TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Mai

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Mai giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Mai

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Bộ ba mã sao, bộ ba mã gốc, bộ ba đối mã lần lượt có ở

Lời giải: Bộ ba mã sao (codon) là bộ ba nucleotide trên phân tử mARN. Bộ ba mã gốc là bộ ba nucleotide trên mạch mã gốc của gen (ADN). Còn bộ ba đối mã (anticodon) là bộ ba nucleotide trên phân tử tARN có chức năng nhận diện mã sao và vận chuyển axit amin tương ứng. Vì vậy, thứ tự đúng là mARN, gen, tARN.

Câu 2: Điện thế nghỉ là:

Lời giải: Điện thế nghỉ là sự chênh lệch điện thế giữa hai bên màng tế bào khi tế bào không bị kích thích. Trạng thái này đặc trưng bởi phía trong màng tích điện âm và phía ngoài màng tích điện dương, do sự phân bố không đều của các ion qua màng tế bào.

Câu 3: Mã di truyền có tính phổ biến, tức là:

Lời giải: Tính phổ biến của mã di truyền có nghĩa là tất cả các loài sinh vật, từ vi khuẩn đến con người, đều dùng chung một bộ mã di truyền để dịch mã. Điều này thể hiện sự thống nhất về nguồn gốc và cơ chế di truyền của sự sống trên Trái Đất. Chỉ có một vài trường hợp ngoại lệ nhỏ ở một số loài hoặc bào quan nhất định.

Câu 4: Mối liên hệ giữa ADN, ARN, Protein được tóm tắt theo sơ đồ:

Lời giải: Mối liên hệ giữa ADN (Gen), ARN và Protein được tóm tắt theo Sơ đồ Trung tâm của sinh học phân tử. Theo đó, thông tin di truyền từ gen được phiên mã thành ARN, sau đó ARN được dịch mã thành protein, và protein biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể. Vì vậy, sơ đồ đúng là Gen → ARN → Protein → Tính trạng.

Câu 5: Các phản xạ ở động vật có hệ thần kinh dạng ống là:

Lời giải: Động vật có hệ thần kinh dạng ống (như động vật có xương sống) sở hữu hệ thần kinh phát triển cao, có khả năng hình thành cả phản xạ không điều kiện và phản xạ có điều kiện. Phản xạ không điều kiện là bẩm sinh, di truyền, trong khi phản xạ có điều kiện được hình thành trong quá trình sống, giúp cá thể thích nghi với những thay đổi của môi trường.

Câu 6: Trong các dạng đột biến gen, dạng nào thường gây biến đổi nhiều nhất trong cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu đột biến không làm xuất hiện bộ ba kết thúc?

Lời giải: Đột biến mất hoặc thêm một cặp nuclêôtit gây ra đột biến dịch khung đọc mã di truyền. Điều này làm thay đổi toàn bộ trình tự các bộ ba mã hóa từ vị trí đột biến trở đi, dẫn đến sự thay đổi nghiêm trọng nhất trong chuỗi axit amin và cấu trúc của prôtêin tương ứng, nếu không xuất hiện bộ ba kết thúc sớm.

Câu 7: Hướng động là:

Lời giải: Hướng động là hình thức phản ứng sinh trưởng của cây hoặc một bộ phận của cây trước một tác nhân kích thích đến từ một hướng xác định. Phản ứng này có thể là hướng tới hoặc tránh xa tác nhân kích thích. Lựa chọn D diễn tả khái niệm này một cách chính xác và đầy đủ nhất.

Câu 8: Trong quá trình nhân đôi của ADN, enzim ADN polymeraza di chuyển

Lời giải: Enzim ADN polymeraza luôn tổng hợp mạch ADN mới theo chiều 5’ → 3’ bằng cách thêm các nucleotit vào đầu 3’ của mạch đang được tổng hợp. Do nguyên tắc tổng hợp đối song song, chiều 5’ → 3’ của mạch mới sẽ ngược chiều với mạch khuôn có chiều 3’ → 5’ mà enzim đang đọc.

Câu 9: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi

Lời giải: Trong mô hình opêron Lac, vùng vận hành (operator) là vị trí mà prôtêin ức chế có thể liên kết vào. Sự liên kết này ngăn cản ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch khuôn và thực hiện phiên mã các gen cấu trúc, từ đó điều hòa sự biểu hiện của gen.

Câu 10: Tác nhân sinh học có thể gây đột biến gen là:

Lời giải: Virut hecpet là tác nhân sinh học có khả năng gây đột biến gen vì chúng có thể chèn vật chất di truyền của mình vào bộ gen của tế bào chủ. Sự chèn này có thể làm thay đổi cấu trúc hoặc chức năng của gen, dẫn đến đột biến. Các tác nhân như vi khuẩn và động vật nguyên sinh thường không gây đột biến gen trực tiếp, còn 5BU (5-Bromouracil) là một tác nhân hóa học chứ không phải sinh học.

Câu 11: Sinh trưởng ở thực vật là:

Lời giải: Sinh trưởng ở thực vật là quá trình tăng về kích thước (chiều dài, bề mặt, thể tích) của cơ thể thực vật. Quá trình này diễn ra nhờ sự tăng số lượng tế bào thông qua nguyên phân và tăng kích thước của từng tế bào.

Câu 12: Cho các đặc điểm sau: 1. Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân 2. Đơn phân là các Nuclêôtít A, T, G, X 3. Gồm 2 mạch đơn xoắn đều quanh một trục. 4. Phân tử ADN có dạng mạch vòng 5. Có các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung Các đặc điểm của ADN ở sinh vật nhân thực bao gồm

Lời giải: ADN trong nhân của sinh vật nhân thực được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, với đơn phân là 4 loại nuclêôtit A, T, G, X. Nó gồm hai mạch đơn xoắn đều quanh một trục và giữa các cặp bazơ nitơ có các liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ sung. Đặc điểm “Phân tử ADN có dạng mạch vòng” là không đúng với ADN trong nhân của sinh vật nhân thực mà là đặc điểm của ADN ở sinh vật nhân sơ hoặc ADN ti thể, lục lạp.

Câu 13: 3 bộ ba không mã hóa axit amin trong 64 bộ ba là:

Lời giải: Trong 64 bộ ba mã di truyền, có 3 bộ ba không mã hóa axit amin nào mà có chức năng báo hiệu kết thúc quá trình dịch mã. Đó chính là các bộ ba UAA, UGA và UAG. Bộ ba AUG là bộ ba mở đầu, mã hóa cho axit amin Mêtiônin (Met).

Câu 14: Điều nào dưới đây là không đúng với các chuỗi pôlipeptit được tổng hợp trong tế bào nhân chuẩn ?

Lời giải: Trong quá trình dịch mã ở sinh vật nhân chuẩn, codon mở đầu AUG quy định tổng hợp axit amin metiônin. Tuy nhiên, codon AUG cũng có thể nằm ở các vị trí khác trong đoạn mã hóa của gen và vẫn mã hóa cho metiônin. Do đó, khẳng định axit amin metiônin chỉ có ở vị trí đầu tiên của chuỗi pôlipeptit là không đúng.

Câu 15: Gen là:

Lời giải: Gen là một đoạn của phân tử ADN mang thông tin di truyền. Thông tin này được sử dụng để tổng hợp một chuỗi pôlipeptit (protein) hoặc các loại phân tử ARN (như mRNA, tRNA, rRNA), là đơn vị chức năng cơ bản của di truyền.

Câu 16: Trong quá trình tự nhân đôi ADN, mạch đơn làm khuôn mẫu tổng hợp mạch ADN mới liên tục là:

Lời giải: Trong quá trình tự nhân đôi ADN, enzim ADN pôlimeraza luôn tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ → 3’. Do đó, mạch khuôn được tổng hợp liên tục phải có chiều 3’ → 5’ để mạch mới được tổng hợp theo chiều 5’ → 3’ một cách liên tục, tạo thành mạch dẫn đầu.

Câu 17: Nhận định nào sau đây không đúng?

Lời giải: Nhận định B là sai. Sinh trưởng là quá trình tăng về kích thước và khối lượng của cơ thể, còn phát triển là quá trình biến đổi về chất lượng, tạo ra các bộ phận mới hoặc hoàn thiện chức năng. Hai quá trình này luôn liên quan mật thiết và tương tác lẫn nhau trong suốt vòng đời của thực vật.

Câu 18: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli,gen điều hòa có vai trò:

Lời giải: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac ở vi khuẩn E.coli, gen điều hòa (LacI) có vai trò tổng hợp protein ức chế. Protein ức chế này sẽ liên kết với vùng vận hành (operator), ngăn cản RNA polymerase phiên mã các gen cấu trúc khi không có lactôzơ, giúp điều hòa sự biểu hiện gen.

Câu 19: Đặc tính nào dưới đây của mã di truyền có ý nghĩa bảo hiểm thông tin di truyền?

Lời giải: Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một loại axit amin. Đặc tính này giúp bảo vệ thông tin di truyền, bởi vì khi có đột biến thay thế nucleotit ở vị trí thứ ba của bộ ba, axit amin có thể không thay đổi, từ đó hạn chế ảnh hưởng xấu đến cấu trúc protein.

Câu 20: Hooc môn kích thích sự phát triển của thực vật gồm:

Lời giải: Các hooc môn kích thích sự phát triển của thực vật bao gồm auxin, gibêrelin và xitôkinin. Auxin thúc đẩy kéo dài tế bào, gibêrelin kích thích sinh trưởng thân lóng và nảy mầm, còn xitôkinin thúc đẩy phân chia tế bào. Etylen và AAB (axit abxixic) là các hooc môn ức chế sinh trưởng hoặc có vai trò khác như làm chín quả, gây ngủ nghỉ.

Câu 21: Ý nào không có trong quá trình truyền tin qua xináp?

Lời giải: Quá trình truyền tin qua xináp diễn ra theo một chiều, từ màng trước xináp đến màng sau xináp. Xung thần kinh không bao giờ lan truyền ngược từ màng sau đến màng trước. Các ý B, C, D đều mô tả đúng các bước trong quá trình truyền tin tại xináp.

Câu 22: Trong điều hoà hoạt động gen của ôperon Lac ở E.coli, đường lactozo có vai trò:

Lời giải: Trong điều hoà hoạt động gen của ôperon Lac ở E.coli, đường lactozo có vai trò như một chất cảm ứng. Lactozo liên kết với protein ức chế, làm thay đổi cấu hình không gian của protein này và khiến nó không thể bám vào vùng vận hành (operator). Nhờ đó, gen vận hành được giải phóng, cho phép enzim ARN pôlimeraza trượt trên mạch khuôn và thực hiện quá trình phiên mã các gen cấu trúc.

Câu 23: Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?

Lời giải: Nhận xét D là không đúng. Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 5’→3’ trên ribôxôm. Các ribôxôm trượt dọc theo mARN từ bộ ba mở đầu (thường là AUG) cho đến bộ ba kết thúc.

Câu 24: Một mARN sơ khai phiên mã từ một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các vùng và số nuclêôtit tương ứng như sau: Số axit amin trong 1 phân tử polypeptit do mARN trên tổng hợp là

Câu 24: Một mARN sơ khai phiên mã từ một gen cấu trúc ở sinh vật nhân chuẩn có các vùng và số nuclêôtit tương ứng như sau: Số axit amin trong 1 phân tử polypeptit do mARN trên tổng hợp là
Lời giải: Ở sinh vật nhân chuẩn, mARN sơ khai sẽ trải qua quá trình cắt bỏ các đoạn intron và nối các đoạn exon lại với nhau để tạo thành mARN trưởng thành. Số nuclêôtit của mARN trưởng thành là tổng số nuclêôtit của các đoạn exon: $60 + 60 + 60 + 60 = 240$ nuclêôtit. Số axit amin trong chuỗi polypeptit được tổng hợp là $(240 / 3) - 1 = 79$, vì bộ ba kết thúc không mã hóa axit amin.

Câu 25: Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hiđrô. Đoạn ADN này

Lời giải: Từ dữ kiện đề bài, ta có hệ phương trình: $2A + 2G = 3000$ (tổng số nuclêôtit) và $2A + 3G = 3900$ (tổng số liên kết hiđrô). Giải hệ phương trình này, ta tìm được số nuclêôtit loại A là $A = 600$ và loại G là $G = 900$. Do đó, phương án D là chính xác vì đoạn ADN có 600 Ađênin.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây đúng ?

Lời giải: Phát biểu C đúng vì ở sinh vật nhân thực, bộ ba mở đầu AUG mã hóa cho axit amin mêtiônin, là axit amin đầu tiên trong chuỗi polipeptit được tổng hợp. Các phát biểu còn lại đều sai: một bộ ba mã di truyền chỉ mã hóa cho một loại axit amin; cả tARN, rARN và mARN đều có cấu trúc mạch đơn; ARN không chứa bazơ T mà chứa bazơ U.

Câu 27: Một chuỗi pôlipeptit được tổng hợp đã cần 799 lượt tARN. Trong các bộ ba đối mã của tARN có A = 447; ba loại còn lại bằng nhau. Mã kết thúc của mARN là UAG. Số nuclêôtit mỗi loại của mARN điều khiển tổng hợp chuỗi pôlipeptit nói trên là

Lời giải: Số codon mã hóa axit amin trên mARN bằng số lượt tARN tham gia, tức là 799. Dựa vào số nu trên các bộ ba đối mã của tARN (A=447, U=G=X=650) và nguyên tắc bổ sung, ta suy ra số nu trên vùng mã hóa của mARN là A=650, U=447, G=650, X=650. Cộng thêm các nu trong mã kết thúc UAG, ta được số nu mỗi loại trên toàn mARN là: A = 650+1 = 651, U = 447+1 = 448, G = 650+1 = 651, X = 650.

Câu 28: Ví dụ nào sau đây nói lên tính thoái hóa của mã di truyền

Lời giải: Tính thoái hóa của mã di truyền có nghĩa là nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một loại axit amin (trừ metionin và triptophan). Trong ví dụ này, các bộ ba 5'UUA3' và 5'XUG3' (với X là một trong các nucleotit A, U, G, C) cùng quy định tổng hợp axit amin lơxin, điều này minh họa rõ nét tính thoái hóa của mã di truyền.

Câu 29: Trên một mạch của phân tử ADN có tỉ lệ các loại nucleotit (A+G)/(T+X=)1/2. Tỉ lệ này ở mạch bổ sung của phân tử ADN nói trên là

Lời giải: Theo nguyên tắc bổ sung trong phân tử ADN, A trên mạch này sẽ liên kết với T trên mạch kia, G trên mạch này sẽ liên kết với X trên mạch kia và ngược lại. Do đó, tỉ lệ $(A_{1}+G_{1})/(T_{1}+X_{1})$ trên một mạch sẽ bằng tỉ lệ $(T_{2}+X_{2})/(A_{2}+G_{2})$ trên mạch bổ sung. Vì vậy, nếu tỉ lệ ở mạch ban đầu là $1/2$, thì ở mạch bổ sung sẽ là $2/1 = 2$.

Câu 30: Một đoạn của gen cấu trúc có trật tự nucleotit trên mạch gốc như sau: 3’TAX - AAG - GAG - AAT - GTT- TTA - XXT - XGG- GUG - GXX - GAA - ATT 5’ Nếu đột biến thay thế nuclêotit thứ 19 là X thay bằng A, thì số axit amin (aa) môi trường cung cấp để gen trên tổng hợp chuỗi polipeptit là

Lời giải: Đột biến thay thế nucleotit thứ 19 (X) bằng A trên mạch gốc làm thay đổi bộ ba thứ 7 từ 3’XXT5’ thành 3’AXT5’. Bộ ba này khi phiên mã sẽ tạo ra codon 5’UGA3’ trên mARN, đây là một trong các bộ ba kết thúc. Vì vậy, quá trình dịch mã sẽ dừng lại sau khi tổng hợp được axit amin thứ 6, dẫn đến chuỗi polipeptit hoàn chỉnh chỉ có 6 axit amin.

Câu 31: Một mARN rất ngắn được tổng hợp trong ống nghiệm có trình tự các nuclêôtit là: AUGAXUAAXUAXAAGXGA. Nếu đột biến xảy ra làm mất nuclêôtit loại X ở vị trí 12 trên mARN thì chuỗi pôlipeptit được tổng hợp từ ARN nói trên có số axit amin là:

Lời giải: Trình tự mARN ban đầu là 5’–AUGAXUAAXUAXAAGXGA–3’. Đột biến mất nuclêôtit X ở vị trí thứ 12 làm thay đổi khung đọc mã di truyền từ vị trí đột biến, tạo ra trình tự mARN mới là 5’–AUGAXUAAXUAAAGXGA–3’. Khi dịch mã, các bộ ba được đọc lần lượt là AUG (mở đầu), AXU, AAX, và UAA; vì UAA là bộ ba kết thúc nên quá trình dịch mã dừng lại, tạo ra chuỗi pôlipeptit gồm 3 axit amin.

Câu 32: Gen A dài 0,51µm, có hiệu số giữa số nuclêotit loại G với nuclêotit loại khác là 10%. Sau đột biến, gen có số liên kết hiđrô là 3897. Dạng đột biến gen là

Lời giải: Tổng số nuclêotit của gen A là $N = \frac{2L}{3.4} = \frac{2 \times 0,51 \times 10^4}{3.4} = 3000$ nu. Theo đề bài, ta có hệ phương trình: $G - A = 10\%N = 300$ và $G + A = 50\%N = 1500$, giải ra được $A=T=600$ và $G=X=900$. Số liên kết hiđrô ban đầu là $H_{bđ} = 2A + 3G = 2(600) + 3(900) = 3900$. Sau đột biến, số liên kết hiđrô giảm $3900 - 3897 = 3$, tương ứng với mất một cặp G-X.

Câu 33: Hãy cho biết: Phân tử mARN được tổng hợp nhân tạo từ 3 loại nuclêôtit loại A, U và G . Số loại bộ ba mã hoá axit amin tối đa trên phân tử mARN là?

Lời giải: Vì phân tử mARN được tổng hợp từ 3 loại nuclêôtit là A, U và G nên số loại bộ ba (codon) tối đa có thể tạo thành là $3^3 = 27$. Trong số này, có 3 bộ ba kết thúc là UAA, UAG, UGA có thể được tạo thành từ các loại nuclêôtit trên và không mã hóa axit amin. Do đó, số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa là $27 - 3 = 24$.

Câu 34: Một phân tử ADN chứa toàn N15 có đánh dấu phóng xạ được tái bản 4 lần trong môi trường chứa N14. Số phân tử ADN còn chứa N15 chiếm tỉ lệ

Lời giải: Quá trình tái bản ADN diễn ra theo nguyên tắc bán bảo toàn, nghĩa là mỗi phân tử ADN con được tạo thành từ một mạch cũ (chứa N15) và một mạch mới (chứa N14). Sau 4 lần tái bản, tổng số phân tử ADN được tạo ra là $2^4 = 16$ phân tử. Trong đó, luôn có 2 phân tử ADN lai chứa một mạch N15 và một mạch N14, còn lại là các phân tử ADN chỉ chứa N14. Vậy tỉ lệ phân tử ADN còn chứa N15 là $(2 / 16) \cdot 100\% = 12,5\%$.

Câu 35: Một đoạn mạch mã gốc của gen cấu trúc thuộc vùng mã hoá có 5 bộ ba: …5’AAT GTA AXG ATG GXX 3’.... Thứ tự các bộ ba: 1 2 3 4 5 Phân tử tARN như hình vẽ giải mã cho codon thứ mấy trên đoạn gen?

Câu 35: Một đoạn mạch mã gốc của gen cấu trúc thuộc vùng mã hoá có 5 bộ ba: …5’AAT GTA AXG ATG GXX 3’.... Thứ tự các bộ ba: 1 2 3 4 5 Phân tử tARN như hình vẽ giải mã cho codon thứ mấy trên đoạn gen?
Lời giải: Phân tử tARN trong hình có anticodon là 5’-GUA–3’. Theo nguyên tắc bổ sung, anticodon này sẽ khớp với codon 5’-UAC–3’ trên phân tử mARN. Codon 5’-UAC–3’ trên mARN được phiên mã từ bộ ba 3’-ATG–5’ trên mạch mã gốc của gen, hay viết theo chiều 5’ → 3’ là 5’-GTA–3’. Đối chiếu với đoạn gen đã cho, bộ ba 5’-GTA–3’ là bộ ba thứ 2.

Câu 36: Một gen có chiều dài 5100 Ao và có số nuclêôtit loại A bằng 2/3 số nuclêôtit khác. Gen nhân đôi liên tiếp 5 lần. Số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp cho quá trình trên là:

Lời giải: Tổng số nuclêôtit của gen là $N = \frac{2L}{3.4} = \frac{2 \times 5100}{3.4} = 3000$ nu. Từ các dữ kiện $A = \frac{2}{3}G$ và $2A + 2G = 3000$, ta tính được số nu mỗi loại của gen là $A = T = 600$ và $G = X = 900$. Do đó, số nuclêôtit mỗi loại môi trường cung cấp sau 5 lần nhân đôi là: $A_{mtcc} = T_{mtcc} = 600 \times (2^5 - 1) = 18600$; $G_{mtcc} = X_{mtcc} = 900 \times (2^5 - 1) = 27900$.

Câu 37: Một gen có khối lượng 720.000 đvC, biết rằng mỗi nuclêôtit nặng trung bình 300 đvC. Gen này tiến hành phiên mã 4 lần, mỗi bản mã sao lại được 3 riboxom dịch mã một lần, số axit amin mà môi trường cung cấp cho quá trình dịch mã là:

Lời giải: Tổng số nuclêôtit của gen là $N = 720000 / 300 = 2400$ nuclêôtit. Do đó, số axit amin trong một chuỗi pôlipeptit do gen mã hóa là $(rac{N}{2 imes 3}) - 1 = (rac{2400}{6}) - 1 = 399$ aa. Vì gen phiên mã 4 lần và mỗi bản mã sao được 3 riboxom dịch mã một lần, tổng số axit amin môi trường cần cung cấp là $399 imes 4 imes 3 = 4788$ aa.

Câu 38: Có 6 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 180 mạch pôlynucleotit mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Mỗi ADN ban đầu đã nhân đôi

Lời giải: Số mạch pôlynucleotit mới được tổng hợp từ môi trường sau $k$ lần nhân đôi của một phân tử ADN ban đầu là $2(2^k - 1)$. Với 6 phân tử ADN, tổng số mạch pôlynucleotit mới là $6 imes 2(2^k - 1) = 12(2^k - 1)$. Theo đề bài, ta có $12(2^k - 1) = 180$, suy ra $2^k - 1 = 15$, do đó $2^k = 16$. Vậy, $k = 4$ lần.

Câu 39: Phân tích thành phần các loại nuclêôtit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người ta thấy như sau: A = 32%; G = 20%; T= 32% ; X = 16%. Kết luận nào sau đây là đúng?

Lời giải: Theo nguyên tắc Chargaff, trong phân tử ADN mạch kép, tỉ lệ số nuclêôtit loại A luôn bằng T (A=T) và tỉ lệ G luôn bằng X (G=X). Phân tích cho thấy A = 32% và T = 32% (A=T), nhưng G = 20% và X = 16% (G ≠ X). Điều này chứng tỏ mẫu ADN này không phải là ADN mạch kép bình thường của tế bào người, vì vậy kết luận ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh là đúng.

Câu 40: Một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp alen tương tác cộng gộp quy định. Phép lai AabbCcdd x AaBbCcDD. Theo lí thuyết, số cây có chiều cao giống bố hoặc mẹ ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Chiều cao cây được quy định bởi số lượng alen trội có trong kiểu gen theo cơ chế tương tác cộng gộp. Cây bố (AabbCcdd) có 2 alen trội và cây mẹ (AaBbCcDD) có 5 alen trội, do đó ta cần tìm tỉ lệ đời con có 2 hoặc 5 alen trội. Khi phân tích phép lai, tỉ lệ cây con có 2 alen trội là 5/32 và tỉ lệ cây con có 5 alen trội cũng là 5/32, vậy tổng tỉ lệ cần tìm là 5/32 + 5/32 = 10/32 = 31,25%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Bình Trọng năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Qúy Đôn
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Thái Hòa
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.