TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Động vật nào sau đây có hệ tuần hoàn đơn?

Lời giải: Cá chép thuộc lớp Cá xương, có hệ tuần hoàn đơn. Điều này có nghĩa là máu chỉ đi qua tim một lần trong mỗi chu kì tuần hoàn, từ tim đến mang để trao đổi khí, sau đó tiếp tục đi đến các mao mạch ở các cơ quan khác rồi trở về tim.

Câu 2: Trong quá trình quang hợp, sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở pha tối của thực vật C3 là gì?

Lời giải: Trong pha tối của thực vật C3, phân tử CO2 được cố định vào chất nhận là Ribulose-1,5-bisphosphate (RiDP) nhờ enzyme Rubisco. Sản phẩm đầu tiên bền vững của quá trình này là hai phân tử Axit phosphoglyceric (APG) có 3 carbon. Do đó, APG chính là sản phẩm cố định CO2 đầu tiên ở thực vật C3.

Câu 3: Trong quá trình địch mã, trên một phân tử mARN thường có một số ribôxôm cùng hoạt động. Các ribôxôm này được gọi là gì?

Lời giải: Trong quá trình dịch mã, để tăng hiệu suất tổng hợp protein, một phân tử mARN có thể liên kết đồng thời với nhiều ribôxôm. Tập hợp các ribôxôm cùng hoạt động trên một phân tử mARN để tổng hợp protein được gọi là polixôm (hoặc pôliribôxôm). Điều này giúp tổng hợp được nhiều chuỗi pôlipeptit từ một khuôn mARN duy nhất trong cùng một thời điểm.

Câu 4: Một quần thể thực vật có cấu trúc di truyền: 0,04AA:0,32Aa:0,64aa. Tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là bao nhiêu?

Lời giải: Tần số alen A được tính bằng cách lấy tần số kiểu gen AA cộng với một nửa tần số kiểu gen Aa, tức là $0,04 + rac{1}{2}(0,32) = 0,2$. Tương tự, tần số alen a được tính bằng tần số kiểu gen aa cộng với một nửa tần số kiểu gen Aa, tức là $0,64 + rac{1}{2}(0,32) = 0,8$. Do đó, tần số alen A và a của quần thể này lần lượt là $0,2$ và $0,8$.

Câu 5: Nuclêôtit nào không tham gia cấu tạo nên rARN?

Lời giải: rARN là một loại axit ribonucleic (RNA), được cấu tạo từ các nuclêôtit chứa bazơ nitơ là Adenine (A), Uracil (U), Guanine (G) và Cytosine (X). Timin (T) là bazơ nitơ đặc trưng của DNA, trong RNA Timin được thay thế bằng Uracil. Vì vậy, Timin không tham gia cấu tạo nên rARN.

Câu 6: Các bộ ba UUU, UUX đều mã hóa phenylalanin; UUA, UUG, XUU, XUX, XUA, XUG đều mã hóa lơxin; GXU, GXX, GXG, GXA đều mã hóa alanin. Điều này chứng tỏ mã di truyền có tính gì?

Lời giải: Mã di truyền có tính thoái hóa (hay tính dư thừa) nghĩa là nhiều bộ ba mã hóa khác nhau có thể cùng mã hóa cho một loại axit amin. Các ví dụ được đưa ra trong câu hỏi, như UUU và UUX đều mã hóa phenylalanin, chính là minh chứng cho tính chất này. Điều này giúp giảm thiểu tác động của các đột biến điểm.

Câu 7: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét?

Lời giải: Cơ thể dị hợp tử về tất cả các cặp gen đang xét có nghĩa là mỗi cặp gen trong kiểu gen đó đều phải chứa hai alen khác nhau. Trong các lựa chọn, chỉ có kiểu gen AB/ab (tương đương AaBb) là dị hợp tử về cả cặp gen A và cặp gen B. Các lựa chọn khác đều có ít nhất một cặp gen ở trạng thái đồng hợp tử.

Câu 8: Theo Menden, mỗi tỉnh trạng của cơ thể do đâu?

Lời giải: Theo định luật di truyền của Mendel, mỗi tính trạng của cơ thể được quy định bởi một cặp “nhân tố di truyền” (nay gọi là gen hoặc alen). Trong mỗi tế bào lưỡng bội, có hai nhân tố di truyền cho mỗi tính trạng, một nhân tố nhận từ bố và một từ mẹ. Chúng cùng nhau quyết định sự biểu hiện của tính trạng đó.

Câu 9: Ở thú, xét một gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X có hai alen (A và a). Cách viết kiểu gen nào sau đây đúng?

Lời giải: Gen nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X có nghĩa là nhiễm sắc thể Y không mang alen tương ứng. Do đó, ở giới đực (XY), kiểu gen chỉ biểu hiện alen trên nhiễm sắc thể X và không có alen trên Y. Cách viết XAY thể hiện một con đực mang alen A trên X, phù hợp với quy tắc di truyền liên kết giới tính.

Câu 10: Phương pháp tạo giống đa bội lẽ không áp dụng đối với loại cây trồng nào?

Lời giải: Phương pháp tạo giống đa bội lẻ (ví dụ 3n, 5n) thường tạo ra các cá thể bất thụ, không có khả năng tạo hạt. Đối với cây lúa là cây lương thực, bộ phận thu hoạch chính là hạt, do đó phương pháp này không được áp dụng vì sẽ làm mất năng suất. Ngược lại, phương pháp này được ứng dụng trên các cây ăn quả như cam, bưởi để tạo quả không hạt, tăng giá trị thương phẩm.

Câu 11: Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, phát sinh thực vật ở đại nào?

Lời giải: Trong lịch sử phát sinh và phát triển của sinh giới, thực vật đã phát sinh và có sự đa dạng hóa mạnh mẽ ở đại Cổ sinh. Đây là giai đoạn các loài thực vật bắt đầu chinh phục môi trường trên cạn, đánh dấu một bước ngoặt lớn trong sự tiến hóa của sự sống.

Câu 12: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, nhân tố nào có thể làm thay đổi vốn gen của 2 quần thể cùng lúc?

Lời giải: Di nhập gen (dòng gen) là sự di chuyển của các cá thể mang gen từ quần thể này sang quần thể khác. Khi các cá thể di cư và giao phối, chúng sẽ mang theo alen mới vào quần thể nhận và lấy đi alen từ quần thể cho, từ đó làm thay đổi vốn gen của cả hai quần thể một cách đồng thời.

Câu 13: Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu D là sai. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình của cá thể, vì kiểu hình là biểu hiện ra bên ngoài mà môi trường có thể “chọn lọc”. Từ đó, chọn lọc tự nhiên gián tiếp làm thay đổi tần số kiểu gen và tần số alen trong quần thể. Các phát biểu A, B, C đều đúng về vai trò và cơ chế của chọn lọc tự nhiên.

Câu 14: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian gọi là gì?

Lời giải: Khoảng giá trị xác định của một nhân tố sinh thái, ở đó loài có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian, chính là khái niệm của giới hạn sinh thái. Giới hạn sinh thái biểu thị biên độ chịu đựng của một loài đối với các nhân tố môi trường, bao gồm cả khoảng thuận lợi và khoảng chống chịu.

Câu 15: Mối quan hệ giữa hai loại nào sau đây thuộc về quan hệ cộng sinh?

Lời giải: Quan hệ cộng sinh là mối quan hệ mà cả hai loài đều có lợi và cần thiết cho sự tồn tại của nhau. Trong địa y, nấm cung cấp môi trường sống, nước và muối khoáng cho vi khuẩn lam (hoặc tảo), còn vi khuẩn lam quang hợp tạo chất hữu cơ nuôi sống nấm. Đây là một ví dụ điển hình của quan hệ cộng sinh; trong khi đó, các lựa chọn A, B, C lần lượt là cạnh tranh và kí sinh.

Câu 16: Một số cây cũng loài sống gần nhau có hiện tượng rễ của chúng nối với nhau (liền rễ). Hiện tượng này thể hiện mối quan hệ nào?

Lời giải: Hiện tượng rễ của các cây cùng loài nối với nhau (liền rễ) cho phép chúng chia sẻ nước, chất dinh dưỡng và tín hiệu sinh hóa. Điều này làm tăng khả năng sống sót và phát triển của các cá thể cũng như toàn bộ quần thể. Do đó, đây là mối quan hệ hỗ trợ cùng loài.

Câu 17: Khí oxi được tạo ra trong quang hợp có nguồn gốc từ chất nào?

Lời giải: Trong quá trình quang hợp, khí oxi (O2) được tạo ra có nguồn gốc từ sự quang phân ly phân tử nước (H2O) ở pha sáng. Dưới tác động của năng lượng ánh sáng, các phân tử nước bị phân tách, giải phóng electron, proton và khí oxi vào khí quyển.

Câu 18: Người bị các bệnh về tim mạch, cần hạn chế ăn các loại thức ăn có nhiều ...(1)... Người bị bệnh cao huyết áp cần hạn chế ăn các loại thức ăn có chứa nhiều .(2)... Người thường xuyên bị thiếu ...(3)... trong khẩu phần ăn có thể bị bệnh quáng gà. Người thường xuyên bị thiếu ... (4)... trong khẩu phần ăn có thể bị bệnh loãng xương. Các từ, cụm từ phù hợp có thể điền vào các chỗ trống tương ứng với các số (1), (2), (3), (4) trong các câu | trên lần lượt là:

Lời giải: Người bị các bệnh tim mạch cần hạn chế cholesterol; người bị cao huyết áp cần hạn chế muối. Bệnh quáng gà do thiếu vitamin A, trong khi bệnh loãng xương do thiếu canxi. Do đó, đáp án A điền đúng các chất tương ứng vào các chỗ trống.

Câu 19: Một phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có số nuclêôtit loại Ađênin chiếm 20% tổng số nuclêôtit. Tỉ lệ số nuclêôtit loại Guanin trong phân tử ADN này là bao nhiêu?

Lời giải: Trong phân tử ADN, theo nguyên tắc bổ sung Chargaff, số nuclêôtit loại Ađênin (A) luôn bằng số nuclêôtit loại Timin (T), và số nuclêôtit loại Guanin (G) luôn bằng số nuclêôtit loại Xitôzin (X). Vì A chiếm 20% tổng số nuclêôtit, nên T cũng chiếm 20%. Tổng A và T là 40%, vậy G và X chiếm 100% – 40% = 60%. Do G = X, nên mỗi loại G hoặc X sẽ chiếm 60% / 2 = 30% tổng số nuclêôtit.

Câu 20: Để loại khỏi nhiễm sắc thể những gen không mong muốn ở một số giống cây trồng người ta sử dụng dạng đột biến nào?

Lời giải: Để loại bỏ những gen không mong muốn khỏi nhiễm sắc thể ở cây trồng, người ta sử dụng dạng đột biến mất đoạn nhỏ. Đột biến mất đoạn là sự giảm số lượng gen trên nhiễm sắc thể, giúp loại bỏ hiệu quả các gen gây hại hoặc không mong muốn ra khỏi bộ gen của cây.

Câu 21: Đột biến mất cặp nuclêôtit xảy ra ở vị trí nào sau đây sẽ gây hậu quả lớn nhất trong cấu trúc của gen?

Lời giải: Đột biến mất một cặp nuclêôtit là dạng đột biến lệch khung đọc mã. Khi đột biến này xảy ra ở đầu gen, toàn bộ trình tự các codon phía sau vị trí đột biến sẽ bị thay đổi, dẫn đến thay đổi lớn trong cấu trúc chuỗi polipeptit, thường gây hậu quả nghiêm trọng nhất cho chức năng của protein.

Câu 22: Một cá thể có kiểu gen $Aa\frac{{BD}}{{bd}}$, tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 30%. Giao tử Abd chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Cặp gen Aa phân li độc lập, tạo ra giao tử A với tỉ lệ 1/2. Nhóm gen liên kết $\frac{{BD}}{{bd}}$ có tần số hoán vị là 30%, do đó giao tử liên kết `bd` chiếm tỉ lệ là $\frac{{1 - 0,3}}{2} = 0,35$. Vì các gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau, tỉ lệ giao tử `Abd` bằng tích tỉ lệ của các thành phần: $1/2 \times 0,35 = 0,175 = 17,5\%$.

Câu 23: Phép lai nào cho nhiều loại kiểu gen nhất ở đời con?

Lời giải: Để xác định phép lai cho nhiều loại kiểu gen nhất, ta cần xét số loại giao tử được tạo ra từ mỗi cơ thể bố mẹ. Phép lai D (AB/ab x Ab/aB) là phép lai giữa hai cơ thể dị hợp về 2 cặp gen liên kết có xảy ra hoán vị gen, mỗi cơ thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử, do đó sự tổ hợp của chúng sẽ cho ra số loại kiểu gen ở đời con nhiều nhất (tối đa 10 loại). Các phép lai còn lại đều cho số lượng kiểu gen ít hơn.

Câu 24: Theo lí thuyết, phép lai nào cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1?

Lời giải: Để đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1, phép lai phải cho tỉ lệ phân li 1:1 cho mỗi cặp gen. Phép lai Aabb x aaBb cho tỉ lệ kiểu gen ở cặp A là 1 Aa : 1 aa và ở cặp B là 1 Bb : 1 bb. Khi nhân tỉ lệ này, ta được (1 Aa : 1 aa) x (1 Bb : 1 bb) = 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb, đúng với tỉ lệ 1:1:1:1.

Câu 25: Có bao nhiêu phương pháp sau đây có thể được áp dụng để tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau? I. Cấy truyền phôi II. Lại hữu tính III. Công nghệ gen IV. Nuôi cấy mô tế bào thực vật

Lời giải: Có hai phương pháp có thể tạo ra các cá thể có kiểu gen giống nhau là: I. Cấy truyền phôi (khi kết hợp với kỹ thuật tách phôi hoặc nhân bản vô tính từ phôi) và IV. Nuôi cấy mô tế bào thực vật (là hình thức nhân giống vô tính). Phương pháp lai hữu tính (II) luôn tạo ra sự đa dạng về kiểu gen, còn công nghệ gen (III) nhằm thay đổi hoặc bổ sung gen chứ không phải nhân bản toàn bộ kiểu gen từ một cá thể ban đầu.

Câu 26: Khi nói về quá trình hình thanh loài mới, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Quá trình hình thành quần thể thích nghi là quá trình tích lũy các alen quy định kiểu hình thích nghi, giúp quần thể tồn tại và phát triển tốt hơn trong môi trường sống. Quá trình này không nhất thiết dẫn đến hình thành loài mới vì sự hình thành loài mới chỉ hoàn tất khi có sự cách li sinh sản với quần thể gốc.

Câu 27: Khi nói về kích thước của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu D là sai. Khi kích thước quần thể giảm xuống dưới mức tối thiểu, khả năng giao phối của các cá thể sẽ khó khăn, dẫn đến mức sinh sản của quần thể có xu hướng giảm sút và quần thể đứng trước nguy cơ tuyệt chủng. Các phát biểu A, B, C đều đúng khi nói về kích thước của quần thể sinh vật.

Câu 28: Cho chuỗi thức ăn: Cỏ → Cào cào → Cá rô → Rắn → Đại bàng. Loại nào trong chuỗi thức ăn đã cho là sinh vật tiêu thụ bậc 3?

Lời giải: Trong chuỗi thức ăn đã cho, “cỏ” là sinh vật sản xuất. “Cào cào” ăn cỏ nên là sinh vật tiêu thụ bậc 1. “Cá rô” ăn cào cào nên là sinh vật tiêu thụ bậc 2. “Rắn” ăn cá rô nên là sinh vật tiêu thụ bậc 3. “Đại bàng” ăn rắn nên là sinh vật tiêu thụ bậc 4.

Câu 29: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen AbD/abd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử. II. Hai tế bào sinh tinh của ruồi giấm có kiểu gen abd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 2 loại giao từ III. Ba tế bào sinh tinh có kiểu gen AaBbDd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 6 loại giao tử. IV. Ba tế bào lưỡng bội của ruồi giấm có kiểu gen AB/abXDXd giảm phân bình thường có thể tạo ra tối đa 8 loại giao từ.

Lời giải: Phân tích các phát biểu: I sai vì một tế bào sinh tinh chỉ tạo tối đa 4 loại giao tử. II đúng vì ruồi giấm đực không có hoán vị gen nên hai tế bào chỉ cho tối đa 2 loại giao tử. III đúng vì 3 tế bào AaBbDd có thể tạo tối đa $3 \times 2 = 6$ loại giao tử. IV đúng vì ruồi giấm cái AB/ab XDXd có hoán vị gen, cơ thể có thể tạo 8 loại giao tử nên 3 tế bào cũng có thể tạo tối đa 8 loại. Vậy có 3 phát biểu đúng là II, III, và IV.

Câu 30: Cho biết mỗi tỉnh trạng do 1 gen quy định, gen trội là trội hoàn toàn, ở phép lai: AB/abDd x Ab/aBDd, nếu xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số là 20% thì kiểu hình (aa, B, D-) ở đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Phép lai được tách thành hai phần độc lập: (AB/ab × Ab/aB) và (Dd × Dd). Phép lai Dd × Dd sinh ra đời con có kiểu hình D- với tỉ lệ 3/4. Đối với cặp gen liên kết có tần số hoán vị 20%, tỉ lệ kiểu hình (aa,B-) được tính bằng tỉ lệ (aa) trừ đi tỉ lệ (aabb), tức là 0,25 - (0,4 ab × 0,1 ab) = 0,21. Kết hợp hai kết quả, tỉ lệ kiểu hình (aa, B-, D-) là 0,21 × 3/4 = 0,1575, tương đương 15,75%.

Câu 31: Ở một loài thực vật lưỡng bội, xét 2 cặp gen (A, a, B), bộ phân li độc lập cùng quy định màu sắc hoa. Kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B cho kiểu hình hoa đỏ, kiểu gen chỉ có một loại alen trội A hoặc B cho kiểu hình hoa vàng, kiểu gen đồng hợp lặn cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F gồm 3 loại kiểu hình. Biết rằng không xảy ra đột biến, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào môi trường. Theo lí thuyết, trong số các cây hoa vàng ởFị, cây hoa vàng đồng họp chiếm tỉ lệ

Lời giải: Vì cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 có 3 loại kiểu hình, bao gồm cả hoa trắng (aabb), nên kiểu gen của P phải là dị hợp tử hai cặp gen (AaBb). Trong thế hệ F1, tổng tỉ lệ cây hoa vàng (kiểu gen A_bb và aaB_) là $3/16 + 3/16 = 6/16$, trong đó tỉ lệ cây hoa vàng đồng hợp (kiểu gen AAbb và aaBB) là $1/16 + 1/16 = 2/16$. Vậy, tỉ lệ cây hoa vàng đồng hợp trong tổng số cây hoa vàng ở F1 là $(2/16) : (6/16) = 1/3$.

Câu 32: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định 1 tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính theo lý thuyết phép lai: AaBbDdEe x AaBbDdE sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỷ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Ta xét riêng tỉ lệ kiểu hình của từng cặp gen dị hợp (ví dụ Aa x Aa), đời con luôn cho tỉ lệ 3 trội : 1 lặn. Tỉ lệ đời con có kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn được tính bằng công thức tổ hợp: $C_{4}^{3} imes (rac{3}{4})^{3} imes (rac{1}{4})^{1} = 4 imes rac{27}{64} imes rac{1}{4} = rac{27}{64}$.

Câu 33: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể thực vật qua 3 thế hệ liên tiếp, người ta thu được kết quả sau: Thành phần kiểu gen Thế hệ P Thế hệ F1 Thế hệ F2 Thế hệ F3 AA 0,40 0,525 0,5875 0,61875 Aa 0,50 0,25 0,125 0,0625 Aa 0,10 0,225 0.2875 0,31875 Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến là nhân tố gây ra sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. II. Các yếu tố ngẫu nhiên đã gây nên sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. III. Tự thụ phấn là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể. IV. Thế hệ ban đầu (P) không cân bằng di truyền.

Lời giải: Ta thấy tần số alen không đổi qua các thế hệ ($p_A=0,65; q_a=0,35$) nhưng cấu trúc di truyền thay đổi theo hướng giảm dị hợp, tăng đồng hợp, đây là đặc trưng của quá trình tự thụ phấn (III đúng). Ở thế hệ P, cấu trúc di truyền của quần thể là 0,4AA : 0,5Aa : 0,1aa không tuân theo công thức của định luật Hacđi-Vanbec ($p^2:2pq:q^2$), nên quần thể không cân bằng di truyền (IV đúng). Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 34: Lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình sau: Cho biết loại A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lưới thức ăn này có tối đa 6 bậc dinh dưỡng. II. Loài E thuộc nhiều bậc dinh dưỡng hơn loại F. III. Quan hệ giữa loài B và loài D thuộc quan hệ cạnh tranh. IV. Nếu loại B bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần xã thì loại E sẽ bị mất đi.

Câu 34: Lưới thức ăn gồm các loài sinh vật được mô tả ở hình sau: Cho biết loại A là sinh vật sản xuất, các loài còn lại đều là sinh vật tiêu thụ Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Lưới thức ăn này có tối đa 6 bậc dinh dưỡng. II. Loài E thuộc nhiều bậc dinh dưỡng hơn loại F. III. Quan hệ giữa loài B và loài D thuộc quan hệ cạnh tranh. IV. Nếu loại B bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần xã thì loại E sẽ bị mất đi.
Lời giải: Phân tích các phát biểu: (I) đúng, vì chuỗi thức ăn dài nhất là A → C → D → F → E → H, có 6 mắt xích, tương ứng với 6 bậc dinh dưỡng. (II) đúng, vì loài E có thể thuộc các bậc dinh dưỡng 3, 4, 5; trong khi loài F thuộc bậc dinh dưỡng 3, 4. Do đó, E thuộc nhiều bậc dinh dưỡng hơn F. (III) đúng, vì loài B và loài D cùng sử dụng loài A làm thức ăn nên chúng có quan hệ cạnh tranh với nhau. (IV) sai, vì nếu loài B bị loại bỏ, loài E vẫn còn nguồn thức ăn là loài F nên sẽ không bị tuyệt chủng. Vậy có 3 phát biểu đúng là I, II, III.

Câu 35: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Phép lại (P) ♂AAAA x ♀aaaa, thu được F1. Cho cây F1, tự thụ phấn, thu được F2. Cho cây thân cao F2 giao phấn ngẫu nhiên thu được F3. Biết rằng thể từ bội giảm phân chỉ cho giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình thân cao có kiểu gen đồng hợp tử ở F3 là:

Lời giải: Phép lai P: AAAA × aaaa → F1 là AaAa. F1 tự thụ phấn cho F2 có tỉ lệ kiểu hình 35 thân cao : 1 thân thấp. Tần số giao tử AA từ quần thể cây thân cao F2 được tính là $8/35$. Khi cho các cây thân cao F2 giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tử trội AAAA ở F3 là bình phương tần số giao tử AA, tức là $(8/35)^2 = 64/1225$.

Câu 36: Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp, hoa trắng (P) thu được F gồm 87,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến Theo lý thuyết nếu cho các cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được đời con có số cây thân, cao hoa trắng chiếm tỷ lệ

Lời giải: Phép lai phân tích các cây thân cao, hoa trắng (P) cho thấy tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 87,5% thân cao, hoa trắng : 12,5% thân thấp, hoa trắng (tỉ lệ 7:1). Tỉ lệ này chính là tỉ lệ các loại giao tử mà quần thể P tạo ra, gồm $7/8$ Ab và $1/8$ ab. Khi cho quần thể cây thân cao, hoa trắng ở P giao phấn ngẫu nhiên, tỉ lệ đời con có kiểu hình thân thấp, hoa trắng ($ab/ab$) là $1/8 \times 1/8 = 1/64$, vậy tỉ lệ cây thân cao, hoa trắng là $1 - 1/64 = 63/64 = 98,4375\%$.

Câu 37: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh ngắn; alenD quy định mắt đó trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Thực hiện phép lai P: AB/abXDXd x AB/abXDY thu được ruồi F1. Trong tổng số ruồi F1, ruồi đực thân xám, cánh ngắn, mắt đó chiếm tỉ lệ 1,25%. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. F1 cho tối đa 28 loại kiểu gen và 64 tổ hợp giao tử. II. Tần số hoán vị gen là 20%. III. Tỉ lệ ruổi thân xám, cánh dài, mắt đỏ F, chiếm 52,5%. IV. Trong tổng số ruồi cái thân xám, cánh đài, mắt đô F, số cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/7.

Lời giải: Từ tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh ngắn, mắt đỏ (A-bbXDY) = 1,25% và biết ruồi giấm đực không có hoán vị gen, ta tính được tần số hoán vị ở con cái là 20%. Dựa trên tần số này, ta xác định được các phát biểu (II), (III) và (IV) là đúng thông qua các phép tính tỉ lệ kiểu hình và kiểu gen. Phát biểu (I) sai do số tổ hợp giao tử là 32 (8 loại giao tử cái x 4 loại giao tử đực), không phải 64.

Câu 38: Một loài thực vật, cho cây hoa đỏ, quả dài giao phấn với cây hoa trắng, quả tròn (P), thu được F1 có 100% cây hoa hồng, quả bầu dục. Cho cây F1 giao phấn với cây N, thu được F2 có tỉ: lệ 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 2 cây hoa hồng, quả tròn : 1 cây hoa trắng, quả dài. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cây F1 và cây N có kiểu gen giống nhau. II. Nếu F1 lai phân tích thì đời con có 50% số cây hoa hồng, quả dài. III. Nếu tất cả F2 tự thụ phấn thì F3 có 25% số cây hoa đỏ, quả tròn. IV. Nếu cây F1 giao phấn với cây M dị hợp 2 cặp gen thì có thể thu được đời con có tỉ lệ 1:1:1:1.

Lời giải: Ta xác định được F1 có kiểu gen AaBb, dị hợp tử đều ($$\frac{AB}{ab}$$). Chỉ có phát biểu IV đúng, vì khi cho F1 lai với cây M có kiểu gen dị hợp tử chéo ($$\frac{Ab}{aB}$$) và liên kết gen hoàn toàn, đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1. Các phát biểu khác đều sai: II sai vì lai phân tích F1 không cho kiểu gen AaBB; III sai vì F2 tự thụ phấn cho tỉ lệ AAbb là 3/16; I sai vì F1 lai với chính nó không cho kết quả F2 như đề bài.

Câu 39: Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá xẻ, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình trong đó có 15% số cây lá nguyên, hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 20 cM. II. F1 có 5% số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng. III. F­1 có 40% số cây lá xẻ, hoa đỏ. IV. F1 có 2 kiểu gen quy định kiểu hình lá xẻ, hoa đỏ.

Lời giải: Từ F1 có 4 kiểu hình, ta suy ra kiểu gen của P là AaBb × aaBb. F1 có 15% cây lá nguyên, hoa trắng (A-bb), nên tỉ lệ giao tử Ab của cây AaBb là 0,15 ÷ 0,5 = 0,3. Vì 0,3 > 0,25 nên đây là giao tử liên kết, kiểu gen của cây AaBb là Ab/aB và tần số hoán vị gen f = 40%. Dựa trên phân tích này, phát biểu III và IV là đúng.

Câu 40: Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 30 cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người. II. Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh 1 con gái không bị bệnh là 17,5%. III. Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng là con trai bị cả hai bệnh là 6,125%. IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này bị cả 2 bệnh, xác suất đứa con thứ 2 bị cả 2 bệnh là 17,5%.

Câu 40: Ở người, bệnh A và bệnh B là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên NST giới tính X, khoảng cách giữa hai gen là 30 cM. Người bình thường mang gen A và B, hai gen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau: Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Biết được chính xác kiểu gen của 9 người. II. Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh 1 con gái không bị bệnh là 17,5%. III. Cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này sinh con, xác suất đứa con đầu lòng là con trai bị cả hai bệnh là 6,125%. IV. Nếu đứa con đầu lòng của cặp vợ chồng III11 – III12 trong phả hệ này bị cả 2 bệnh, xác suất đứa con thứ 2 bị cả 2 bệnh là 17,5%.
Lời giải: Quy ước gen: A-không bị bệnh A, a-bị bệnh A; B-không bị bệnh B, b-bị bệnh B. Bệnh M là bệnh A. Cả hai gen nằm trên NST X, cách nhau 30 cM (tần số hoán vị f = 30%). - Phân tích phả hệ ta xác định được kiểu gen của 11 người. Do đó, phát biểu I sai. - Phát biểu II, III, IV đúng dựa trên các tính toán xác suất sau: + II: Người 13 ($X^{ab}Y$) lấy vợ ($X^{AB}X^{ab}$). Xác suất sinh con gái không bệnh ($X^{AB}X^{ab}$) là $1/2 imes (1-0,3)/2 = 17,5%$. + III: Cặp 11 x 12 ($X^{AB}Y$). Xác suất người 11 có KG $X^{AB}X^{ab}$ là 0,35. P(sinh con trai $X^{ab}Y$) = $1/2 imes (0,35 imes (1-0,3)/2) = 6,125%$. + IV: Con đầu lòng bị 2 bệnh, suy ra mẹ 11 có KG $X^{AB}X^{ab}$. P(con thứ hai bị 2 bệnh) = P(con trai $X^{ab}Y$) = $1/2 imes (1-0,3)/2 = 17,5%$. Vậy có 3 phát biểu đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 1
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Hoàng Mai
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn An Ninh năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2022-2023 online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.