TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Tính theo lý thuyết, quá trình giảm phân diễn ra bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBbDD tạo ra loại giao tử ab với tỉ lệ

Lời giải: Cơ thể có kiểu gen AaBbDD, trong quá trình giảm phân bình thường, các cặp gen Aa và Bb sẽ phân li độc lập. Tỉ lệ giao tử a được tạo ra từ kiểu gen Aa là 1/2, và tỉ lệ giao tử b từ kiểu gen Bb là 1/2. Vì vậy, tỉ lệ giao tử ab (tức abD khi xét đủ các gen) là tích của các tỉ lệ alen tương ứng: $1/2 \times 1/2 = 1/4 = 25\%$. Gen DD chỉ tạo ra giao tử D với tỉ lệ 100%, không ảnh hưởng đến tỉ lệ của tổ hợp ab.

Câu 2: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có ít kiểu gen nhất?

Lời giải: Để xác định phép lai cho ít kiểu gen nhất, ta phân tích số kiểu gen tối thiểu mà mỗi phép lai có thể tạo ra. Phép lai D, $\frac{AB}{ab}dd \times \frac{Ab}{Ab}dd$, cho ra ít kiểu gen nhất vì cặp gen $dd \times dd$ chỉ tạo 1 kiểu gen và phép lai $\frac{AB}{ab} \times \frac{Ab}{Ab}$ chỉ tạo 2 kiểu gen, cho tổng cộng $2 \times 1 = 2$ kiểu gen. Các phép lai còn lại đều cho số lượng kiểu gen nhiều hơn (A: 9, B: 3, và C: 8).

Câu 3: Hãy chọn ý đúng: Phản xạ là gì?

Lời giải: Phản xạ là phản ứng của cơ thể thông qua hệ thần kinh để trả lời lại các kích thích từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể. Định nghĩa này bao quát đầy đủ bản chất và phạm vi tác động của phản xạ, khác với các lựa chọn còn lại bị hạn chế bởi từ “chỉ” hoặc thiếu yếu tố “hệ thần kinh”.

Câu 4: Trong cơ chế điều hòa sinh trứng, khi nồng độ prôgestêron và ơstrôgen trong máu tăng cao, cả vùng dưới đồi và tuyến yên đều bị ức chế giảm tiết

Lời giải: Trong cơ chế điều hòa sinh trứng, khi nồng độ prôgestêron và ơstrôgen trong máu tăng cao sẽ gây ức chế ngược lên vùng dưới đồi và tuyến yên. Điều này dẫn đến việc giảm tiết hoocmôn GnRH từ vùng dưới đồi, cùng với FSH và LH từ tuyến yên, từ đó điều hòa quá trình sinh trứng.

Câu 5: Tập hợp sinh vật nào sau đây là quần thể sinh vật?

Lời giải: Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể cùng loài, sống trong một không gian và thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo ra thế hệ mới. Lựa chọn A “Tập hợp voọc mông trắng đang sống ở khu bảo tồn đất ngập nước Vân Long” đáp ứng đầy đủ tiêu chí này vì nó chỉ rõ một loài sinh vật duy nhất. Các lựa chọn B, C, D đều là tập hợp của nhiều loài khác nhau, nên chúng là quần xã sinh vật.

Câu 6: Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, FADH2, được giải phóng ở giai đoạn nào?

Lời giải: Trong quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật, FADH2 được tạo ra chủ yếu trong giai đoạn chu trình Crep (hay chu trình axit citric). Giai đoạn này diễn ra trong chất nền ty thể, sản xuất năng lượng dưới dạng ATP, NADH và FADH2 từ quá trình oxy hóa acetyl-CoA. Đường phân chỉ tạo ra NADH, còn chuỗi chuyền electron sử dụng FADH2 chứ không giải phóng nó.

Câu 7: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết, hình ảnh này minh họa cho kì nào cùa quá trình phân bào?

Câu 7: Quan sát hình ảnh dưới đây và cho biết, hình ảnh này minh họa cho kì nào cùa quá trình phân bào?
Lời giải: Hình ảnh minh họa cho kì giữa của quá trình nguyên phân. Trong kì này, các nhiễm sắc thể kép đã đóng xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của tế bào. Các thoi phân bào đã được hình thành hoàn chỉnh và gắn vào tâm động của mỗi nhiễm sắc thể, sẵn sàng cho kì sau.

Câu 8: Vì sao lá cây có màu xanh lục?

Lời giải: Lá cây có màu xanh lục là do hệ sắc tố diệp lục trong lá hấp thụ mạnh ánh sáng đỏ và xanh tím nhưng không hấp thụ mà phản xạ lại ánh sáng màu xanh lục. Chính ánh sáng xanh lục bị phản xạ này đập vào mắt ta và khiến chúng ta nhìn thấy lá có màu xanh.

Câu 9: Khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? I. Tiêu hóa ở động vật chưa có cơ quan tiêu hóa là tiêu hóa nội bào, nhờ các enzim thủy phân trong lizôxôm. II. Tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa, quá trình tiêu hóa gồm cả tiêu hóa ngoại bào và tiêu hóa nội bào. III. Tiêu hóa ở động vật đã hình thành ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa, với sự tham gia của các enzim chủ yếu là tiêu hóa ngoại bào. IV. Tiêu hóa ở động vật ăn thịt và ăn tạp diễn ra trong các cơ quan tiêu hóa.

Lời giải: Cả bốn phát biểu đều đúng khi nói về quá trình tiêu hóa ở động vật. I là hình thức tiêu hóa ở động vật nguyên sinh và bọt biển. II là hình thức tiêu hóa ở động vật có túi tiêu hóa như thủy tức, giun dẹp. III là hình thức tiêu hóa chủ yếu ở động vật có ống tiêu hóa phát triển. IV là đặc điểm chung của động vật ăn thịt và ăn tạp, chúng đều có các cơ quan tiêu hóa phát triển để thực hiện quá trình này.

Câu 10: Xét cá thể có kiểu gen $\frac{{Ab}}{{aB}}$. Quá trình giảm phân xảy ra hoán vị gen giữa A và a là 20%. Theo lý thuyết, giao tử mang gen AB chiếm tỉ lệ

Lời giải: Cá thể có kiểu gen $\frac{{Ab}}{{aB}}$ là dị hợp tử chéo, do đó giao tử AB là giao tử hoán vị. Tỉ lệ mỗi loại giao tử hoán vị được tính bằng tần số hoán vị gen chia cho 2. Theo đề bài, tần số hoán vị gen là 20%, suy ra tỉ lệ giao tử AB = 20% / 2 = 10%.

Câu 11: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, lưỡng cư và côn trùng phát sinh ở kỉ nào sau đây?

Lời giải: Trong lịch sử phát triển của sinh giới, Kỉ Đêvôn (thuộc Đại Cổ sinh) là giai đoạn mà các loài lưỡng cư đầu tiên và côn trùng phát sinh. Đây là một kỉ quan trọng đánh dấu sự chuyển đổi và đa dạng hóa của động vật từ môi trường nước lên cạn.

Câu 12: Loại hoocmôn nào dưới đây đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nồng độ đường huyết?

Lời giải: Insulin là hoocmôn do tuyến tụy tiết ra, đóng vai trò then chốt trong việc điều hòa nồng độ đường huyết. Hoocmôn này giúp các tế bào hấp thụ glucose từ máu, chuyển hóa thành năng lượng hoặc dự trữ dưới dạng glycogen ở gan và cơ, từ đó làm giảm lượng đường trong máu. Việc thiếu hụt hoặc kháng insulin có thể dẫn đến tình trạng đường huyết cao.

Câu 13: Cho các loài sinh vật sau: (1) Chuột bạch mang gen sinh trưởng của chuột cống. (2) Cà chua có gen gây chín bị bất hoạt. (3) Cây bông mang gen kháng sâu hại từ vi khuẩn. (4) Dê sản xuất prôtêin tơ nhện trong sữa. Các sinh vật chuyển gen là:

Lời giải: Các sinh vật chuyển gen là những sinh vật mà bộ gen của chúng đã được biến đổi bằng kỹ thuật di truyền, thường là đưa thêm gen từ loài khác vào. Các trường hợp (1) chuột bạch mang gen sinh trưởng của chuột cống, (3) cây bông mang gen kháng sâu hại từ vi khuẩn và (4) dê sản xuất prôtêin tơ nhện trong sữa đều là những ví dụ điển hình về việc chuyển gen ngoại lai. Trường hợp (2) cà chua có gen gây chín bị bất hoạt là một dạng biến đổi gen bằng cách làm bất hoạt gen vốn có, không phải là chuyển gen ngoại lai theo nghĩa thông thường.

Câu 14: Vì sao nói tiêu hóa ở ruột là giai đoạn tiêu hóa quan trọng nhất của động vật ăn thịt và ăn tạp?

Lời giải: Tiêu hóa ở ruột là giai đoạn quan trọng nhất vì ruột non không chỉ là nơi diễn ra quá trình tiêu hóa cuối cùng và hoàn toàn tất cả các loại thức ăn nhờ hệ enzim phong phú. Hơn nữa, ruột còn có bề mặt hấp thụ cực lớn, giúp hấp thụ tối đa các chất dinh dưỡng đã được tiêu hóa vào cơ thể.

Câu 15: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và BB. Khi tế bào này giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là

Lời giải: Dựa vào các phương án, có thể suy luận kiểu gen của tế bào là AaBb. Trong giảm phân I, cặp Aa phân li bình thường, còn cặp Bb không phân li sẽ tạo ra hai trường hợp tổ hợp tế bào con là: (A Bb và a) hoặc (a Bb và A). Khi các tế bào này tiếp tục giảm phân II bình thường, các loại giao tử có thể được tạo ra là ABb và a, hoặc aBb và A.

Câu 16: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên có chung đặc điểm nào sau đây?

Lời giải: Cả chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên đều là các nhân tố tiến hóa có thể làm giảm tính đa dạng di truyền của quần thể. Chọn lọc tự nhiên có thể loại bỏ các alen kém thích nghi, trong khi các yếu tố ngẫu nhiên (ví dụ như trôi dạt di truyền) có thể làm một alen nào đó biến mất hoàn toàn khỏi quần thể một cách ngẫu nhiên.

Câu 17: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau: Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di - nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?

Câu 17: Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, kiểu gen Aa quy định hoa hồng. Nghiên cứu thành phần kiểu gen của quần thể này qua các thế hệ, người ta thu được kết quả ở bảng sau: Cho rằng quần thể này không chịu tác động của nhân tố đột biến, di - nhập gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Phân tích bảng số liệu trên, phát biểu nào sau đây đúng?
Lời giải: Phân tích bảng số liệu cho thấy tần số alen thay đổi qua các thế hệ, chứng tỏ có chọn lọc tự nhiên. Cấu trúc di truyền của quần thể từ F1 trở đi luôn ở trạng thái cân bằng Hacđi-Vanbec, cho thấy quần thể giao phấn ngẫu nhiên. Khi tính toán với giả thuyết cây hoa trắng (aa) không có khả năng sinh sản ở thế hệ P, ta thu được cấu trúc di truyền ở F1 trùng khớp hoàn toàn với số liệu trong bảng, do đó đây là phương án đúng.

Câu 18: Trong quá trình dịch mã, thành phần nào tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp prôtêin?

Lời giải: Trong quá trình dịch mã (tổng hợp prôtêin), mARN mang thông tin di truyền từ ADN để tổng hợp protein. tARN có vai trò vận chuyển các axit amin đặc hiệu đến ribôxôm theo đúng trình tự mã hóa trên mARN, còn rARN là thành phần cấu tạo nên ribôxôm, nơi trực tiếp diễn ra sự lắp ráp các axit amin để tạo thành chuỗi pôlipeptit.

Câu 19: Xác định: Một quần thể có thành phần kiểu gen là: 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa. Tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?

Lời giải: Tần số alen a trong quần thể được tính bằng tổng tần số của kiểu gen đồng hợp lặn (aa) và một nửa tần số của kiểu gen dị hợp (Aa). Với thành phần kiểu gen đã cho là 0,16AA: 0,48Aa: 0,36aa, tần số alen a sẽ là $0,36 + \frac{1}{2} imes 0,48 = 0,36 + 0,24 = 0,6$. Do đó, đáp án chính xác là D.

Câu 20: Đặc điểm chung của các nhân tố tiến hóa: đột biến, giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên là

Lời giải: Đặc điểm chung của các nhân tố tiến hóa đột biến, giao phối không ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên là đều làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. Trong khi đột biến và chọn lọc tự nhiên làm thay đổi cả tần số alen và thành phần kiểu gen, thì giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen. Do đó, đặc điểm chung duy nhất trong các phương án được đưa ra là làm thay đổi thành phần kiểu gen.

Câu 21: Có bao nhiêu bệnh dưới đây được biểu hiện ở cả nam và nữ với xác suất ngang nhau? (1) Máu khó đông. (2) Bạch tạng. (3) Phêninkêtô niệu. (4) Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm. (5) Mù màu.

Lời giải: Các bệnh được biểu hiện ở cả nam và nữ với xác suất ngang nhau là các bệnh do gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong các bệnh được liệt kê, (2) Bạch tạng, (3) Phêninkêtô niệu, và (4) Thiếu máu hồng cầu lưỡi liềm là các bệnh di truyền do gen lặn trên nhiễm sắc thể thường. Ngược lại, (1) Máu khó đông và (5) Mù màu là các bệnh do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X nên có xác suất biểu hiện khác nhau giữa hai giới.

Câu 22: Hãy cho biết: Khi nói về ARN, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu “Ở tế bào nhân thực, ARN chỉ tồn tại trong nhân tế bào” là sai. Ở tế bào nhân thực, ARN được tổng hợp trong nhân nhưng sau đó di chuyển ra tế bào chất để tham gia vào quá trình dịch mã (tổng hợp prôtêin), nên ARN tồn tại ở cả nhân và tế bào chất.

Câu 23: Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ: 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1? I. AaBbdd x AABBDD. II. AaBBDD x AABbDD. III. Aabbdd x AaBbdd. IV. AaBbdd x aaBbdd. V. AaBbDD x AABbdd. VI. AaBBdd x AabbDD.

Lời giải: Tỉ lệ kiểu gen 2 : 2 : 1 : 1 : 1 : 1 là tích của các tỉ lệ phân li riêng lẻ của từng cặp gen: (1:2:1) × (1:1) × (1). Dựa vào quy tắc nhân xác suất này, ta phân tích và xác định được có 3 phép lai thỏa mãn yêu cầu đề bài là III, IV, và V.

Câu 24: Quan sát hình ảnh bệnh nhân dưới đây và cho biết phát biểu nào sau đây đúng

Câu 24: Quan sát hình ảnh bệnh nhân dưới đây và cho biết phát biểu nào sau đây đúng
Lời giải: Hình ảnh cho thấy một bàn tay bị tật dính ngón (syndactyly). Đây là một bệnh di truyền do đột biến gen, và trong hầu hết các trường hợp, nó được quy định bởi gen trội nằm trên nhiễm sắc thể thường. Vì gen gây bệnh nằm trên nhiễm sắc thể thường nên nó không liên quan đến giới tính, do đó bệnh biểu hiện ở nam và nữ với tỉ lệ ngang nhau.

Câu 25: Xác định: Khi nói về chuỗi thức ăn và lưới thức ăn, phát biểu nào sau sai?

Lời giải: Phát biểu D là sai. Trong chuỗi thức ăn, sinh khối và năng lượng thường giảm dần khi đi từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao. Bậc dinh dưỡng cao nhất thường có sinh khối nhỏ nhất do sự thất thoát năng lượng qua mỗi mắt xích.

Câu 26: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Cho cây thân cao thuần chủng giao phấn với cây thân thấp (P), thu được F1. Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2. Cho các cây F2 tự thụ phấn, thu được F3. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

Lời giải: Sơ đồ lai: P: AA × aa → F1: 100% Aa. F1 × F1 → F2: 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa. Khi F2 tự thụ phấn, tỉ lệ cây thân cao (A-) ở F3 được tính bằng $1/4 + (2/4 \times 3/4) = 5/8$ và tỉ lệ cây thân thấp (aa) là $1/4 + (2/4 \times 1/4) = 3/8$. Vậy, tỉ lệ kiểu hình ở F3 là 5 thân cao : 3 thân thấp.

Câu 27: Trong một hồ ở Châu Phi, có hai loài cá giống nhau về một số đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ, 1 loài màu xám, chúng không giao phối với nhau. Khi nuôi chúng trong bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm chúng cùng màu thì các cá thể của 2 loài lại giao phối với nhau và sinh con. Ví dụ trên thể hiện con đường hình thành loài bằng

Lời giải: Ví dụ trên mô tả cơ chế cách li tập tính. Hai loài cá này trong tự nhiên không giao phối với nhau do có sự khác biệt về màu sắc, vốn là một tín hiệu quan trọng trong tập tính lựa chọn bạn tình. Khi yếu tố nhận biết về màu sắc bị loại bỏ bởi ánh sáng đơn sắc, rào cản về tập tính này không còn và chúng có thể giao phối được với nhau.

Câu 28: Khi nói về giới hạn sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu D là sai. Giới hạn sinh thái là khác nhau ở mỗi loài sinh vật, tùy thuộc vào đặc điểm di truyền và khả năng thích nghi của chúng với môi trường sống. Các phát biểu A, B, C đều đúng về đặc điểm của giới hạn sinh thái đối với sự tồn tại và phát triển của sinh vật.

Câu 29: Có bao nhiêu hoạt động sau đây có thể dẫn đến hiệu ứng nhà kính? I. Quang hợp ở thực vật. II. Chặt phá rừng III. Đốt nhiên liệu hóa thạch. IV. Sản xuất công nghiệp.

Lời giải: Các hoạt động như chặt phá rừng (II), đốt nhiên liệu hóa thạch (III) và sản xuất công nghiệp (IV) đều làm tăng nồng độ các khí nhà kính như CO2, CH4 trong khí quyển, từ đó gây ra hiệu ứng nhà kính. Trong khi đó, quang hợp ở thực vật (I) lại hấp thụ CO2, góp phần làm giảm hiệu ứng này.

Câu 30: Khi nói về chu trình sinh địa hóa, những phát biểu nào sau đây sai? I. Chu trình sinh địa hóa là chu trình trao đổi vật chất trong tự nhiên. II. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng CO2 thông qua quá trình quang hợp. III. Thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng và NH4+ và NO3−. IV. Không có hiện tượng vật chất lắng đọng trong chu trình sinh địa hóa cacbon.

Lời giải: Các phát biểu sai là II và IV. Phát biểu II sai vì ngoài quang hợp, cacbon còn đi vào chu trình sinh địa hóa thông qua quá trình hóa tổng hợp ở một số sinh vật. Phát biểu IV sai vì cacbon có hiện tượng lắng đọng, tạo thành các dạng vật chất như nhiên liệu hóa thạch và đá vôi, là những bể chứa cacbon lớn trong chu trình.

Câu 31: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau: Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể D có kích thước nhỏ nhất. II. Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C. III. Nếu kích thước quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể/ha. IV. Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 152 cá thể.

Câu 31: Giả sử 4 quần thể của một loài thú được kí hiệu là A, B, C, D có diện tích khu phân bố và mật độ cá thể như sau: Cho biết diện tích khu phân bố của 4 quần thể không thay đổi, không có hiện tượng xuất cư và nhập cư. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể D có kích thước nhỏ nhất. II. Kích thước quần thể A lớn hơn kích thước quần thể C. III. Nếu kích thước quần thể B tăng 5%/năm thì sau 1 năm mật độ cá thể của quần thể này là 26,25 cá thể/ha. IV. Nếu kích thước quần thể C tăng 5%/năm thì sau 1 năm quần thể này tăng thêm 152 cá thể.
Lời giải: Kích thước các quần thể được tính bằng cách lấy diện tích nhân với mật độ. Ta có kích thước các quần thể A, B, C, D lần lượt là 2200, 3000, 2080, 1890. Do đó, phát biểu I (quần thể D nhỏ nhất) và II (quần thể A lớn hơn C) là đúng. Đối với phát biểu III, sau 1 năm kích thước quần thể B là $3000 \times (1 + 5\%) = 3150$ cá thể, mật độ mới là $3150 \div 120 = 26,25$ cá thể/ha, nên III đúng. Phát biểu IV sai vì số cá thể tăng thêm của quần thể C là $2080 \times 5\% = 104$ cá thể. Vậy, có 3 phát biểu đúng.

Câu 32: Kiểu phân bố nào sau đây chỉ có trong quần xã sinh vật?

Lời giải: Kiểu phân bố đều, phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên là các kiểu phân bố của các cá thể trong một quần thể sinh vật. Trong khi đó, phân bố theo chiều thẳng đứng (hay phân tầng) là một đặc trưng của quần xã sinh vật, thể hiện sự sắp xếp của các loài trong không gian theo các tầng khác nhau để tận dụng nguồn sống.

Câu 33: Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen quy định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phần li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ: 37,5% cây hoa hồng: 6 25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các cây hoa hồng thuần chủng ở F2 có 2 loại kiểu gen. II. Trong tổng số cây hoa hồng ở F2, số cây thuần chủng chiếm tỉ lệ 2/3. III. Cho tất cả các cây hoa đỏ ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 4 cây hoa đỏ: 4 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. IV. Cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ: 2 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng.

Lời giải: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình F2 (9 đỏ : 6 hồng : 1 trắng), đây là quy luật tương tác gen kiểu bổ sung với quy ước A_B_ là hoa đỏ, A_bb và aaB_ là hoa hồng, còn aabb là hoa trắng. Các phát biểu đúng là I, III, và IV; phát biểu II sai vì tỉ lệ cây hoa hồng thuần chủng (AAbb, aaBB) trong tổng số cây hoa hồng ở F2 là (2/16) / (6/16) = 1/3, không phải 2/3. Do đó, có 3 phát biểu đúng.

Câu 34: Có bao nhiêu phát biểu về lưới thức ăn sau đây là đúng ? I. Lưới thức ăn trên có tối đa 5 chuỗi thức ăn II. Diều hâu và rắn tham gia vào ít chuỗi thức ăn nhất. III. Châu chấu, bọ rùa, gà rừng, cáo, hổ, ếch tham gia vào số chuỗi thức ăn bằng nhau. IV. Hổ có thể có bậc dinh dưỡng cao hơn diều hâu.

Câu 34: Có bao nhiêu phát biểu về lưới thức ăn sau đây là đúng ? I. Lưới thức ăn trên có tối đa 5 chuỗi thức ăn II. Diều hâu và rắn tham gia vào ít chuỗi thức ăn nhất. III. Châu chấu, bọ rùa, gà rừng, cáo, hổ, ếch tham gia vào số chuỗi thức ăn bằng nhau. IV. Hổ có thể có bậc dinh dưỡng cao hơn diều hâu.
Lời giải: Phân tích lưới thức ăn cho thấy có 4 chuỗi thức ăn, do đó phát biểu I sai. Diều hâu và rắn mỗi loài chỉ tham gia vào 1 chuỗi thức ăn (ít nhất trong số các loài tiêu thụ), nên II đúng. Các loài: Châu chấu, bọ rùa, gà rừng, cáo, hổ, ếch đều tham gia vào 2 chuỗi thức ăn nên III đúng. Hổ có bậc dinh dưỡng cao nhất là 5 (khi ăn Cáo), trong khi Diều hâu có bậc dinh dưỡng 4, do đó IV đúng. Vậy có 3 phát biểu đúng là II, III, IV.

Câu 35: Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 7:7:1:1?

Lời giải: Phép lai phân tích cho đời con có tỉ lệ kiểu hình 7:7:1:1, tương ứng với tỉ lệ giao tử của cơ thể dị hợp là 43,75% : 43,75% : 6,25% : 6,25%. Tần số hoán vị gen (f) bằng tổng tỉ lệ các giao tử hoán vị (nhóm có tỉ lệ nhỏ hơn), suy ra f = 6,25% + 6,25% = 12,5%. Đối chiếu với các phương án, chỉ có đáp án D có f = 12,5% là phù hợp.

Câu 36: Một gen phân mảnh ở sinh vật nhân thực có chiều dài 0,5l μm. Hiệu số giữa nuclêôtit loại X với một loại nuclêôtit khác là 20%. Có bao nhiêu kết luận sau đây là sai? I. Gen có số nuclêôtit loại A/G = 3/7. II. Tổng số liên kết hóa trị giữa các nuclêôtit trong gen là 2999. III. Số axit amin trong phân tử prôtêin hoàn chỉnh do gen quy định tổng hợp là 498. IV. Khi gen nhân đôi liên tiếp 5 lần, tổng số nuclêôtit loại T môi trường cần cung cấp là 14400.

Lời giải: Ta tính được tổng số Nu của gen là N = (0,51 × 10^4 / 3,4) × 2 = 3000 Nu. Từ hệ phương trình %G + %A = 50% và %G - %A = 20%, suy ra %A = %T = 15%, %G = %X = 35%. Do đó, có 3 kết luận sai là (II), (III), (IV): (II) số liên kết hóa trị giữa các Nu là N - 2 = 2998; (III) gen phân mảnh nên không thể xác định số axit amin từ tổng chiều dài của gen; (IV) số Nu loại T môi trường cung cấp là 15% × 3000 × (2^5 - 1) = 13950 Nu.

Câu 37: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen A có 3 alen là A, a, a1 quy định theo thứ tự trội - lặn là: A > a > a1 . Trong đó A quy định hoa đỏ, a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng. Nếu cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường thì theo lý thuyết, phép lai ♂Aaa1a1 x ♀Aaaa1 cho loại cây có hoa vàng ở đời con chiếm tỉ lệ

Lời giải: Cây đực ♂Aaa1a1 tạo ra các giao tử không chứa alen A (aa1, a1a1) với tổng tỉ lệ là 1/2. Tương tự, cây cái ♀Aaaa1 tạo ra các giao tử không chứa alen A (aa, aa1) với tổng tỉ lệ là 1/2. Do đó, tỉ lệ đời con có kiểu gen không chứa alen A là 1/2 × 1/2 = 1/4. Vì cây cái không tạo giao tử a1a1, nên không thể sinh ra cây hoa trắng (a1a1a1a1), do đó toàn bộ 1/4 số cây này sẽ biểu hiện kiểu hình hoa vàng.

Câu 38: Một quần thể lưỡng bội, xét một gen có 2 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, alen trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể. Qua ngẫu phối, thế hệ F có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thế hệ P đang ở trạng thái cân bằng di truyền. II. Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gen đồng hợp tử chiếm 70%. III. Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 12,5%. IV. Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm tỉ lệ 1/256.

Lời giải: Từ tỉ lệ kiểu hình lặn ở F1 là 6,25% ($q^2 = 0.0625$), ta suy ra tần số alen $a$ là $q = 0.25$ và alen $A$ là $p = 0.75$. Dựa vào dữ kiện thế hệ P có 80% kiểu hình trội, ta xác định được cấu trúc di truyền của P là: 0,7 AA : 0,1 Aa : 0,2 aa. Khi xét các phát biểu, ta thấy III và IV là đúng: tỉ lệ dị hợp trong tổng số cá thể trội ở P là $0,1/0,8 = 12,5\%$, và khi các cá thể trội này ngẫu phối, tỉ lệ đời con có kiểu hình lặn là $(1/16)^2 = 1/256$.

Câu 39: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng và nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Ở phép lai $\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d} \times \frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y$ thu được F1 trong đó kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm 11,25%. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? I. Khoảng cách giữa hai gen A và B là 40% II. F1 có tối đa 40 loại kiểu gen. III. Số cá thể thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F­1 là 48,75% IV. Tỉ lệ ruồi đực F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là 3,75%.

Lời giải: Ta có tỉ lệ kiểu hình mắt đỏ (D-) là 3/4. Do đó, tỉ lệ kiểu hình thân đen, cánh cụt (aabb) là 11,25% ÷ 75% = 15%. Vì ở ruồi giấm hoán vị gen chỉ xảy ra ở con cái, ta suy ra tần số hoán vị gen là f = 40% (phát biểu I đúng). Dựa trên tần số này, ta tính được tỉ lệ thân xám, cánh dài, mắt đỏ là 48,75% (III đúng) và tỉ lệ ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là 3,75% (IV đúng). Phát biểu II sai vì số kiểu gen tối đa trong phép lai này là 28. Vậy có 3 phát biểu đúng.

Câu 40: Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định: Biết rằng không xảy ra các đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về phả hệ trên? (1) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. (2) Xác suất để cặp vợ chồng (15) và (16) sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là 1/6. (3) Có ít nhất 11 người trong phả hệ đã biết chắc chắn kiểu gen. (4) Có tối đa 10 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp.

Câu 40: Cho phả hệ về sự di truyền một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen quy định: Biết rằng không xảy ra các đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình trên. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết, trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng về phả hệ trên? (1) Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định. (2) Xác suất để cặp vợ chồng (15) và (16) sinh ra đứa con gái bị mắc bệnh trên là 1/6. (3) Có ít nhất 11 người trong phả hệ đã biết chắc chắn kiểu gen. (4) Có tối đa 10 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp.
Lời giải: Phân tích phả hệ cho thấy: (1) đúng, vì cặp vợ chồng 8-9 bình thường sinh con gái 14 bị bệnh nên bệnh do gen lặn trên NST thường quy định. (2) đúng, người 15 có kiểu gen (1/3AA:2/3Aa), người 16 (aa) → xác suất sinh con gái bị bệnh là 2/3 × 1/2 × 1/2 = 1/6. (3) đúng, có 11 người biết chắc kiểu gen (1, 2, 3, 4, 8, 9 là Aa; 5, 6, 12, 14, 16 là aa). (4) đúng, số người có kiểu gen đồng hợp tối đa là 10 (5 người aa và 5 người bình thường có khả năng là AA: 7, 10, 11, 13, 15). Do đó, cả 4 kết luận đều đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Diêu
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh
  4. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Bình Trọng năm 2023
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề minh hoạ năm 2021 của bộ GD&ĐT
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.