TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thiện Thuật

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thiện Thuật giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thiện Thuật

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Trong cơ thể thực vật, nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu nào sau đây là thành phần của prôtêin?

Lời giải: Nitơ là thành phần cấu trúc quan trọng của prôtêin vì nó có trong nhóm amin (-NH2) của tất cả các axit amin. Đây là nguyên tố đa lượng thiết yếu mà thực vật cần để tổng hợp prôtêin, enzym và các hợp chất hữu cơ quan trọng khác. Các nguyên tố khác như Đồng, Kali, Kẽm tuy cần thiết nhưng không phải là thành phần chính cấu tạo nên prôtêin.

Câu 2: Xác định loài động vật nào có hình thức hô hấp bằng mang?

Lời giải: Cá quả là loài cá sống dưới nước nên có hình thức hô hấp bằng mang để lấy oxy từ nước. Trong khi đó, chuột và bò là động vật có vú hô hấp bằng phổi, còn châu chấu hô hấp bằng hệ thống ống khí. Đây là kiến thức cơ bản trong sinh học về các hình thức hô hấp của động vật.

Câu 3: Hãy cho biết khi phân tích một axit nucleic, người ta thu được thành phần của nó có 20%A, 20%G, 40%X, 20%T. Axit nucleic này có nhiều khả năng nhất là?

Lời giải: Axit nucleic này có thành phần thymine (T) nên không thể là ARN vì ARN chỉ có uracil (U). Mặc dù tỉ lệ A=T (20%) tuân theo nguyên tắc bổ sung, nhưng tỉ lệ G≠X (20% và 40%) cho thấy đây không phải ADN mạch kép mà là ADN mạch đơn, nơi các nucleotide không cần tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc bổ sung giữa hai mạch.

Câu 4: Đây là dạng đột biến nào biết đột biến thường gây chết hoặc làm giảm sức sống?

Lời giải: Đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc làm giảm sức sống vì nó làm mất đi các gen quan trọng trên nhiễm sắc thể. Sự thiếu hụt thông tin di truyền này có thể phá vỡ các chức năng tế bào thiết yếu, dẫn đến hậu quả nghiêm trọng cho sinh vật.

Câu 5: Hãy xác định tế bào sinh dưỡng của một cơ thể bị đột biến có số lượng nhiễm sắc thể là 2n - 1. Tên gọi của thể đột biến này là gì?

Lời giải: Thể đột biến có số lượng nhiễm sắc thể 2n - 1 được gọi là thể 1 nhiễm (monosomy), vì nó thiếu một nhiễm sắc thể so với bộ lưỡng bội bình thường. Đây là dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể phổ biến, khác với thể 3 nhiễm (thừa 1 nhiễm sắc thể) và thể tam bội (3n).

Câu 6: Cho biết ở Opêron Lac, nếu đột biến xảy ra ở vùng nào sẽ làm cho tất cả các gen cấu trúc không hoạt động tổng hợp prôtêin?

Lời giải: Vùng khởi động P là nơi enzyme RNA polymerase bám vào để bắt đầu quá trình phiên mã. Nếu đột biến xảy ra ở vùng này, RNA polymerase không thể bám vào được, dẫn đến tất cả các gen cấu trúc (Z, Y, A) trong Opêron Lac đều không thể tổng hợp protein. Đây là vùng quyết định sự khởi đầu của toàn bộ quá trình phiên mã trong hệ thống điều hòa gen.

Câu 7: Em hãy cho biết dựa theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên?

Lời giải: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình vì đây là những đặc điểm biểu hiện ra bên ngoài mà môi trường có thể “nhìn thấy” và chọn lọc. Thông qua tác động lên kiểu hình, chọn lọc tự nhiên gián tiếp làm thay đổi tần số alen và kiểu gen trong quần thể theo thời gian, dẫn đến sự tiến hóa của loài.

Câu 8: Trong số các kiểu gen được cho sau, kiểu gen nào là kiểu gen đồng hợp?

Lời giải: Kiểu gen đồng hợp là kiểu gen có các cặp alen giống nhau ở tất cả các locus gen. Kiểu gen AABB có cả locus A (AA) và locus B (BB) đều đồng hợp, trong khi các kiểu gen khác đều có ít nhất một locus dị hợp nên không phải là kiểu gen đồng hợp hoàn toàn.

Câu 9: Hãy cho biết kiểu phân bố nào chỉ có trong quần xã sinh vật?

Lời giải: Phân bố theo chiều thẳng đứng là kiểu phân bố đặc trưng chỉ có trong quần xã sinh vật, thể hiện sự phân tầng của các loài theo độ cao trong không gian sống. Ví dụ điển hình là sự phân tầng trong rừng với tầng cây cao, tầng cây bụi và tầng thảm tươi, trong khi các kiểu phân bố khác có thể xuất hiện ở cả quần thể đơn loài.

Câu 10: Cho biết: Loài động vật nào sau đây, ở giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX?

Lời giải: Hệ thống nhiễm sắc thể giới tính XY/XX là đặc trưng của động vật có vú, trong đó con đực mang cặp XY và con cái mang cặp XX. Báo là động vật có vú nên tuân theo cơ chế xác định giới tính này, khác với các loài côn trùng như châu chấu (XO/XX) hay bướm (ZW/ZZ) có hệ thống xác định giới tính khác biệt.

Câu 11: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của sự di truyền ngoài nhân?

Lời giải: Đặc điểm không phải của di truyền ngoài nhân là sự phân li kiểu hình ở đời con rất đơn giản. Trong di truyền tế bào chất, sự phân li kiểu hình không tuân theo các quy luật Mendel thông thường mà thường phức tạp và không thể dự đoán đơn giản như trong di truyền nhiễm sắc thể. Các đặc điểm A, B, C đều là đặc trưng của di truyền ngoài nhân.

Câu 12: Hãy cho biết hệ tuần hòa của loài động vật nào sau đây có mao mạch?

Lời giải: Cá chép có hệ tuần hoàn kín với đầy đủ các loại mạch máu bao gồm mao mạch. Mao mạch là mạch máu nhỏ nhất nối giữa động mạch và tĩnh mạch, chỉ xuất hiện trong hệ tuần hoàn kín. Trong khi đó, trai, ruồi giấm và ốc sên đều có hệ tuần hoàn hở nên không có mao mạch.

Câu 13: Hãy cho biết người ta tiến hành nuôi các hạt phấn của cây có kiểu gen AabbDDEeGg thành các dòng đơn bội, sau đó lưỡng bội hóa để tạo ra các dòng thuần chủng. Theo lí thuyết, quá trình này sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu dòng thuần có kiểu gen khác nhau

Lời giải: Kiểu gen AabbDDEeGg có 3 gen dị hợp (Aa, Ee, Gg) và 2 gen đồng hợp (bb, DD). Khi nuôi hạt phấn tạo dòng đơn bội rồi lưỡng bội hóa, số dòng thuần tối đa được tính bằng 2^số gen dị hợp = 2^3 = 8. Đây là phương pháp tạo dòng thuần nhanh chóng trong chọn giống cây trồng.

Câu 14: Cho biết khi quan sát số lượng cây ở trong một thể thực vật, người ta đếm được 1000 cây/m2. Số liệu trên cho ta biết được đặc trưng nào của quần thể?

Lời giải: Số liệu 1000 cây/m2 cho biết số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích, đây chính là đặc trưng mật độ cá thể của quần thể. Mật độ cá thể là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể, phản ánh mức độ tập trung của các cá thể trong không gian sống và có ảnh hưởng quan trọng đến các mối quan hệ sinh thái trong quần thể.

Câu 15: Cho biết chuỗi thức ăn: Lúa → Châu chấu → Nhái → Rắn → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng bậc 3 là?

Lời giải: Trong chuỗi thức ăn này, bậc dinh dưỡng được tính từ sinh vật sản xuất (Lúa - bậc 1), sinh vật tiêu thụ bậc 1 (Châu chấu - bậc 2), sinh vật tiêu thụ bậc 2 (Nhái - bậc 3). Nhái là sinh vật ăn Châu chấu nên thuộc bậc dinh dưỡng bậc 3 trong chuỗi thức ăn này.

Câu 16: Cho biết ở lúa, gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt tròn, b quy định hạt dài. Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt tròn là gì?

Lời giải: Phép lai AAbb × aaBB cho 100% con lai có kiểu gen AaBb, biểu hiện đồng loạt kiểu hình thân cao, hạt tròn. Đây là phép lai giữa hai dòng thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng, tạo ra thế hệ con lai F1 đồng nhất về kiểu gen và kiểu hình. Kết quả này phù hợp với quy luật phân li độc lập của Mendel.

Câu 17: Dựa theo quan niệm tiến hóa hiện đại, nhân tố tiến hóa nào có thể làm phong phú vốn gen của quần thể?

Lời giải: Di-nhập gen là nhân tố tiến hóa duy nhất trong các lựa chọn có thể làm phong phú vốn gen của quần thể. Quá trình này xảy ra khi có sự di chuyển cá thể giữa các quần thể, mang theo các alen mới vào quần thể đích. Điều này làm tăng tính đa dạng di truyền và mở rộng vốn gen của quần thể.

Câu 18: Hãy cho biết khi nói về đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Tỉ lệ giới tính là một trong những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh học và thực sự thay đổi tùy thuộc vào từng loài, thời gian trong năm và các điều kiện môi trường sống. Điều này phản ánh khả năng thích nghi của quần thể với các yếu tố sinh thái như thức ăn, nhiệt độ và các điều kiện sống khác, giúp duy trì sự cân bằng và phát triển của quần thể.

Câu 19: Cho hình vẽ sau mô tả quá trình săn mồi của một con diều dâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột. Sự thay đổi trong quần thể chuột có thể được giải thích hợp lý bằng?

Câu 19: Cho hình vẽ sau mô tả quá trình săn mồi của một con diều dâu trong 3 tháng ở một quần thể chuột. Sự thay đổi trong quần thể chuột có thể được giải thích hợp lý bằng?
Lời giải: Trong hình, diều dâu ưu tiên săn những con chuột màu trắng, khiến số lượng chuột trắng giảm dần qua các tháng. Đây là một ví dụ điển hình của quá trình chọn lọc tự nhiên, trong đó áp lực từ kẻ săn mồi (diều dâu) đã chọn lọc những cá thể có màu lông phù hợp (chuột xám ẩn mình tốt hơn) để tồn tại và sinh sản, làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể chuột.

Câu 20: Cho biết phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể giới tính là đúng?

Lời giải: Phát biểu B là đúng vì trên nhiễm sắc thể giới tính không chỉ có gen quy định giới tính mà còn chứa nhiều gen quy định các tính trạng thường khác. Ví dụ, trên nhiễm sắc thể X ở người có gen quy định bệnh máu khó đông và mù màu đỏ - xanh lục, đây là những tính trạng di truyền liên kết với giới tính.

Câu 21: Em hãy cho biết theo quan niệm tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, việc các cá thể từ quần thể khác nhau giao phối tạo ra con lai bất thụ là dấu hiệu của cách li sinh sản sau hợp tử. Đây là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để xác định sự hình thành loài mới, thể hiện rằng hai quần thể đã tiến hóa theo hướng khác biệt đến mức không thể sinh sản thành công với nhau.

Câu 22: Cho biết khi nói về thành phần hữu sinh trong hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Vi sinh vật tự dưỡng được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất vì chúng có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ thông qua quá trình quang hợp hoặc hóa tổng hợp. Đây là đặc điểm cơ bản của sinh vật sản xuất trong hệ sinh thái, bao gồm cả vi khuẩn quang hợp và vi khuẩn hóa tổng hợp.

Câu 23: Cho thí nghiệm: Một học sinh đã thực hiện như sau: chuẩn bị 3 bình thủy tinh có nút kín A, B và C. Bình B và C có treo hai cành cây có diện tích lá lần lượt là là 40 cm2 và 60 cm2. Bình B và C chiếu sáng trong 30 phút. Sau đó lấy các cành cây ra và cho vào các bình A, B và C mỗi bình một lượng Ba(OH)2 như nhau, lắc đều sao cho khí CO2 trong bình hấp thụ hết. Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Sau 30 phút chiếu sáng, hàm lượng CO2 trong bình A là cao nhất. II. Sau 30 phút chiếu sáng, hàm lượng CO2 trong bình B cao hơn bình C. III. Sau khi hấp thụ CO2 thì hàm lượng Ba(OH)2 còn dư trong bình B là ít nhất. IV. Có thể thay thế dung dịch Ba(OH)2 trong thí nghiệm bằng dung dịch nước vôi trong

Câu 23: Cho thí nghiệm: Một học sinh đã thực hiện như sau: chuẩn bị 3 bình thủy tinh có nút kín A, B và C. Bình B và C có treo hai cành cây có diện tích lá lần lượt là là 40 cm2 và 60 cm2. Bình B và C chiếu sáng trong 30 phút. Sau đó lấy các cành cây ra và cho vào các bình A, B và C mỗi bình một lượng Ba(OH)2 như nhau, lắc đều sao cho khí CO2 trong bình hấp thụ hết. Trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Sau 30 phút chiếu sáng, hàm lượng CO2 trong bình A là cao nhất. II. Sau 30 phút chiếu sáng, hàm lượng CO2 trong bình B cao hơn bình C. III. Sau khi hấp thụ CO2 thì hàm lượng Ba(OH)2 còn dư trong bình B là ít nhất. IV. Có thể thay thế dung dịch Ba(OH)2 trong thí nghiệm bằng dung dịch nước vôi trong
Lời giải: Các phát biểu đúng là I, II, IV. Cụ thể: (I) Bình A không có cây nên không quang hợp, lượng CO2 không đổi và cao nhất. (II) Bình C có diện tích lá lớn hơn bình B nên quang hợp mạnh hơn, tiêu thụ nhiều CO2 hơn, do đó lượng CO2 còn lại trong bình B cao hơn bình C. (IV) Nước vôi trong (Ca(OH)2) cũng phản ứng với CO2 tạo kết tủa nên có thể thay thế Ba(OH)2. Phát biểu III sai vì bình A có lượng CO2 cao nhất nên lượng Ba(OH)2 dư sẽ là ít nhất.

Câu 24: Em hãy cho biết: Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên đang ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 1 gen có 2 alen là A và a; tần số alen A là 0,2. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là bao nhiêu?

Lời giải: Quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền nên tuân theo định luật Hardy-Weinberg. Tần số kiểu gen AA được tính bằng bình phương tần số alen A, tức là $0,2^{2} = 0,04$. Đây là nguyên tắc cơ bản trong di truyền học quần thể khi quần thể đạt trạng thái cân bằng.

Câu 25: Cho biết: Giả sử có một đột biến lặn ở một gen nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Ở một phép lai, trong số các loại giao tử đực thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ 15%; trong số các giao tử cái thì giao tử mang gen đột biến lặn chiếm tỉ lệ 20%. Theo lí thuyết, trong số các cá thể mang gen đột biến ở đời con, thể đột biến có tỉ lệ bao nhiêu?

Lời giải: Tỉ lệ thể đột biến (kiểu gen aa) ở đời con là $0,15 \times 0,20 = 0,03 = 3/100$. Tỉ lệ cá thể mang gen đột biến (Aa + aa) là $1 - (0,85 \times 0,80) = 0,32$. Do đó, tỉ lệ thể đột biến trong số cá thể mang gen đột biến là $0,03 / 0,32 = 3/32$.

Câu 26: Xác định có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về hô hấp ở thực vật? I. Ở thực vật C3, hô hấp sáng gây lãng phí sản phẩm của quang hợp. II. Nồng độ CO2 cao sẽ ức chế hô hấp ở thực vật. III. Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian cho quá trình tổng hợp các chất hữu cơ khác trong cơ thể. IV. Hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh trong hạt đang nảy mầm.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng: I, III và IV. Phát biểu I đúng vì hô hấp sáng ở thực vật C3 làm tiêu hao sản phẩm quang hợp mà không tạo năng lượng. Phát biểu III đúng vì hô hấp tạo ra các chất trung gian như axit pyruvic để tổng hợp các chất hữu cơ khác. Phát biểu IV đúng vì hạt nảy mầm cần nhiều năng lượng nên hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh mẽ.

Câu 27: Cho bài toán: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Loại giao tử có 6 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ:

Lời giải: Với bộ NST 2n = 12, giao tử bình thường có 6 NST. Trong 2000 tế bào sinh tinh, chỉ có 20 tế bào bị rối loạn giảm phân I ở cặp NST số 1, tạo ra giao tử bất thường (5 hoặc 7 NST). 1980 tế bào giảm phân bình thường tạo ra 7920 giao tử có 6 NST, chiếm tỉ lệ 7920/8000 = 99% so với tổng số giao tử.

Câu 28: Cho biết: Khi nói về hô hấp hiếu khí của thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Nếu không có O2 thì không xảy ra hô hấp hiếu khí. II. Quá trình hô hấp hiếu khí luôn tạo ra ATP và nhiệt năng. III. Phân tử O2 tham gia vào giai đoạn cuối cùng của toàn bộ quá trình hô hấp. IV. Quá trình hô hấp hiếu khí chỉ diễn ra ở bào quan ti thể.

Lời giải: Hô hấp hiếu khí ở thực vật là quá trình oxy hóa chất hữu cơ để giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt. Phát biểu IV sai vì hô hấp hiếu khí bắt đầu bằng đường phân ở tế bào chất trước khi diễn ra ở ti thể, do đó chỉ có 3 phát biểu đúng là I, II và III.

Câu 29: Cho biết từ kết quả thí nghiệm của phép lai hai (hoặc nhiều) cặp tính trạng Menđen cho thấy rằng: Khi lai cặp bố, mẹ thuần chủng khác nhau về hai (hoặc nhiều) cặp tính trạng tương phản, di truyền độc lập với nhau, thì xác suất xuất hiện mỗi kiểu hình ở F2 bằng?

Lời giải: Theo quy luật phân li độc lập của Menđen, khi các cặp tính trạng di truyền độc lập với nhau, xác suất xuất hiện một kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó. Đây là nguyên tắc nhân xác suất trong di truyền học, ví dụ như xác suất hạt vàng trơn bằng tích của xác suất hạt vàng và xác suất hạt trơn.

Câu 30: Em hãy xác định: Phát biểu nào sau đây là không đúng về hiện tượng liên kết gen hoàn toàn?

Lời giải: Phát biểu A là không đúng vì liên kết gen hoàn toàn thực chất làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, không phải làm tăng. Hiện tượng này xảy ra khi các gen nằm gần nhau trên cùng một nhiễm sắc thể và di truyền cùng nhau, làm giảm khả năng tái tổ hợp gen.

Câu 31: Cho biết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng khi nói về nguyên tắc và cơ chế trong nhân đôi ADN? I. Khi ADN nhân đôi, các nuclêôtit tự do của môi trường nội bào liên kết với các nuclêôtit trên mỗi mạch làm khuôn của ADN mẹ theo nguyên tắc bổ sung: A với T và ngược lại, G với X và ngược lại. II. Mỗi ADN con sinh ra có 1 mạch là của ADN mẹ làm khuôn, còn 1 mạch mới được hình thành. III. Nguyên tắc bán bảo tồn trong cơ chế nhân đôi ADN là nguyên tắc giữ lại 1 nửa còn 1 nửa kia thì nhân đôi. IV. Quá trình tổng hợp mạch mới được kéo dài theo chiều 5’ → 3’.

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là I, II và IV. Phát biểu I đúng vì mô tả đúng nguyên tắc bổ sung trong nhân đôi ADN, phát biểu II đúng vì đây chính là định nghĩa của nguyên tắc bán bảo tồn, và phát biểu IV đúng vì enzyme ADN polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'→3'. Phát biểu III sai vì diễn giải không chính xác về nguyên tắc bán bảo tồn.

Câu 32: Em hãy cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Phép lai AaXBXb × AaXBY cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen, bao nhiêu loại kiểu hình?

Lời giải: Phép lai AaXBXb × AaXBY cho 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình. Gen A trên NST thường (Aa × Aa) tạo 3 kiểu gen và 2 kiểu hình, gen B trên NST giới tính X (XBXb × XBY) tạo 4 kiểu gen và 4 kiểu hình (2 ở con cái, 2 ở con đực). Tổng số kiểu gen là 3 × 4 = 12, tổng số kiểu hình là 2 × 4 = 8.

Câu 33: Cho biết màu sắc lông thỏ do một gen có 4 alen A1, A2, A3, A4 nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định. Trong đó A1 quy định màu lông xám, A 2 quy định lông sọc, A3 quy định lông màu vàng, A4 quy định lông màu trắng. Thực hiện các phép lai thu được kết quả như sau: - Phép lai 1: Thỏ lông sọc lai với thỏ lông vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 25% thỏ lông xám nhạt : 25% thỏ lông sọc : 25% thỏ lông vàng : 25% thỏ lông trắng. - Phép lai 2: Thỏ lông sọc lai với thỏ lông xám, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% thỏ lông xám : 25% thỏ lông sọc : 25% thỏ lông trắng - Phép lai 3: Thỏ lông xám lai với thỏ lông vàng, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 50% thỏ lông xám : 50% thỏ lông vàng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Thứ tự quan hệ trội lặn là xám trội hoàn toàn so với sọc, sọc trội hoàn toàn so vàng, vàng trội hoàn toàn so trắng. II. Kiểu hình lông xám được quy định bởi nhiều kiểu gen nhất. III. Tối đa có 10 kiểu gen quy định màu lông thỏ. IV. Có 2 kiểu gen quy định lông xám nhạt.

Lời giải: Phân tích các phép lai cho thấy thứ tự trội lặn là A1 (xám) trội hoàn toàn so với các alen khác, A2 (sọc) trội không hoàn toàn so với A3 (vàng) tạo ra kiểu hình xám nhạt, và A3 trội so với A4 (trắng). Với 4 alen, số kiểu gen tối đa là 10, trong đó kiểu hình xám có 4 kiểu gen (A1A1, A1A2, A1A3, A1A4) là nhiều nhất, còn xám nhạt chỉ có 1 kiểu gen A2A3.

Câu 34: Cho bài toán: Ở 1 loài thực vật, xét 2 gen, mỗi gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn. Biết rằng 2 gen này nằm trên 2 cặp NST khác nhau. Alen A đột biến thành alen a, alen b đột biến thành alen B. Trong quần thể của loài trên, xét các 5 cơ thể có kiểu gen như sau: AABb; AAbb; AaBb; aaBB; Aabb. I. Có 3 thể đột biến. II. Số kiểu gen đột biến là 4. III. Số kiểu gen thuần chủng bình thường là 1. IV. Có 3 cơ thể có thể tạo ra 50% giao tử bình thường và 50% giao tử đột biến.

Lời giải: Trong 4 phát biểu, chỉ có phát biểu II và III là đúng. Phát biểu II đúng vì có 4 kiểu gen đột biến (AABb, AaBb, aaBB, Aabb), phát biểu III đúng vì chỉ có 1 kiểu gen thuần chủng bình thường (AAbb). Phát biểu I sai vì có 4 thể đột biến, phát biểu IV sai vì chỉ có 2 cơ thể tạo 50% giao tử bình thường và 50% đột biến (AABb và Aabb).

Câu 35: Ở một loài thực vật, xét 2 cặp tính trạng tương phản do 2 cặp gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể thường quy định, trong đó alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím là trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho 2 cây X và Y lần lượt thụ phấn cho cây cây Z và T thu được thế hệ F1. Tổng số kiểu tổ hợp giao tử sinh ra từ các phép lai là 15. Biết rằng tổng số kiểu tổ hợp giao tử sinh ra từ phép lai giữa cây X với 2 cây Z, T gấp 4 lần tổng số kiểu tổ hợp giao tử sinh ra từ phép lai giữa cây Y với 2 cây Z, T và số loại giao tử của cây Z nhiều hơn số loại giao tử từ cây T. Tính theo lý thuyết, trong số các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng? I. Cây X chỉ có 1 kiểu gen. II. Cây Y có tối đa 4 kiểu gen. III. Có tối đa 4 phép lai giữa cây X và cây Z. IV. Có tối đa 16 phép lai giữa cây Y và cây T

Lời giải: Từ dữ kiện tổng số kiểu tổ hợp giao tử là 15 và mối quan hệ giữa các phép lai, ta xác định được cây X có 4 loại giao tử (AaBb), cây Y có 1 loại giao tử (đồng hợp tử), cây Z có 2 loại giao tử (dị hợp 1 cặp gen), cây T có 1 loại giao tử (đồng hợp tử). Từ đó kiểm tra thấy cả 4 phát biểu đều đúng vì X chỉ có 1 kiểu gen, Y có 4 kiểu gen đồng hợp, có 4 phép lai X×Z và 16 phép lai Y×T.

Câu 36: Phép lai $P:\,\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}{X^d} \times \,\frac{{AB}}{{ab}}{X^D}Y$ thu được F1. Trong tổng số cá thể ở F1, số cá thể đực có kiểu hình trội về cả ba tính trạng chiếm 16,5%. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. F1 có 36 loại kiểu gen. II. Khoảng cách giữa gen A và gen B là 40 cM. III. F1 có 8,5% số cá thể cái dị hợp tử về 3 cặp gen. IV. F1 có 40% số cá thể đực có kiểu hình lặn về 3 tính trạng

Lời giải: Bài toán di truyền này có tần số hoán vị gen là 40%, do đó khoảng cách giữa gen A và B là 40 cM nên phát biểu II đúng. Các phát biểu I, III, IV đều sai vì số kiểu gen thực tế là 40 (không phải 36), tỉ lệ cá thể cái dị hợp 3 cặp gen khoảng 13% (không phải 8,5%), và tỉ lệ cá thể đực lặn 3 tính trạng chỉ khoảng 4,5% (không phải 40%).

Câu 37: Cho bài toán: Một cơ thể đực mang kiểu gen $Aa\frac{{Bd}}{{bD}}$. Nếu trong quá trình giảm phân tạo giao tử, một số tế bào sinh tinh bị rối loạn phân li ở cặp NST mang 2 cặp alen B, b, D, d trong lần giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường thì theo lý thuyết, số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra từ cơ thể này là bao nhiêu? (biết rằng các gen trên cùng một NST liên kết hoàn toàn).

Lời giải: Cơ thể có kiểu gen $Aa\frac{{Bd}}{{bD}}$ tạo tối đa 12 loại tinh trùng do sự kết hợp giữa phân li bình thường và rối loạn phân li. Gen A/a phân li độc lập cho 2 loại giao tử, trong khi cặp NST mang gen B,b và D,d khi rối loạn phân li ở giảm phân I tạo thêm các giao tử dị bội (n+1 và n-1) ngoài các giao tử bình thường.

Câu 38: Cho bài toán: Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; tính trạng chiều cao cây được quy định bởi hai gen, mỗi gen có hai alen (B, b và D, d) phân li độc lập. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) dị hợp tử về 3 cặp gen trên lai phân tích, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 7% cây thân cao, hoa đỏ: 18% cây thân cao, hoa trắng: 32% cây thân thấp, hoa trắng: 43% cây thân thấp, hoa đỏ. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, trong các kết luận sau đây, có bao nhiêu kết luận đúng? I. Kiểu gen của (P) là $\frac{{AB}}{{ab}}Dd$ II. Ở Fa có 8 loại kiểu gen. III. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con kiểu gen đồng hợp tử lặn về 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 0,49%. IV. Cho (P) tự thụ phấn, theo lí thuyết, ở đời con có tối đa 21 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

Lời giải: Phân tích tỉ lệ kiểu hình ở Fa cho thấy kiểu gen của P là $\frac{AB}{ab}Dd$ với tần số hoán vị 61%. Chỉ có kết luận I và II là đúng: kiểu gen P đúng và Fa có 8 loại kiểu gen, trong khi kết luận III và IV sai do tính toán tỉ lệ đồng hợp lặn và số kiểu gen không chính xác.

Câu 39: Chọn đáp án đúng: Ở một giống cây trồng ngắn ngày, tính trạng mùi vị quả do một gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định: A quy định quả ngọt, a quy định quả chua. Do thụ phấn nhờ côn trùng qua nhiều thế hệ đã hình thành một quần thể (P) đạt trạng thái cân bằng di truyền với các cây mang kiểu gen dị hợp có tỷ lệ cao nhất. Mục đích của người nông dân là nhanh chóng tạo ra quần thể cho cây quả ngọt chiếm đa số và tỉ lệ cây quả chua dưới 6%, người ta chỉ thu hạt của cây quả ngọt để gieo trồng. Sau đó tiến hành can thiệp bằng cách thu hạt phấn từng cây và thụ phấn cho chính cây đó, loại bỏ sự thụ phấn nhờ côn trùng. Giả sử không xảy ra đột biến, khả năng nảy mầm của các kiểu gen là như nhau. Theo lý thuyết, tính từ quần thể (P) đến thế hệ gần nhất là thế hệ thứ mấy thì người nông dân sẽ đạt được mục đích nói trên?

Lời giải: Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tỷ lệ cây quả chua (aa) giảm xuống còn khoảng 5.56%, đạt mục tiêu dưới 6%. Quá trình này loại bỏ dần kiểu gen dị hợp Aa qua các thế hệ tự thụ, làm tăng tỷ lệ đồng hợp trội AA và giảm tỷ lệ đồng hợp lặn aa.

Câu 40: Cho biết: Ở người gen quy định nhóm máu có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó kiểu gen IAIA và IAI0 đều quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB và IBI0 đều quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen I0I0 quy định nhóm máu O. Bệnh mù màu do một gen có 2 alen quy định, trội hoàn toàn và nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Cho sơ đồ phả hệ Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả mọi người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Xác định được tối đa kiểu gen của 4 người trong phả hệ. II. III1 và III5 có kiểu gen giống nhau. III. II2 và II4 có thể có nhóm máu A hoặc B. IV. Cặp vợ chồng III3 – III4 sinh con nhóm máu O và không bị bệnh với xác suất 3/16

Câu 40: Cho biết: Ở người gen quy định nhóm máu có 3 alen nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong đó kiểu gen IAIA và IAI0 đều quy định nhóm máu A; kiểu gen IBIB và IBI0 đều quy định nhóm máu B; kiểu gen IAIB quy định nhóm máu AB; kiểu gen I0I0 quy định nhóm máu O. Bệnh mù màu do một gen có 2 alen quy định, trội hoàn toàn và nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Cho sơ đồ phả hệ Biết rằng không phát sinh đột biến mới ở tất cả mọi người trong phả hệ. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Xác định được tối đa kiểu gen của 4 người trong phả hệ. II. III1 và III5 có kiểu gen giống nhau. III. II2 và II4 có thể có nhóm máu A hoặc B. IV. Cặp vợ chồng III3 – III4 sinh con nhóm máu O và không bị bệnh với xác suất 3/16
Lời giải: Ta phân tích từng phát biểu: - I. Đúng. Ta xác định được kiểu gen của 4 người: I-3 (AaI⁰I⁰), I-4 (AaIᴬIᴮ), II-3 (aaIᴬI⁰), III-5 (AaI⁰I⁰). - II. Sai. Kiểu gen của III-5 là AaI⁰I⁰, trong khi kiểu gen của III-1 là (A_)I⁰I⁰ (có thể là AA hoặc Aa), nên không chắc chắn giống nhau. - III. Đúng. Bố mẹ II-1, II-2 sinh con có nhóm máu O và AB nên kiểu gen của họ là IᴬI⁰ và IᴮI⁰, do đó II-2 có thể có nhóm máu A hoặc B. Người II-4 sinh con III-5 (nhóm máu O) nên phải mang alen I⁰, do đó kiểu gen của II-4 có thể là IᴬI⁰ (máu A), IᴮI⁰ (máu B) hoặc I⁰I⁰ (máu O). - IV. Sai. Không đủ dữ kiện để xác định chính xác kiểu gen của III-3 và III-4, do đó không thể tính được xác suất con của họ. Vậy có 2 phát biểu đúng là I và III.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Duy Tân
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2022-2023 online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Yên Hòa
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.