TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Diêu

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Diêu giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Diêu

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Xác định đặc điểm không có ở sinh trường sơ cấp là gì?

Lời giải: Sinh trưởng sơ cấp là quá trình làm tăng chiều dài của cây, diễn ra nhờ hoạt động của mô phân sinh đỉnh ở cả cây một lá mầm và hai lá mầm. Tầng sinh bần là một loại mô phân sinh bên, chịu trách nhiệm cho sinh trưởng thứ cấp, tức là làm tăng đường kính thân và rễ, không phải sinh trưởng sơ cấp.

Câu 2: Cho biết: Gọi x là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người. Trong nhân tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số nhiễm sắc là?

Lời giải: Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người bình thường được gọi là $x$ (tức $2n$). Hội chứng Đao là một dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể, cụ thể là thể ba nhiễm ở cặp nhiễm sắc thể số 21. Do đó, người mắc hội chứng Đao sẽ có thêm một nhiễm sắc thể so với bình thường, tức là $x+1$ nhiễm sắc thể.

Câu 3: Cho biết: Nếu chỉ xét riêng từng nhân tố thì nhân tố tiến hóa nào sau đây làm thay đổi tần số alen của quần thể với tốc độ chậm nhất?

Lời giải: Đột biến gen là nguồn gốc của các alen mới, tuy nhiên, tần số đột biến là rất thấp, chỉ khoảng $10^{-6}$ đến $10^{-4}$ cho mỗi gen trên mỗi giao tử. Do đó, nếu chỉ xét riêng từng nhân tố, đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể với tốc độ chậm nhất so với các nhân tố tiến hóa khác.

Câu 4: Hãy cho biết: Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?

Lời giải: Sau khi bón phân, nồng độ các chất hòa tan trong dung dịch đất tăng lên, làm tăng áp suất thẩm thấu của đất. Điều này khiến thế nước của đất giảm, làm cho sự chênh lệch thế nước giữa đất và rễ cây không còn thuận lợi hoặc thậm chí bị đảo ngược, gây khó khăn cho cây trong việc hấp thụ nước.

Câu 5: Hãy cho biết: Cá xương có thể lấy được hơn 80% lượng O2 của nước đi qua mang vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch?

Lời giải: Cá xương có khả năng lấy hơn 80% lượng O2 từ nước nhờ cơ chế trao đổi ngược dòng tại mang. Dòng máu chảy trong các mao mạch mang song song nhưng ngược chiều với dòng nước đi qua mang. Điều này giúp duy trì gradient nồng độ O2 lớn liên tục dọc theo bề mặt trao đổi, tối ưu hóa hiệu quả hấp thụ oxy.

Câu 6: Cho biết: Trong hệ tuần hoàn hở, máu chảy trong động mạch dưới áp lực nào?

Lời giải: Trong hệ tuần hoàn hở, tim bơm máu vào động mạch nhưng máu không chảy liên tục trong mạch kín mà tràn vào khoang cơ thể (xoang máu), sau đó trở về tim. Do đó, áp lực máu trong động mạch thường thấp và tốc độ máu chảy chậm, không hiệu quả bằng hệ tuần hoàn kín.

Câu 7: Chọn đáp án đúng: Hệ sinh thái bao gồm những gì?

Lời giải: Hệ sinh thái được định nghĩa là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật (các yếu tố hữu sinh) và môi trường vô sinh (sinh cảnh) của chúng. Trong hệ sinh thái, các sinh vật sống và các yếu tố vật lí, hóa học trong môi trường tác động qua lại lẫn nhau để tạo nên một thể thống nhất. Vì vậy, đáp án B mô tả đầy đủ và chính xác nhất khái niệm này.

Câu 8: Cho biết: Tính trạng máu khó đông do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định, không có alen tương ứng trên nhiễm sắc thể Y. Ở một gia đình, bố mẹ đều bình thường sinh con trai máu khó đông. Kiểu gen của bố mẹ là?

Lời giải: Tính trạng máu khó đông do gen lặn a nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X. Bố mẹ đều bình thường nhưng sinh con trai máu khó đông (có kiểu gen X$^{a}$Y), điều này có nghĩa người con trai đã nhận nhiễm sắc thể X$^{a}$ từ mẹ. Vì vậy, mẹ phải có kiểu gen dị hợp X$^{A}$X$^{a}$ (bình thường mang gen bệnh), và bố bình thường có kiểu gen X$^{A}$Y.

Câu 9: Xác định: Nhận xét nào sau là đúng với quá trình dịch mã?

Lời giải: Ribôxôm là bào quan tổng hợp protein chung, không đặc hiệu cho từng loại mARN mà có thể gắn vào và dịch mã bất kỳ phân tử mARN nào. Do đó, một ribôxôm có khả năng hoạt động trên các loại mARN khác nhau. Các phương án còn lại đều sai vì: mỗi tARN chỉ vận chuyển một loại axit amin; trên một mARN có thể có nhiều ribôxôm hoạt động; và một loại axit amin có thể được vận chuyển bởi nhiều loại tARN khác nhau.

Câu 10: Hãy cho biết: Trong một hồ ở Nam Mỹ có 2 loài cá khác nhau về màu sắc: một loài có màu đỏ, một loài có màu xám và chúng cách li sinh sản với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi 2 loài cá trên trong bể có chiếu sáng đơn sắc làm cho cơ thể chúng có cùng màu thì các cá thể của loài này lại giao phối với nhau và sinh con. Hai loài này được hình thành bởi cơ chế cách li nào sau đây?

Lời giải: Hai loài cá này được hình thành bởi cơ chế cách li tập tính. Trong điều kiện tự nhiên, màu sắc là một tín hiệu quan trọng trong tập tính giao phối giúp chúng nhận biết nhau, vì khác màu sắc nên chúng không giao phối với nhau. Khi được chiếu sáng đơn sắc, sự khác biệt về màu sắc (tín hiệu giao phối) bị xóa nhòa, khiến rào cản về tập tính này bị phá vỡ và chúng có thể giao phối với nhau.

Câu 11: Cho biết có mấy đáp án đúng với loài sinh sản hữu tính? (1) Số lượng gen trên mỗi phân tử AND càng lớn thì nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng lớn. (2) Số lượng nhiễm sắc thể đơn bội càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phí. (3) Bố hoặc mẹ di truyền nguyên vẹn cho con kiểu gen. (4) Bộ nhiễm sắc thể được duy trì ổn định qua các thế hệ cơ thể của loài nhờ sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Lời giải: Các phát biểu đúng là (2) và (4). Số lượng nhiễm sắc thể đơn bội càng lớn thì số loại giao tử tạo ra do sự phân li độc lập của các nhiễm sắc thể càng nhiều, làm tăng nguồn biến dị tổ hợp. Bên cạnh đó, sự kết hợp giữa ba quá trình giảm phân, thụ tinh và nguyên phân giúp duy trì ổn định bộ nhiễm sắc thể đặc trưng của loài qua các thế hệ.

Câu 12: Cho biết có bao nhiêu biện pháp góp phần sử dụng bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên? I. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh. II. Bảo tồn đa dạng sinh học. III. Tăng cường sử dụng chất hóa học để diệt trừ sâu hại trong nông nghiệp. IV. Khai thác và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên khoáng sản

Lời giải: Các biện pháp góp phần sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên bao gồm: I. Khai thác và sử dụng hợp lí các dạng tài nguyên có khả năng tái sinh và II. Bảo tồn đa dạng sinh học. Biện pháp III (tăng cường sử dụng chất hóa học) gây ô nhiễm và IV (khai thác triệt để khoáng sản) làm cạn kiệt tài nguyên, đều không phải là biện pháp bền vững.

Câu 13: Hãy cho biết: Cơ thể mang kiểu gen (AB/ab)Dd tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử. Biết rằng, khoảng cách giữa A và B là 40cM. Trong trường hợp không xảy ra đột biến, tỉ lệ giao tử ABd được tạo ra có thể là: I. 10% trong trường hợp hoán vị gen. II. 50% trong trường hợp liên kết hoàn toàn. III. 15% trong trường hợp hoán vị gen. IV. 30% trong trường hợp hoán vị gen. V. 25% trong trường hợp liên kết hoàn toàn.

Lời giải: Xét cơ thể (AB/ab)Dd, cặp gen Dd phân li độc lập cho 1/2 d. Khi có hoán vị gen với tần số 40% (khoảng cách 40cM), tỉ lệ giao tử liên kết AB là (1-0,4)/2 = 0,3; do đó tỉ lệ giao tử ABd là 0,3 × 0,5 = 0,15 = 15% (ý III đúng). Trong trường hợp các gen này liên kết hoàn toàn (f = 0), tỉ lệ giao tử AB là 0,5, do đó tỉ lệ giao tử ABd là 0,5 × 0,5 = 0,25 = 25% (ý V đúng). Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 14: Cho biết: Số loại Nucleotid cấu trúc nên nguyên liệu tham gia quá trình tổng hợp phân tử AND là bao nhiêu?

Lời giải: Quá trình tổng hợp phân tử AND (tái bản) sử dụng trực tiếp 4 loại deoxyribonucleotid (dATP, dTTP, dGTP, dCTP) làm nguyên liệu. Tuy nhiên, nếu câu hỏi được hiểu theo nghĩa rộng về tổng số loại nucleotid tự do có mặt trong tế bào dưới dạng nguyên liệu cho các quá trình sinh học (bao gồm cả 4 loại deoxyribonucleotid và 4 loại ribonucleotid như ATP, UTP, GTP, CTP), thì tổng cộng có 8 loại.

Câu 15: Đâu là nhận định sai khi nói về thể tự đa bội?

Lời giải: Nhận định sai là D vì một trong những đặc điểm nổi bật của thể tự đa bội là các cơ quan sinh dưỡng (thân, lá, củ, quả) thường có kích thước lớn hơn đáng kể so với dạng lưỡng bội gốc. Hiện tượng này xảy ra do tế bào đa bội có hàm lượng ADN tăng gấp bội, dẫn đến quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn. Các nhận định A, B, C đều là những đặc điểm đúng của thể tự đa bội.

Câu 16: Xác định: Câu nào nói về nhân tố tiến hóa là đúng? ...

Lời giải: Yếu tố ngẫu nhiên (hay phiêu bạt di truyền) làm thay đổi tần số alen một cách đột ngột và không theo hướng xác định, do đó nó có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể, ngay cả khi đó là alen lặn có hại, đặc biệt ở quần thể kích thước nhỏ. Ngược lại, chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn alen lặn có hại vì nó tồn tại ở thể dị hợp, còn đột biến và giao phối không ngẫu nhiên chỉ làm thay đổi tần số alen rất chậm hoặc không làm thay đổi tần số alen.

Câu 17: Hãy xác định: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong nguyên phân ở các tế bào sinh dưỡng, dẫn đến việc hình thành các dòng tế bào có bộ nhiễm sắc thể khác nhau trong cùng một cơ thể, tạo nên thể khảm. Điều này khác với lệch bội ở tế bào sinh dục gây ảnh hưởng đến toàn bộ cơ thể con cháu. Các phát biểu còn lại (A, B, C) đều không đúng với khái niệm và đặc điểm của đột biến lệch bội.

Câu 18: Cho biết: Giả sử có 3 loại nuclêôtit A, T, X cấu tạo nên mạch gốc của một gen cấu trúc quy định phân tử protein thực hiện chức năng bình thường sẽ tạo ra số loại bộ ba mã hóa aa tối đa là?

Lời giải: Nếu mạch gốc của gen có 3 loại nuclêôtit A, T, X (trong sinh học, X thường được hiểu là C), thì mạch mRNA được phiên mã sẽ có 3 loại nuclêôtit tương ứng là U, A, G. Số loại bộ ba (codon) tối đa có thể tạo thành từ 3 loại nuclêôtit này là $3^3 = 27$ loại. Trong số 27 loại bộ ba này, có 3 bộ ba kết thúc là UAA, UAG, UGA. Vậy, số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa là $27 - 3 = 24$ loại.

Câu 19: Hãy cho biết: Nhận xét nào không đúng với cấu trúc ôpêron Lac ở vi khuẩn E.coli?

Lời giải: Nhận xét không đúng là B vì trong cấu trúc của opêron Lac, cụm 3 gen cấu trúc Z, Y, A được phiên mã cùng nhau và được điều hòa chung bởi một vùng điều hòa duy nhất. Vùng điều hòa này bao gồm vùng khởi động (P) và vùng vận hành (O), chứ không phải mỗi gen cấu trúc có một vùng điều hòa riêng.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây không đúng

Lời giải: Giao phối ngẫu nhiên không được coi là một nhân tố tiến hóa theo nghĩa làm thay đổi tần số alen của quần thể. Mặc dù nó làm thay đổi thành phần kiểu gen, nhưng không làm thay đổi tần số alen qua các thế hệ. Các nhân tố tiến hóa thực sự là những yếu tố gây biến đổi tần số alen như đột biến, chọn lọc tự nhiên, di nhập gen và phiêu bạt di truyền.

Câu 21: Em hãy cho biết: Ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 alen I A, I B, I O quy định. Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố

Lời giải: Người mẹ có nhóm máu AB mang kiểu gen $I^A I^B$. Người con có nhóm máu AB cũng mang kiểu gen $I^A I^B$. Để con có kiểu gen $I^A I^B$, con phải nhận một alen $I^A$ và một alen $I^B$ từ bố và mẹ. Nếu người bố có nhóm máu O (kiểu gen $I^O I^O$), bố chỉ có thể truyền alen $I^O$ cho con. Khi đó, con sẽ có kiểu gen $I^A I^O$ (nhóm máu A) hoặc $I^B I^O$ (nhóm máu B), không thể là $I^A I^B$. Do đó, nhóm máu O chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố.

Câu 22: Cho biết khi lai chuột lông vàng với chuột lông đen người ta thu được tỉ lệ kiểu hình 1 vàng : 1 đen. Lai chuột lông vàng với chuột lông vàng người ta thu được 2 vàng : 1 đen. Giải thích đúng là?

Lời giải: Phép lai giữa hai chuột lông vàng cho tỉ lệ kiểu hình 2 vàng : 1 đen, cho thấy đây là trường hợp gen gây chết ở trạng thái đồng hợp trội. Như vậy, alen quy định lông vàng không chỉ ảnh hưởng đến màu lông mà còn ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể (làm chết phôi). Một gen có tác động đến sự biểu hiện của nhiều tính trạng khác nhau được gọi là gen đa hiệu.

Câu 23: Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? (1) Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử. (2) Một tế bào sinh trứng có kiểu gen $\frac{{Ab}}{{aB}}$ giảm phân bình thường tạo ra 1 loại giao tử. (3) Hai tế bào sinh tinh của ruồi giấm có kiểu gen $\frac{{AbD}}{{abd}}$ giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử. (4) Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử. (5) Ba tế bào lưỡng bội của ruồi giấm có kiểu gen $\frac{{Ab}}{{aB}}{X^D}{X^d}$ giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử.

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là (2) và (4). Phát biểu (2) đúng vì một tế bào sinh trứng sau giảm phân chỉ tạo ra một tế bào trứng duy nhất, tức là một loại giao tử. Phát biểu (4) đúng vì mỗi tế bào sinh tinh có thể tạo ra 2 loại giao tử qua các cách sắp xếp nhiễm sắc thể khác nhau, nên ba tế bào có thể tạo ra tối đa 6 loại.

Câu 24: Cho biết: Menđen đã phát hiện ra qui luật di truyền phân li độc lập ở 7 cặp tính trạng tương phản. Sau này các gen tương ứng qui định 7 cặp tính trạng này được tìm thấy trên 4 NST khác nhau. Phát biểu nào sau đây là phù hợp để giải thích cho kết luận trên

Lời giải: Qui luật phân li độc lập của Menđen áp dụng cho các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể tương đồng khác nhau. Trong trường hợp các gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể (liên kết gen), nếu chúng ở cách xa nhau thì tần số hoán vị gen có thể đạt 50%, dẫn đến kết quả phân li tương tự như phân li độc lập.

Câu 25: Xác định: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định tính trạng hoa trắng. Xét phép lai P:♂Aa x ♀Aa. Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực đã xảy ra đột biến thuận (A→a). cơ thể cái giảm phân bình thường. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh đã tạo được các cây hoa trắng ở thế hệ F1 chiếm tỉ lệ 30%. Tính theo lí thuyết, trong tổng số các cây hoa đỏ ở thế hệ F1, cây có kiểu gen đồng hợp trội chiếm tỉ lệ

Lời giải: Gọi tần số đột biến A→a ở cơ thể đực là x. Tỉ lệ giao tử của cơ thể đực (♂Aa) là A = (1-x)/2 và a = (1+x)/2, trong khi cơ thể cái (♀Aa) cho 1/2 A và 1/2 a. Theo đề bài, tỉ lệ cây hoa trắng (aa) ở F1 là [(1+x)/2] × (1/2) = 0.3, suy ra x = 0.2. Từ đó, tỉ lệ các kiểu gen ở F1 là 0.2 AA : 0.5 Aa : 0.3 aa, vậy tổng số cây hoa đỏ là 0.7. Do đó, tỉ lệ cây có kiểu gen đồng hợp trội (AA) trong tổng số cây hoa đỏ là 0.2 / 0.7 = 2/7.

Câu 26: Em hãy cho biết: Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng khi nói về mức phản ứng? (1) Kiểu gen có số lượng kiểu hình càng nhiều thì mức phản ứng càng rộng. (2) Mức phản ứng là những biến đổi về kiểu hình, không liên quan đến kiểu gen nên không có khả năng di truyền. (3) Các alen trong cùng một gen đều có mức phản ứng như nhau. (4) Tính trạng số lượng thường có mức phản ứng hẹp, tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng rộng. (5) Những loài sinh sản theo hình thức sinh sản sinh dưỡng thường dễ xác định được mức phản ứng.

Lời giải: Các phát biểu đúng là (1) và (5), do đó có 2 phát biểu đúng. Mức phản ứng là giới hạn phản ứng của một kiểu gen trước những điều kiện môi trường khác nhau, do đó nó do kiểu gen quy định và có thể di truyền. Phát biểu (2), (3), (4) sai vì: mức phản ứng di truyền được; các alen khác nhau có mức phản ứng khác nhau; tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng và tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.

Câu 27: Cho biết: Ở một loài thực vật, cho lai giữa một cặp bố mẹ thuần chủng cây cao, hoa vàng và cây thấp, hoa đỏ thu được F1 gồm 100% cây cao, hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm: 40,5% cây cao, hoa đỏ; 34,5% cây thấp, hoa đỏ; 15,75% cây cao, hoa vàng; 9,25% cây thấp, hoa vàng. Trong phép lai trên, tỉ lệ cây thấp, hoa đỏ thuần chủng ở F2 là bao nhiêu? Cho biết các gen thuộc nhiễm sắc thể thường, diễn biến giảm phân giống nhau trong quá trình tạo giao tử đực và giao tử cái

Lời giải: Phân tích tỉ lệ F2 cho thấy tính trạng chiều cao di truyền theo quy luật tương tác bổ sung (9 cao : 7 thấp), màu hoa theo quy luật phân li (3 đỏ : 1 vàng) và có hoán vị gen. Kiểu gen của F1 là (Ab/aB)Dd với tần số hoán vị f = 40%; từ đó tính được tỉ lệ các kiểu gen quy định cây thấp, hoa đỏ thuần chủng (AAddBB, aaDDBB, aaddBB) có tổng là 5,5%.

Câu 28: Chọn đáp án đúng: Cho biết các alen trội là trội hoàn toàn và thế tứ bội chỉ cho giao tử 2n hữu thụ. Có bao nhiêu phép lai sau đây cho tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 11:1. (1) AAaa x Aaaa (2) AAAa x AAaa (3) Aa x AAAa (4) Aa x AAaa (5) AAaa x AAaa (6) AAAa x AAAa

Lời giải: Để F1 có tỉ lệ kiểu hình 11:1, tỉ lệ kiểu hình lặn phải chiếm 1/12. Xét các phép lai, ta thấy có hai phép lai thỏa mãn điều kiện này là (1) và (4). Phép lai (1) “AAaa × Aaaa” cho tỉ lệ kiểu gen lặn “aaaa” là $1/6 × 1/2 = 1/12$, và phép lai (4) “Aa × AAaa” cho tỉ lệ kiểu gen lặn “aaa” là $1/2 × 1/6 = 1/12$. Do đó, có 2 phép lai cho tỉ lệ kiểu hình 11:1.

Câu 29: Chọn đáp án đúng: Ở một quần thể thực vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thường: alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Khi quần thể này đang ở trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 4%. Cho toàn bộ các cây hoa đỏ trong quần thể đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau, theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con là

Lời giải: Từ tỉ lệ 4% hoa trắng (kiểu gen aa) ở quần thể cân bằng, ta có tần số alen a là $q = \sqrt{0.04} = 0.2$, và tần số alen A là $p = 1 - 0.2 = 0.8$. Trong quần thể, cấu trúc di truyền của các cây hoa đỏ là $0.64AA : 0.32Aa$ (tương đương tỉ lệ $2AA:1Aa$), nên tần số alen a trong nhóm cây này là $\frac{1}{2 \times 2 + 2 \times 1} = 1/6$. Khi cho các cây hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ cây hoa trắng (aa) ở đời con là $(1/6)^2 = 1/36$, suy ra tỉ lệ kiểu hình là 35 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Câu 30: Hãy xác định: Khi nói về cơ thể di truyền ở cấp độ phần tử trong trường hợp không có đột biến, phát biểu nào không đúng?

Lời giải: Phát biểu D không đúng. Ở vi khuẩn (sinh vật nhân sơ), các gen thường được tổ chức thành các operon, tạo ra phân tử mARN đa cistron (polycistronic mRNA). Phân tử mARN này mang thông tin di truyền để tổng hợp nhiều loại chuỗi polipeptit khác nhau, chứ không chỉ một loại.

Câu 31: Xác định: Ở một loài thực vật lưỡng bội có bộ NST 2n = 14. Tổng số NST có trong các tế bào con được tạo thành qua nguyên phân 5 lần liên tiếp từ một tế bào sinh dưỡng của loài này là 449 nhiễm sắc thể đơn. Biết các tế bào mang đột biến NST thuộc cùng 1 loại đột biến. Tỉ lệ tế bào đột biến trên tổng số tế bào được tạo thành là

Lời giải: Sau 5 lần nguyên phân từ một tế bào lưỡng bội (2n = 14), tổng số tế bào con được tạo ra là $2^5 = 32$ tế bào. Nếu không có đột biến, tổng số nhiễm sắc thể trong các tế bào con là $32 \times 14 = 448$. Theo đề bài, tổng số nhiễm sắc thể là 449, chênh lệch 1 NST so với trường hợp bình thường, chứng tỏ đã có 1 tế bào bị đột biến thể ba (2n+1 = 15). Do đó, tỉ lệ tế bào đột biến trên tổng số tế bào được tạo thành là 1/32.

Câu 32: Hãy cho biết: Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng; alen B qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen b qui định thân thấp. Các gen phân li độc lập. Cho một cá thể (P) lai với một cá thể khác không cùng kiểu gen, đời con thu được kiểu hình hoa trắng, thân cao chiếm tỉ lệ ¼. Cho rằng không có đột biến mới phát sinh. Có bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?

Lời giải: Theo đề bài, kiểu hình hoa trắng, thân cao (kiểu gen aaB_) chiếm tỉ lệ 1/4. Do các gen phân li độc lập, ta có tỉ lệ (aa) × tỉ lệ (B_) = 1/4, đồng thời bố mẹ phải khác kiểu gen. Có 2 trường hợp thỏa mãn: TH1 là tỉ lệ (aa) = 1/2 và tỉ lệ (B_) = 1/2, ta có 2 phép lai là AaBb × aabb và Aabb × aaBb; TH2 là tỉ lệ (aa) = 1/4 và tỉ lệ (B_) = 1, ta có 2 phép lai là AaBB × AaBb và AaBB × Aabb. Vậy tổng cộng có 4 phép lai.

Câu 33: Cho biết trong các nhận định sau đây: 1. Phân li độc lập hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp. 2. Trao đổi chéo xảy ra sẽ luôn dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện biến dị tổ hợp. 3. Loài có số lượng nhiễm sắc thể nhiều thường có nhiều biến dị tổ hợp hơn loài có số lượng nhiễm sắc thể ít hơn. 4. Số biến dị tổ hợp có thể phụ thuộc vào số lượng gen trong hệ gen và hình thức sinh sản của loài. 5. Biến dị tổ hợp có thể là một kiểu hình hoàn toàn mới chưa có ở thế hệ bố mẹ. Số nhận định đúng là:

Lời giải: Các nhận định đúng là (3), (4), và (5), do đó có 3 nhận định đúng. Nhận định (1) sai vì phân li độc lập là một trong những cơ chế chính tạo ra biến dị tổ hợp. Nhận định (2) sai vì trao đổi chéo chỉ dẫn đến hoán vị gen khi xảy ra ở cơ thể dị hợp về các cặp gen đang xét.

Câu 34: Cho biết: Ở cá, con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và con cái là XY. Khi cho lai cá đực thuần chủng vảy trắng, to với cá cái thuần chủng vảy trắng, nhỏ F1 thu được 100% cá vảy trắng, to. Cho cá cái F1 lai phân tích Fa thu được tỉ lệ 27 cá vảy trắng, to : 18 cá vảy trắng, nhỏ : 12 cá đực vảy đỏ, nhỏ : 3 cá đực vảy đỏ, to. Biết tính trạng kích thước vảy do một gen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng với Fa? (1) Có 3 kiểu gen quy định kiểu hình cá vảy trắng, to. (2) Cá đực vảy trắng, to chiếm tỉ lệ 20%. (3) Cá cái vảy trắng, nhỏ chiếm tỉ lệ 25%. (4) Nếu đen cái Fa lai phân tích thì thu được 10% cá vảy đỏ nhỏ.

Lời giải: Phân tích tỉ lệ kiểu hình ở đời con Fa cho thấy tính trạng màu sắc do 1 gen trên NST thường (B-trắng, b-đỏ) tương tác với 1 gen trên NST Y (alen B quy định trắng), đồng thời gen quy định màu sắc (B/b) và kích thước (A/a) liên kết trên NST thường với tần số hoán vị 20%. Từ mô hình di truyền này, ta xác định được các phát biểu (1), (2), (3) là đúng, còn phát biểu (4) là sai (tỉ lệ đúng phải là 32%). Do đó, có tổng cộng 3 kết luận đúng.

Câu 35: Qua các nội dung sau: (1) Gen nằm trong tế bào chất có khả năng bị đột biến nhưng không thể biểu hiện thành kiểu hình (2) Không phải mọi di truyền tế bào chất là di truyền theo dòng mẹ (3) Hiện tượng di truyền theo dòng mẹ tạo sự phân tích ở kiểu hình đời con lai (4) Di truyền qua tế bào chất xảy ra ở nhiều đối tượng như ngựa đực giao phối với lừa cái tạo ra con la (5) Ứng dụng hiện tượng bất thụ đực, người ta tạo hạt lai mà khỏi tốn công hủy phấn hoa cây mẹ. Có bao nhiêu nội dung sai:

Lời giải: Có 3 nội dung sai là (1), (3), và (4). Nội dung (1) sai vì gen trong tế bào chất hoàn toàn có thể đột biến và biểu hiện thành kiểu hình. Nội dung (3) sai vì di truyền theo dòng mẹ cho đời con có kiểu hình đồng nhất và giống mẹ, không có sự phân tính. Nội dung (4) sai vì ví dụ con la là kết quả của lai xa, các đặc điểm của nó chủ yếu do gen trong nhân quy định chứ không phải do di truyền tế bào chất.

Câu 36: Cho biết: Ở một loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp từ chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Ở F5 có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P). (2) Tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ. (3) Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F5 luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P). (4) Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi

Lời giải: Quá trình tự thụ phấn không làm thay đổi tần số alen (phát biểu 2 đúng), nhưng làm giảm tỉ lệ dị hợp và tăng tỉ lệ đồng hợp. Tỉ lệ hoa trắng (aa) ở F5 tăng thêm so với P một lượng là $0,8 \times \frac{1-(1/2)^5}{2} = 0,3875$ (phát biểu 1 đúng), dẫn đến tỉ lệ hoa đỏ (AA+Aa) giảm đi (phát biểu 3 đúng). Hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp ở mỗi thế hệ luôn không đổi và bằng hiệu số ban đầu ở thế hệ P (phát biểu 4 đúng). Do đó, cả 4 dự đoán đều đúng.

Câu 37: Xét các phát biểu sau: (1) Chọn lọc tự nhiên là cơ chế duy nhất liên tục tạo nên tiến hóa thích nghi. (2) Chọn lọc tự nhiên lâu dài có thể chủ động hình thành nên những sinh vật thích nghi hoàn hảo (3) Chọn lọc tự nhiên dẫn đến sự phân hóa trong thành đạt sinh sản của quần thể dẫn đến một số alen nhất định được truyền lại cho thế hệ sau với một tỉ lệ hơn so với tỉ lệ các alen khác. (4) Sự trao đổi di truyền giữa các quần thể có xu hướng làm giảm sự khác biệt giữa các quần thể theo thời gian. (5) Sự biến động về tần số alen gây nên bởi các yếu tố ngẫu nhiên từ thế hệ này sang thế hệ khác có xu hướng làm giảm biến dị di truyền. Số phát biểu có nội dung không đúng là:

Lời giải: Phát biểu không đúng là (2) vì chọn lọc tự nhiên không thể tạo ra sinh vật thích nghi hoàn hảo do sự thích nghi chỉ mang tính tương đối và phụ thuộc vào môi trường luôn thay đổi. Các phát biểu còn lại (1), (3), (4), (5) đều là những nội dung đúng về các nhân tố tiến hóa như chọn lọc tự nhiên, dòng gen và các yếu tố ngẫu nhiên. Do đó, có 1 phát biểu không đúng.

Câu 38: Cho biết có sơ đồ phả hệ sau đây về sự di truyền của một bệnh M và bệnh máu khó đông ở người. Biết rằng đối với tính trạng bệnh M, tỉ lệ người mang gen gây bệnh trong số những người bình thường trong quần thể là 1/9. Quần thể người này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng máu khó đông với tỉ lệ người mắc bệnh máu khó đông ở nam giới là1/10. Xét các dự đoán sau: I. Có 7 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen về bệnh máu khó đông. II. Có thể có tối đa 7 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng bệnh M. III. Xác suất cặp vợ chồng thứ 12 – 13 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh nào trong cả 2 bệnh trên là 35,8% IV. Khả năng người con gái số 9 mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 6,06%. Số dự đoán đúng là:

Câu 38: Cho biết có sơ đồ phả hệ sau đây về sự di truyền của một bệnh M và bệnh máu khó đông ở người. Biết rằng đối với tính trạng bệnh M, tỉ lệ người mang gen gây bệnh trong số những người bình thường trong quần thể là 1/9. Quần thể người này đang ở trạng thái cân bằng di truyền về tính trạng máu khó đông với tỉ lệ người mắc bệnh máu khó đông ở nam giới là1/10. Xét các dự đoán sau: I. Có 7 người trong phả hệ trên xác định được chính xác kiểu gen về bệnh máu khó đông. II. Có thể có tối đa 7 người trong phả hệ trên có kiểu gen đồng hợp trội về tính trạng bệnh M. III. Xác suất cặp vợ chồng thứ 12 – 13 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh nào trong cả 2 bệnh trên là 35,8% IV. Khả năng người con gái số 9 mang kiểu gen dị hợp về cả hai tính trạng là 6,06%. Số dự đoán đúng là:
Lời giải: Ta tiến hành phân tích từng dự đoán: * **Dự đoán I sai:** Có 8 người xác định được chính xác kiểu gen về bệnh máu khó đông là: 1($X^A Y$), 2($X^A X^a$), 3($X^A Y$), 5($X^a Y$), 7($X^A Y$), 8($X^A Y$), 11($X^A Y$), 13($X^A Y$). * **Dự đoán II đúng:** Bệnh M do gen lặn trên NST thường. Những người không thể có kiểu gen đồng hợp trội (BB) là: 2, 10 (vì bị bệnh bb), 3, 4 (sinh con 10), 5, 6 (có mẹ 2). Những người còn lại (1, 7, 8, 9, 11, 12, 13) có thể có kiểu gen BB, tổng cộng tối đa 7 người. * **Dự đoán III sai:** Xác suất cặp vợ chồng 12 – 13 sinh 1 đứa con trai đầu lòng không bị bệnh nào là khoảng 41,72%, không phải 35,8%. * **Dự đoán IV đúng:** Khả năng người 9 dị hợp về bệnh M (Bb) là 2/3. Khả năng người 9 dị hợp về bệnh máu khó đông ($X^A X^a$) là 1/11. Vậy xác suất dị hợp cả 2 cặp gen là (2/3) x (1/11) = 2/33 ≈ 6,06%. Do đó, có 2 dự đoán đúng là II và IV.

Câu 39: Cho biết: Khi nói về quá trình hình thành loài mới, những phát biểu nào sau đây là đúng? (1) Cách li tập tính và cách li sinh thái có thể dẫn đến hình thành loài mới. (2) Cách li địa lí sẽ tạo ra các kiểu gen mới trong quần thể dẫn dến hình thành loài mới. (3) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành loài mới. (4) Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hóa thường gặp ở động vật. (5) Hình thành loài bằng cách li địa lí xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp. (6) Cách li địa lí luôn dẫn đến hình thành cách li sinh sản.

Lời giải: Các phát biểu đúng là (1) và (5). Cách li tập tính và cách li sinh thái là những cơ chế cách li sinh sản trực tiếp dẫn đến hình thành loài mới. Quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể một cách từ từ, qua nhiều giai đoạn trung gian.

Câu 40: Cho biết: Từ một dòng cây hoa đỏ (D), bằng phương pháp gây đột biến và chọn lọc, các nhà khoa học đã tạo được hai dòng cây hoa trắng thuần chủng (dòng 1 và dòng 2). Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng? (1) Cho dòng 1 và dòng 2 giao phấn với dòng D, nếu mỗi phép lai đều cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3:1 thì kiểu hình hoa trắng của dòng 1 và dòng 2 là do các alen đột biến của cùng một gen quy định. (2) Cho dòng 1 giao phấn với dòng 2, nếu thu được đời con có toàn cây hoa đó thì tính trạng màu hoa do ít nhất 2 gen không alen cùng quy định và mỗi dòng bị đột biến ở một gen khác nhau. (3) Cho dòng D lần lượt giao phấn với dòng 1 và dòng 2, nếu thu được đời con gồm toàn cây hoa đỏ thì kiểu hình hoa đỏ của dòng D là do các alen trội quy định. (4) Nếu cho dòng 1 và dòng 2 tự thụ phấn thì sẽ thu được đời con gồm toàn cây hoa trắng.

Lời giải: Có 3 dự đoán đúng là (2), (3) và (4). (1) sai vì tỉ lệ 3:1 có thể xuất hiện ở cả trường hợp di truyền một gen và tương tác gen. (2) là kết luận đúng về tương tác bổ sung khi lai hai dòng trắng ra hoa đỏ. (3) đúng vì F1 đồng tính chứng tỏ tính trạng trội là hoa đỏ. (4) đúng vì các dòng thuần chủng khi tự thụ phấn sẽ cho đời con có kiểu hình giống hệt bố mẹ.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề minh hoạ năm 2021 của bộ GD&ĐT
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Tân Tạo
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa
  5. Thi thử THPT môn Sinh Học online – Đề thi chính thức năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.