TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Yên Hòa

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Yên Hòa giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Yên Hòa

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một quần thể đang cân bằng di truyền, trong đó tỉ lệ kiểu gen Aa bằng 8 lần tỉ lệ của kiểu gen aa. Tần số của alen a là?

Lời giải: Một quần thể cân bằng di truyền tuân theo định luật Hardy-Weinberg. Ta có tỉ lệ kiểu gen Aa là $2pq$ và tỉ lệ kiểu gen aa là $q^2$. Theo đề bài, tỉ lệ kiểu gen Aa bằng 8 lần tỉ lệ của kiểu gen aa, tức là $2pq = 8q^2$. Vì tần số alen $q \ne 0$, ta có thể rút gọn thành $2p = 8q$. Kết hợp với $p + q = 1 \implies p = 1 - q$, ta thay vào phương trình: $2(1-q) = 8q \implies 2 - 2q = 8q \implies 2 = 10q \implies q = 0,2$. Vậy tần số của alen a là 0,2.

Câu 2: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất thực vật có hạt xuất hiện ở kì nào sau đây?

Lời giải: Trong lịch sử phát triển của sinh giới, thực vật có hạt (cụ thể là cây hạt trần) bắt đầu xuất hiện vào cuối kỉ Đêvôn. Sự kiện này đánh dấu một bước tiến hóa quan trọng, giúp thực vật thích nghi và phát triển mạnh mẽ hơn trên cạn.

Câu 3: Theo quan niệm của thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu sai là C. Các yếu tố ngẫu nhiên (hay còn gọi là phiêu bạt di truyền) là sự biến đổi về tần số alen trong quần thể một cách ngẫu nhiên, thường làm giảm sự đa dạng di truyền do có thể loại bỏ hoàn toàn một số alen ra khỏi quần thể. Quá trình này có tác động mạnh mẽ nhất đối với những quần thể có kích thước nhỏ.

Câu 4: Nhiệt độ tối ưu cho hoạt động hô hấp của thực vật nằm trong khoảng?

Lời giải: Hô hấp ở thực vật là một quá trình sinh lí phức tạp chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố môi trường, trong đó có nhiệt độ. Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của các enzyme xúc tác cho các phản ứng trong hô hấp. Khoảng nhiệt độ tối ưu cho hoạt động hô hấp của hầu hết các loài thực vật là từ $30 - {35^o}C$, vì ở nhiệt độ này các enzyme hô hấp hoạt động hiệu quả nhất.

Câu 5: Enzim pepsin tham gia biến đổi thành phần nào có trong thức ăn?

Lời giải: Enzim pepsin là một enzim tiêu hóa được tiết ra ở dạ dày, có khả năng phân giải protein trong thức ăn. Enzim này hoạt động mạnh trong môi trường axit của dạ dày để cắt nhỏ các chuỗi protein dài thành các chuỗi peptit ngắn hơn.

Câu 6: Khi nói về vai trò của bơm Na - K trên màng tế bào, nhận định nào dưới đây là đúng?

Lời giải: Bơm Na-K là một cơ chế vận chuyển tích cực, có vai trò quan trọng trong việc duy trì gradient nồng độ ion trên màng tế bào. Cụ thể, bơm này vận chuyển 3 ion Na+ từ bên trong tế bào ra bên ngoài tế bào và 2 ion K+ từ bên ngoài vào bên trong tế bào. Do đó, nhận định “Vận chuyển từ bên trong tế bào ra bên ngoài tế bào” là đúng vì bơm Na-K thực hiện việc đưa Na+ ra khỏi tế bào.

Câu 7: Nhân tố tiến hóa tác động trực tiếp lên sự hình thành quần thể thích nghi là:

Lời giải: Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa tác động trực tiếp lên kiểu hình của cá thể, từ đó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng ngày càng thích nghi với môi trường. Các yếu tố khác như đột biến, giao phối hay di nhập gen tạo ra hoặc phân tán biến dị, nhưng chính chọn lọc tự nhiên mới là động lực định hướng sự hình thành quần thể thích nghi.

Câu 8: Nếu mã gốc có đoạn TAX ATG GGX GXT AAA thì mARN tương ứng là?

Lời giải: Trong quá trình phiên mã, đoạn mã gốc này được xem là mạch mã hóa (coding strand) của gen. Theo nguyên tắc này, các nucleotit T trên ADN sẽ được thay thế bằng U trên mARN, còn các nucleotit A, G và ký tự X vẫn được giữ nguyên. Do đó, từ đoạn mã gốc TAX ATG GGX GXT AAA, ta thu được mARN tương ứng là UAX AUG GGX GXU AAA.

Câu 9: Quá trình phản nitrat diễn ra thuận lợi trong điều kiện nào dưới đây?

Lời giải: Quá trình phản nitrat là quá trình sinh học do vi khuẩn kị khí thực hiện, chuyển hóa nitrat ($NO_3^-$) thành khí nitơ ($N_2$). Do đó, quá trình này diễn ra thuận lợi nhất trong điều kiện thiếu oxy. Độ ẩm không khí bão hòa, đặc biệt là trong đất ngập nước, sẽ làm giảm nồng độ oxy, tạo môi trường yếm khí lý tưởng cho vi khuẩn phản nitrat hoạt động.

Câu 10: Huyết áp thấp nhất ở đâu trong mạch hệ mạch?

Lời giải: Huyết áp trong hệ mạch giảm dần từ động mạch chủ, qua các động mạch nhỏ, mao mạch, tĩnh mạch nhỏ và đạt giá trị thấp nhất ở tĩnh mạch chủ. Sự giảm huyết áp này là do tổng tiết diện của mạch máu tăng lên đáng kể và ma sát của máu với thành mạch, làm mất năng lượng dòng chảy.

Câu 11: Năng lượng để cung cấp cho quá trình hấp thụ chủ động các chất khoáng được lấy chủ yếu từ?

Lời giải: Hấp thụ chủ động các chất khoáng là quá trình vận chuyển ngược chiều gradient nồng độ, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng. Năng lượng này được cung cấp dưới dạng ATP, mà ATP chủ yếu được tạo ra từ quá trình hô hấp tế bào.

Câu 12: Khi nói về quá trình tuần hoàn máu có bao nhiêu ý đúng? I. Hệ tuần hoàn howr có một đoạn máu đi ra khỏi mạch máu và trộn lẫn với dịch mô, máu chảy dưới áp lực thấp và chảy chậm II. Hệ tuần hoàn kín có máu lưu thông trong mạch kín dưới áp lực cao hoặc trung bình, máu chảy ngang III. Hệ tuần hoàn đơn có một vòng tuần hoàn, máu chạy dưới áp lực trung bình IV. Hệ tuần hoàn kép có hai vòng tuần hoàn, máu chảy dưới áp lực cao và chạy nhanh

Lời giải: Có 2 ý đúng là I và IV. Ý II sai vì trong hệ tuần hoàn kín, máu chảy với tốc độ nhanh chứ không phải “chảy ngang”. Ý III sai vì ở hệ tuần hoàn đơn, máu sau khi qua mao mạch mang để trao đổi khí sẽ có áp lực giảm xuống rất thấp trước khi đi đến các cơ quan.

Câu 13: Phép lai nào dưới đây có khả năng cho đời con có ưu thế lai cao nhất?

Lời giải: Ưu thế lai thường đạt cao nhất khi đời con có kiểu gen dị hợp tử về nhiều cặp gen. Phép lai C (AABBddEE x aabbDDee) tạo ra đời con có kiểu gen AaBbDdEe, dị hợp tử ở cả bốn cặp gen. Điều này giúp tối đa hóa sự thể hiện của các alen trội có lợi và che lấp các alen lặn có hại, do đó cho ưu thế lai cao nhất.

Câu 14: Trường hợp nào sau đây phản ánh mối quan hệ hỗ trợ cùng loài?

Lời giải: Mối quan hệ hỗ trợ cùng loài là khi các cá thể trong cùng một loài giúp đỡ lẫn nhau để cùng tồn tại và phát triển. Việc rễ các cây thông nhựa sống gần nhau nối thông giúp chúng trao đổi nước và chất dinh dưỡng, tăng cường khả năng sống sót và phát triển chung của quần thể. Các lựa chọn A, B và D đều mô tả mối quan hệ giữa các loài khác nhau.

Câu 15: Theo mô hình opêron Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

Lời giải: Theo mô hình opêron Lac, khi môi trường có lactôzơ, phân tử này sẽ đóng vai trò như chất cảm ứng, liên kết với prôtêin ức chế. Sự liên kết này làm thay đổi cấu hình không gian ba chiều của prôtêin ức chế, khiến nó không thể bám vào vùng vận hành (operator). Do đó, prôtêin ức chế bị mất tác dụng, cho phép quá trình phiên mã các gen cấu trúc diễn ra.

Câu 16: Dựa vào nguồn gốc phát sinh, em hãy cho biết hội chứng nào dưới đây không cùng nhóm với những hội chứng còn lại?

Lời giải: Hội chứng Claiphentơ, Tơcnơ và Đao đều là các hội chứng do đột biến số lượng nhiễm sắc thể gây ra. Trong khi đó, hội chứng Marfan (người nhện) là do đột biến gen trên nhiễm sắc thể số 15. Vì vậy, hội chứng Marfan không cùng nhóm với các hội chứng còn lại về nguồn gốc phát sinh.

Câu 17: Ở một loài thực vật alen A quy định Thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con có cả cây thân cao và cây thân thấp?

Lời giải: Để đời con có cả cây thân cao (mang alen A) và cây thân thấp (kiểu gen aa), cả hai cây bố mẹ phải dị hợp tử (Aa) hoặc ít nhất một cây dị hợp tử và cây còn lại có khả năng cho alen a. Phép lai Aa x Aa sẽ cho ra đời con với 3 kiểu gen (AA, Aa, aa) và 2 kiểu hình là thân cao (AA, Aa) và thân thấp (aa), thỏa mãn yêu cầu của đề bài.

Câu 18: Ở tằm, alen A quy định trứng màu trắng, alen a quy định trứng màu sẫm. Phép lai nào sau đây có thể phân biệt con đực và con cái ở giai đoạn trứng?

Lời giải: Để phân biệt được con đực và con cái ở giai đoạn trứng, màu sắc trứng phải liên kết với giới tính, tức là con đực và con cái phải có kiểu hình khác nhau. Xét phép lai ở đáp án B: $P: ♀X^aX^a$ (trứng sẫm) × $♂X^AY$ (trứng trắng), đời con $F_1$ sẽ cho ra $1 X^AX^a : 1 X^aY$. Do đó, tất cả con cái ($X^AX^a$) sẽ có kiểu hình trội (trứng trắng) và tất cả con đực ($X^aY$) sẽ có kiểu hình lặn (trứng sẫm), giúp phân biệt được giới tính ngay từ giai đoạn trứng.

Câu 19: Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã là?

Lời giải: Loài ưu thế là những loài có số lượng cá thể lớn, sinh khối lớn hoặc có ảnh hưởng quan trọng nhất đến các loài khác trong quần xã. Chúng quyết định chiều hướng phát triển và đặc điểm của quần xã sinh vật, đóng vai trò chủ đạo trong việc định hình cấu trúc và chức năng của hệ sinh thái.

Câu 20: Những hoạt động nào dưới đây của con người gây ô nhiễm môi trường? (1) Hoạt động giao thông vận tải (2) Chôn cất và xử lý rác thải đúng quy trình (3) Trồng cây gây rừng (4) Sử dụng bừa bãi thuốc bảo vệ thực vật

Lời giải: Hoạt động giao thông vận tải thải ra khí độc, bụi và gây tiếng ồn, làm ô nhiễm không khí và tiếng ồn. Sử dụng bừa bãi thuốc bảo vệ thực vật làm ô nhiễm đất, nước và có thể gây hại cho sức khỏe con người cũng như các sinh vật khác. Ngược lại, chôn cất và xử lý rác thải đúng quy trình giúp giảm thiểu ô nhiễm, còn trồng cây gây rừng là hoạt động bảo vệ môi trường.

Câu 21: Những sinh vật nào sau đây có thể đứng đầu chuỗi thức ăn? 1. Sinh vật sản xuất 2. sinh vật tiêu thụ cấp 2 3. sinh vật tiêu thụ cấp 3 4. sinh vật phân giải

Lời giải: Sinh vật đứng đầu chuỗi thức ăn là những sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất trong chuỗi, không bị sinh vật nào khác ăn thịt. Trong các lựa chọn, sinh vật tiêu thụ cấp 2 và cấp 3 là những loài ăn thịt các sinh vật tiêu thụ cấp thấp hơn và có thể là mắt xích cuối cùng trong một chuỗi thức ăn cụ thể. Sinh vật sản xuất là khởi đầu chuỗi, còn sinh vật phân giải phân hủy chất hữu cơ từ mọi bậc dinh dưỡng.

Câu 22: Ở người, bệnh nào dưới đây tuân theo quy luật di truyền chéo?

Lời giải: Bệnh máu khó đông là bệnh di truyền lặn liên kết với nhiễm sắc thể giới tính X. Đây là một ví dụ điển hình của quy luật di truyền chéo, trong đó gen gây bệnh thường được truyền từ mẹ sang con trai (thể hiện bệnh) hoặc từ bố sang con gái (con gái là người mang gen bệnh).

Câu 23: Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về chu trình sinh địa hóa và sinh quyển? I. Chu trình sinh địa hóa duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển II. Trong thiên nhiên có khoảng 25 nguyên tố cần thiết cho cơ thể sống III. Nitơ chiếm 79% thể tích khí quyển và là một khí trơ IV. Nước trên Trái Đất luôn luân chuyển theo vòng tuần hoàn

Lời giải: Cả bốn phát biểu đều đúng. Chu trình sinh địa hóa giúp duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển. Có khoảng 25 nguyên tố thiết yếu cho cơ thể sống, và nitơ chiếm phần lớn thể tích khí quyển, đồng thời là khí trơ. Nước trên Trái Đất cũng luân chuyển liên tục theo chu trình tuần hoàn.

Câu 24: Cho giao phấn hai cây hoa trắng thuần chủng (P) với nhau thụ được F1F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1F1 tự thụ phấn, thu được 158 cây F2F2, trong đó có 69 cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2F2 là

Lời giải: Phép lai P (hoa trắng x hoa trắng) cho F1 100% hoa đỏ là kết quả của tương tác gen kiểu bổ sung, và F1 có kiểu gen dị hợp 2 cặp gen (AaBb). Khi F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 9 đỏ : 7 trắng, phù hợp với dữ liệu thực tế của đề bài (89 đỏ : 69 trắng ≈ 9:7). Tỉ lệ phân li kiểu gen của phép lai AaBb x AaBb là 1:2:1:2:4:2:1:2:1, khi sắp xếp lại các thành phần tỉ lệ này sẽ được 4:2:2:2:2:1:1:1:1.

Câu 25: Trong chu trình cacbon, CO2 từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật nhờ quá trình nào?

Lời giải: Trong chu trình cacbon, khí CO2 từ môi trường ngoài được các sinh vật tự dưỡng (như thực vật, tảo) hấp thụ thông qua quá trình quang hợp. Đây là quá trình tổng hợp chất hữu cơ từ CO2 và nước dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng, khởi đầu cho sự luân chuyển cacbon vào chuỗi thức ăn.

Câu 26: Trong cùng một ao nuôi cá, người ta thường nuôi ghép các loài cá như cá mè trắng, cá mè hoa, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá rô phi… Có các ổ sinh thái khác nhau nhằm mục đích gì?

Lời giải: Việc nuôi ghép các loài cá có các ổ sinh thái khác nhau (ví dụ: loài ăn thực vật nổi, loài ăn động vật nổi, loài ăn thực vật đáy) nhằm mục đích tận dụng tối đa các nguồn thức ăn đa dạng trong ao. Điều này giúp giảm cạnh tranh giữa các loài và nâng cao năng suất nuôi trong cùng một diện tích.

Câu 27: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về bệnh ung thư?

Lời giải: Bệnh ung thư chủ yếu được gây ra bởi các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể xảy ra ở tế bào xôma (tế bào sinh dưỡng), dẫn đến sự tăng sinh không kiểm soát của tế bào. Đột biến ở tế bào sinh dục tuy có thể di truyền và làm tăng nguy cơ mắc bệnh, nhưng chúng không phải là con đường duy nhất hay chính yếu gây ra ung thư. Do đó, nhận định đột biến gây bệnh chỉ xảy ra ở tế bào sinh dục là không đúng.

Câu 28: Một quần thể khởi đầu có cấu trúc di truyền là:0,25AA : 0,3Aa : 0,45aa. Hãy xác định cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3F3 trong trường hợp ngẫu phối

Lời giải: Đầu tiên, ta xác định tần số alen của quần thể ban đầu: Tần số alen A là $p(A) = 0,25 + \frac{0,3}{2} = 0,4$; tần số alen a là $q(a) = 0,45 + \frac{0,3}{2} = 0,6$. Khi quần thể ngẫu phối, cấu trúc di truyền sẽ đạt trạng thái cân bằng Hardy-Weinberg ngay từ thế hệ F1 và duy trì ổn định ở các thế hệ sau. Do đó, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là $p^2AA : 2pqAa : q^2aa$, tương ứng với $(0,4)^2AA : 2 \cdot 0,4 \cdot 0,6 Aa : (0,6)^2aa$, hay $0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa$.

Câu 29: Cho cây lưỡng bội dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn. Biết các gen phân li độc lập và không có đột biến xảy ra. Tính theo lí thuyết, trong số cá thể thu được Ở đời con, số cá thể có kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen chiếm tỉ lệ

Lời giải: Khi cây lưỡng bội dị hợp 2 cặp gen (ví dụ AaBb) tự thụ phấn, xét riêng từng cặp gen ta có Aa x Aa cho đời con 1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp (AA hoặc aa) là $1/2$, tỉ lệ kiểu gen dị hợp (Aa) là $1/2$. Để tìm tỉ lệ cá thể có kiểu gen đồng hợp về 1 cặp gen và dị hợp về cặp còn lại, ta tính tổng hai trường hợp: (đồng hợp A, dị hợp B) và (dị hợp A, đồng hợp B). Cụ thể là $(1/2 \times 1/2) + (1/2 \times 1/2) = 1/4 + 1/4 = 1/2 = 50\%.$

Câu 30: Một tế bào sinh dưỡng của thể ba kép đang ở kì sau nguyên phân, người ta đếm được 44 NST. Bộ NST lưỡng bội bình thường của loài này là

Lời giải: Thể ba kép là cơ thể có bộ NST dạng $2n+1+1$ hay $2n+2$. Ở kì sau của nguyên phân, mỗi NST kép tách thành 2 NST đơn và di chuyển về 2 cực của tế bào, làm cho số lượng NST trong tế bào tăng gấp đôi, tức là $2 imes (2n+2)$. Theo đề bài, ta có phương trình $2 imes (2n+2) = 44$, giải phương trình ta được $2n = 20$.

Câu 31: Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nuclêôtit loại guanin. Mạch 1 của gen có số nuclêôtit loại adênin chiếm 30% và số nuclêôtit loại guanin chiếm 10% tổng số nuclêôtit của mạch. Số nuclêôtit mỗi loại ở mạch 1 của gen này là

Lời giải: Từ $G = X = 900$ và công thức liên kết hiđrô $H = 2A + 3G = 3900$, ta suy ra $A = T = 600$. Tổng số nuclêôtit của gen là $N = 2(A+G) = 3000$, vậy số nuclêôtit trên mỗi mạch là $1500$. Theo giả thiết, số nuclêôtit mỗi loại trên mạch 1 là: $A_1 = 30\% \times 1500 = 450$, $G_1 = 10\% \times 1500 = 150$, $T_1 = A - A_1 = 600 - 450 = 150$, và $X_1 = G - G_1 = 900 - 150 = 750$.

Câu 32: Một quần thể ngẫu phối, alen A quy định lông dài trội hoàn toàn so với alen a quy định lông ngắn; alen B quy định lông đen trội không hoàn toàn so với alen b quy định lông vàng, kiểu gen Bb cho kiểu hình lông nâu. Hai cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường. Thế hệ xuất phát của quần thể này có tần số alen A là 0,2 và tần số alen B là 0,6. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, phát biểu nào sau đây sai về quần thể này?

Lời giải: Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng, tần số alen a là $1 - 0.2 = 0.8$, nên tần số kiểu hình lông dài (A_) là $1 - 0.8^2 = 0.36$. Tần số alen B là 0.6 nên tần số kiểu hình lông đen (BB) là $0.6^2 = 0.36$. Do đó, tần số kiểu hình lông dài, màu đen trong quần thể là $0.36 \times 0.36 = 0.1296$, khác với giá trị 0.3024 đưa ra ở phương án A.

Câu 33: Giả sử một lưới thức ăn có sơ đồ như sau. Phát biểu dưới đây sai về loại thức ăn này?

Câu 33: Giả sử một lưới thức ăn có sơ đồ như sau. Phát biểu dưới đây sai về loại thức ăn này?
Lời giải: Phát biểu A là sai vì sinh vật có bậc dinh dưỡng cấp 2 là các động vật ăn sinh vật sản xuất (thực vật). Dựa vào sơ đồ, các sinh vật này bao gồm: Bọ rùa, châu chấu, gà rừng, dê; trong khi đó nấm là sinh vật phân giải, không thuộc bậc dinh dưỡng này.

Câu 34: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về quá trình hình thành loài mới? (1) Hình thành loài mới có thể xảy ra trong cùng khu vực địa lý hoặc khác khu vực địa lý (2) Đột biến đảo đoạn có thể góp phần tạo nên loài mới (3) Lai xa và đa bội hóa có thể tạo ra loài mới có bộ nhiễm sắc thể song nhị bội (4) Quá trình hình thành loài có thể chịu sự tác động của các yếu tố ngẫu nhiên

Lời giải: Tất cả các phát biểu trên đều đúng theo thuyết tiến hóa hiện đại. Hình thành loài có thể diễn ra theo con đường địa lí (khác khu) hoặc các con đường khác trong cùng khu vực địa lí. Các dạng đột biến nhiễm sắc thể (như đảo đoạn, lai xa và đa bội hóa) và các yếu tố ngẫu nhiên (như biến động di truyền) đều là những cơ chế và nhân tố quan trọng góp phần vào sự phân hóa và hình thành loài mới.

Câu 35: Một loài thực vật, cho cây thân cao, quả ngọt (P) tự thụ phấn, thu được F1gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây thân thấp, quả chua chiếm 4%. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn; không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Từ tỉ lệ cây thân thấp, quả chua (aabb) là 4%, ta tính được tỉ lệ giao tử $ab = \sqrt{0.04} = 0.2$. Đây là giao tử hoán vị (< 0.25) nên kiểu gen của P là $\frac{Ab}{aB}$ và tần số hoán vị gen f = 40%. Tỉ lệ cây thân cao, quả chua (A-bb) ở F1 là $0.21$, trong đó cây đồng hợp tử ($rac{Ab}{Ab}$) chiếm $0.3 \times 0.3 = 0.09$, vậy tỉ lệ cần tìm là $rac{0.09}{0.21} = rac{3}{7}$ chứ không phải 4/7.

Câu 36: Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có số cây thân cao, hoa đỏ chiếm tỉ lệ 75%?

Lời giải: Để xác định phép lai cho đời con có tỉ lệ cây thân cao, hoa đỏ (kiểu hình A-B-) chiếm 75%, ta tiến hành phân tích từng đáp án. Với đáp án B, phép lai $\frac{Ab}{ab}x\frac{AB}{aB}$ cho các loại giao tử là ($rac{1}{2}Ab:rac{1}{2}ab$) và ($rac{1}{2}AB:rac{1}{2}aB$). Khi tổ hợp lại, đời con có tỉ lệ kiểu gen là $rac{1}{4}\frac{AB}{Ab} : \frac{1}{4}\frac{aB}{Ab} : \frac{1}{4}\frac{AB}{ab} : \frac{1}{4}\frac{aB}{ab}$, trong đó có 3 tổ hợp gen quy định kiểu hình thân cao, hoa đỏ, chiếm tỉ lệ 3/4 = 75%.

Câu 37: Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định thoa vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Theo đề bài, F1 có 4% cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng (kiểu gen aB/aB), suy ra tỉ lệ giao tử aB = $\sqrt{0.04} = 0.2$. Vì tỉ lệ này nhỏ hơn 0,25, đây là giao tử hoán vị, nên kiểu gen của (P) là AB/ab và tần số hoán vị gen f = 2 × 0.2 = 40%. Tỉ lệ cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen ở F1 bằng $0.3^2(AB/AB) + 0.3^2(ab/ab) + 0.2^2(Ab/Ab) + 0.2^2(aB/aB) = 26\%$, do đó phát biểu C là sai.

Câu 38: Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (mang kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông xám nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen. Cho chuột lông đen và lông trắng đều thuần chủng giao phối với nhau được F1F1 toàn chuột lông xám nâu. Cho chuột F1F1 tiếp tục giao phối với nhau. Biết rằng không xảy ra đột biến. Tính theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng? I. Tỉ lệ phân li kiểu hình của F2 là 9 lông xám nâu : 3 lông đen : 4 lông trắng II. Ở F2 có 3 loại kiểu gen quy định kiểu hình lông trắng III. F2 có 56,25% số chuột lông xám nâu IV. Trong tổng số chuột lông đen ởF2, số chuột lông đen thuần chủng chiếm tỉ lệ 6,25%

Lời giải: Quy ước gen từ các phép lai cho thấy đây là trường hợp tương tác bổ sung theo tỉ lệ 9:3:4, trong đó A-B- quy định lông xám nâu, A-bb quy định lông đen, còn aaB- và aabb quy định lông trắng. Dựa trên quy ước này, các phát biểu (I), (II), và (III) đều đúng. Phát biểu (IV) sai vì trong tổng số chuột lông đen ở F2 (1 AAbb : 2 Aabb), chuột thuần chủng (AAbb) chiếm tỉ lệ 1/3 chứ không phải 6,25%.

Câu 39: Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường Biết rằng không còn ai trong phả hệ trên có biểu hiện bệnh. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là chính xác về phả hệ trên? I. (11) và (12) có kiểu gen giống nhau II. Xác suất đển người con trai của (11) mang gen bệnh là 10/17 III. Nếu vợ chồng (12) và (13) dự định sinh thêm con thì xác suất sinh ra người con mang gen bệnh là 75% IV. Có tối thiểu 6 người trong phả hệ có gen dị hợp tử

Câu 39: Sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người, bệnh bạch tạng do alen lặn nằm trên NST thường quy định, alen trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường Biết rằng không còn ai trong phả hệ trên có biểu hiện bệnh. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là chính xác về phả hệ trên? I. (11) và (12) có kiểu gen giống nhau II. Xác suất đển người con trai của (11) mang gen bệnh là 10/17 III. Nếu vợ chồng (12) và (13) dự định sinh thêm con thì xác suất sinh ra người con mang gen bệnh là 75% IV. Có tối thiểu 6 người trong phả hệ có gen dị hợp tử
Lời giải: Bệnh bạch tạng do gen lặn trên NST thường quy định (A: bình thường >> a: bạch tạng). Phân tích phả hệ cho thấy: - Phát biểu I sai: Người (12) có kiểu gen Aa (do sinh con (15) aa), nhưng người (11) có thể có kiểu gen AA hoặc Aa, nên không chắc chắn giống nhau. - Phát biểu II, III, IV đúng: Xác suất con trai bình thường (14) của cặp (10) và (11) mang gen bệnh là 10/17. Cặp (12)x(13) đều có kiểu gen Aa nên xác suất sinh con mang gen bệnh là 75%. Có ít nhất 7 người chắc chắn mang gen dị hợp là (3), (4), (5), (9), (10), (12), (13). Do đó, có 3 phát biểu chính xác.

Câu 40: Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, chim và thú phát sinh ở kỉ nào sau đây?

Lời giải: Trong lịch sử phát triển của sinh giới, chim và thú đều phát sinh từ kỉ Triat (Tam điệp). Các đại diện đầu tiên của lớp chim và lớp thú đã xuất hiện vào cuối kỉ Triat, mặc dù sự đa dạng và phát triển mạnh mẽ của chúng diễn ra ở các kỉ sau đó như Jura và Đệ tam.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Tân Tạo
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Đông Mỹ
  3. Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề luyện thi THPT Quốc gia năm 2021 – Mã đề 05
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Lê Hồng Phong
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.