TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Lý Tự Trọng

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cây nào sau đây làm cho đất giàu nitơ?

Lời giải: Cây đậu tương là một loại cây họ đậu, có khả năng cộng sinh với vi khuẩn nốt sần Rhizobium trên rễ. Các vi khuẩn này giúp cố định nitơ từ khí quyển và chuyển hóa thành dạng đạm mà cây có thể hấp thụ, từ đó làm giàu nitơ cho đất và tăng cường độ phì nhiêu.

Câu 2: Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, ngăn nào sau đây của tim trực tiếp nhận máu giàu từ tĩnh mạch chủ?

Lời giải: Trong chu kì hoạt động của tim người bình thường, máu giàu CO2 từ khắp cơ thể sẽ theo tĩnh mạch chủ trên và tĩnh mạch chủ dưới đổ trực tiếp về tâm nhĩ phải. Sau đó, máu từ tâm nhĩ phải sẽ được bơm xuống tâm thất phải và đi đến phổi để trao đổi khí.

Câu 3: Hãy cho biết: Côđon nào sau đây làm nhiệm vụ kết thúc dịch mã?

Lời giải: Các côđon kết thúc dịch mã (hay côđon vô nghĩa) có nhiệm vụ dừng quá trình tổng hợp protein và không mã hóa cho bất kỳ axit amin nào. Có ba côđon kết thúc chính là UAA, UAG và UGA. Trong các lựa chọn, côđon 3’AAU5’ nếu được đọc theo chiều 5’–3’ sẽ là 5’UAA3’, đây chính là một trong các côđon kết thúc.

Câu 4: Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thì dạng nào gây hậu quả nghiêm trọng nhất?

Lời giải: Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn lớn thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể. Dạng mất đoạn làm mất đi các gen trên nhiễm sắc thể, gây mất cân bằng hệ gen và thường gây chết hoặc các hội chứng bệnh lí nghiêm trọng. Chuyển đoạn lớn liên quan đến việc sắp xếp lại các đoạn nhiễm sắc thể lớn, có thể phá vỡ cấu trúc gen hoặc làm thay đổi sự biểu hiện của gen, dẫn đến hậu quả nặng nề.

Câu 5: Chọn ý đúng: Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra?

Câu 5: Chọn ý đúng: Từ sơ đồ kiểu nhân sau. Hãy cho biết dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể đã xảy ra?
Lời giải: Từ sơ đồ, ta thấy kiểu nhân bình thường có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, tức là 2n = 6 nhiễm sắc thể. Kiểu nhân đột biến có tổng cộng 7 nhiễm sắc thể, trong đó có một cặp nhiễm sắc thể có 3 chiếc thay vì 2 chiếc như ở kiểu nhân bình thường. Dạng đột biến này được gọi là thể ba nhiễm (2n+1).

Câu 6: Trong mô hình điều hòa hoạt động của các gen trong operon Lac do F.Jacop và J.Mono phát hiện thì chất cảm ứng là

Lời giải: Trong mô hình điều hòa hoạt động của operon Lac, lactozơ chính là chất cảm ứng. Khi có mặt lactozơ, nó sẽ liên kết với protein ức chế, làm thay đổi cấu hình không gian của protein này và khiến nó không thể gắn vào vùng vận hành (operator). Điều này cho phép enzyme RNA polymerase trượt qua vùng vận hành và phiên mã các gen cấu trúc.

Câu 7: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, thực vật có hạt xuất hiện ở kỉ nào?

Lời giải: Thực vật có hạt, cụ thể là các dạng hạt trần nguyên thủy, được cho là đã xuất hiện vào cuối kỉ Đêvôn. Kỉ này đánh dấu sự phát triển đa dạng của thực vật trên cạn, bao gồm cả sự ra đời của những loài cây mang hạt đầu tiên, mở đường cho sự phát triển mạnh mẽ của thực vật hạt trần và hạt kín sau này.

Câu 8: Xác định ý đúng: Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình được gọi là thể?

Lời giải: Cá thể mang đột biến đã biểu hiện ở kiểu hình được gọi là thể đột biến. Đây là thuật ngữ chính xác để chỉ những cơ thể mà biến đổi di truyền (đột biến) đã được biểu hiện ra bên ngoài thông qua các đặc điểm kiểu hình của chúng.

Câu 9: Quan sát hình vẽ dưới đây mô tả nhiều loài động thực vật cùng môi trường sống của chúng. Cấp độ tổ chức sống nào sau đây là phù hợp nhất mà hình vẽ trên mô tả?

Câu 9: Quan sát hình vẽ dưới đây mô tả nhiều loài động thực vật cùng môi trường sống của chúng. Cấp độ tổ chức sống nào sau đây là phù hợp nhất mà hình vẽ trên mô tả?
Lời giải: Hình vẽ mô tả nhiều loài động thực vật khác nhau (quần xã sinh vật) cùng tồn tại và tương tác với môi trường sống vật lí của chúng (ao nước, đất, không khí, ánh sáng). Sự kết hợp giữa quần xã sinh vật và môi trường vô sinh tạo thành một hệ sinh thái. Do đó, cấp độ tổ chức sống phù hợp nhất được mô tả là Hệ sinh thái.

Câu 10: Cho 4 phân đoạn ADN mạch kép dưới đây: Phân đoạn 1 Phân đoạn 2 Phân đoạn 3 Phân đoạn 4 A-T-T-G-X T-A-A-X-G G-X-A-A-A X-A-T-T-T X-X-G-G-A G-G-X-X-T A-G-X-X-G T-G-G-X Có một lỗi sai trong cấu trúc ADN mạch kép của

Lời giải: Phân đoạn ADN mạch kép cần tuân thủ nguyên tắc bổ sung A-T, G-X giữa hai mạch và hai mạch phải có chiều dài bằng nhau. Phân đoạn 2 có lỗi cặp đôi bazơ ở vị trí thứ hai (X-A thay vì G-X). Phân đoạn 4 có lỗi cấu trúc do hai mạch không có cùng chiều dài (5 bazơ và 4 bazơ), không thể tạo thành mạch kép hoàn chỉnh.

Câu 11: Phép lai nào sau đây thường được sử dụng để xác định kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội?

Lời giải: Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có kiểu hình trội cần xác định kiểu gen với cơ thể đồng hợp lặn về cặp gen đang xét. Kết quả của phép lai này sẽ giúp xác định kiểu gen của cơ thể mang kiểu hình trội là đồng hợp tử trội hay dị hợp tử một cách chính xác.

Câu 12: Loài động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn kép?

Lời giải: Tê giác là động vật có vú, thuộc nhóm động vật có xương sống bậc cao, do đó chúng có hệ tuần hoàn kép. Trong hệ tuần hoàn kép, máu được bơm qua tim hai lần để đi nuôi cơ thể và trao đổi khí ở phổi. Ngược lại, cá ngừ có hệ tuần hoàn đơn, còn trai và ốc sên có hệ tuần hoàn hở.

Câu 13: Chọn ý đúng: Trong chọn giống thực vật, để phát hiện những gen lặn xấu và loại bỏ chúng ra khỏi quần thể người ta thường dùng phương pháp:

Lời giải: Phương pháp tự thụ phấn làm tăng tần số thể đồng hợp lặn, do đó các gen lặn xấu (nếu có) sẽ được biểu hiện ra kiểu hình. Điều này giúp các nhà chọn giống dễ dàng phát hiện và loại bỏ những cá thể mang gen lặn xấu ra khỏi quần thể, góp phần làm sạch và cải thiện giống.

Câu 14: Cho biết: Khi nói về kích thước quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Kích thước quần thể vượt quá mức tối đa (sức chứa của môi trường) sẽ khiến nguồn tài nguyên trở nên khan hiếm. Điều này làm tăng mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể để giành giật thức ăn, không gian sống và các yếu tố cần thiết khác.

Câu 15: Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình sinh học nào?

Câu 15: Sơ đồ dưới đây mô tả quá trình sinh học nào?
Lời giải: Sơ đồ mô tả quá trình thay thế tuần tự của các quần xã sinh vật theo thời gian, bắt đầu từ một quần xã tiên phong (trảng cỏ sau cháy rừng) và phát triển qua các giai đoạn cây bụi, rừng thông, đến rừng sồi, đây là một dạng của diễn thế sinh thái. Diễn thế sinh thái là sự biến đổi của quần xã theo thời gian dưới tác động của môi trường và chính quần xã đó.

Câu 16: Xác định: Một cơ thể có 2 cặp gen dị hợp giảm phân đã sinh ra giao tử Ab với tỉ lệ 12%. Tần số hoán vị gen là bao nhiêu?

Lời giải: Một cơ thể dị hợp 2 cặp gen tạo ra giao tử Ab với tỉ lệ 12%. Nếu Ab là giao tử hoán vị (từ kiểu gen AB/ab), thì tỉ lệ giao tử hoán vị bằng một nửa tần số hoán vị gen. Do đó, tần số hoán vị gen là $12\% \times 2 = 24\%$.

Câu 17: Trong tự nhiên, tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính là

Lời giải: Tiêu chuẩn cách li sinh sản là tiêu chuẩn quan trọng nhất để phân biệt các loài sinh sản hữu tính trong tự nhiên. Theo khái niệm loài sinh học, hai cá thể được coi là cùng loài khi chúng có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên và tạo ra con lai có khả năng sinh sản. Các tiêu chuẩn khác như hình thái, địa lí hay sinh lí – hóa sinh chỉ mang tính tương đối và có thể bị trùng lặp giữa các loài khác nhau.

Câu 18: Khi nói về cấu trúc tuổi của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Cấu trúc tuổi của quần thể thể hiện tỉ lệ các nhóm tuổi khác nhau. Khi số lượng cá thể ở nhóm tuổi trước sinh sản lớn hơn nhóm tuổi sau sinh sản, điều đó chứng tỏ quần thể có tỉ lệ sinh cao, đang có nhiều cá thể trẻ và khả năng phát triển trong tương lai. Đây là dấu hiệu của một quần thể đang phát triển.

Câu 19: Khi nói về nhân tố tiến hóa, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Thực chất của chọn lọc tự nhiên là quá trình phân hóa khả năng sống sót và khả năng sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể. Qua đó, các cá thể có kiểu hình thích nghi sẽ để lại nhiều con cháu hơn, làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng thích nghi.

Câu 20: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen nằm trong lục lạp quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là:

Lời giải: Vì gen quy định màu hoa nằm trong lục lạp nên tính trạng này di truyền theo dòng mẹ, tức là kiểu hình đời con phụ thuộc hoàn toàn vào cây mẹ. Trong phép lai P, cây làm mẹ là cây hoa trắng nên F1 thu được 100% cây hoa trắng. Khi cho F1 tự thụ phấn, đời con F2 sẽ tiếp tục mang kiểu hình của mẹ (F1) nên kết quả là 100% cây hoa trắng.

Câu 21: Khi nói về quá trình hình thành loài mới bằng con đường cách li địa lí, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Trong quá trình hình thành loài bằng con đường cách li địa lí, nếu quần thể bị chia cắt có kích thước nhỏ, các yếu tố ngẫu nhiên (như biến động di truyền) có thể tác động mạnh mẽ. Điều này làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen một cách nhanh chóng, góp phần đẩy nhanh quá trình phân hóa vốn gen so với quần thể gốc.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Phát biểu A không đúng. Chuỗi thức ăn dưới nước thường có nhiều mắt xích hơn chuỗi thức ăn trên cạn, do các sinh vật sản xuất (thực vật phù du) thường có kích thước nhỏ và cần nhiều bậc tiêu thụ trung gian để truyền năng lượng lên các sinh vật lớn hơn. Các phát biểu B, C, D đều là những nguyên lý đúng về dòng năng lượng và chu trình vật chất trong hệ sinh thái.

Câu 23: Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây làm cho cây trên cạn có thể bị chết khi môi trường bị ngập úng lâu ngày? I. Cây không hấp thụ được khoáng, II. Thiếu ôxi phá hoại tiến trinh hô hấp bình thường của rễ. III. Tích luỹ các chất độc hại trong tế bào và làm cho lông hút chết. IV. Mất cân bằng nước trong cây.

Lời giải: Khi môi trường bị ngập úng lâu ngày, đất thiếu ôxi, rễ cây không thể hô hấp hiếu khí bình thường (ý II), dẫn đến thiếu năng lượng ATP. Việc thiếu ATP làm cây không hấp thụ được khoáng (ý I) và quá trình hô hấp kị khí tạo ra các chất độc hại làm chết lông hút (ý III). Hậu quả là rễ mất khả năng hút nước, gây mất cân bằng nước trong cây và làm cây chết (ý IV). Do đó, cả 4 nguyên nhân đều đúng.

Câu 24: Một quần thể ngẫu phói có thành phần kiểu gen là: Theo lý thuyết, tần số alen a của quần thể này là bao nhiêu?

Lời giải: Để tính tần số alen a, chúng ta cần biết thành phần kiểu gen cụ thể của quần thể. Giả sử quần thể có thành phần kiểu gen là $0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa$. Khi đó, tần số alen a sẽ được tính bằng công thức: tần số $aa + \frac{\text{tần số } Aa}{2}$. Vậy, tần số alen a là $0,36 + \frac{0,48}{2} = 0,36 + 0,24 = 0,6$.

Câu 25: Khi nói về đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Chuyển đoạn nhiễm sắc thể lớn thường gây ra sự mất cân bằng gen nghiêm trọng do thay đổi vị trí hoặc số lượng vật chất di truyền. Điều này có thể dẫn đến các rối loạn phát triển, gây chết phôi/cá thể non hoặc làm giảm đáng kể khả năng sinh sản của sinh vật do ảnh hưởng đến quá trình hình thành giao tử.

Câu 26: Khi nói về quang hợp ở tực vật CAM, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quá trình quang hợp luôn diễn ra pha sáng và pha tối II. Pha sáng diễn ra ở chất nền lục lạp, pha tối diễn ra ở màng thilacoit III. Quang phân li nước cần sự tham gia của NADP+ IV. Giai đoạn cố định CO2 tạm thời diễn ra trong tế bào chất

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là I và IV. Quang hợp ở mọi thực vật đều có pha sáng và pha tối (I đúng). Ở thực vật CAM, giai đoạn cố định CO2 tạm thời diễn ra vào ban đêm trong tế bào chất để tạo axit malic (IV đúng). Phát biểu II sai vì pha sáng diễn ra ở màng thylakoid còn pha tối ở chất nền lục lạp. Phát biểu III sai vì quang phân li nước sử dụng năng lượng ánh sáng, electron tạo ra sẽ khử NADP+ chứ NADP+ không trực tiếp tham gia.

Câu 27: Hậu quả của đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể ở sinh vật là gì?

Lời giải: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thường làm thay đổi số lượng hoặc vị trí của gen trên nhiễm sắc thể, dẫn đến mất cân bằng hệ gen hoặc ảnh hưởng đến sự biểu hiện của gen. Hậu quả của những thay đổi này thường rất nghiêm trọng, bao gồm giảm sức sống, gây chết phôi thai hoặc cá thể, hoặc làm thay đổi rõ rệt các tính trạng của sinh vật.

Câu 28: Khi nói về hệ tuần hoàn ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tất cả các động vật không xương sống đều có hệ tuần hoàn hở. II. Vận tốc máu cao nhất ở động mạch chủ và thấp nhất ở tĩnh mạch chủ. III. Trong hệ tuần hoàn kép, máu trong động mạch luôn giàu O2 hơn máu trong tĩnh mạch. IV. Ở người, huyết áp cao nhất ở động mạch chủ, thấp nhất ở tĩnh mạch chủ.

Lời giải: Chỉ có phát biểu IV là đúng. Huyết áp ở người cao nhất tại động mạch chủ do áp lực bơm từ tim và giảm dần qua các mạch máu, đạt mức thấp nhất ở tĩnh mạch chủ. Các phát biểu I, II, và III đều sai: không phải tất cả động vật không xương sống đều có hệ tuần hoàn hở (ví dụ: giun đốt, chân đầu có hệ tuần hoàn kín); vận tốc máu thấp nhất ở mao mạch, không phải tĩnh mạch chủ; và động mạch phổi mang máu nghèo O2, nên không phải lúc nào động mạch cũng giàu O2 hơn tĩnh mạch.

Câu 29: Nếu ở thế hệ bố mẹ (P) thuần chủng khác nhau về n cặp gen di truyền độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 tuân theo công thức là

Lời giải: Theo quy luật phân li độc lập của Mendel, nếu ở thế hệ P thuần chủng khác nhau về n cặp gen di truyền độc lập, thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở F2 sẽ là tích của n tỉ lệ phân li kiểu hình của từng cặp gen. Vì tỉ lệ phân li kiểu hình của một cặp gen là 3:1 (hay (3+1)), nên đối với n cặp gen, công thức sẽ là (3+1)n.

Câu 30: Một loài thực vật, xét 2 cặp gen phân li độ lập quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phói với nhau, thu được . Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai về ?

Lời giải: Phát biểu sai là D. Tỉ lệ kiểu hình 1:2:1 là kết quả của phép lai một cặp tính trạng trong trường hợp trội không hoàn toàn, không thể xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập và trội hoàn toàn. Các phương án khác đều có thể xảy ra: A (P: AABB × aabb), B (P: AaBb × aabb), C (P: AaBb × Aabb), thỏa mãn điều kiện P có kiểu hình khác nhau.

Câu 31: Một gen ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 408 nm và số nuclêôtit loại G chiếm 20% tổng số nuclêôtit của gen. Mạch thứ nhất của gen có 200 nuclêôtit loại T và số nuclêôtit loại X chiếm 15% tổng số nuclêôtit của mạch. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng? I. Mạch 1 của gen có tỉ lệ ( T + X)/(A+G) = 19/41. II. Mạch 2 của gen có tỉ lệ A/X = 1/3. III. Khi gen thực hiện nhân đôi liên tiếp 5 lần thì số nuclêôtit trong tất cả các gen con là 74400. IV. Gen bị đột biến điểm làm tăng 1 liên kết hidro thì số nuclêôtit loại G của gen sau đột biến là 479

Lời giải: Tổng số nuclêôtit của gen là $N = (2 imes 4080) / 3.4 = 2400$ Nu. Gen có G = X = 20%N = 480 Nu; A = T = 30%N = 720 Nu. Phân tích các phát biểu, chỉ có phát biểu I đúng: trên mạch 1 có T1=200, X1=180, A1=520, G1=300 nên tỉ lệ $(T1+X1)/(A1+G1) = 380/820 = 19/41$. Các phát biểu còn lại sai: (II) tỉ lệ A/X ở mạch 2 là A2/X2 = 200/300 = 2/3; (III) số nuclêôtit trong các gen con là $2400 imes 2^5 = 76800$; (IV) tăng 1 liên kết hidro là đột biến A-T thành G-X, nên G sau đột biến là 481.

Câu 32: Ở một loài thực vật, tính trạng màu đỏ do 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, tương tác bổ sung, trong đó có A và B quy định quả đỏ, kiểu gen đồng hợp lặn quy định quả xanh, các kiểu gen còn lại quy định quả vàng. Cho hai cây giao phấn với nhau, thu được F1 có một loại kiểu hình. Có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai cho kết quả như vậy?

Lời giải: Ta quy ước A_B_: quả đỏ; A_bb, aaB_: quả vàng; aabb: quả xanh. Để F1 có một loại kiểu hình, ta xét các trường hợp: 100% quả đỏ (A_B_) có 13 sơ đồ lai; 100% quả vàng (gồm 100% A_bb hoặc 100% aaB_) có 3 + 3 = 6 sơ đồ lai; và 100% quả xanh (aabb) có 1 sơ đồ lai. Do đó, tổng số sơ đồ lai tối đa là 13 + 6 + 1 = 20.

Câu 33: Tiến hành xét: Ở một loài động vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đều dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Cho biết không xảy ra đột biến và có hoán vị gen ở hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu hai cây P có kiểu gen khác nhau thì tần số hoán vị là 20%. II. Ở F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội chiếm 42%. III. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích, có thể thu được đời con với tỉ lệ kiểu gen 3 : 3 : 1 : 1. IV. F1 có 4 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 1 tính trạng.

Lời giải: Từ F1 có 4% cá thể đồng hợp lặn (`aabb`), suy ra tần số giao tử `ab` là $\sqrt{0.04} = 0.2$. Phân tích các trường hợp có thể xảy ra ở P và các kiến thức liên quan cho thấy cả 4 phát biểu đều chính xác. Cụ thể: (I) đúng vì nếu P khác kiểu gen (`AB/ab` x `Ab/aB`) thì giải ra tần số hoán vị $f=20\%$; (II) đúng vì tỉ lệ kiểu hình 1 trội (`A-bb` + `aaB-`) trong các trường hợp có thể đều là 42%; (III) đúng vì phép lai phân tích có thể cho tỉ lệ 3:3:1:1 nếu $f=25\%$; (IV) đúng vì có 4 kiểu gen quy định kiểu hình 1 trội là `AAbb`, `Aabb`, `aaBB`, `aaBb`.

Câu 34: Khi nói về NST giới tính, phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Phát biểu C là đúng vì nhiễm sắc thể (NST), bao gồm cả NST giới tính, là cấu trúc mang gen và là cơ sở vật chất di truyền chính ở cấp độ tế bào, truyền đạt thông tin di truyền. Các phát biểu còn lại đều sai: Sự tiếp hợp có thể xảy ra ở NST giới tính (tại vùng giả nhiễm sắc thể); tế bào nhân sơ không có protein histon thật sự và không có NST giới tính; ở gia cầm, con cái là ZW còn con đực là ZZ.

Câu 35: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình khác nhau. Trong tổng số các cây F1, số cây có kiểu hình thân thấp, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 21%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Có bao nhiêu kết luận đúng về phép lai trên: I. F1 có 10 loại kiểu gen. II. F1 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ. II. Ở F1, số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của P chiếm tỉ lệ 18%. IV. P xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

Lời giải: Từ tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa đỏ (aaB_) là 21%, ta suy ra tỉ lệ kiểu hình lặn (aabb) = $0.25 - 0.21 = 0.04$. Do đó, giao tử ab = $\sqrt{0.04} = 0.2$ (giao tử hoán vị), suy ra kiểu gen của P là $Ab/aB$ và tần số hoán vị f = $2 \times 0.2 = 40\%$ (IV sai). Dựa trên kiểu gen của P và tần số hoán vị, ta xác định được các phát biểu I (10 loại kiểu gen), II (5 kiểu gen quy định A_B_), và III (tỉ lệ $Ab/aB$ là $2 \times 0.3 \times 0.3 = 18\%$) đều đúng, do đó có 3 kết luận đúng.

Câu 36: Ở một loài thực vật, khi tiến hành phép lai thuận nghịch, người ta thu được kết quả như sau: Phép lai thuận: Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1 toàn cây hoa trắng. Phép lai nghịch: Lấy hạt phấn của cây hoa trắng thụ phấn cho cây hoa đỏ, thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai thuận thụ phấn cho cây F1 ở phép lai nghịch thu được F2. Theo lí thuyết, ở F2 thu được:

Lời giải: Kết quả của phép lai thuận và nghịch cho thấy đời con luôn có kiểu hình giống mẹ, đây là đặc điểm của di truyền tế bào chất (di truyền theo dòng mẹ). Trong phép lai tiếp theo, cây F1 của phép lai nghịch (có kiểu hình hoa đỏ) được dùng làm cây mẹ. Do tính trạng di truyền theo dòng mẹ, tất cả các cây F2 sẽ nhận tế bào chất từ cây mẹ và biểu hiện kiểu hình hoa đỏ.

Câu 37: Cho biết: Một loài thực vật, tính trạng kích thước quả do 2 cặp gen Aa và Bb phận li độc lập, tương tác bổ sung. Kiểu gen có 2 alen trội A và B quy định quả to, các kiểu gen còn lại quy định quả nhỏ; alen D quy định nhiều quả trội hoàn toàn so với alen d quy định ít quả. Cho cây dị hợp về 3 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 4 loại kiểu hình, trong đó có 44,25% số cây quả to, nhiều quả. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả đực và cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đời F1 có tối đa 11 loại kiểu gen quy định kiểu hình quả to, nhiều quả. II. Tần số hoán vị 40%. III. Lấy ngẫu nhiên 1 cây to, nhiều quả ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/59. IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây quả to, ít quả ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 1/12

Lời giải: Từ tỉ lệ kiểu hình quả to, nhiều quả (A-B-D-) là 44,25%, ta xác định được hai cặp gen Aa và Dd liên kết với nhau, kiểu gen của P là AD/ad Bb và tần số hoán vị gen là 40%. Dựa trên tần số hoán vị này, ta kiểm tra các phát biểu: phát biểu I sai (có 10 kiểu gen); phát biểu II, III, và IV đều đúng dựa trên tính toán xác suất từ tần số hoán vị đã tìm được. Do đó, có tất cả 3 phát biểu đúng.

Câu 38: Hãy cho biết: Một loài thực vật, xét hai cặp gen phân li độc lập, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định khả năng chịu mặn trội hoàn toàn so với alen b quy định không có khả năng chịu mặn; cây có kiểu gen bb không có khả năng sống khi trồng trong đất ngập mặn và hạt có kiểu gen bb không nảy mầm trong đất ngập mặn. Để nghiên cứu và ứng dụng trồng rừng phòng hộ ven biển, người ta cho 2 cây P dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau để tạo thành các cây F1 ở vườn ươm không nhiễm mặn; sau đó chọn tất cả các cây thân cao F1 đem trồng ở vùng đất ngập mặn ven biển, các cây này giao phấn ngẫu nhiên tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong tổng số cây F2 ở vùng đất này, số cây thân cao, chịu mặn chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Khi chọn các cây thân cao F1 (A_) trồng ở đất mặn, cây A_bb sẽ chết, chỉ còn lại các cây A_B_ tham gia ngẫu phối. Tần số alen của quần thể ngẫu phối này là A=2/3, a=1/3 và B=2/3, b=1/3. Ở thế hệ F2, tỉ lệ cây thân cao (A_) là $1 - (\frac{1}{3})^2 = \frac{8}{9}$ và tỉ lệ cây sống sót (chịu mặn, B_) cũng là $1 - (\frac{1}{3})^2 = \frac{8}{9}$. Vì vậy, tỉ lệ cây thân cao, chịu mặn trong tổng số cây sống sót ở F2 là $\frac{P(A\_B\_)}{P(B\_)} = P(A\_) = \frac{8}{9}$.

Câu 39: Xác định: Một quần thể động vật giao phối giao phối, màu sắc cánh do 1 gen gồm 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó alen A1 quy định cánh đen trội hoàn toàn so với alen A2 và alen A3; alen A2 quy định cánh xám trội hoàn toàn so với alen A3 quy định cánh trắng. Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có 51% con cánh đen; 40% con cánh xám, 9% con cánh trắng. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số alen A1, A2, A3 lầm lượt là 0,3; 0,4; 0,3. II. Cá thể cánh đen dị hợp chiếm tỉ lệ 42%. III. Lấy ngẫu nhiên 3 cá thể cánh xám, xác suất thu được 2 cá thể thuần chủng là 28,8%. IV. Nếu chỉ có các cá thể cánh xám giao phối ngẫu nhiên thì sẽ thu được đời con có 9% số cá thể cánh trắng.

Lời giải: Quần thể cân bằng di truyền có 9% cá thể cánh trắng (kiểu gen $A_3A_3$), suy ra tần số alen $A_3$ là $r = \sqrt{0.09} = 0.3$. Tổng tỉ lệ kiểu hình cánh xám và cánh trắng là 49%, suy ra tần số của (alen $A_2$ + alen $A_3$) là $\sqrt{0.49} = 0.7$, từ đó tính được tần số alen $A_2$ là $q=0.4$ và tần số alen $A_1$ là $p=0.3$. Do đó, phát biểu I đúng, và khi kiểm tra các phát biểu còn lại (II, III, IV) với các tần số này, tất cả đều cho kết quả chính xác.

Câu 40: Ở người, tính trạng nhóm máu do 1 gen có 3 alen IA, IB, IO quy định, Tính trạng màu da do cặp gen Bb quy định, trong đó alen B quy định da đen trội hoàn toàn so với alen b quy định da trắng. Cặp vợ chồng thứ nhất (1 và 2) đều da đen và nhóm máu A, sinh người con trai (3) có da trắng và nhóm máu O, sinh người con gái (4) có da đen và nhóm máu A. Ở cặp vợ chồng thứ hai, người vợ (5) có nhóm máu AB và da đen, người chồng (6) có nhóm máu B và da trắng, sinh người con trai (7) có nhóm máu B và da đen. Người con gái (4) của cặp vợ chồng thứ nhất kết hôn với người con trai (7) của cặp vợ chồng thứ hai và đang chuẩn bị sinh con. Biết không xảy ra đột biến, người số (6) đến từ quần thể đang cân bằng về tính trạng nhóm máu và ở quần thể đó có 25% số người nhóm máu O, 24% số người nhóm máu B. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Biết được kiểu gen của 5 người trong số 7 người nói trên II. Xác suất sinh con có da đen, nhóm máu A của cặp vợ chồng (4)-(7) là 25/216 III. Xác suất sinh con là con gái và có da trắng, nhóm máu B của cặp vợ chồng (4)-(7) là 19/432 IV. Xác suất sinh con có mang alen IO, alen B của cặp vợ chồng (4)-(7) là 85/216

Lời giải: Dựa trên phân tích phả hệ và di truyền học quần thể, ta xác định được 2 phát biểu đúng là (II) và (IV). Phát biểu (II) đúng vì xác suất sinh con da đen, nhóm máu A của cặp (4)-(7) là $(1-1/6) imes (2/3 imes 5/24) = 5/6 imes 5/36 = 25/216$. Phát biểu (IV) cũng đúng vì xác suất sinh con mang alen B (da đen) và mang alen $I^O$ là $(5/6) imes (1 - 19/36) = 85/216$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Đông Mỹ
  2. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 1
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trân
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.