TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đặc điểm không có ở sinh trường sơ cấp là?

Lời giải: Sinh trưởng sơ cấp là quá trình làm tăng chiều dài của cây, chủ yếu diễn ra nhờ hoạt động của mô phân sinh đỉnh ở cả cây một lá mầm và cây hai lá mầm. Hoạt động của tầng sinh bần (mô phân sinh bên) là đặc điểm của sinh trưởng thứ cấp, giúp tăng đường kính thân và rễ, tạo vỏ cây.

Câu 2: Gọi x là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người. Trong nhân tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao có số nhiễm sắc là:

Lời giải: Trong di truyền học, “x” thường được dùng để chỉ số lượng nhiễm sắc thể đơn bội (n). Tuy nhiên, câu hỏi đã định nghĩa “x là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của người”, tức là $x = 2n = 46$ nhiễm sắc thể. Hội chứng Đao là đột biến số lượng nhiễm sắc thể dạng ba nhiễm (trisomy), cụ thể là thừa một nhiễm sắc thể ở cặp số 21, làm cho bộ nhiễm sắc thể của người bệnh là $2n+1$. Do đó, số nhiễm sắc thể trong nhân tế bào sinh dưỡng của người mắc hội chứng Đao sẽ là $x+1$.

Câu 3: Thành phần dịch mạch rây của cây chủ yếu gồm các chất hữu cơ được tổng hợp

Lời giải: Dịch mạch rây của cây chủ yếu vận chuyển các chất hữu cơ như đường sucrose, vốn được tổng hợp thông qua quá trình quang hợp tại lá. Bên cạnh đó, dịch mạch rây còn chứa một số ion khoáng đã được sử dụng và có khả năng tái điều động trong cây, cung cấp dưỡng chất cho các bộ phận đang phát triển hoặc dự trữ.

Câu 4: Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu ở?

Lời giải: Ở động vật có ống tiêu hóa, quá trình tiêu hóa hóa học diễn ra chủ yếu và hoàn tất ở ruột non. Tại đây, các enzyme tiêu hóa từ tuyến tụy, gan và thành ruột non phân giải carbohydrate, protein và lipid thành các chất đơn giản. Sau đó, các chất dinh dưỡng này được hấp thụ tối đa vào máu và bạch huyết.

Câu 5: Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh

Lời giải: Nhân tố vô sinh là các yếu tố vật lý và hóa học của môi trường, không có sự sống. Ánh sáng là một yếu tố vật lý quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình quang hợp và sự sống của sinh vật. Trong khi đó, cạnh tranh cùng loài, cạnh tranh khác loài và dịch bệnh đều là các nhân tố hữu sinh vì chúng liên quan đến tương tác giữa các sinh vật sống.

Câu 6: Đâu là ý đúng: Khi nói về cạnh tranh cùng loài?

Lời giải: Cạnh tranh cùng loài là một cơ chế điều hòa mật độ quần thể phụ thuộc vào mật độ, giúp loại bỏ các cá thể yếu và duy trì số lượng cá thể ở mức phù hợp với nguồn sống của môi trường. Nhờ đó, quần thể có thể tồn tại ổn định và không vượt quá sức chứa của môi trường, đảm bảo sự cân bằng sinh thái.

Câu 7: Các nhà khoa học cho thấy mã di truyền mang tính thoái hóa, nghĩa là nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin, ngoại trừ

Lời giải: Mã di truyền có tính thoái hóa, nghĩa là nhiều bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một loại axit amin. Tuy nhiên, có hai axit amin chỉ được mã hóa bởi một bộ ba duy nhất là Metionin (AUG) và Triptophan (UGG). Do đó, cặp UGG và AUG là ngoại lệ cho tính thoái hóa của mã di truyền.

Câu 8: Ở sinh vật lưỡng bội, trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, tính trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBBDdEE x AabbDdEe cho đời con có bao nhiêu loại kiểu hình

Lời giải: Để xác định số loại kiểu hình ở đời con, ta xét riêng từng cặp gen. Cặp Aa × Aa tạo ra 2 kiểu hình (A_ và aa). Cặp BB × Bb chỉ tạo ra 1 kiểu hình (B_). Tương tự, cặp Dd × Dd tạo ra 2 kiểu hình (D_ và dd), và cặp EE × Ee chỉ tạo ra 1 kiểu hình (E_). Do các cặp gen phân li độc lập, số loại kiểu hình ở đời con sẽ là tích số kiểu hình của từng cặp: 2 × 1 × 2 × 1 = 4 loại kiểu hình.

Câu 9: Một quần thể thực vật lưỡng bội đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen a là 0,15. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen Aa của quần thể này là

Lời giải: Theo định luật Hacđi – Vanbec, một quần thể cân bằng di truyền có tần số alen $A$ là $p$ và tần số alen $a$ là $q$. Vì $p+q=1$, nên tần số alen $A$ là $p = 1 - 0,15 = 0,85$. Tần số kiểu gen $Aa$ của quần thể được tính bằng công thức $2pq = 2 imes 0,85 imes 0,15 = 0,255$, tương đương với $25,5$%.

Câu 10: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, cấu trúc nào sau đây khi xoắn lại có đường kính 11nm

Lời giải: Cấu trúc nuclêôxôm là đơn vị cơ bản trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, bao gồm phân tử ADN xoắn 1 ¾ vòng quanh lõi prôtêin histon. Khi xoắn lại, cấu trúc này có đường kính khoảng 11nm. Các nuclêôxôm sau đó tiếp tục xoắn cuộn để hình thành sợi nhiễm sắc có đường kính 30nm.

Câu 11: Nhân tố nào sau đây góp phần thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể

Lời giải: Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên các kiểu gen khác nhau thông qua kiểu hình, ưu tiên những kiểu gen mang lại ưu thế thích nghi và loại bỏ những kiểu gen bất lợi. Quá trình này làm thay đổi tần số alen và kiểu gen trong quần thể theo thời gian, dẫn đến sự phân hóa rõ rệt về cấu trúc di truyền. Vì vậy, đây là nhân tố chủ đạo thúc đẩy sự phân hóa kiểu gen của quần thể.

Câu 12: Sự sống đầu tiên trên Trái Đất được hình thành bằng con đường hóa học theo các bước: I. Trùng phân các đơn phân hữu cơ thành các đại phân tử. II. Tương tác giữa các đại phân tử hình thành nên các tế bào sơ khai với các cơ chế nhân đôi, phiên mã, dịch mã, trao đổi chất, sinh trưởng và sinh sản. III. Từ các chất vô cơ hình thành các đơn phân hữu cơ

Lời giải: Theo giả thuyết tiến hóa hóa học, sự sống trên Trái Đất được hình thành qua ba bước chính: Đầu tiên (III), các chất vô cơ hình thành nên các đơn phân hữu cơ như axit amin, nucleotit. Tiếp theo (I), các đơn phân này trùng hợp lại tạo thành các đại phân tử như protein và axit nucleic. Cuối cùng (II), các đại phân tử tương tác và tổ chức lại để hình thành nên các tế bào sơ khai có khả năng trao đổi chất và tự nhân đôi.

Câu 13: Thỏ ở Ôxtrâylia tăng giảm số lượng bất thường do nhiễm virut gây bệnh u nhầy. Đây là ví dụ về nhân tố sinh thái đã tác động đến quần thể

Lời giải: Sự lây lan của virut gây bệnh u nhầy ở thỏ Ôxtrâylia là một ví dụ điển hình về nhân tố sinh thái phụ thuộc vào mật độ quần thể. Khi mật độ thỏ tăng cao, khả năng lây nhiễm và tác động của dịch bệnh sẽ mạnh mẽ hơn, dẫn đến sự tăng giảm số lượng bất thường của quần thể.

Câu 14: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng

Lời giải: Cách li sinh sản là những trở ngại ngăn cản các sinh vật giao phối với nhau sinh ra đời con hữu thụ. Do đó, việc các quần thể khác nhau sống chung nhưng khi giao phối chỉ sinh ra con lai bất thụ là một dấu hiệu rõ ràng của cách li sinh sản, cụ thể là cơ chế cách li sau hợp tử.

Câu 15: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ: 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng

Lời giải: Để đời con có tỉ lệ 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng, tỉ lệ cây quả vàng (kiểu gen lặn) phải chiếm 1/4. Xét phép lai D: Aa x Aaaa; cơ thể lưỡng bội Aa giảm phân cho hai loại giao tử là 1/2 A và 1/2 a; cơ thể tứ bội Aaaa giảm phân cho hai loại giao tử lưỡng bội là 1/2 Aa và 1/2 aa. Sự tổ hợp các loại giao tử này cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1 AAa : 2 Aaa : 1 aaa, dẫn đến tỉ lệ kiểu hình là 3 cây quả đỏ : 1 cây quả vàng.

Câu 16: Từ một giống cây trồng ban đầu có thể tạo ra được nhiều giống cây trồng mới có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen nhờ áp dụng phương pháp nào sau đây

Lời giải: Phương pháp nuôi cấy hạt phấn hoặc bao phấn tạo ra các cây đơn bội (n) phát triển từ tế bào đơn bội của giao tử đực. Sau đó, các cây đơn bội này được xử lí bằng consixin để lưỡng bội hóa, tạo ra các cây lưỡng bội (2n) có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen. Đây là phương pháp hiệu quả nhất để nhanh chóng tạo ra dòng thuần chủng.

Câu 17: Loại đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể nào sau đây có thể làm tăng số loại alen trong một nhiễm sắc thể

Lời giải: Đột biến chuyển đoạn giữa hai nhiễm sắc thể khác nhau có thể mang một đoạn nhiễm sắc thể chứa các alen từ nhiễm sắc thể này gắn vào một nhiễm sắc thể khác không tương đồng. Kết quả là nhiễm sắc thể tiếp nhận có thể có thêm các loại alen mới mà trước đó nó không có, làm tăng số loại alen trong nhiễm sắc thể đó. Các dạng đột biến còn lại chỉ sắp xếp lại hoặc làm tăng số lượng các alen đã có sẵn.

Câu 18: Một gen ở sinh vật nhân sơ có 720 nuclêôtit loại guanine và có tỉ lệ AG=23AG=23 . Theo lí thuyết, gen này có chiều dài là

Lời giải: Theo nguyên tắc bổ sung, ta có $A = T$ và $G = C$. Với $G = 720$ nuclêôtit và tỉ lệ $A/G = 2/3$, ta tính được số nuclêôtit loại $A$ là $A = (2/3) imes 720 = 480$ nuclêôtit. Tổng số nuclêôtit của gen là $N = 2(A+G) = 2(480 + 720) = 2(1200) = 2400$ nuclêôtit. Chiều dài của gen được tính bằng công thức $L = (N/2) imes 3,4 ext{ A°} = (2400/2) imes 3,4 = 1200 imes 3,4 = 4080 ext{ A°}$. Vậy đáp án đúng là B.

Câu 19: Một cặp vợ chồng đều không mắc bệnh mù màu, đã sinh ra con đầu lòng mắc bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới, khả năng họ sinh ra người con tiếp theo không bị bệnh mù màu là

Lời giải: Bệnh mù màu do gen lặn trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Vì cặp vợ chồng đều không mắc bệnh nhưng sinh con đầu lòng mắc bệnh, chứng tỏ kiểu gen của người vợ là dị hợp tử $X^AX^a$ và người chồng là $X^AY$. Dựa trên phép lai $X^AX^a imes X^AY$, xác suất sinh ra người con không bị bệnh (mang các kiểu gen $X^AX^A$, $X^AX^a$, $X^AY$) là 3/4.

Câu 20: Phát biểu nào sau đây chưa chính xác theo quan niệm của thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại

Lời giải: Phát biểu A chưa chính xác vì giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hóa chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử và giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử. Nhân tố này không làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

Câu 21: Ở nơi khí hậu nóng, ẩm vùng nhiệt đới, nhóm thực vật nào sau đây thường cho năng suất sinh học cao nhất

Lời giải: Thực vật C4 có con đường quang hợp thích nghi với điều kiện khí hậu nóng ẩm và cường độ ánh sáng cao ở vùng nhiệt đới. Chúng có cơ chế giảm thiểu hiện tượng hô hấp sáng, giúp sử dụng CO2 hiệu quả hơn, do đó đạt được năng suất sinh học cao nhất so với thực vật C3 và CAM trong môi trường này.

Câu 22: Nhận định nào sau đây sai khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể

Lời giải: Nhận định sai là C. Đường cong tăng trưởng hình chữ J đặc trưng cho quần thể sinh trưởng trong môi trường hoàn toàn thuận lợi, không bị giới hạn và tiềm năng sinh học của các cá thể phải “cao”, chứ không phải “thấp”, để có thể tăng trưởng theo cấp số nhân. Tiềm năng sinh học cao cho phép loài khai thác tối đa điều kiện thuận lợi của môi trường.

Câu 23: Ổ sinh thái của một loài về một nhân tố sinh thái là

Lời giải: Ổ sinh thái là “không gian sinh thái” mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển. Nó bao gồm nơi ở, nguồn thức ăn, và các điều kiện môi trường khác mà loài cần để sinh trưởng và sinh sản. Do đó, đáp án B mô tả chính xác nhất khái niệm này.

Câu 24: Có bao nhiêu loài động vật sau đây thực hiện trao đổi khí với môi trường qua bề mặt cơ thể? (1) Thủy tức. (2) Trai sông. (3) Tôm. (4) Giun tròn. (5) Giun dẹp.

Lời giải: Các loài trao đổi khí qua bề mặt cơ thể trong danh sách là thủy tức, giun tròn và giun dẹp. Thủy tức và giun dẹp có cấu tạo cơ thể mỏng, dẹt, giúp khí dễ dàng khuếch tán qua. Giun tròn cũng trao đổi khí qua bề mặt cơ thể nhờ lớp cutin mỏng; trong khi đó, trai sông và tôm có cơ quan hô hấp chuyên biệt là mang.

Câu 25: Khi nói về biến dị ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Mức độ gây hại của alen đột biến chỉ phụ thuộc vào tổ hợp gen mà không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. II. Tia UV có thể làm cho hai bazơ timin kề nhau trên cùng một mạch ADN liên kết nhau dẫn đến phát sinh đột biến gen. III. Sự sắp xếp lại các gen do đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể góp phần tạo ra nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa. IV. Đột biến đa bội không có vai trò đối với tiến hóa vì không góp phần hình thành nên loài mới. V. Đột biến lệch bội chỉ xảy ra trong giảm phân, không xảy ra trong nguyên phân

Lời giải: Các nhận định đúng là II và III, do đó có 2 nhận định đúng. Tia UV có thể gây đột biến gen bằng cách tạo các dimer timin (II), và đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể làm thay đổi sự sắp xếp của gen, tạo nguồn nguyên liệu cho tiến hóa (III). Các nhận định còn lại sai vì: mức độ gây hại của đột biến phụ thuộc cả môi trường (I), đột biến đa bội là cơ chế quan trọng hình thành loài mới (IV), và đột biến lệch bội xảy ra trong cả nguyên phân lẫn giảm phân (V).

Câu 26: Có bao nhiêu ý đúng: Một quần thể ngẫu phối có tần số kiểu gen là 0,36 AA : 0,48 Aa : 0,16 aa. Theo lí thuyết? I. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa thì ở F1 có 60% số cá thể mang alen A. II. Nếu có tác động của các nhân tố đột biến thì có thể làm tăng đa dạng di truyền của quần thể. III. Nếu có tác động của các yếu tố ngẫu nhiên thì alen a có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể. IV. Nếu chỉ chịu tác động của di – nhập gen thì có thể sẽ làm tăng tần số alen A

Lời giải: Tần số alen của quần thể là p(A) = 0,6 và q(a) = 0,4. Có 3 ý đúng là II, III, IV. Ý I sai vì tỉ lệ cá thể mang alen A (kiểu gen AA và Aa) là 0,36 + 0,48 = 0,84 = 84%. Các nhân tố như đột biến (II), yếu tố ngẫu nhiên (III) và di-nhập gen (IV) đều có thể làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể theo các hướng đã nêu.

Câu 27: Một quần thể ngẫu phối đang ở trạng thái cân bằng, có hai loại alen, alen A quy định hoa màu đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa màu trắng. Tần số của alen a là 0,2. Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng

Lời giải: Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền với tần số alen a là $q=0,2$, suy ra tần số alen A là $p=1-0,2=0,8$. Tỉ lệ kiểu gen của quần thể là $0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa$. Tỉ lệ cây hoa đỏ dị hợp tử (Aa) trong tổng số cây hoa đỏ (AA+Aa) là $0,32 / (0,64 + 0,32) = 0,32 / 0,96 = 1/3$. Nếu không có tác động của các nhân tố tiến hóa, tỉ lệ này sẽ được duy trì ổn định qua các thế hệ.

Câu 28: Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ dưới đây Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Có 3 chuỗi thức ăn gồm 3 ba bậc dinh dưỡng. II. Nếu loại bỏ động vật ăn rễ cây ra khỏi quần xã thì chỉ có rắn và thú ăn thịt mất đi. III. Có 2 loài vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp ba vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp bốn. IV. Thú ăn thịt và rắn không trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng

Câu 28: Giả sử lưới thức ăn trong hệ sinh thái được mô tả bằng sơ đồ dưới đây Phân tích lưới thức ăn này, có bao nhiêu phát biểu sau đây sai? I. Có 3 chuỗi thức ăn gồm 3 ba bậc dinh dưỡng. II. Nếu loại bỏ động vật ăn rễ cây ra khỏi quần xã thì chỉ có rắn và thú ăn thịt mất đi. III. Có 2 loài vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp ba vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp bốn. IV. Thú ăn thịt và rắn không trùng lặp về ổ sinh thái dinh dưỡng
Lời giải: Các phát biểu sai là I, III, và IV. (I) sai vì có 7 chuỗi thức ăn có 3 bậc dinh dưỡng chứ không phải 3. (III) sai vì chỉ có loài “Chim ăn thịt” vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 3, vừa thuộc bậc dinh dưỡng cấp 4. (IV) sai vì “Thú ăn thịt” và “Rắn” cùng ăn “Động vật ăn rễ cây” nên ổ sinh thái dinh dưỡng của chúng trùng lặp.

Câu 29: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái? I. Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái được thực hiện trong phạm vi quần xã sinh vật và giữa quần xã sinh vật với sinh cảnh của nó. II. Một phần vật chất của chu trình sinh địa hóa không tham gia vào chu trình tuần hoàn mà lắng đọng trong môi trường. III. Trong quần xã, hợp chất cacbon trao đổi thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn (trên cạn và dưới nước). IV. Rễ cây hấp thụ nitơ dưới dạng NH4+ và NO3- từ đất, nhưng nitơ trong các hợp chất hữu cơ cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại ở dạng NH4+.

Lời giải: Các phát biểu đúng là I, II, III. Phát biểu IV sai vì mặc dù thực vật hấp thụ nitơ dưới dạng $NH_4^+$ và $NO_3^-$, nhưng trong các hợp chất hữu cơ (protein, axit nucleic,...), nguyên tử nitơ tồn tại ở dạng khử trong các nhóm chức như amino (-NH2) chứ không phải dạng ion $NH_4^+$.

Câu 30: Các tài nguyên nào sau đây được xếp vào dạng tài nguyên năng lượng vĩnh cửu? (1) Không khí sạch. (2) Năng lượng mặt trời. (3) Đất. (4) Nước sạch. (5). Đa dạng sinh học. (6) Năng lượng gió. (7) Năng lượng thủy triều. (8) Năng lượng sóng.

Lời giải: Tài nguyên năng lượng vĩnh cửu là những nguồn năng lượng không cạn kiệt trong thời gian sử dụng của con người, liên tục được tái tạo hoặc có sẵn với trữ lượng khổng lồ. Trong các lựa chọn đã cho, năng lượng mặt trời, năng lượng gió, năng lượng thủy triều và năng lượng sóng đều thuộc loại tài nguyên năng lượng vĩnh cửu và có thể được khai thác lâu dài.

Câu 31: Đột biến lệch bội

Lời giải: Đột biến lệch bội có thể xảy ra trong quá trình phát triển phôi sớm do sự không phân li của nhiễm sắc thể, dẫn đến các tế bào trong cơ thể có bộ nhiễm sắc thể khác nhau. Hiện tượng này tạo nên thể khảm, tức là một phần cơ thể mang đột biến trong khi các phần khác thì không.

Câu 32: Bốn gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể của trong tế bào sinh dưỡng của một cá thể, biết các gen này nằm liền nhau theo thứ tự tương ứng là A, B, D, E, gen A,B,E tồn tại 2 loại alen, gen D chỉ tồn tại 1 loại alen. Trong các phát biểu sau có bao nhiêu phát biểu đúng: I. Đột biến mất một cặp nu ở giữa gen A sẽ gây ra hậu quả nặng nề hơn so với gen D vì đột biến mất cặp nu ở gen A sẽ gây ra dịch khung từ điểm xảy ra đột biến đến các gen khác ở phía sau. II. Quần thể của loài này sẽ có 27 kiểu gen về các gen đang xét III. Nếu gen D đột biến thành alen d thì có thể sẽ tạo thành thể khảm IV. Đột biến đảo đoạn chứa gen B và gen D sang vùng khác của NST có thể khiến gen B và D không được phiên mã.

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là III và IV. Phát biểu III đúng vì đột biến gen xảy ra ở tế bào sinh dưỡng (somatic) trong quá trình phát triển của cơ thể sẽ tạo ra thể khảm, tức là cơ thể mang hai dòng tế bào khác nhau về kiểu gen. Phát biểu IV đúng do “hiệu ứng vị trí”, khi một đoạn nhiễm sắc thể bị đảo hoặc chuyển đến vị trí mới (ví dụ vùng dị nhiễm sắc), gen trên đoạn đó có thể bị thay đổi mức độ hoạt động hoặc bị bất hoạt, dẫn đến không được phiên mã.

Câu 33: Một quần thể thực vật tứ bội (P) có cấu trúc di truyền: 0,1 BBBB : 0,2 BBBb : 0,4 BBbb : 0,2 Bbbb : 0,1 bbbb. Cho quần thể này ngẫu phối, biết rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Tính theo lí thuyết, kiểu gen BBbb ở F1 chiếm tỉ lệ

Lời giải: Tần số các loại giao tử lưỡng bội do quần thể P tạo ra là $f(BB) = 0,1 + 0,2 \times \frac{1}{2} + 0,4 \times \frac{1}{6} = \frac{4}{15}$; $f(Bb) = 0,2 \times \frac{1}{2} + 0,4 \times \frac{4}{6} + 0,2 \times \frac{1}{2} = \frac{7}{15}$; và $f(bb) = \frac{4}{15}$. Khi quần thể ngẫu phối, tỉ lệ kiểu gen BBbb ở F1 được tạo thành từ các tổ hợp giao tử (BB x bb), (bb x BB) và (Bb x Bb), do đó tỉ lệ là $2 \times f(BB) \times f(bb) + [f(Bb)]^2 = 2 \times \frac{4}{15} \times \frac{4}{15} + (\frac{7}{15})^2 = \frac{81}{225} = \frac{9}{25}$.

Câu 34: Một số tế bào vi khuẩn E. coli chứa N14 được nuôi trong môi trường chứa N15. Sau 2 thế hệ người ta chuyển sang môi trường nuôi cấy có chứa N14, để cho mỗi tế bào nhân đôi thêm 2 lần nữa. Trong tổng số ADN con tạo thành, có 42 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N15. Biết không xảy ra đột biến, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng? I. Số tế bào vi khuẩn E. coli ban đầu là 7. II. Trong tổng số ADN con tạo thành, có 42 phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N14. III. Trong tổng số ADN con sinh ra từ lần nhân đôi cuối cùng, có 70 phân tử ADN chứa hoàn toàn N14. IV. Nếu cho tất cả các phân tử ADN con sinh ra từ lần nhân đôi cuối cùng tiếp tục nhân đôi thêm một số lần nữa trong môi trường N15, khi kết thúc nhân đôi sẽ có 182 phân tử ADN con chỉ chứa 1 mạch đơn N14

Lời giải: Gọi số tế bào vi khuẩn ban đầu là $k$. Sau 2 thế hệ trong môi trường N15 và 2 thế hệ trong môi trường N14, số phân tử ADN lai (chứa một mạch N14 và một mạch N15) là $6k$. Theo đề bài, số phân tử ADN chỉ chứa một mạch đơn N15 là 42, suy ra $6k = 42 \Rightarrow k = 7$. Từ đó, ta xét các nhận định: I đúng; II đúng (số ADN chứa 1 mạch N14 cũng là 42); III đúng (số ADN hoàn toàn N14 là $10k = 70$); IV đúng (tổng số mạch N14 là $2 \times 10k + 6k = 26k = 182$, khi nhân đôi trong môi trường N15 sẽ tạo 182 phân tử ADN lai). Do đó, cả 4 nhận định đều đúng.

Câu 35: Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do hai cặp gen không alen tương tác bổ sung. Khi trong kiểu gen có cả A và B quy định hoa đỏ, chỉ có A hoặc B quy định hoa hồng, không có alen trội quy định hoa trắng. Alen D quy định quả tròn, d quy định quả dài. Các cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Cho cây dị hợp tử 3 cặp gen giao phấn với cây khác (P), thu được đời con có các loại kiểu hình tỉ lệ: 9:3:3:1. Biết rằng không phát sinh đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu sơ đồ lai phù hợp với phép lai nói trên?

Lời giải: Vì các gen phân li độc lập, tỉ lệ kiểu hình $9:3:3:1$ là kết quả của tích hai tỉ lệ $(3:1) imes (3:1)$. Điều này tương ứng với tỉ lệ (3 quả tròn : 1 quả dài) và (3 hoa đỏ : 1 hoa hồng). Phép lai cho tỉ lệ 3 tròn : 1 dài là $Dd imes Dd$; phép lai cho tỉ lệ 3 đỏ : 1 hồng có 2 trường hợp là $AaBb imes AABb$ hoặc $AaBb imes AaBB$. Do đó, có tất cả 2 sơ đồ lai phù hợp là $AaBbDd imes AABbDd$ và $AaBbDd imes AaBBDd$.

Câu 36: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li độc lập và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây có kiểu gen AaBb lai phân tích thì đời con có 25% số cây thân cao, hoa đỏ. II. Cho 2 cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với nhau, thu được F1. Nếu F1 có 4 loại kiểu gen thì chỉ có 1 loại kiểu hình. III. Cho cây thân cao, hoa đỏ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1. Nếu F1 có 2 loại kiểu gen thì chứng tỏ số cây thân cao, hoa đỏ chiếm 50%. IV. Một cây thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có 3 loại kiểu gen thì chỉ có 2 loại kiểu hình.

Lời giải: Cả 4 phát biểu đều chính xác. (I) Lai phân tích AaBb × aabb cho tỉ lệ kiểu hình 1:1:1:1, nên cây cao, đỏ chiếm 25%. (II) Các phép lai giữa 2 cây cao, đỏ cho 4 kiểu gen (ví dụ AABB × AaBb) đều chỉ cho 1 kiểu hình cao, đỏ. (III) A_B_ × aabb cho 2 kiểu gen khi P là AABb hoặc AaBB, đều tạo ra 50% cây cao, đỏ. (IV) Cây cao, đỏ dị hợp một cặp gen (AABb hoặc AaBB) khi tự thụ sẽ cho 3 kiểu gen và 2 loại kiểu hình.

Câu 37: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai gen không alen (Aa và Bb) quy định. Tính trạng hình dạng quả do cặp Dd quy định. Các gen quy định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường, mọi diễn biến trong giảm phân ở hai giới đều giống nhau. Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đề có kiểu hình hoa đỏ, quả tròn, thu được F1 có tỷ lệ: 44,25% hoa đỏ, quả tròn : 12% hoa đỏ, quả bầu dục : 26,75% hoa hồng, quả tròn : 10,75% hoa hồng, quả bầu dục : 4% hoa trắng, quả tròn : 2,25% hoa trắng, quả bầu dục. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Các cây ở thế hệ P có kiểu gen giống nhau. II. F1 có 30 kiểu gen khác nhau. III. Hoán vị gen xảy ra ở cả hai giới với tần số 40%. IV. Nếu lấy ngẫu nhiên một cây hoa đỏ, quả tròn F1 thì xác suất thu được cây thuần chủng là 2,25%.

Lời giải: Phân tích tỉ lệ kiểu hình F1 cho thấy tính trạng màu hoa tuân theo quy luật tương tác bổ sung 9:6:1, tính trạng hình dạng quả phân li 3:1, và có hiện tượng liên kết gen. Từ tỉ lệ kiểu hình lặn (hoa trắng, quả bầu dục = 2,25%), ta xác định được kiểu gen của P là Aa BD/bd và tần số hoán vị gen f = 40%. Qua đó, ta thấy các phát biểu I, II, III là đúng; phát biểu IV sai do xác suất thực tế là $0,0225/0,4425 \approx 5,08\%$.

Câu 38: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Thế hệ xuất phát (P) có 100% cây thân cao giao phấn ngẫu nhiên, thu được F1 có tỉ lệ: 15 cây thân cao : 1 cây thân thấp. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở thế hệ P, cây thuần chủng chiếm 50%. II. Ở thế hệ F, cây thuần chủng chiếm 62,5%. III. Lấy ngẫu nhiên một cây thân cao ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 3/5. IV. Nếu các cây F1 tiếp tục giao phấn ngẫu nhiên thì ở F2, cây thân thấp chiếm tỉ lệ 6,25%.

Lời giải: Từ tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 15 cây thân cao : 1 cây thân thấp, ta suy ra tần số kiểu gen thân thấp (aa) là $q^2 = 1/16$. Do đó, tần số alen $a$ là $q = 1/4$ và tần số alen $A$ là $p = 3/4$. Dựa vào các tần số này, ta xác định được cấu trúc di truyền của P là 50% AA : 50% Aa và F1 là 9/16 AA : 6/16 Aa : 1/16 aa, từ đó chứng minh được tất cả các phát biểu I, II, III, và IV đều đúng.

Câu 39: Ở một loài động vật lưỡng bội, xét 2 locut gen phân li độc lập, mỗi gen quy định 1 tính trạng và trội lặn hoàn toàn là A; a và B; b. Nếu không có đột biến xảy ra thì để đời con có tỉ lệ KH là 9:3:3:1 sẽ có bao nhiêu phép lai thỏa mãn? Biết rằng không xét đến sự thay đổi vai trò của bố mẹ trong các phép lai.

Lời giải: Tỉ lệ kiểu hình 9:3:3:1 ở đời con là kết quả của quy luật phân li độc lập, tương ứng với phép nhân tỉ lệ của hai cặp tính trạng là $(3:1)(3:1)$. Để mỗi cặp tính trạng cho ra tỉ lệ kiểu hình 3 trội : 1 lặn thì kiểu gen của bố mẹ phải là dị hợp tử về cặp gen đó (Aa × Aa và Bb × Bb). Do đó, để đời con có tỉ lệ 9:3:3:1, cả bố và mẹ phải có kiểu gen dị hợp về cả hai cặp gen, tức là chỉ có duy nhất một phép lai là AaBb × AaBb thỏa mãn.

Câu 40: Một nghiên cứu trước đây cho thấy sắc tố hoa đỏ của một loài thực vật và kết quả của một con đường chuyển hóa gồm nhiều bước và các sắc tố trung gian đều màu trắng, 3 dòng đột biến thuần chủng hoa màu trắng (trắng 1, trắng 2, trắng 3) của loài này được lai với nhau theo từng cặp và tỉ lệ phân li kiểu hình đời con như sau: Biết rằng không xảy ra đột biến, có phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Kết quả này chứng tỏ rằng màu hoa đỏ do 2 gen nằm trên 2 nst khác nhau quy định. II. Các cây F1 dị hợp tử về tất cả các gen quy định màu hoa. III. Cá thể F1 của phép lai 1 lai với cá thể trắng 3 sẽ cho tất cả đời con đều trắng. IV. Lai cá thể F1 của phép lai 1 với F1 của phép lai 3 sẽ cho đời con có ¼ là kiểu hình trắng.

Lời giải: Kết quả phép lai 1 cho F2 tỉ lệ 9 đỏ : 7 trắng là tỉ lệ đặc trưng của tương tác gen kiểu bổ sung, cho thấy tính trạng do hai gen không alen phân li độc lập quy định. Quy ước A_B_: đỏ; A_bb, aaB_, aabb: trắng, suy ra kiểu gen các dòng là trắng 1 (AAbb), trắng 2 (aaBB), và trắng 3 (aabb). Dựa vào đây, khi xét 4 phát biểu thì chỉ có phát biểu I là đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nơ Trang Long
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Diêu
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.