất. Nó chịu trách nhiệm cho phần lớn quá trình tổng hợp sợi DNA mới nên được xử lý nhiều nhất trong hệ thống sao chép.

Câu 35: Đâu là ý đúng: Số phận của một E. Coli đột biến Seq A sẽ ra sao?

Lời giải: Seq A là protein điều hòa quan trọng trong vi khuẩn E. coli, có chức năng ngăn chặn sự khởi đầu sao chép DNA quá sớm bằng cách liên kết với DNA hemimethylated. Khi Seq A bị đột biến mất chức năng, vi khuẩn sẽ mất khả năng kiểm soát và bắt đầu sao chép DNA nhiều lần trong một chu kỳ tế bào, dẫn đến sự sao chép không kiểm soát.

Câu 36: Xác định: RNA polymerase nào liên quan đến việc sản xuất mRNA?

Lời giải: RNA polymerase II là enzyme chịu trách nhiệm tổng hợp mRNA trong quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực. Enzyme này nhận biết và liên kết với promoter của các gen mã hóa protein, sau đó tổng hợp mRNA mang thông tin di truyền từ DNA để dịch mã thành protein. RNA polymerase I và III chỉ tổng hợp các loại RNA khác như rRNA và tRNA.

Câu 37: Cho biết: Vật chất di truyền được biểu hiện như thế nào?

Lời giải: Vật chất di truyền được biểu hiện thông qua quá trình trung tâm của sinh học phân tử “DNA → RNA → Protein”. Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA từ DNA, còn dịch mã là quá trình tổng hợp protein từ RNA. Đây chính là cơ chế mà thông tin di truyền được chuyển thành các đặc điểm cụ thể của sinh vật.

Câu 38: Xác định: Đối với quá trình nhân đôi ở sinh vật nhân thực, loại enzim nào sau đây bắt cặp không đúng với chức năng của nó?

Lời giải: τ protein là một thành phần của phức hợp DNA polymerase III ở vi khuẩn, không phải ở sinh vật nhân thực. Trong quá trình nhân đôi DNA ở sinh vật nhân thực, các enzyme chính bao gồm DNA polymerase δ và ε, trong khi τ protein chỉ có ở vi khuẩn nên đây là cặp bắt cặp không đúng.

Câu 39: Cho biết: Điều nào không đúng về nuclêôtit?

Lời giải: Đáp án A không đúng vì nucleotide là đơn vị cấu trúc của nucleic acid (DNA và RNA), không phải là “đơn vị đo đơn vị” – cụm từ này không có ý nghĩa sinh học. Các lựa chọn B, C, D đều đúng: nucleotide là chất phổ biến trong tế bào, ATP là nucleotide giàu năng lượng, và chúng không phải enzyme.

Câu 40: Cho biết: Nhận định sai khi nói về ribôxôm?

Lời giải: Nhận định sai là D vì hai tiểu đơn vị của ribôxôm không luôn gắn với nhau mà chỉ liên kết với nhau trong quá trình tổng hợp protein. Khi không hoạt động, hai tiểu đơn vị này tách rời và chỉ kết hợp lại khi có mRNA và các yếu tố khởi đầu để bắt đầu dịch mã.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Lê Qúy Đôn
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Đông Mỹ
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 05
  5. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.