TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn Trân năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn Trân năm 2023 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn Trân năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Chọn ý đúng: Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bộ 2n = 8. Số nhóm gen liên kết của ruồi giấm đực là?

Lời giải: Số nhóm gen liên kết của một loài thường được tính bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ đơn bội (n). Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 8, suy ra bộ đơn bội n = 4. Do đó, cả ruồi giấm đực và cái đều có 4 nhóm gen liên kết, tương ứng với 3 cặp nhiễm sắc thể thường và 1 nhiễm sắc thể giới tính X.

Câu 2: Xét phép lai P: (Aa, Bb, Dd) x (Aa, bb, dd). A: cây cao, a: cây thấp. B: hoa kép, b: hoa đơn. D: hoa đỏ, d: hoa trắng. Muốn kết luận 2 cặp tính trạng hình dạng và màu sắc hoa liên kết hoàn toàn thì kết quả F1 phải xuất hiện tỉ lệ kiểu hình về 2 tính trạng này là:

Lời giải: Cặp tính trạng hình dạng và màu sắc hoa do gen B/b và D/d quy định. Phép lai liên quan đến hai cặp gen này là (Bb, Dd) x (bb, dd). Nếu hai cặp gen này liên kết hoàn toàn, cá thể dị hợp (Bb, Dd) sẽ tạo ra hai loại giao tử liên kết với tỉ lệ bằng nhau (ví dụ: BD và bd hoặc Bd và bD). Khi lai với cá thể đồng hợp lặn (bb, dd) chỉ tạo một loại giao tử (bd), F1 sẽ thu được tỉ lệ kiểu hình 1:1.

Câu 3: Cho phép lai: Pt/c: Cây thân cao, hạt tròn, đục × cây thân thấp, hạt dài, trong thu được F1 100% cây thân cao, hạt tròn, đục. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn được F2 gồm: 0,5625 cây cao, tròn, đục: 0,1875 cây cao, dài, trong : 0,1875 cây thấp, hạt tròn, đục : 0,0625 cây thấp, hạt dài, trong. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 0,5625 : 0,1875 : 0,1875 : 0,0625, rút gọn thành 9:3:3:1. Đây là tỉ lệ của phép lai hai cặp tính trạng phân li độc lập, cho thấy đã có 2 trong 3 cặp gen liên kết hoàn toàn với nhau và di truyền như một cặp gen duy nhất. Do đó, phép lai này chịu sự chi phối đồng thời của quy luật phân li, quy luật liên kết gen hoàn toàn và quy luật phân li độc lập.

Câu 4: Xác định: Nếu F1 có tỉ lệ phân li kiểu hình là 2:2:1:1:1:1 thì kiểu gen của P sẽ là 1 trong bao nhiêu trường hợp?

Lời giải: Tỉ lệ kiểu hình 2:2:1:1:1:1 là tích của hai tỉ lệ (2:1:1) và (1:1), cho thấy sự di truyền của 3 cặp gen. Tỉ lệ (1:1) là kết quả của phép lai phân tích 1 cặp gen (ví dụ Dd x dd). Tỉ lệ (2:1:1) có thể được tạo ra từ 2 cơ chế: tương tác gen kiểu át chế (1 trường hợp) hoặc liên kết gen hoàn toàn (4 trường hợp). Do đó, tổng số trường hợp kiểu gen của P có thể xảy ra là 1 + 4 = 5.

Câu 5: Chọn ý đúng: Khi cho lai hai cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hặc mẹ, tiếp tục cho F1 tự thụ phấn, F2 thu được tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1, hai tính trạng đó di truyền?

Lời giải: Khi hai cặp tính trạng di truyền liên kết hoàn toàn, chúng sẽ được di truyền cùng nhau như một khối gen duy nhất. F1 dị hợp tử kép (ví dụ có kiểu gen AB/ab) khi tự thụ phấn sẽ cho ra F2 với tỉ lệ kiểu gen là 1 AB/AB : 2 AB/ab : 1 ab/ab. Nếu các kiểu hình tương ứng với từng kiểu gen này là riêng biệt (ví dụ như trong trường hợp trội không hoàn toàn), thì tỉ lệ kiểu hình F2 sẽ là 1 : 2 : 1.

Câu 6: Đâu là ý đúng: Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội hoàn toàn so với tính trạng thân đen, cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn. Các gen quy định màu thân và chiều dài cánh cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể và cách nhau 40 cM. Cho ruồi giấm thuần chủng thân xám, cánh dài lai với ruồi thân đen, cánh cụt; F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Cho ruồi cái F1 lai với ruồi thân đen, cánh dài dị hợp. F2 thu được kiểu hình thân xám, cánh cụt chiếm tỉ lệ:

Lời giải: Phép lai P thuần chủng (AB/AB × ab/ab) tạo ra F1 có kiểu gen AB/ab. Cho ruồi cái F1 (AB/ab) lai với ruồi đực thân đen, cánh dài dị hợp (aB/ab), trong đó ở ruồi giấm đực không có hoán vị gen. Ruồi cái F1 có tần số hoán vị $f=40\%$ sẽ tạo ra giao tử hoán vị Ab với tỉ lệ $0.4/2 = 0.2$, trong khi ruồi đực tạo giao tử ab với tỉ lệ $0.5$. Do đó, tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh cụt (A_bb) ở F2 là $0.2 \times 0.5 = 0.1$, tức là 10%.

Câu 7: Đâu là ý đúng: Ở ruồi giấm, cho ruồi cái thân xám, cánh dài thuần chủng lai với ruồi đực thân đen, cánh cụt thuần chủng (P), thu được F1 có 100% ruồi thân xám, cánh dài. Tiến hành cho con đực F1 lai phân tích thu được Fa có tỉ lệ:

Lời giải: Đây là trường hợp liên kết gen hoàn toàn vì ở ruồi giấm đực không có hiện tượng hoán vị gen. Ruồi đực F1 có kiểu gen $\frac{AB}{ab}$ khi lai phân tích sẽ chỉ tạo ra hai loại giao tử là (AB) và (ab) với tỉ lệ 1:1. Kết quả là đời con Fa có tỉ lệ kiểu hình 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.

Câu 8: Xác định: Nếu gây đột biến ADN ligaza và quan sát độ dài của các sợi nhân đôi trong các khoảng thời gian khác nhau sau khi bắt đầu sao chép, chúng ta sẽ quan sát thấy điều gì?

Lời giải: Enzyme ADN ligaza có vai trò nối các đoạn Okazaki trên mạch tổng hợp gián đoạn để tạo thành một sợi ADN hoàn chỉnh. Khi enzyme này bị đột biến và mất chức năng, mạch dẫn vẫn được tổng hợp liên tục thành một đoạn dài, trong khi mạch chậm sẽ tạo ra nhiều đoạn Okazaki ngắn không được nối lại. Do đó, kết quả quan sát được sẽ là sự tồn tại của các đoạn dài có chiều dài tăng dần và các đoạn ngắn có độ dài xác định.

Câu 9: Xác định: Tiểu đơn vị nào trong số này không phải là một phần của DNA polymerase lõi?

Lời giải: DNA polymerase lõi (core enzyme) ở sinh vật nhân sơ, ví dụ như E. coli, bao gồm ba tiểu đơn vị là alpha (α), epsilon (ε) và theta (θ). Tiểu đơn vị Eta (η) không phải là một phần của phức hợp này; đây là một loại DNA polymerase chuyên biệt tham gia vào quá trình sửa chữa DNA bằng cách vượt qua các tổn thương.

Câu 10: Chọn ý đúng: Trong một thí nghiệm bạn sử dụng đoạn DNA pol I - Klenow. Khi tất cả các yếu tố cần thiết khác để sao chép được thêm vào, thì ảnh hưởng đến DNA mới được sao chép sẽ như thế nào? Chỉ xem xét sợi dẫn đầu.

Lời giải: DNA polymerase I nguyên vẹn có ba hoạt tính: tổng hợp polymerase 5’→3’, sửa sai exonuclease 3’→5’, và loại bỏ mồi/sửa chữa DNA exonuclease 5’→3’. Đoạn Klenow là một phần của DNA pol I bị mất đi hoạt tính exonuclease 5’→3’ nhưng vẫn giữ hai hoạt tính còn lại. Vì mất khả năng loại bỏ các đoạn DNA bị hỏng phía trước, quá trình sao chép sử dụng đoạn Klenow sẽ không thể sửa chữa các tổn thương trên mạch khuôn, do đó trở nên dễ bị lỗi hơn.

Câu 11: Đâu là ý đúng: Số phận của một E. Coli đột biến Seq A sẽ ra sao?

Lời giải: Protein SeqA có vai trò quan trọng trong việc điều hòa sự sao chép DNA ở E. Coli bằng cách liên kết với vùng khởi đầu sao chép (oriC) ở trạng thái bán methyl hóa. Sự liên kết này ngăn cản protein khởi đầu DnaA bám vào và tái khởi động quá trình sao chép, đảm bảo mỗi chu kỳ tế bào chỉ sao chép một lần. Do đó, khi E. Coli bị đột biến mất chức năng của SeqA, cơ chế kiểm soát này bị mất, dẫn đến sự sao chép DNA diễn ra liên tục và không được kiểm soát.

Câu 12: Đâu là ý đúng: Vật chất di truyền được biểu hiện như thế nào?

Lời giải: Vật chất di truyền (DNA) được biểu hiện thành các tính trạng thông qua hai quá trình chính là phiên mã và dịch mã, đây là cơ chế trung tâm của sinh học phân tử. Phiên mã là quá trình tổng hợp RNA từ khuôn DNA, sau đó RNA thông tin (mRNA) sẽ làm khuôn để tổng hợp protein trong quá trình dịch mã, từ đó tạo ra sản phẩm gen.

Câu 13: Xác định: Có bao nhiêu polymerase có mặt trong một nhánh sao chép?

Lời giải: Trong một nhánh sao chép (chạc chữ Y), quá trình nhân đôi ADN diễn ra đồng thời trên cả hai mạch khuôn. Một phân tử ADN polymerase tổng hợp liên tục mạch dẫn đầu và một phân tử ADN polymerase khác tổng hợp gián đoạn mạch theo sau thành các đoạn Okazaki. Vì vậy, tại một nhánh sao chép có sự tham gia của 2 phân tử polymerase.

Câu 14: Xác định: Tốc độ nào của quá trình nhân đôi ADN là bước giới hạn?

Lời giải: Trong quá trình nhân đôi ADN, bước giới hạn tốc độ là bước diễn ra chậm nhất và quyết định tốc độ chung của cả quá trình. Sự liên kết của enzym ADN polymeraza với phức hợp đoạn mồi ARN và mạch khuôn ADN là một bước phức tạp, đòi hỏi sự nhận biết chính xác và thay đổi cấu hình, do đó đây được coi là bước giới hạn tốc độ trước khi giai đoạn kéo dài chuỗi diễn ra.

Câu 15: Xác định: Điều nào sai về cấu trúc 'mạch vòng' trong prôtêin?

Lời giải: Các cấu trúc mạch vòng (loop) trong protein là những vùng linh hoạt nối các cấu trúc xoắn alpha và phiến beta. Chính nhờ sự linh hoạt này, chúng thường tạo thành các vị trí hoạt động của enzyme hoặc các vị trí liên kết, nơi diễn ra tương tác với các phân tử khác. Do đó, khẳng định rằng chúng “không bao giờ” là thành phần của các vị trí hoạt động là hoàn toàn sai.

Câu 16: Điều nào không đúng khi nói về tính ổn định của mARN?

Lời giải: Phát biểu không đúng là C. Hầu hết các mARN histone là một ngoại lệ đáng chú ý ở sinh vật nhân thực vì chúng thường không có đuôi poly-A. Thay vào đó, chúng có một cấu trúc kẹp tóc (stem-loop) đặc trưng ở đầu 3’ giúp điều hòa sự ổn định và dịch mã của chúng.

Câu 17: Xác định: Điều nào sau đây làm tăng mức độ biểu hiện của gen lên 200 lần?

Lời giải: Bộ tăng cường (enhancer) là các trình tự DNA có vai trò quan trọng trong việc tăng cường mức độ phiên mã của gen, thường có khả năng làm tăng biểu hiện gen lên hàng trăm hoặc thậm chí hàng nghìn lần. Chúng hoạt động bằng cách tương tác với các yếu tố phiên mã và máy phiên mã cơ bản, vượt xa khả năng của các yếu tố promoter như hộp TATA hay CAAT.

Câu 18: Xác định: Ở tế bào nhân thực, hiện tượng nào sau đây xảy ra khi dòng electron chuyển động tuần hoàn qua chuỗi vận chuyển electron liên kết với hệ thống quang I?

Lời giải: Khi dòng electron chuyển động tuần hoàn qua chuỗi vận chuyển electron liên kết với quang hệ I ở tế bào nhân thực, năng lượng được giải phóng sẽ được sử dụng để bơm proton, tạo ra sự chênh lệch nồng độ H+ qua màng thylakoid. Sự chênh lệch này thúc đẩy tổng hợp ATP thông qua enzyme ATP synthase, một quá trình được gọi là quang phosphoryl hóa vòng.

Câu 19: Xác định: Điều kiện nào là điều kiện cần để đường lactôzơ vào tế bào?

Lời giải: Đường lactôzơ chỉ có thể đi vào tế bào nhờ protein vận chuyển đặc hiệu là lactôzơ permease, được mã hóa bởi gen lacY trong operon lac. Để có thể vận chuyển lactôzơ từ môi trường vào, cần có một lượng nhỏ enzym permease này, điều này đòi hỏi operon lac phải được biểu hiện ở mức độ thấp ngay cả khi chưa có lactôzơ trong tế bào.

Câu 20: Chọn ý đúng: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất?

Lời giải: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò là chất cảm ứng. Khi có lactôzơ, nó sẽ liên kết với protein ức chế, làm protein ức chế bị biến đổi cấu hình và không thể gắn vào vùng vận hành (O), từ đó cho phép ARN pôlimeraza trượt qua vùng O để phiên mã các gen cấu trúc.

Câu 21: Chọn phát biểu đúng: Operon kìm hãm?

Lời giải: Operon kìm hãm là loại operon thường điều hòa các con đường đồng hóa, tức là quá trình tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào. Khi sản phẩm cuối của con đường này được tạo ra với số lượng đủ, nó sẽ hoạt động như một chất đồng kìm hãm để ức chế hoạt động của operon. Ngược lại, operon cảm ứng thường liên quan đến các con đường dị hóa (phân giải chất).

Câu 22: Xác định: Gen nào cho phép quá trình sao mã diễn ra?

Lời giải: Quá trình sao mã (phiên mã) diễn ra khi enzyme RNA polymerase bám vào gen khởi động (promoter) trên phân tử DNA. Gen khởi động là một trình tự nucleotit đặc biệt, có vai trò xác định vị trí và hướng bắt đầu phiên mã cho gen cấu trúc. Do đó, gen khởi động là yếu tố cho phép quá trình sao mã diễn ra.

Câu 23: Xác định ý đúng: Trong cơ chế kìm hãm sự tổng hợp tryptophan ở E.Coli, khi môi trường dư thừa tryptophan?

Lời giải: Operon Trp là một operon kìm hãm, điều hòa quá trình tổng hợp axit amin tryptophan ở vi khuẩn E. coli. Khi môi trường có dư thừa tryptophan, phân tử này sẽ đóng vai trò là chất đồng kìm hãm, liên kết với protein ức chế (do gen điều hòa R tổng hợp) làm hoạt hóa nó. Phức hợp hoạt động này sau đó sẽ gắn vào vùng vận hành (operator), ngăn cản quá trình phiên mã của các gen cấu trúc.

Câu 24: Xác định: Thành phần cấu trúc của một Operon ở trên giới prokaryota gồm?

Lời giải: Một operon ở vi khuẩn bao gồm ba thành phần cấu trúc chính là vùng khởi đầu (promoter), vùng vận hành (operator) và các gen cấu trúc. Vùng khởi đầu là nơi RNA polymerase bám vào, vùng vận hành là nơi protein điều hòa bám vào để điều khiển phiên mã, còn các gen cấu trúc mã hóa cho các protein chức năng.

Câu 25: Điều nào giải thích đúng nhất về cách đột biến trong ADN có thể dẫn đến sự biểu hiện của một kiểu hình mới?

Lời giải: Đột biến trong ADN làm thay đổi trình tự nucleotide, từ đó có thể dẫn đến sự thay đổi trong trình tự axit amin của polypeptit được tổng hợp. Polypeptit mới hoặc bị biến đổi này có thể có cấu trúc và chức năng khác biệt so với ban đầu. Sự thay đổi về protein này cuối cùng sẽ biểu hiện thành một kiểu hình mới cho sinh vật.

Câu 26: Cho biết: Các vùng chưa được dịch (UTRs) hiện diện ở đâu?

Lời giải: Các vùng chưa được dịch (UTRs) là những đoạn RNA không được dịch mã thành protein nhưng có vai trò quan trọng trong điều hòa biểu hiện gen. Chúng hiện diện ở cả hai đầu của phân tử mRNA: vùng 5’ UTR nằm trước codon bắt đầu dịch mã và vùng 3’ UTR nằm sau codon kết thúc dịch mã.

Câu 27: Hãy cho biết: Có bao nhiêu loại prôtêin có bên trong một ribôxôm?

Lời giải: Ribôxôm là bào quan không có màng bao bọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và nhiều loại prôtêin. Một ribôxôm của sinh vật nhân chuẩn thường chứa khoảng 80-82 loại prôtêin khác nhau, trong đó tiểu đơn vị lớn có khoảng 49 loại và tiểu đơn vị bé có khoảng 33 loại prôtêin.

Câu 28: Xác định: Quá trình hoạt hóa các axit amin khi có mặt ATP và liên kết của nó với tRNA cognate của chúng được gọi là gì?

Lời giải: Quá trình hoạt hóa các axit amin khi có mặt ATP và liên kết của chúng với tRNA đặc hiệu được gọi là quá trình aminoaxit hóa của tRNA. Đây là một bước thiết yếu trong sinh tổng hợp protein, đảm bảo rằng mỗi axit amin được gắn chính xác vào phân tử tRNA mang bộ ba đối mã tương ứng.

Câu 29: Hãy cho biết: Phần nào của proteasome nhận ra một loại protein polyubiquitinated?

Lời giải: Proteasome được cấu tạo từ một lõi xúc tác 20S và các hạt điều hòa 19S ở hai đầu, còn được gọi là “giới hạn cuối” (end cap). Chính các hạt điều hòa 19S này chứa các thụ thể chuyên biệt để nhận ra và liên kết với chuỗi polyubiquitin trên protein mục tiêu, khởi đầu quá trình phân hủy protein.

Câu 30: Chọn ý đúng: Enzim nào chịu trách nhiệm tổng hợp các microRNA?

Lời giải: Quá trình tổng hợp các microRNA (miRNA) thực chất là quá trình phiên mã, được thực hiện bởi enzim RNA polymerase II. Để quá trình phiên mã có thể bắt đầu, enzim này cần phải bám vào một vùng đặc hiệu trên gen gọi là vùng khởi động (promoter), hay “chất xúc tiến”. Do đó, dù promoter là một trình tự ADN chứ không phải enzim, nó là yếu tố trực tiếp khởi đầu cho việc tổng hợp miRNA trong các lựa chọn được đưa ra.

Câu 31: Xác định: Yếu tố nào sau đây là yếu tố góp phần vào sự ổn định của mARN?

Lời giải: Đuôi Poly (A) là một đoạn dài gồm nhiều gốc adenosine được thêm vào đầu 3' của phân tử mARN ở sinh vật nhân thực. Đuôi này có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ mARN khỏi sự thoái hóa bởi các enzyme exonuclease, từ đó tăng cường sự ổn định và kéo dài thời gian tồn tại của mARN trong tế bào.

Câu 32: Đâu là ý đúng: Điều gì thay đổi trong các loại hệ sinh thái khác nhau và theo mùa?

Lời giải: Trong các hệ sinh thái khác nhau và theo mùa, các yếu tố như sự phân bố, mật độ, hoạt động của sinh vật, cùng với tốc độ chu chuyển vật chất và năng lượng đều thay đổi. Tất cả những sự thay đổi này thể hiện sự biến đổi trong “trạng thái chuyển động” hay tính động lực của hệ sinh thái, phù hợp với điều kiện môi trường cụ thể và chu kỳ thời gian.

Câu 33: Đâu là ý đúng: Sinh vật cần những gì để phát triển, sinh sản và điều hòa các chức năng khác nhau của cơ thể?

Lời giải: Sinh vật cần chất dinh dưỡng để cung cấp năng lượng và vật liệu xây dựng cho quá trình phát triển, sinh sản, cũng như duy trì các chức năng sống của cơ thể. Chất dinh dưỡng bao gồm protein, carbohydrate, lipid, vitamin và khoáng chất, đóng vai trò thiết yếu trong mọi hoạt động tế bào.

Câu 34: Xác định ý đúng: Trong một diễn thế ở thực vật, quần xã nào ổn định cuối cùng?

Lời giải: Trong một diễn thế sinh thái ở thực vật, quần xã đỉnh cực là quần xã cuối cùng, có cấu trúc ổn định nhất và cân bằng với điều kiện môi trường. Đây là trạng thái kết thúc của quá trình diễn thế, ít thay đổi theo thời gian.

Câu 35: Em hiểu Sinh vật tiên phong là gì?

Lời giải: Sinh vật tiên phong là những loài đầu tiên xâm chiếm và sinh sống trong một môi trường mới hoặc bị xáo trộn. Chúng có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khắc nghiệt và khởi đầu quá trình diễn thế sinh thái, tạo điều kiện cho các loài khác phát triển sau này.

Câu 36: Xác định: Trình tự nào sau đây là đúng về trình tự liên tiếp của cây thủy sinh?

Lời giải: Đây là quá trình diễn thế sinh thái nguyên sinh trên cạn, khởi đầu từ một môi trường nước (ao, hồ). Trình tự đúng bắt đầu từ các sinh vật tiên phong như thực vật phù du, sau đó đến các loài thực vật ngập trong nước, thực vật nổi và dần dần bồi đắp vật chất hữu cơ tạo thành đất. Quá trình này tiếp diễn với sự xuất hiện của các loài thực vật ở cạn như cỏ, cây bụi và cuối cùng đạt đến quần xã đỉnh cực là rừng.

Câu 37: Xác định: Khả năng nào trong số các khả năng dưới đây có thể là nguyên nhân dẫn tới phân li ổ sinh thái của các loài trong quần xã?

Lời giải: Phân li ổ sinh thái là hiện tượng các loài trong quần xã sử dụng các nguồn tài nguyên hoặc các điều kiện sống một cách khác nhau nhằm giảm sự cạnh tranh. Việc các loài ăn các loại thức ăn khác nhau, kiếm ăn ở vị trí khác nhau hay vào thời gian khác nhau trong ngày đều là những cơ chế phổ biến dẫn đến sự phân li này.

Câu 38: Đâu là ý đúng: Khi xây dựng chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật, người ta căn cứ vào?

Lời giải: Chuỗi và lưới thức ăn trong quần xã sinh vật được xây dựng dựa trên mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài. Chúng mô tả dòng năng lượng và vật chất truyền từ sinh vật này sang sinh vật khác thông qua quá trình ăn và bị ăn. Do đó, việc xác định mối quan hệ dinh dưỡng là yếu tố cốt lõi để hình thành chuỗi và lưới thức ăn.

Câu 39: Đâu là điểm giống nhau cơ bản giữa quan hệ cộng sinh và quan hệ hợp tác?

Lời giải: Quan hệ cộng sinh và quan hệ hợp tác đều là những dạng quan hệ hỗ trợ giữa các loài. Điểm giống nhau cơ bản giữa chúng là tất cả các loài tham gia vào mối quan hệ này đều thu được lợi ích từ sự tương tác. Mặc dù mức độ phụ thuộc có thể khác nhau (cộng sinh là bắt buộc, hợp tác là không bắt buộc), nhưng kết quả chung đều là sự có lợi cho các bên.

Câu 40: Xác định: Trong các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây, mối quan hệ nào có ít nhất một loài bị hại?

Lời giải: Mối quan hệ giữa cú và chồn cùng bắt chuột làm thức ăn là quan hệ cạnh tranh. Trong quan hệ cạnh tranh, cả hai loài đều phải tốn năng lượng và tài nguyên, dẫn đến việc ít nhất một loài (thường là cả hai) bị ảnh hưởng tiêu cực hoặc bị hại. Các mối quan hệ còn lại như phong lan sống trên cây gỗ, cá ép sống bám trên cá lớn là hội sinh (một loài lợi, loài kia không bị ảnh hưởng); chim sáo và trâu rừng là hợp tác (cả hai loài cùng có lợi), do đó không có loài nào bị hại.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT môn Sinh học năm 2022-2023 online – Đề thi của Trường THPT Lê Lợi
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 08
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trân
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Khương Đình
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.