TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Tân Tạo

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Tân Tạo giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Tân Tạo

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi nói về trao đổi nước ở thực vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Dòng mạch gỗ (xylem) có chức năng chính là vận chuyển nước và các ion khoáng hòa tan từ rễ lên thân và lá, cung cấp cho quá trình quang hợp và các hoạt động sống khác của cây. Đây là nguyên lý cơ bản của quá trình trao đổi nước ở thực vật. Các phát biểu còn lại đều không chính xác về cơ chế và điều kiện trao đổi nước ở thực vật.

Câu 2: Ở loài động vật nào sau đây, máu rời khỏi tâm thất luôn là máu đỏ thẫm?

Lời giải: Cá chép có hệ tuần hoàn đơn, tim có 2 ngăn gồm 1 tâm nhĩ và 1 tâm thất. Tâm thất chỉ chứa máu nghèo oxi (máu đỏ thẫm) từ tâm nhĩ chuyển xuống. Khi tâm thất co, nó bơm máu đỏ thẫm này đến mang để trao đổi khí, vì vậy máu rời khỏi tâm thất luôn là máu đỏ thẫm.

Câu 3: Khi nói về di truyền ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Ở sinh vật nhân thực, phần lớn vật chất di truyền (ADN) nằm trong nhân tế bào. Do đó, quá trình tái bản ADN, nhằm nhân đôi vật chất di truyền trước khi phân bào, chủ yếu diễn ra tại đây. Các bào quan như ti thể và lục lạp cũng có ADN và cũng có thể tái bản, nhưng lượng ADN ở đây ít hơn rất nhiều so với trong nhân.

Câu 4: Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu trúc bởi hai thành phần nào?

Lời giải: Ở sinh vật nhân thực, nhiễm sắc thể được cấu tạo từ hai thành phần chính là ADN và protein histon. Các phân tử ADN quấn quanh các khối protein histon tạo thành các đơn vị cấu trúc gọi là nucleosome, giúp ADN được đóng gói gọn gàng trong nhân tế bào.

Câu 5: Trường hợp nào sau đây được gọi là đột biến gen?

Lời giải: Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen, liên quan đến một hoặc một vài cặp nuclêôtit. Việc gen bị thay thế bởi một cặp nuclêôtit (đột biến điểm) chính là một dạng của đột biến gen. Các lựa chọn B, C, D không phải là định nghĩa trực tiếp của đột biến gen mà là hậu quả hoặc các loại đột biến nhiễm sắc thể.

Câu 6: Loại biến dị nào sau đây có thể sẽ làm cho sản phẩm của gen bị thay đổi về cấu trúc?

Lời giải: Đột biến gen là sự thay đổi trong cấu trúc của gen, cụ thể là sự thay đổi trong trình tự các cặp nucleotit. Sự thay đổi này trực tiếp làm thay đổi trình tự codon trên phân tử mARN, dẫn đến việc tổng hợp chuỗi polypeptide có trình tự axit amin khác, từ đó làm thay đổi cấu trúc của sản phẩm gen (protein). Các loại đột biến khác như lệch bội, đa bội là đột biến nhiễm sắc thể, hoặc biến dị thường biến không làm thay đổi cấu trúc gen hay sản phẩm của gen.

Câu 7: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là cơ thể thuần chủng?

Lời giải: Cơ thể thuần chủng là cơ thể có kiểu gen mà tất cả các cặp gen đều ở trạng thái đồng hợp. Điều này có nghĩa là mỗi cặp gen phải là đồng hợp trội (ví dụ: AA, BB) hoặc đồng hợp lặn (ví dụ: aa, bb). Trong các lựa chọn đã cho, kiểu gen AAbb là kiểu gen đồng hợp cho cả hai cặp gen (AA là đồng hợp trội, bb là đồng hợp lặn), nên nó là cơ thể thuần chủng.

Câu 8: Ở một loài thực vật, cho biết alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng?

Lời giải: Theo đề bài, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, và alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Kiểu hình thân cao được quy định bởi kiểu gen có ít nhất một alen A (AA hoặc Aa), trong khi kiểu hình hoa trắng chỉ được quy định bởi kiểu gen đồng hợp lặn bb. Vì vậy, kiểu gen quy định kiểu hình thân cao, hoa trắng là A_bb. Trong các lựa chọn, Aabb phù hợp với điều kiện này.

Câu 9: Ở người alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định máu đông bình thường là trội hoàn toàn so với alen a quy định máu khó đông. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, cặp vợ chồng nào sau đây sinh con trai luôn bị bệnh máu khó đông?

Lời giải: Con trai nhận nhiễm sắc thể Y từ bố và nhiễm sắc thể X từ mẹ. Để con trai sinh ra luôn bị bệnh máu khó đông (kiểu gen $X^aY$), người con trai đó phải nhận giao tử $X^a$ từ mẹ. Điều này chỉ xảy ra khi người mẹ có kiểu gen $X^aX^a$, tức là 100% giao tử của mẹ là $X^a$.

Câu 10: Tế bào có kiểu gen AaBbDDee giảm phân không xảy ra đột biến thì sẽ sinh ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

Lời giải: Số loại giao tử tối đa mà một cá thể có thể tạo ra được tính bằng công thức $2^n$, trong đó $n$ là số cặp gen dị hợp tử. Kiểu gen AaBbDDee có 2 cặp gen dị hợp tử (Aa và Bb). Vì vậy, số loại giao tử tối đa mà tế bào này có thể sinh ra là $2^2 = 4$ loại.

Câu 11: Quần thể nào sau đây KHÔNG cân bằng di truyền?

Lời giải: Một quần thể được coi là cân bằng di truyền khi tần số kiểu gen tuân theo công thức Hardy-Weinberg: $p^2$AA : $2pq$Aa : $q^2$aa. Chúng ta cần tính tần số alen từ các kiểu gen đã cho để kiểm tra sự cân bằng. Trong lựa chọn B, với 0,2 AA và 0,8 Aa (tổng tần số kiểu gen là 1, suy ra 0 aa), tần số alen A là $p = 0,2 + 0,8/2 = 0,6$ và a là $q = 0,8/2 = 0,4$. Nếu quần thể cân bằng, tần số kiểu gen phải là $p^2 ext{AA} = 0,36$, $2pq ext{Aa} = 0,48$ và $q^2 ext{aa} = 0,16$, không khớp với tỉ lệ đã cho. Các quần thể ở lựa chọn A, C, D đều thỏa mãn điều kiện cân bằng di truyền.

Câu 12: Thành tựu nào sau đây là của công nghệ gen?

Lời giải: Thành tựu tạo giống cừu sản xuất protein người là kết quả của công nghệ gen, cụ thể là kĩ thuật chuyển gen. Kĩ thuật này giúp đưa gen mã hóa protein của người vào bộ gen của cừu, biến cừu thành sinh vật chuyển gen có khả năng tổng hợp protein mong muốn. Các phương án khác như tạo cừu Dolly (công nghệ tế bào) hay dâu tằm tam bội (gây đột biến) không thuộc công nghệ gen theo nghĩa này.

Câu 13: Cặp cơ quan nào sau đây là cơ quan tương tự?

Lời giải: Cơ quan tương tự là những cơ quan có chức năng giống nhau nhưng có nguồn gốc tiến hóa và cấu trúc khác nhau. Mang cá và mang tôm đều thực hiện chức năng hô hấp dưới nước nhưng có cấu tạo và nguồn gốc phôi học khác biệt. Các cặp cơ quan còn lại như chân trước của mèo và cánh dơi, tuyến nước bọt của người và tuyến nọc độc của rắn, vây ngực cá voi và chân trước của mèo đều là cơ quan tương đồng, có chung nguồn gốc nhưng có thể đảm nhiệm các chức năng khác nhau.

Câu 14: Trong quá trình phát sinh và phát triển sự sống trên trái đất, ở kỉ nào sau đây xảy ra sự phát sinh thú và chim?

Lời giải: Kỉ Triat thuộc đại Trung sinh là thời điểm các loài thú đầu tiên phát sinh từ bò sát dạng thú. Mặc dù sự xuất hiện rõ ràng của chim diễn ra ở kỉ Jura sau đó, nhưng kỉ Triat đã khởi đầu cho quá trình đa dạng hóa của các nhóm động vật có xương sống hiện đại trong đại Trung sinh, đặt nền móng cho sự tiến hóa của cả thú và chim.

Câu 15: Nhân tố sinh thái nào sau đây là những nhân tố hữu sinh?

Lời giải: Nhân tố hữu sinh là những yếu tố của môi trường liên quan đến sự sống, bao gồm các sinh vật và các mối quan hệ tương tác giữa chúng. Cạnh tranh cùng loài là một dạng tương tác giữa các cá thể sống cùng một loài, do đó nó là một nhân tố hữu sinh. Các lựa chọn còn lại như ánh sáng, độ ẩm, và lượng mưa đều là các nhân tố vô sinh (phi sinh vật) của môi trường.

Câu 16: Khi nói về quần xã sinh vật, phát biểu nào sau đây SAI?

Lời giải: Phát biểu B sai vì mức độ đa dạng của quần xã sinh vật có xu hướng tăng dần từ vùng ôn đới đến vùng nhiệt đới. Vùng nhiệt đới có điều kiện khí hậu ổn định, thuận lợi quanh năm (nhiệt độ, độ ẩm cao, ánh sáng dồi dào), tạo điều kiện cho nhiều loài sinh vật phát triển và tồn tại. Do đó, các quần xã ở vùng nhiệt đới có độ đa dạng loài cao hơn nhiều so với các quần xã ở vùng ôn đới.

Câu 17: Khi nói về quang hợp của thực vật C3, biết trong môi trường bình thường thì CO2 và H2O chứa các nguyên tố C12, O16. Các nhà khoa học làm thí nghiệm với các điều kiện dưới đây và phát biểu kết quả thí nghiệm tương ứng, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Khi trồng cây trong môi trường thay CO2 bình thường thành CO2 chứa C14 thì chất đầu tiên được hình thành trong cây chứa C14 là AlPG. II. Khi trồng cây trong môi trường thay CO2 bình thường thành CO2 có C14 thì khi kết thúc quang hợp, C14 được tìm thấy ở glucose. III. Khi trồng cây trong môi trường thay CO2 bình thường thành CO2 có O18 thì khí O2 được thoát ra từ quang hợp chứa O18 IV. Khi trồng cây trong môi trường thay H2O bình thường thành H2O chứa O18 thì khi kết thúc quang hợp, O18 được tìm thấy ở glucose trong lá cây.

Lời giải: Chỉ có phát biểu II là đúng. Trong quang hợp, cacbon từ $CO_2$ được sử dụng để tổng hợp nên glucose, do đó nếu cung cấp $C^{14}O_2$ thì $C^{14}$ sẽ có mặt trong glucose. Các phát biểu còn lại sai vì: (I) chất ổn định đầu tiên chứa $C^{14}$ là APG, không phải AlPG; (III, IV) oxi giải phóng ra ngoài ($O_2$) có nguồn gốc từ nước, trong khi oxi trong glucose có nguồn gốc từ $CO_2$.

Câu 18: Khi nói về tiêu hóa ở động vật, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Động vật có xương sống là một nhóm động vật tiến hóa cao, có hệ tiêu hóa hoàn chỉnh dạng ống, bao gồm miệng và hậu môn, cho phép tiêu hóa ngoại bào hiệu quả. Do đó, phát biểu “Tất cả các loài động vật có xương sống đều có ống tiêu hóa” là đúng. Các phương án khác không chính xác vì động vật đơn bào chỉ có tiêu hóa nội bào, thủy tức có túi tiêu hóa chứ không phải ống tiêu hóa, và không phải mọi loài động vật đều có cả tiêu hóa cơ học và hóa học một cách rõ rệt.

Câu 19: Một gen ở sinh vật nhân sơ dài 408 nm và có số nuclêôtit loại A chiếm 18% tổng số nuclêôtit của gen. Theo lý thuyết, gen này có số nuclêôtit loại X là?

Lời giải: Chiều dài của gen là 408 nm, tương đương 4080 Å. Tổng số nuclêôtit của gen là $N = (4080 / 3,4) \times 2 = 2400$ nuclêôtit. Vì A chiếm 18% tổng số nuclêôtit, nên tỉ lệ X = 50% - 18% = 32%. Vậy số nuclêôtit loại X là $0,32 \times 2400 = 768$ nuclêôtit.

Câu 20: Khi nói về vai trò của đột biến theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu A đúng vì đột biến đa bội (đặc biệt là đa bội hóa kèm lai xa) có thể tạo ra loài mới một cách nhanh chóng do gây ra sự cách li sinh sản tức thời với các dạng lưỡng bội ban đầu. Các phát biểu còn lại sai: đột biến cấu trúc NST có vai trò quan trọng trong tiến hóa; đột biến gen làm thay đổi tần số alen rất chậm; đột biến là nguồn nguyên liệu sơ cấp, còn biến dị tổ hợp mới là nguồn nguyên liệu thứ cấp.

Câu 21: Trong trường hợp mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Đời con của phép lai AaBbDd x AabbDD có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu là kiểu hình?

Lời giải: Phép lai AaBbDd x AabbDD tuân theo quy luật phân li độc lập của Mendel. Đối với kiểu gen, ta có $3 \times 2 \times 2 = 12$ loại (từ Aa x Aa, Bb x bb, Dd x DD). Đối với kiểu hình, ta có $2 \times 2 \times 1 = 4$ loại (do Dd x DD chỉ cho 1 loại kiểu hình trội D_).

Câu 22: Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa tổng hợp – hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Đột biến, di – nhập gen được xem là những nhân tố có thể làm phong phú vốn gen của quần thể. II. Giao phối không ngẫu nhiên là một nhân tố làm giảm đa dạng di truyền của quần thể. III. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình, qua đó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể. IV. Đối với quần thể có kích thước nhỏ, tác động của yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn tới tần số các kiểu hình bị thay đổi đột ngột.

Lời giải: Cả bốn phát biểu đều chính xác. I đúng vì đột biến và di–nhập gen tạo ra hoặc đưa vào các alen mới, làm phong phú vốn gen. II đúng vì giao phối không ngẫu nhiên (như giao phối gần) làm giảm tỉ lệ dị hợp tử, qua đó làm giảm đa dạng di truyền của quần thể. III đúng vì chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm thay đổi tần số alen. IV đúng vì các yếu tố ngẫu nhiên có tác động mạnh mẽ và gây thay đổi tần số kiểu hình một cách đột ngột ở các quần thể có kích thước nhỏ.

Câu 23: Một quần thể động vật có 20.000 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 10%/ năm, tỉ lệ tử vong là 7%/năm, tỉ lệ xuất cư là 1%/năm, tỉ lệ nhập cư là 2%/năm. Theo lý thuyết, sau 2 năm, quần thể sẽ có bao nhiêu cá thể?

Lời giải: Tỉ lệ tăng trưởng ròng của quần thể mỗi năm được tính bằng công thức $r = (sinh + nhập cư) - (tử vong + xuất cư)$. Vậy, $r = (10\% + 2\%) - (7\% + 1\%) = 12\% - 8\% = 4\%$. Sau 2 năm, số cá thể trong quần thể sẽ là $20.000 \times (1 + 0.04)^2 = 20.000 \times (1.04)^2 = 20.000 \times 1.0816 = 21.632$ cá thể.

Câu 24: Hoạt động nào sau đây không góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?

Lời giải: Tăng cường khai thác các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh đi ngược lại với nguyên tắc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên. Sử dụng bền vững đòi hỏi việc khai thác phải có kế hoạch, cân nhắc khả năng tái tạo của tài nguyên và nhu cầu của thế hệ tương lai, tránh cạn kiệt. Các hoạt động còn lại như tiết kiệm nước, xây dựng khu bảo tồn, và sử dụng giao thông công cộng đều góp phần vào sự bền vững.

Câu 25: Một gen của sinh vật nhân sơ có tỉ lệ các loại nuclêôtit trên mạch một là A:T:G:X = 1:2:3:4. Trên phân tử mARN được phiên mã từ gen này có 75 nu loại U và số nu loại X gấp 3 lần số nu loại U. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Mạch một của gen có 300 nu loại X. II. Gen có 1500 nuclêôtit. III. Phân tử ARN có 225 nu loại X. IV. Mạch gốc của gen có 150 nu loại T.

Lời giải: Phân tử mARN có U = 75 và X = 3 * 75 = 225, suy ra mạch gốc của gen có A = 75 và G = 225, tức tỉ lệ A:G = 1:3. Tỉ lệ này khớp với mạch một, vậy mạch một là mạch gốc và ta tính được các số liệu: A₁=75, T₁=150, G₁=225, X₁=300. Từ các số liệu này, ta kiểm tra và thấy cả bốn phát biểu đã cho đều chính xác.

Câu 26: Một loài thực vật, xép hai cặp gen Aa và Bb. Giả sử trong một quần thể có 1080 cây, trong đó có 360 cây AAaaBBbb và 720AaBb. Biết rằng quá trình giảm phân bình thường, thể tứ bội chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội và mỗi cây sinh ra 1000 giao tử. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về giao tử của F1? I. Có 170.000 giao tử mang toàn alen lặn. II. Có 36.000 giao tử đơn bội mang một alen trội. III. Có 80.000 giao tử lưỡng bội mang 3 alen trội. IV. Trong số các giao tử mang 2 alen trội, giao tử lưỡng bội chiếm tỉ lệ là 9/17.

Lời giải: Quần thể gồm 720 cây AaBb (tạo giao tử đơn bội) và 360 cây AAaaBBbb (tạo giao tử lưỡng bội). Chỉ có phát biểu (III) đúng: số giao tử lưỡng bội mang 3 alen trội (AABb, AaBB) do cây AAaaBBbb tạo ra được tính là $360.000 \times (\frac{1}{6} \text{AA} \times \frac{4}{6} \text{Bb} + \frac{4}{6} \text{Aa} \times \frac{1}{6} \text{BB}) = 80.000$. Các phát biểu còn lại sai do tính toán số lượng hoặc tỉ lệ không chính xác.

Câu 27: Một loài thực vật, A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 có tổng số 1200 cây. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1? I. Các loại kiểu hình luôn có tỉ lệ bằng nhau. II. Nếu có hai loại kiểu gen thì sẽ có 600 cây thân cao, hoa đỏ. III. Nếu có 300 cây mang kiểu gen đồng hợp lặn thì sẽ có 300 cây dị hợp hai cặp gen. IV. Nếu có 4 loại kiểu gen thì sẽ có 300 cây thân thấp, hoa đỏ.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là II, III, và IV. Khi F1 có 2 loại kiểu gen (từ phép lai P: AAbb × aaBb hoặc Aabb × aaBB), cây thân cao, hoa đỏ luôn chiếm tỉ lệ 1/2 (tức 600 cây), do đó phát biểu II đúng. Khi F1 có 4 loại kiểu gen hoặc có 300 cây đồng hợp lặn (tỉ lệ 1/4), thì phép lai P phải là Aabb × aaBb; lúc này cây dị hợp hai cặp gen và cây thân thấp, hoa đỏ cũng chiếm tỉ lệ 1/4 (300 cây), do đó phát biểu III và IV đúng.

Câu 28: Một loài thực vật, alen A quy định quả to trội hoàn toàn so với alen a quy định qủa nhỏ, alen B quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định quả vàng. Cho cây quả to, màu đỏ tự thụ phấn thu được F1 có 10 loại kiểu gen với tổng số 2000 cá thể. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 80 cây quả to, màu vàng thuần chủng thì P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40% và F1 có 1180 cây quả to, màu đỏ. II. Nếu F1 có tổng số cá thể qủa to, màu đỏ thuần chủng và cá thể quả nhỏ, màu vàng là 160 cây thì P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 40% và F1 có 480 cây mang 3 alen trội. III. Nếu F1 có 320 cây quả nhỏ, màu đỏ thuần chủng thì P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20% và có 1320 cây mang hai alen trội. IV. Nếu F1 có 320 cây quả to, màu đỏ thuần chủng thì P đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20 % và F1 có 720 cây mang 2 alen trội.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là I, II, và IV. Các phát biểu này đều được chứng minh là đúng thông qua việc xác định kiểu gen của P, tần số hoán vị gen và tính toán tỉ lệ kiểu gen F1 theo lý thuyết di truyền. Phát biểu III có số liệu không chính xác khi tính toán số cây mang hai alen trội, do đó đây là phát biểu sai.

Câu 29: Một quần thể thực vật, xét một gen có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn. Tỷ lệ mỗi kiểu gen ở các thế hệ được thể hiện ở bảng sau: Giả sử, sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ bị tác động bởi nhiều nhất của một nhân tố tiến hóa. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể này thuộc loại giao phối ngẫu nhiên. II. Sự thay đổi cấu trúc di truyền ở F2 có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. III. Có thể hướng chọn lọc thay đổi đã làm cho tất cả các thể mang kiểu hình lặn ở F3 không còn khả năng sinh sản. IV. Nếu F4 vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên như F3 thì ở F5 có 6,25% cá thể mang kiểu hình lặn.

Câu 29: Một quần thể thực vật, xét một gen có hai alen, alen trội là trội hoàn toàn. Tỷ lệ mỗi kiểu gen ở các thế hệ được thể hiện ở bảng sau: Giả sử, sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể qua mỗi thế hệ chỉ bị tác động bởi nhiều nhất của một nhân tố tiến hóa. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể này thuộc loại giao phối ngẫu nhiên. II. Sự thay đổi cấu trúc di truyền ở F2 có thể do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên. III. Có thể hướng chọn lọc thay đổi đã làm cho tất cả các thể mang kiểu hình lặn ở F3 không còn khả năng sinh sản. IV. Nếu F4 vẫn chịu tác động của chọn lọc tự nhiên như F3 thì ở F5 có 6,25% cá thể mang kiểu hình lặn.
Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là I, III và IV. Phát biểu I đúng vì quần thể có xu hướng đạt lại trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg, là đặc điểm của ngẫu phối. Phát biểu III và IV đúng vì các phép tính về chọn lọc tự nhiên loại bỏ hoàn toàn kiểu gen lặn aa từ F3 sang F4 và từ F4 sang F5 đều cho kết quả trùng khớp chính xác với dữ liệu và giả thuyết. Phát biểu II sai vì yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt gen) sẽ tạo ra thế hệ sau ở trạng thái cân bằng, trong khi F2 không ở trạng thái cân bằng.

Câu 30: Xác định có bao nhiêu phát biểu đúng: Trong một khu rừng nhiệt đới, khi nói về giới hạn sinh thái và ổ sinh thái của các loài? I. Giới hạn sinh thái về ánh sáng của các loài thực vật bậc cao thường giống nhau. II. Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của các loài sinh vật thường khác nhau. III. Nếu có 5 loài chim cùng ăn hạt của một loài cây thì ổ sinh thái về dinh dưỡng của 5 loài chim này trùng nhau hoàn toàn. IV. Nếu khu rừng có độ đa dạng về loài càng cao thì sự phân hóa các ổ sinh thái các loài càng mạnh.

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là II và IV. Mỗi loài sinh vật có giới hạn sinh thái về nhiệt độ khác nhau, phù hợp với điều kiện sống của chúng (II đúng). Độ đa dạng loài càng cao thì cạnh tranh càng lớn, dẫn đến sự phân hóa ổ sinh thái để giảm cạnh tranh và giúp các loài cùng tồn tại (IV đúng).

Câu 31: Có bao nhiêu biện pháp sau đây góp phần sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên? I. Tích cực sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo. II. Tăng cường sử dụng các phương tiện giao thông công cộng. III. Bảo vệ rừng tích cực chống xói mòn đất. IV. Tích cực phát triển kinh tế bằng các nguồn tài nguyên

Lời giải: Các biện pháp I (sử dụng năng lượng tái tạo), II (tăng cường giao thông công cộng) và III (bảo vệ rừng chống xói mòn) đều là những hành động trực tiếp góp phần vào việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên bằng cách giảm thiểu tác động tiêu cực và bảo vệ hệ sinh thái. Biện pháp IV “Tích cực phát triển kinh tế bằng các nguồn tài nguyên” nếu không đi kèm các nguyên tắc bền vững thì có thể dẫn đến khai thác cạn kiệt, không đảm bảo tính bền vững. Do đó, có 3 biện pháp đúng.

Câu 32: Một lưới thức ăn gồm 10 loài được mô tả như hình dưới Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Loài H tham gia vào ít chuỗi thức ăn hơn loài E. II. Chuỗi thức ăn ngắn nhất có ba mắt xích. III. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ còn lại 8 chuỗi thức ăn. IV. Loài E có thể là một loài động vật không xương sống.

Câu 32: Một lưới thức ăn gồm 10 loài được mô tả như hình dưới Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Loài H tham gia vào ít chuỗi thức ăn hơn loài E. II. Chuỗi thức ăn ngắn nhất có ba mắt xích. III. Nếu loài K bị tuyệt diệt thì lưới thức ăn này chỉ còn lại 8 chuỗi thức ăn. IV. Loài E có thể là một loài động vật không xương sống.
Lời giải: Ta phân tích từng phát biểu dựa trên sơ đồ lưới thức ăn: I. Sai. Bằng cách đếm các đường đi từ sinh vật sản xuất (G, E) đến sinh vật tiêu thụ cuối cùng (B, I), ta thấy loài H tham gia vào 7 chuỗi thức ăn, trong khi loài E chỉ tham gia vào 6 chuỗi. Do đó, H tham gia vào nhiều chuỗi hơn E. II. Sai. Chuỗi thức ăn ngắn nhất trong lưới này có 4 mắt xích (ví dụ: G → D → C → B; G → H → A → B; ...). III. Sai. Có tổng cộng 10 chuỗi thức ăn. Trong đó có 7 chuỗi chứa mắt xích K. Nếu K tuyệt diệt, 7 chuỗi này sẽ biến mất, do đó chỉ còn lại 3 chuỗi. IV. Đúng. E là sinh vật ở vị trí đầu của nhiều chuỗi thức ăn. Trong một lưới thức ăn bắt đầu bằng mùn bã hữu cơ (detritus), sinh vật đầu chuỗi có thể là một loài động vật không xương sống ăn mùn bã. Vậy, có 1 phát biểu đúng.

Câu 33: Trên cặp nhiễm sắc thể số 1 của người, xét 7 gen được sắp xếp theo trình tự ABCDEGH. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu gen A nhân đôi 3 lần thì gen H cũng nhân đôi 3 lần. II. Nếu gen B phiên mã 40 lần thì gen E phiên mã 40 lần. III. Nếu đột biến đảo đoạn BCDE thì có thể sẽ làm giảm lượng prôtêin do gen B tổng hợp. IV. Nếu đột biến mất một cặp nuclêôtit ở gen C thì sẽ làm thay đổi toàn bộ các bộ ba từ gen C đến gen H.

Lời giải: Các phát biểu đúng là I và III. Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể sẽ nhân đôi với số lần bằng nhau trong quá trình phân bào. Đột biến đảo đoạn có thể làm thay đổi vị trí của gen, dẫn đến thay đổi mức độ biểu hiện của gen đó do hiệu quả vị trí. Phiên mã ở mỗi gen là độc lập, không phụ thuộc vào nhau (II sai) và đột biến dịch khung ở gen nào chỉ ảnh hưởng đến gen đó, không ảnh hưởng đến các gen khác trên cùng NST (IV sai).

Câu 34: Cho biết: Một quần thể thực vật, xét 4 cặp gen Aa, Bb, Dd, Ee quy định bốn cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Nếu mỗi cặp gen có một alen trội đột biến thì quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen quy định kiểu hình đột biến?

Lời giải: Với 4 cặp gen (Aa, Bb, Dd, Ee), mỗi cặp gen có 3 kiểu gen (ví dụ: AA, Aa, aa) nên tổng số kiểu gen tối đa trong quần thể là $3^4 = 81$. Kiểu hình đột biến là kiểu hình có ít nhất một tính trạng trội, do đó kiểu hình không đột biến là kiểu hình lặn về cả 4 tính trạng (aabbddee), được quy định bởi duy nhất 1 kiểu gen. Vậy, số kiểu gen quy định kiểu hình đột biến là: $81 - 1 = 80$ kiểu gen.

Câu 35: Theo dõi tính trạng chiều cao thân, màu sắc hoa và hình dạng lá ở 1 loài thực vật người ta nhận thấy mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Gen quy định chiều cao thân và màu sắc hoa nằm trên một cặp nhiễm sắc thể, gen quy định hình dạng lá nằm trên một cặp nhiễm sắc thể khác, trong đó lá tròn trội hoàn toàn so với lá xẻ. Cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng, lá xẻ (P), thu được F1 có 100% cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ. F1 tự thụ phấn thu được F2 hai có 4 loại kiểu hình gồm 200 cây, trong đó 18 cây có thân thấp, hoa trắng, lá xẻ. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen cả ở hai giới với tần số như nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Tần số hoán vị gen ở F1 là 40%. II. Ở F2 có 32 cây thân cao, hoa trắng, lá xẻ. III. Ở F2 có 18 cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ thuần chủng. IV. Ở F2 có 32 cây thân thấp, hoa đỏ, lá xẻ.

Lời giải: Từ tỉ lệ kiểu hình lặn ở F2 (thân thấp, hoa trắng, lá xẻ) là 18/200 = 0.09, ta tính được tần số giao tử lặn ab là $\sqrt{0.09} = 0.3$. Do F1 dị hợp đều (AB/ab), tần số hoán vị gen là f = 1 - 2 × 0.3 = 40%, do đó phát biểu I đúng. Dựa vào tần số hoán vị này, ta có thể tính toán và xác nhận các phát biểu còn lại đều chính xác: II (32 cây), III (18 cây), và IV (32 cây).

Câu 36: P: Lá xẻ (dd) x lá xẻ (dd) à F1 100% lá xẻ dd F1 100% cây thân cao, hoa đỏ à F1 dị hợp (Aa, Bb) F1 tự thụ phấn thu được F2 hai có 4 loại kiểu hình trong đó cây có thân thấp, hoa trắng (ab/ab) = 18/200 = 9% = 0,3ab x 0,3ab à f= 40% cả hai bên (I đúng) Ở F2 có cây thân cao, hoa trắng, lá xẻ = (Ab/_b)dd = (0,25 – 0,09) x 200 = 32 (II đúng) Ở F2 có cây thân cao, hoa đỏ, lá xẻ thuần chủng (AB/AB)dd = thân thấp, hoa trắng, lá xẻ = 9% x 200 = 18 (III đúng) Ở F2 có cây thân thấp, hoa đỏ, lá xẻ = thân cao, hoa trắng, lá xẻ = 32 (IV đúng)

Lời giải: Từ tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng ($ab/ab$) ở F2 là $9\%$, ta suy ra tần số giao tử $ab = \sqrt{0,09} = 0,3$, dẫn đến tần số hoán vị gen $f = 40\%$ (phát biểu I đúng). Dựa trên tần số này, ta tính toán số lượng các kiểu hình khác: cây thân cao, hoa trắng ($A\_/bb$) có tỉ lệ $0,25 - 0,09 = 0,16$ → 32 cây (II đúng); cây thân cao, hoa đỏ thuần chủng ($AB/AB$) có tỉ lệ $0,3^2 = 0,09$ → 18 cây (III đúng); và cây thân thấp, hoa đỏ ($aaB\_$) có tỉ lệ $0,25 - 0,09 = 0,16$ → 32 cây (IV đúng). Do đó, cả 4 phát biểu đã cho đều chính xác.

Câu 37: Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối ở thế hệ P là 0,1AABb : 0,2AaBB : 0,4AaBb : 0,2aaBb : 0,1aabb. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Ở F3, tần số alen A = 0,4. II. Ở F4, quần thể có 9 kiểu gen. III. Ở F3, kiểu gen đồng hợp lặn về cả hai cặp gen chiếm tỉ lệ 169/640. IV. Ở F4, kiểu hình trội về cả 2 tính trạng chiếm tỉ lệ 697/2560.

Lời giải: Cả bốn phát biểu đã cho đều chính xác. Tần số alen A không đổi qua các thế hệ tự phối và bằng 0,4 (phát biểu I đúng). Sự hiện diện của kiểu gen AaBb trong quần thể ban đầu đảm bảo tạo ra đủ 9 loại kiểu gen ở các thế hệ sau (phát biểu II đúng). Bằng cách tính toán chi tiết sự biến đổi cấu trúc di truyền từ thế hệ P, tỉ lệ kiểu gen aabb ở F3 là 169/640 (phát biểu III đúng) và tỉ lệ kiểu hình A_B_ ở F4 là 697/2560 (phát biểu IV đúng).

Câu 38: Ở người, bệnh M và bệnh N là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, khoảng cách giữa 2 gen là 40 cM. Người bình thường mang hai gen A và B, hai alen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Tất cả những người nam trong phả hệ đều bị bệnh. II. Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 9 người. III. Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái bị bệnh là 35%. IV. Xác suất sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp vợ chồng số 11- 12 là 4,5%.

Câu 38: Ở người, bệnh M và bệnh N là hai bệnh do đột biến gen lặn nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X, khoảng cách giữa 2 gen là 40 cM. Người bình thường mang hai gen A và B, hai alen này đều trội hoàn toàn so với gen lặn tương ứng. Cho sơ đồ phả hệ sau Biết rằng không phát sinh các đột biến mới ở tất cả các cá thể trong phả hệ. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng? I. Tất cả những người nam trong phả hệ đều bị bệnh. II. Có thể xác định được chính xác kiểu gen của 9 người. III. Nếu người số 13 có vợ không bị bệnh nhưng bố của vợ bị cả hai bệnh thì xác suất sinh con gái bị bệnh là 35%. IV. Xác suất sinh con đầu lòng bị cả hai bệnh của cặp vợ chồng số 11- 12 là 4,5%.
Lời giải: Phân tích phả hệ ta xác định được chỉ có phát biểu (III) là đúng. Người 13 có kiểu gen XabY, người vợ có kiểu gen XABXab (vì có bố bị cả 2 bệnh); tần số hoán vị gen f=40%. Xác suất sinh con gái bị bệnh bằng xác suất sinh con gái nhân với (1 - tỉ lệ con gái không bị bệnh) = 1/2 × (1 - tỉ lệ giao tử XAB của mẹ) = 1/2 × (1 - (1-0,4)/2) = 0,35 = 35%. Các phát biểu I, II, IV đều không chính xác.

Câu 39: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân ly độc lập. Biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Cho cây Aabb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%. II. Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F1 có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen. III. Cho cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì chứng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen. IV. Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối thiểu 3 kiểu gen.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là I, II, và III. Phát biểu I đúng vì phép lai phân tích Aabb × aabb cho tỉ lệ 1Aabb : 1aabb, nên cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%. Phát biểu II và III đúng vì khi một cá thể dị hợp một cặp gen (Aabb hoặc aaBb) tự thụ phấn sẽ cho đời con có 2 loại kiểu hình và 3 loại kiểu gen. Phát biểu IV sai vì trong trường hợp tối thiểu, nếu tất cả các cây thân thấp, hoa đỏ đều có kiểu gen aaBB thì khi giao phấn ngẫu nhiên đời con chỉ có 1 kiểu gen là aaBB.

Câu 40: Một loài thực vật, cho 2 cây (P) giao phấn với nhau thu được F1 có tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ, quả bầu dục : 1 cây hoa hồng, quả tròn : 1 cây hoa hồng, quả dài : 1 cây hoa trắng, quả bầu dục. Biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Hai cặp tính trạng này di truyền phân ly độc lập với nhau. II. Nếu cho tất cả các cây F1 lai phân tích thì đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 1 : 1 : 1. III. Nếu cho tất cả các cây F1 tự thụ phấn thì F2 có 12,5% số cây đồng hợp trội cả 2 cặp gen. IV. Nếu cho tất cả các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thì F2 có 25% số cây hoa hồng, quả bầu dục.

Lời giải: Phân tích tỉ lệ F1 cho thấy cả hai tính trạng đều di truyền theo quy luật trội không hoàn toàn và có hiện tượng liên kết gen hoàn toàn với kiểu gen của P là $\frac{AB}{ab} \times \frac{Ab}{aB}$. Dựa trên phân tích này, phát biểu I sai; các phát biểu II (lai phân tích F1 cho tỉ lệ 1:1:1:1), III (tự thụ F1 cho 12,5% AABB) và IV (ngẫu phối F1 cho 25% AaBb) đều đúng. Do đó, có tổng cộng 3 phát biểu đúng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Thanh Đa lần 2
  2. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Đinh Bộ Lĩnh
  5. Thi thử THPT môn Sinh Học online – Đề thi chính thức năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.