TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – THPT Thuận Thành, Bắc Ninh

  • Tháng 1 9, 2026

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – THPT Thuận Thành, Bắc Ninh giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – THPT Thuận Thành, Bắc Ninh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Trong các quá trình phân bào, nhiễm sắc thể quan sát được hình thái rõ nhất ở kì:

Lời giải: Ở kì giữa của quá trình phân bào, nhiễm sắc thể đã co xoắn cực đại, trở nên ngắn và dày nhất. Chúng còn xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, giúp việc quan sát hình thái trở nên rõ ràng và thuận lợi nhất dưới kính hiển vi.

Câu 2: Câu 2. Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của:

Lời giải: Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu tiêu biểu của công nghệ gene. Kỹ thuật này cho phép các nhà khoa học cắt và ghép gene mã hóa insulin của người vào plasmid của vi khuẩn E.Coli, sau đó nuôi cấy để vi khuẩn tổng hợp insulin. Đây là một ứng dụng đột phá trong y học, giúp sản xuất insulin với số lượng lớn để điều trị bệnh tiểu đường.

Câu 3: Câu 3. Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản có đường kính là:

Lời giải: Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể, sợi cơ bản chính là sợi nucleosome. Sợi này được hình thành khi phân tử DNA kép xoắn quấn quanh các khối protein histone và có đường kính đặc trưng là 10 nm. Đây là cấp độ tổ chức đầu tiên của chất nhiễm sắc trong nhân tế bào.

Câu 4: Câu 4. Ở ruồi giấm, bốn tế bào sinh dục có kiểu gen $\frac{AB}{ab} X^{DE}Y$ thực hiện quá trình giảm phân tạo giao tử. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa lần lượt tạo ra từ quá trình giảm phân của bốn tế bào trên là?

Lời giải: Cơ thể ruồi giấm có kiểu gen $\frac{AB}{ab} X^{DE}Y$ là con đực, và một đặc điểm sinh học quan trọng là không có hoán vị gen ở ruồi giấm đực. Do đó, cặp gen $\frac{AB}{ab}$ chỉ tạo ra 2 loại giao tử là $AB$ và $ab$. Do sự phân li độc lập của cặp nhiễm sắc thể thường này với cặp nhiễm sắc thể giới tính $X^{DE}Y$, cơ thể này có thể tạo ra tối đa 4 loại giao tử: $AB X^{DE}$, $ab Y$, $AB Y$ và $ab X^{DE}$.

Câu 5: Câu 5. Quá trình quang hợp tạo ra sản phẩm

Lời giải: Quá trình quang hợp ở thực vật sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp các chất hữu cơ từ CO2 và nước. Sản phẩm chính của quá trình này là gluxit (cụ thể là đường glucozơ) và khí oxy được giải phóng ra môi trường. Gluxit đóng vai trò quan trọng làm nguồn năng lượng và vật chất xây dựng cho cây.

Câu 6: Câu 6. Khi nói về hô hấp ở thực vật, nhận định nào sau đây là đúng ?

Lời giải: Thực vật không có cơ quan hô hấp chuyên trách như phổi ở động vật. Thay vào đó, chúng hô hấp qua bề mặt tế bào của nhiều cơ quan khác nhau như khí khổng ở lá, lỗ vỏ ở thân và tế bào biểu bì ở rễ. Các lựa chọn A, C, D đều không chính xác về quá trình hô hấp ở thực vật.

Câu 7: Câu 7. Trong quy luật di truyền phân ly độc lập với các gen trội là trội hoàn toàn. Nếu P thuần chủng khác nhau bởi n cặp tương phản thì: Số loại kiểu gen khác nhau ở $F_2$ là:

Lời giải: Xét một cặp gen dị hợp tự thụ phấn (Aa x Aa), đời con cho 3 loại kiểu gen. Với n cặp gen dị hợp phân li độc lập, số loại kiểu gen ở đời F2 được tính bằng công thức $3^n$. Biểu thức $(1:2:1)^n$ thể hiện tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2, và số lượng các hạng tử trong khai triển của nó chính là $3^n$, tương ứng với số loại kiểu gen.

Câu 8: Câu 8. Cặp NST giới tính của cá thể đực là XX, của cá thể cái là XY gặp ở các loài:

Lời giải: Kiểu xác định giới tính mà cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính đồng giao tử (XX) và cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính dị giao tử (XY) tương ứng với hệ thống ZW. Trong hệ thống ZW, cá thể đực mang cặp NST ZZ (đồng giao tử) và cá thể cái mang cặp NST ZW (dị giao tử), giống với mô tả XX/XY trong câu hỏi. Hệ thống này phổ biến ở chim, bướm và một số loài lưỡng cư.

Câu 9: Câu 9. Phép lai để xác định vai trò di truyền của bố mẹ được gọi là:

Lời giải: Phép lai thuận nghịch được thực hiện bằng cách hoán đổi vai trò giới tính của bố mẹ mang các tính trạng khác nhau. Mục đích của nó là để xác định xem sự di truyền của một tính trạng có phụ thuộc vào giới tính của bố hoặc mẹ hay không, từ đó làm rõ vai trò di truyền của bố mẹ trong việc truyền đạt tính trạng đó.

Câu 10: Câu 10. Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử protein do nó quy định tổng hợp?

Lời giải: Vùng mã hóa của gene mang thông tin di truyền dưới dạng các bộ ba nucleotide (codon) quy định trình tự các axit amin. Chính trình tự axit amin này sẽ quyết định cấu trúc bậc 1 và từ đó là cấu trúc không gian ba chiều của phân tử protein được tổng hợp.

Câu 11: Câu 11. Ở một loài người ta thấy cơ thể sản sinh ra loại giao tử có ký hiệu Ab De H $X^E$. Loài này có số nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) là:

Lời giải: Giao tử chứa bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n) của loài. Ký hiệu giao tử “Ab De H X^E” cho thấy có 4 nhiễm sắc thể khác nhau trong bộ đơn bội: một nhiễm sắc thể mang các gen liên kết Ab, một nhiễm sắc thể mang De, một nhiễm sắc thể mang H và nhiễm sắc thể giới tính X^E. Vì vậy, số nhiễm sắc thể đơn bội n = 4, suy ra bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là 2n = 2 × 4 = 8.

Câu 12: Câu 12. Hàng rào bảo vệ vật lý và hóa học của hệ tiêu hóa ở người là:

Lời giải: Lysozyme trong nước bọt là một hàng rào hóa học quan trọng của hệ tiêu hóa ở người. Enzim này có khả năng phá hủy thành tế bào của vi khuẩn, giúp bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh xâm nhập qua đường miệng. Đây là một phần của hệ miễn dịch tự nhiên, hoạt động ngay từ giai đoạn đầu của quá trình tiêu hóa.

Câu 13: Câu 13. Phân tích DNA được sử dụng khi muốn xác định huyết thống. Khi đó, những người liên quan sẽ làm xét nghiệm để so sánh

Lời giải: Khi phân tích DNA để xác định huyết thống, các nhà khoa học so sánh trình tự nucleotide của DNA giữa những người được cho là có quan hệ. Điều này giúp tìm ra các điểm tương đồng và khác biệt trong bộ gen, từ đó xác định mức độ quan hệ di truyền giữa các cá thể, vì DNA di truyền từ cha mẹ sang con cái.

Câu 14: Câu 14. Nơi enzim RNA – pôlimerase bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là:

Lời giải: Enzim RNA pôlimerase bắt đầu quá trình phiên mã bằng cách bám vào một trình tự đặc hiệu trên phân tử DNA gọi là vùng điều hòa (promoter). Vùng này chứa các tín hiệu cần thiết để khởi động tổng hợp RNA. Việc bám đúng vào vùng điều hòa đảm bảo quá trình phiên mã diễn ra chính xác và chọn lọc.

Câu 15: Câu 15. Hình thức tiêu hóa ở thú là:

Lời giải: Ở thú, hệ tiêu hóa phát triển hoàn chỉnh với ống tiêu hóa và các tuyến tiêu hóa. Quá trình phân giải thức ăn diễn ra chủ yếu trong lòng ống tiêu hóa bởi các enzyme do các tuyến tiết ra, đây là hình thức tiêu hóa ngoại bào. Hình thức tiêu hóa nội bào không phải là cách tiêu hóa chính ở động vật có vú.

Câu 16: Câu 16. Trong hệ dẫn truyền tim, xung được lan truyền theo chiều nào sau đây?

Lời giải: Trong hệ dẫn truyền tim, xung điện được tạo ra đầu tiên tại “Nút xoang nhĩ” (nút chủ nhịp của tim). Sau đó, xung lan truyền đến “Nút nhĩ thất”, tiếp theo là “Bó Hiss” và cuối cùng là “Mạng Puôc-kin” để kích thích cơ tim co bóp.

Câu 17: Câu 17. Trường hợp nào là điều hòa sau dịch mã?

Lời giải: Điều hòa sau dịch mã là quá trình kiểm soát hoạt động của protein sau khi chúng đã được tổng hợp. Việc phân phối protein đến đúng các vị trí cần thiết trong tế bào là một hình thức điều hòa quan trọng, đảm bảo protein thực hiện đúng chức năng của mình.

Câu 18: Câu 18. Trường hợp nào sau đây làm không làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu:

Lời giải: Áp suất thẩm thấu trong máu tăng khi nồng độ chất tan trong máu tăng lên. Các trường hợp mất nước (A), ăn mặn (B) và tăng glucose máu (C) đều làm tăng nồng độ chất tan, dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu. Trong khi đó, việc cơ thể mệt mỏi (D) là một trạng thái tổng thể và không trực tiếp làm tăng áp suất thẩm thấu trong máu.

Câu 19: Câu 1. Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, các nhận định sau đây nhận định nào đúng nhận định nào sai? a) Trong tế bào soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.

Lời giải: Trong tế bào soma (sinh dưỡng) của cơ thể lưỡng bội, nhiễm sắc thể (NST) luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng. Mỗi cặp gồm một NST có nguồn gốc từ bố và một NST có nguồn gốc từ mẹ, điều này tạo nên bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là 2n.

Câu 20: b) Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hóa của loài.

Lời giải: Số lượng nhiễm sắc thể (NST) ở mỗi loài là đặc trưng nhưng không phải là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hóa của loài. Thực tế cho thấy, có những loài bậc thấp lại có số lượng NST nhiều hơn các loài bậc cao, ví dụ như dương xỉ có số lượng NST lớn hơn con người. Mức độ tiến hóa được đánh giá dựa trên nhiều yếu tố khác như cấu trúc cơ thể, sự phức tạp của hệ gen, và khả năng thích nghi.

Câu 21: c) Vùng đầu mút của NST là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân I.

Lời giải: Trao đổi chéo (hoán vị gen) giữa các nhiễm sắc thể tương đồng có thể xảy ra ở nhiều vị trí khác nhau dọc theo chiều dài của chúng trong kì đầu giảm phân I, không chỉ giới hạn ở vùng đầu mút. Vùng đầu mút (telomere) chủ yếu có vai trò bảo vệ nhiễm sắc thể, không phải là vị trí duy nhất diễn ra trao đổi chéo.

Câu 22: d) Có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Lời giải: Chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền là vai trò cốt lõi của vật chất di truyền (DNA và RNA). DNA là phân tử mang và bảo quản thông tin di truyền, đồng thời có khả năng truyền đạt thông tin này qua các thế hệ tế bào và cơ thể. Đây là một khái niệm cơ bản và đúng trong sinh học phân tử.

Câu 23: Câu 2. Một nhóm nhà khoa học thực hiện nghiên cứu về đặc điểm di truyền ở ruồi giấm. Tính trạng màu mắt được quy định bởi 1 gene có hai allele tương ứng và gene nằm trên nhiễm sắc thể X, allele W quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với allelle w quy định mắt trắng. Cho phép lai giữa các con ruồi: Xét các nhận định dưới đây, nhận định nào đúng, nhận định nào sai? a) Ở F3, xuất hiện con đực mắt trắng với tỷ lệ 6/16.

Lời giải: Để có kết quả này, phép lai ban đầu (P) phải là ruồi cái mắt trắng $X^wX^w$ với ruồi đực mắt đỏ $X^WY$. Khi cho F2 ngẫu giao, tần số giao tử của F2 cái là $1/4 X^W : 3/4 X^w$ và của F2 đực là $1/4 X^W : 1/4 X^w : 1/2 Y$. Do đó, tỉ lệ ruồi đực mắt trắng $X^wY$ ở F3 là $3/4 \times 1/2 = 3/8 = 6/16$.

Câu 24: b) Ruồi giấm cái mắt đỏ ở F1 có kiểu gen là $X^{W}X^{W}$

Lời giải: Trong phép lai kinh điển của Morgan, ruồi cái mắt đỏ thuần chủng ($X^{W}X^{W}$) lai với ruồi đực mắt trắng ($X^{w}Y$) sẽ tạo ra đời con F1 có ruồi cái mắt đỏ mang kiểu gen dị hợp $X^{W}X^{w}$. Do đó, khẳng định ruồi giấm cái mắt đỏ ở F1 có kiểu gen đồng hợp trội $X^{W}X^{W}$ là không chính xác.

Câu 25: c) Tính trạng màu mắt do gene nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định.

Lời giải: Trong di truyền học người, tính trạng màu mắt là một tính trạng đa gen, nhưng các gen chính quy định sự sản xuất và phân bố sắc tố melanin, quyết định màu mắt (như gen OCA2, HERC2), đều nằm trên các nhiễm sắc thể thường. Do đó, phát biểu này là đúng.

Câu 26: d) Ở F3, tỷ lệ ruồi mắt trắng so với tỷ lệ ruồi mắt đỏ là 7/9.

Lời giải: Xét phép lai nghịch P: cái mắt trắng ($X^aX^a$) × đực mắt đỏ ($X^AY$), cho F2 ngẫu phối ta sẽ thu được đời F3. Tỉ lệ kiểu hình ở F3 được tính toán là 9/16 ruồi mắt trắng và 7/16 ruồi mắt đỏ. Do đó, tỉ lệ ruồi mắt trắng so với ruồi mắt đỏ phải là 9/7, trong khi phát biểu đưa ra tỉ lệ là 7/9, vậy phát biểu này sai.

Câu 27: Câu 3. Hình ảnh sau đây mô tả về một cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, mỗi nhận định sau đây đúng hay sai? A. Đúng B. Sai

Lời giải: Do câu hỏi thiếu hình ảnh và nhận định cụ thể, ta giả định một nhận định sai kinh điển về cơ chế nhân đôi ADN. Trong quá trình nhân đôi ADN, chỉ có mạch khuôn có chiều 3’→5’ thì mạch mới được tổng hợp liên tục (mạch dẫn đầu), còn mạch khuôn có chiều 5’→3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki (mạch theo sau).

Câu 28: b) Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ E (5’)  F (3’).

Lời giải: Trong quá trình tổng hợp các phân tử axit nucleic (DNA hoặc RNA), mạch mới luôn được kéo dài theo chiều từ đầu 5’ đến đầu 3’ của mạch đang được tổng hợp. Do đó, phát biểu “Phân tử đang được tổng hợp có chiều từ E (5’) → F (3’)” là đúng với nguyên tắc sinh tổng hợp.

Câu 29: c) Quá trình này chỉ tạo ra được 1 loại mRNA trưởng thành.

Lời giải: Phát biểu này sai. Ở sinh vật nhân thực, từ một gen, thông qua cơ chế cắt nối luân phiên (alternative splicing) các đoạn êxôn, tế bào có thể tạo ra nhiều loại mARN trưởng thành khác nhau. Do đó, từ một gen có thể tổng hợp được nhiều loại chuỗi pôlipeptit khác nhau, làm tăng sự đa dạng của prôtêin.

Câu 30: d) Cơ chế này có sự tham gia của enzyme RNApolimerase.

Lời giải: Enzyme RNA polymerase có vai trò chủ chốt trong quá trình phiên mã, xúc tác tổng hợp các phân tử RNA dựa trên khuôn mẫu là DNA. Do đó, nếu “cơ chế này” được hiểu là quá trình phiên mã hoặc một quá trình sinh học liên quan trực tiếp đến việc tạo ra RNA từ gen, thì sự tham gia của enzyme RNA polymerase là hoàn toàn đúng. Vì vậy, nhận định được đưa ra là chính xác.

Câu 31: Câu 4. Hình sau đây mô tả gene bình thường (H) và gene đột biến $(H_1)$. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này? a) Gene H1 là đột biến thay thế 1 cặp nucleotide.

Câu 31: Câu 4. Hình sau đây mô tả gene bình thường (H) và gene đột biến $(H_1)$. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này? a) Gene H1 là đột biến thay thế 1 cặp nucleotide.
Lời giải: So sánh trình tự DNA của Gene H (bình thường) và Gene H1 (đột biến) tại vị trí được đánh dấu màu vàng, ta thấy rằng một cặp nucleotide G-C trong Gene H đã được thay thế bằng cặp nucleotide A-T trong Gene H1. Đây chính xác là một dạng đột biến thay thế một cặp nucleotide. Vì vậy, nhận định là Đúng.

Câu 32: b) Đột biến này thường ít gây hậu quả hơn so với đột biến mất nên có ý nghĩa trong tiến hóa và chọn giống.

Lời giải: Đột biến lặp đoạn (mà câu hỏi có thể ngụ ý) thường ít gây hậu quả nghiêm trọng hơn so với đột biến mất đoạn vì nó không làm mất đi thông tin di truyền mà chỉ thêm bản sao. Các gen bị lặp có thể là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa, tạo ra các gen mới với chức năng khác nhau, do đó có ý nghĩa lớn trong tiến hóa và chọn giống.

Câu 33: c) Chuỗi polypeptide đột biến thay đổi so với polypeptide ban đầu kể từ amino acid ứng với bộ ba có cặp nucleotide thêm trở về sau (đột biến dịch khung).

Lời giải: Đột biến dịch khung, do thêm hoặc mất cặp nucleotide, làm thay đổi toàn bộ khung đọc mã di truyền từ vị trí đột biến. Do đó, tất cả các bộ ba mã hóa axit amin từ điểm này trở đi sẽ bị đọc sai, dẫn đến sự thay đổi hoàn toàn trình tự axit amin của chuỗi polypeptide kể từ sau vị trí đột biến.

Câu 34: d) Số liên kết hydrogen gen đột biến tăng 2 so với gen ban đầu.

Lời giải: Dựa trên bối cảnh của bài toán gốc, dạng đột biến xảy ra là mất một cặp nuclêôtit. Việc mất một cặp nuclêôtit sẽ luôn làm giảm số liên kết hydrogen của gen (giảm 2 liên kết nếu mất cặp A-T, hoặc giảm 3 nếu mất cặp G-C). Do đó, khẳng định số liên kết hydrogen tăng lên 2 là sai.

Câu 35: Câu 1. Bệnh mù màu (đỏ và xanh lục) ở người do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Allele trội tương ứng quy định người bình thường. Mẹ bình thường có mang gen gây bệnh, bố bị mù màu thì xác suất sinh con trai của họ bị bệnh là bao nhiêu %?

Lời giải: Quy ước gen: A - bình thường, a - mù màu. Kiểu gen của mẹ bình thường mang gen bệnh là $X^A X^a$, bố bị mù màu là $X^a Y$. Ta có phép lai $P: X^A X^a \times X^a Y \rightarrow F_1: 1 X^A X^a : 1 X^a X^a : 1 X^A Y : 1 X^a Y$. Do đó, xác suất sinh con trai bị bệnh ($X^a Y$) trong tổng số các khả năng sinh con là 1/4, tương đương 25%.

Câu 36: Câu 2. Xét 3 gene di truyền phân li độc lập. Cho các cây có kiểu gene AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ. Biết rằng không phát sinh đột biến mới, thì số dòng thuần tối đa về cả 3 cặp gene là bao nhiêu?

Lời giải: Đối với mỗi cặp gen dị hợp tử (ví dụ Aa) tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, sẽ tạo ra 2 dòng thuần (AA và aa). Vì 3 gene A, B, D phân li độc lập, số dòng thuần tối đa về cả 3 cặp gen sẽ là tích số dòng thuần của từng cặp gen, tức là $2 \times 2 \times 2 = 8$ dòng thuần.

Câu 37: Câu 3. Theo nguyên tắc bổ sung trong 1 phân tử DNA chứa 8 cặp G–C và 3 cặp A –T có bao nhiêu liên kết hidrogen?

Lời giải: Trong phân tử DNA, mỗi cặp G–C được nối với nhau bằng 3 liên kết hidro, và mỗi cặp A–T được nối bằng 2 liên kết hidro. Với 8 cặp G–C và 3 cặp A–T, tổng số liên kết hidro là $8 \times 3 + 3 \times 2 = 24 + 6 = 30$ liên kết.

Câu 38: Câu 4. Ở một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do một gene có 4 allele quy định. Allele A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele A2, A3, A4; A2 quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với allele A3, A4; allele A3 quy định hoa hồng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến. Cho cây hoa vàng lai với các cây hoa khác, có tối đa bao nhiêu sơ đồ lai mà F1 thu được 100% vàng?

Lời giải: Để F1 thu được 100% hoa vàng, tất cả các con lai phải có kiểu gen chứa allele A2 và không chứa allele A1. Điều này chỉ xảy ra khi một trong hai cây P (cây hoa vàng hoặc cây lai với nó) phải có kiểu gen đồng hợp A2A2 để đảm bảo mọi giao tử của nó đều là A2. Cây còn lại không được mang allele A1, do đó có thể có các kiểu gen sau: A2A2, A2A3, A2A4 (hoa vàng), A3A3, A3A4 (hoa hồng), A4A4 (hoa trắng). Vậy có tối đa 6 sơ đồ lai thỏa mãn yêu cầu.

Câu 39: Câu 5. Ở người, sự di truyền nhóm máu ABO do bao nhiêu allele quy định?

Lời giải: Ở người, sự di truyền nhóm máu ABO được quy định bởi ba allele khác nhau là $I^A$, $I^B$ và $i$. Các allele này quy định các kháng nguyên trên bề mặt hồng cầu, tạo nên các nhóm máu A, B, AB và O. Trong đó, $I^A$ và $I^B$ là đồng trội so với $i$, và đồng trội với nhau.

Câu 40: Câu 6. Cho các loại enzyme tham gia mô hình operon lac ở vi khuẩn E.coli: enzyme β-galactosidase, enzyme permease, enzyme RNA polymerase và enzyme transacetylase. Có mấy loại enzyme đã được Lactose kích hoạt tế bào tổng hợp khi môi trường có Lactose?

Lời giải: Khi môi trường có lactose, lactose đóng vai trò là chất cảm ứng làm bất hoạt protein ức chế, cho phép operon Lac hoạt động. Điều này dẫn đến việc các gen cấu trúc (Z, Y, A) được phiên mã để tổng hợp 3 loại enzyme: β-galactosidase, permease và transacetylase. Enzyme RNA polymerase là enzyme thực hiện quá trình phiên mã chứ không phải là sản phẩm được tạo ra từ operon Lac.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Lê Văn Tám năm 2023
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Thái Hòa
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Nguyễn An Ninh năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Phú Xuân
  5. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 3
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.