TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Bình Trọng năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Bình Trọng năm 2023 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Bình Trọng năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Đâu là ý đúng: Ở ong, những trứng được thụ tinh nở thành ong cái ( gồm ong thợ và ong chúa), những trứng không được thụ tinh nở thành ong đực. Gen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen. Gen B quy định cánh dài, cây b quy định cánh ngắn, Hai gen nằm trên một NST thường với khoảng cách 2 gen là 40 cM. Người ta tiến hành cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Lấy một con ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn, được F2, biết tỷ lệ thụ tinh là 80%, 100% trứng nở. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở đời con F2 này là:

Lời giải: Phép lai P cho ong chúa F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo AB/ab. Với tần số hoán vị gen f = 40%, ong chúa F1 giảm phân tạo ra các loại trứng với tỉ lệ: 0.3 AB : 0.3 ab : 0.2 Ab : 0.2 aB. Khi lai với ong đực Ab, đời F2 bao gồm 20% ong đực (từ trứng không thụ tinh) và 80% ong cái (từ trứng thụ tinh), tính toán tổ hợp tỉ lệ của cả hai giới ta được kết quả kiểu hình là 46% thân xám, cánh dài : 4% thân đen, cánh dài : 44% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn.

Câu 2: Đâu là ý đúng: Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

Lời giải: Phép lai phân tích cá thể F1 dị hợp 2 cặp gen (AaBb) cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1:1. Điều này chứng tỏ cá thể F1 chỉ tạo ra 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau, xảy ra trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn trên cùng một nhiễm sắc thể. Do đó, hai tính trạng này đã di truyền theo quy luật liên kết gen hoàn toàn.

Câu 3: Đâu là ý đúng: Ở một loài thực vật, khi đem lai giữa hai cây thuần chủng thân cao, hạt đỏ đậm với thân thấp, hạt trắng. người ta thu được F1 toàn thân cao, hạt đỏ nhạt. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 1 thân cao, hạt đỏ đậm : 4 thân cao, hạt đỏ vừa : 5 thân cao, hạt đỏ nhạt : 2 thân cao, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt đỏ nhạt : 2 thân thấp, hạt hồng : 1 thân thấp, hạt trắng. Biết rằng mọi diễn biến trong quá trình phát sinh noãn, hạt phấn là như nhau và không có đột biến xảy ra. Kết luận nào sau đây không chính xác?

Lời giải: Phân tích tỉ lệ F2 cho thấy đây là phép lai tuân theo quy luật di truyền liên kết gen hoàn toàn và tương tác cộng gộp. Cây có kiểu hình “thân cao, hạt đỏ vừa” (mang kiểu gen A_ và có 3 alen trội quy định màu sắc) bao gồm 2 kiểu gen là AABBDd và AaBbDD. Do đó, khẳng định rằng kiểu hình này có 3 kiểu gen khác nhau là không chính xác.

Câu 4: Đâu là ý đúng: Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao, gen a qui định thân thấp; gen B qui định quả tròn, gen b qui định quả dài; các cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể thường. Cho phép lai P: $ {Ab \over aB} x {Ab \over ab}$. Biết các gen liên kết hoàn toàn. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình thân cao, quả tròn ở F1 sẽ là

Lời giải: Do các gen liên kết hoàn toàn, cơ thể P có kiểu gen $ {Ab \over aB}$ giảm phân cho 2 loại giao tử là 1/2 Ab và 1/2 aB, còn cơ thể $ {Ab \over ab}$ cho 2 loại giao tử là 1/2 Ab và 1/2 ab. Kiểu hình thân cao, quả tròn (A_B_) ở F1 chỉ có ở kiểu gen ${Ab \over aB}$, được tạo thành từ sự kết hợp của giao tử aB (từ cơ thể thứ nhất) và Ab (từ cơ thể thứ hai), do đó tỉ lệ là 1/2 × 1/2 = 1/4 = 25%.

Câu 5: Đâu là ý đúng: Ở một loài, hai gen B và D cách nhau 20 cM, quá trình giảm phân của một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa Bd/bDcó thể tạo ra loại giao tử ABd với tỉ lệ là?

Lời giải: Câu hỏi này xét giảm phân ở “một tế bào sinh tinh” chứ không phải ở cả cơ thể, đây là điểm cần lưu ý. Một tế bào sinh tinh có kiểu gen Aa Bd/bD khi giảm phân sẽ tạo ra 4 tinh trùng. Do sự phân li của các cặp gen, trong 4 tinh trùng tạo thành sẽ có 1 tinh trùng mang giao tử ABd, do đó tỉ lệ là 1/4 = 25%.

Câu 6: Phép lai P = $ {Ab \over aB} x {ab \over ab}$, thu đươc F1. Cho biết mỗi gen quy đinh môt tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen với tần số 40%. Theo lí thuyết, F1 có số cá thế mang kiểu hình trội về cả hai tính trạng chiếm tỉ lệ

Lời giải: Cơ thể P có kiểu gen Ab/aB (dị hợp tử chéo) với tần số hoán vị gen 40% sẽ tạo ra giao tử hoán vị AB với tỉ lệ là 40%/2 = 20%. Cơ thể còn lại có kiểu gen ab/ab chỉ tạo ra 100% giao tử ab. Do đó, tỉ lệ đời con F1 có kiểu hình trội về cả hai tính trạng (A-B-), ứng với kiểu gen AB/ab, được tính bằng tỉ lệ giao tử AB nhân với tỉ lệ giao tử ab, tức là 20% x 100% = 20%.

Câu 7: Đâu là ý đúng: Ở đậu Hà Lan, thân cao (T) là trội hoàn toàn so với thân lùn (t). cái gì kiểu gen của bố mẹ về thế hệ cây có một nửa thân cao và một nửa trong số đó là cây lùn?

Lời giải: Để đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 thân cao : 1 thân lùn (1:1), phép lai cần phải là giữa cá thể dị hợp tử (Tt) và cá thể đồng hợp tử lặn (tt). Phép lai Tt × tt sẽ cho ra kiểu gen 1 Tt (thân cao) : 1 tt (thân lùn), phù hợp với yêu cầu của đề bài. Các phép lai khác không tạo ra tỉ lệ này.

Câu 8: Xác định: Trường hợp nào sau đây là phép thử chéo?

Lời giải: Phép thử chéo là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gen (có thể là đồng hợp trội HH hoặc dị hợp Hh) với cá thể đồng hợp lặn (hh). Mục đích của phép thử chéo là để xác định kiểu gen của cá thể trội. Trong các lựa chọn đã cho, phép lai “Hh X hh” chính xác là một phép thử chéo.

Câu 9: Chọn ý đúng: Nếu cho cây đậu cao giống thật lai với cây đậu thân cao giống thật thì kiểu hình ở thế hệ F1 sẽ như thế nào?

Lời giải: Cây đậu thân cao giống thật có kiểu gen đồng hợp trội (TT). Khi lai hai cây đậu thân cao giống thật với nhau (TT x TT), tất cả các cây con ở thế hệ F1 đều có kiểu gen TT. Do đó, kiểu hình ở thế hệ F1 sẽ là tất cả đều cao.

Câu 10: Đâu là ý đúng: Số alen tối đa mà phép lai đơn tính có thể coi là bao nhiêu?

Lời giải: Phép lai đơn tính (còn gọi là lai một cặp tính trạng) tập trung nghiên cứu sự di truyền của một gen duy nhất. Trong các mô hình di truyền cơ bản ở sinh vật lưỡng bội, mỗi cá thể chỉ mang tối đa hai alen cho một gen. Do đó, khi xem xét phép lai đơn tính, chúng ta thường đề cập đến tối đa hai loại alen khác nhau (ví dụ: alen trội và alen lặn) tham gia vào sự biểu hiện của tính trạng được nghiên cứu.

Câu 11: Xác định: Điều nào không phải là nguyên nhân khiến Mendel không nổi tiếng ngay lập tức?

Lời giải: Mendel đã chọn đậu Hà Lan làm đối tượng nghiên cứu chính vì nó là loài phổ biến, dễ trồng, có nhiều tính trạng tương phản rõ rệt và dễ kiểm soát sự giao phối, chứ không phải vì nó hiếm. Các nguyên nhân thực sự khiến công trình của ông không được công nhận ngay lập tức bao gồm việc nó được công bố trên một tạp chí ít người biết đến, tư duy dùng thống kê của ông đi trước thời đại và cộng đồng khoa học lúc bấy giờ đang tập trung vào thuyết tiến hóa của Darwin.

Câu 12: Cho biết: Người ta khẳng định rằng kiểu hình của chiều cao cây đậu ngắn sẽ chỉ được biểu hiện khi nào?

Lời giải: Chiều cao cây đậu ngắn là một tính trạng lặn. Tính trạng lặn chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi cơ thể mang hai alen lặn. Điều này có nghĩa là cây con phải nhận alen lặn từ cả bố và mẹ, và chắc chắn xảy ra khi cả bố và mẹ đều có kiểu hình thấp (đồng hợp lặn).

Câu 13: Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn; cơ thể tứ bội giảm phân chỉ sinh ra giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh. Xét các phép lai sau: (1) AAaaBbbb x aaaaBBbb. (2) AAaaBBbb x AaaaBbbb. (3) AaaaBBBb x AAaaBbbb. (4) AaaaBBbb x AaBb. (5) AaaaBBbb x aaaaBbbb. (6) AaaaBBbb x aabb. Theo lí thuyết, trong 6 phép lai nói trên có bao nhiêu phép lai mà đời con có 12 kiểu gen, 4 kiểu hình?

Lời giải: Để đời con có 12 kiểu gen và 4 kiểu hình, số kiểu gen và kiểu hình của các phép lai riêng lẻ phải là (3 KG, 2 KH) × (4 KG, 2 KH). Xét các phép lai, ta thấy phép lai (1) và (4) thỏa mãn điều kiện này. Cụ thể, phép lai (1) AAaaBbbb × aaaaBBbb và phép lai (4) AaaaBBbb × AaBb đều cho đời con có 12 kiểu gen và 4 kiểu hình.

Câu 14: Xác định: Để đảm bảo rằng có cây giống thuần chủng cho các thí nghiệm, Mendel đã?

Lời giải: Để đảm bảo có cây giống thuần chủng (dòng thuần) cho các thí nghiệm, Mendel đã cho mỗi giống cây tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ. Quá trình này giúp loại bỏ các alen lặn không mong muốn, tạo ra các dòng cây đồng hợp tử biểu hiện nhất quán một đặc điểm qua nhiều thế hệ.

Câu 15: Đâu là ý đúng: Phép lai giữa cây cao TT và cây ngắn tt đã tạo ra đời con đều là cây cao vì?

Lời giải: Phép lai giữa cây cao thuần chủng (kiểu gen TT) và cây ngắn thuần chủng (kiểu gen tt) sẽ tạo ra đời con F1 có kiểu gen đồng loạt là Tt. Việc tất cả cây đời con đều biểu hiện kiểu hình cây cao cho thấy tính trạng thân cao là tính trạng trội hoàn toàn so với tính trạng thân thấp. Do đó, alen T quy định thân cao là trội.

Câu 16: Đâu là ý đúng: Khi bạn xác định các tổ hợp alen cho RrAa (sử dụng FOIL), bốn tổ hợp có thể có mà bạn sẽ sử dụng cho phép lai dihybrid của mình là gì?

Lời giải: Để xác định các tổ hợp alen (giao tử) từ kiểu gen RrAa, chúng ta áp dụng quy tắc phân li độc lập của Mendel hoặc phương pháp FOIL (First, Outer, Inner, Last). Các alen R và r sẽ kết hợp với các alen A và a theo bốn cách. Đó là: RA, Ra, rA, và ra, đây là các giao tử đúng được tạo ra từ kiểu gen dị hợp tử hai cặp gen.

Câu 17: Đâu là ý đúng: Ở người, màu mắt do 1 gen nằm trên NST thường qui định. Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, sinh con có đứa mắt nâu, có đứa mắt xanh, kiểu gen của bố mẹ là?

Lời giải: Bố mẹ đều có mắt nâu nhưng sinh con có mắt xanh chứng tỏ màu mắt xanh là tính trạng lặn và màu mắt nâu là tính trạng trội. Để con có mắt xanh (kiểu gen đồng hợp lặn) thì mỗi bố mẹ phải cho 1 giao tử lặn, đồng thời vẫn mang kiểu hình mắt nâu trội, do đó kiểu gen của cả bố và mẹ đều phải là dị hợp tử.

Câu 18: Đâu là ý đúng: Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Nếu không phân biệt giới tính, trong quần thể sẽ có bao nhiêu kiểu giao phối khác nhau giữa các cá thể mang các kiểu gen của 2 alen nói trên ?

Lời giải: Với 2 alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường, trong quần thể sẽ có 3 kiểu gen khác nhau là AA, Aa và aa. Khi không phân biệt giới tính, số kiểu giao phối khác nhau giữa các cá thể mang các kiểu gen này được tính bằng công thức n(n+1)/2, trong đó n là số kiểu gen. Áp dụng công thức, ta có 3(3+1)/2 = 6 kiểu giao phối.

Câu 19: Đâu là ý đúng: Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định, nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IAIA, IAIO, nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO, nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO , nhóm máu AB được quy định bơi kiểu gen IAIB Người con có nhóm máu A, bố mẹ người này sẽ có:

Lời giải: Để người con có nhóm máu A (kiểu gen IAIA hoặc IAIO), người con cần nhận được ít nhất một alen IA từ bố hoặc mẹ. Trong cả ba trường hợp A, B, C, đều có khả năng sinh ra con có nhóm máu A. Cụ thể, bố A (IAIO) x mẹ B (IBIO) có thể sinh con A (IAIO); bố AB (IAIB) x mẹ O (IOIO) có thể sinh con A (IAIO); và bố O (IOIO) x mẹ AB (IAIB) cũng có thể sinh con A (IAIO). Do đó, tất cả các phương án đã cho đều đúng.

Câu 20: Đâu là ý đúng: Khái niệm về gen đã được MenĐen tìm ra khi thực hiện lai tạo trên đậu Hà Lan?

Lời giải: Khi thực hiện các phép lai trên đậu Hà Lan, Menđen chưa có khái niệm về ADN hay nhiễm sắc thể. Ông cho rằng mỗi tính trạng do một cặp “nhân tố di truyền” (nay gọi là alen của gen) quy định, và các nhân tố này được truyền từ thế hệ trước cho thế hệ sau. Do đó, khái niệm về gen theo quan điểm của Menđen chính là nhân tố di truyền quy định tính trạng.

Câu 21: Chọn ý đúng: Menden đã kiểm tra giả thuyết “mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định, các nhân tố di truyền trong tế bào không hòa trộn vào nhau và phân li đồng đều về các giao tử” bằng cách cho?

Lời giải: Mendel đã kiểm tra giả thuyết về sự phân li của các nhân tố di truyền bằng cách cho thế hệ F1 tự thụ phấn. Khi F1 tự thụ phấn, các giao tử mang nhân tố trội và nhân tố lặn được tạo ra với tỉ lệ bằng nhau và kết hợp ngẫu nhiên, giúp ông quan sát được sự phân li kiểu hình ở thế hệ F2 theo tỉ lệ 3 trội : 1 lặn, chứng minh các nhân tố di truyền không hòa trộn và phân li đồng đều về các giao tử.

Câu 22: Chọn ý đúng: Trong trường hợp gen trội là trội hoàn toàn, theo lí thuyết, tỉ lệ phân li kiểu hình 1: 1 ở F1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào sau đây?

Lời giải: Tỉ lệ phân li kiểu hình 1:1 ở F1 thường xuất hiện trong phép lai phân tích. Cụ thể, khi lai giữa một cá thể dị hợp tử (Aa) với một cá thể đồng hợp lặn (aa), đời con F1 sẽ có tỉ lệ kiểu gen là 1Aa: 1aa. Với gen trội là trội hoàn toàn, tỉ lệ kiểu hình tương ứng sẽ là 1 trội: 1 lặn.

Câu 23: Đâu là ý đúng: Ở một loài đậu, tính trạng hoa đỏ do gen A quy định là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng do gen a quy định. Cho đậu hoa đỏ giao phấn với đậu hoa trắng, F1 thu được 201 hạt đỏ : 199 hạt trắng. Kiểu gen của P là?

Lời giải: Tính trạng hoa đỏ (A) trội hoàn toàn so với hoa trắng (a). Đậu hoa đỏ giao phấn với đậu hoa trắng thu được F1 có tỉ lệ xấp xỉ 1 hoa đỏ : 1 hoa trắng (201 đỏ : 199 trắng). Tỉ lệ kiểu hình 1:1 này là kết quả của phép lai phân tích, trong đó cơ thể mang tính trạng trội dị hợp tử (Aa) lai với cơ thể mang tính trạng lặn đồng hợp tử (aa), tức là Aa × aa.

Câu 24: Đâu là ý đúng: Theo lí thuyết, phép lai cho đời con 100% kiểu gen dị hợp?

Lời giải: Phép lai giữa hai cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng (AA × aa) sẽ cho đời con F1 có kiểu gen 100% là dị hợp tử (Aa). Điều này xảy ra vì mỗi cá thể bố mẹ chỉ tạo ra một loại giao tử duy nhất (A từ AA và a từ aa). Các phép lai còn lại đều cho đời con có tỉ lệ kiểu gen dị hợp không đạt 100%.

Câu 25: Đâu là ý đúng: Đậu Hà lan là loài thực vật sinh sản bằng tự thụ phấn được Menđen sử dụng trong nghiên cứu di truyền. Ở loài đậu này, tính trạng màu hạt do một cặp gen quy định, trong đó A quy định hạt vàng trội hoàn toàn so với a quy định hạt xanh. Lấy hạt phấn của cây hạt vàng thuần chủng thụ phấn cho cây hạt xanh được F1, sau đó F1 sinh sản ra F2, F2 sinh sản ra F3, F3 sinh sản ra F4. Theo lí thuyết, ở các cây F3, loại cây vừa có hạt màu vàng vừa có hạt màu xanh chiếm tỉ lệ

Lời giải: Phép lai ban đầu P: AA (vàng) × aa (xanh) tạo ra F1 có 100% kiểu gen Aa. Khi F1 tự thụ phấn sẽ tạo ra F2 có tỉ lệ kiểu gen là 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4 aa. Cây có thể cho đồng thời cả hạt vàng và hạt xanh khi tự thụ phấn phải là cây có kiểu gen dị hợp Aa. Tỉ lệ cây dị hợp (Aa) ở thế hệ F3 bằng một nửa tỉ lệ cây dị hợp ở F2, tức là (2/4) / 2 = 1/4 = 25%.

Câu 26: Cho biết ý nào đúng: Tính trạng chiều cao thân do một cặp gen quy định. Cho các cây thân cao có kiểu gen khác nhau tự thụ phấn, thu được F1 có 93,75% cây cao, 6,25% cây thấp. Lấy 2 cây thân cao F1, xác suất để được 2 cây thuần chủng là?

Lời giải: Tỉ lệ cây thấp (aa) ở F1 là 6,25% = 1/16. Tỉ lệ này được tạo ra do các cây Aa ở P tự thụ phấn, suy ra tỉ lệ cây Aa ở P là 1/16 : 1/4 = 1/4, và tỉ lệ cây AA là 3/4. Sau khi P tự thụ phấn, F1 có tỉ lệ cây cao thuần chủng (AA) là (3/4) + (1/4)*(1/4) = 13/16 và tổng số cây cao là 15/16. Do đó, xác suất lấy một cây cao thuần chủng là (13/16) / (15/16) = 13/15, và xác suất lấy hai cây là (13/15)² = 169/225.

Câu 27: Chọn ý đúng: Trong một lần thúc đẻ cho cá trắm cỏ có khối lượng trung bình, người ta thu được 8000 hợp tử, về sau nở thành 8000 cá con. Biết rằng hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%, của tinh trùng là 25%.Số tế bào sinh tinh trùng và sinh trứng cần thiết để hoàn tất quá trình thụ tinh là:

Lời giải: Số lượng trứng cần thiết để tạo ra 8000 hợp tử, với hiệu suất thụ tinh 50%, là 8000 / 50% = 16000 trứng, tương ứng cần 16000 tế bào sinh trứng. Tương tự, số lượng tinh trùng cần thiết, với hiệu suất thụ tinh 25%, là 8000 / 25% = 32000 tinh trùng. Vì mỗi tế bào sinh tinh tạo ra 4 tinh trùng nên số tế bào sinh tinh cần là 32000 / 4 = 8000. Vậy, số tế bào sinh tinh và sinh trứng lần lượt là 8000 và 16000.

Câu 28: Chọn ý đúng: Có 120 tế bào sinh trứng tham gia giảm phân. Biết không có đột biến xảy ra, hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%. Số hợp tử được tạo thành là?

Lời giải: Mỗi tế bào sinh trứng qua giảm phân chỉ tạo ra 1 trứng và 3 thể cực. Do đó, 120 tế bào sinh trứng sẽ tạo ra 120 trứng. Với hiệu suất thụ tinh của trứng là 50%, số hợp tử được tạo thành sẽ là 120 * 50% = 60 hợp tử.

Câu 29: Cho biết: Sự thụ tinh giữa 2 giao tử (n+1) sẽ tạo nên?

Lời giải: Khi hai giao tử (n+1) thụ tinh với nhau, tế bào hợp tử sẽ có tổng cộng (n+1) + (n+1) = 2n+2 nhiễm sắc thể. Tùy thuộc vào việc hai nhiễm sắc thể thừa ở hai giao tử là cùng một cặp hay khác cặp, hợp tử có thể trở thành thể bốn nhiễm (2n+2) hoặc thể ba nhiễm kép (2n+1+1).

Câu 30: Chọn ý đúng nhất: Khi các cá thể của một quần thể giao phối (quần thể lưỡng bội) tiến hành giảm phân hình thành giao tử đực và cái, ở một số tế bào sinh giao tử, một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Sự giao phối tự do giữa các cá thể có thể tạo ra các kiểu tổ hợp về nhiễm sắc thể là:

Lời giải: Do một cặp nhiễm sắc thể thường không phân li trong giảm phân I, cơ thể sẽ tạo ra các loại giao tử đột biến (n+1), (n-1) bên cạnh giao tử bình thường (n). Sự thụ tinh tự do giữa các cá thể trong quần thể sẽ là sự kết hợp ngẫu nhiên của các loại giao tử này, tạo ra các kiểu tổ hợp NST: 2n, 2n+1, 2n-1, 2n+2, 2n-2.

Câu 31: Chọn ý đúng: Một tế bào sinh dục sơ khai của ruồi giấm (2n = 8) tiến hành nguyên phân liên tiếp một số lần tạo ra số tế bào mới ở thế hệ cuối cùng có 512 NST ở trạng thái chưa nhân đôi. Các tế bào mới được tạo thành nói trên đều trở thành tế bào sinh trứng. Khi tế bào sinh trứng giảm phân thì lấy nguyên liệu từ môi trường nội bào tạo ra bao nhiêu NST đơn?

Lời giải: Số tế bào con ở thế hệ cuối cùng được tạo ra từ nguyên phân là: 512 / 8 = 64 tế bào. Các tế bào này trở thành tế bào sinh trứng và phải nhân đôi NST ở kì trung gian trước khi bước vào giảm phân. Do đó, số NST đơn mà môi trường nội bào cần cung cấp cho quá trình nhân đôi chính bằng tổng số NST có trong các tế bào này, tức là 64 × 8 = 512 NST.

Câu 32: Chọn ý đúng: Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ:

Lời giải: Có 20 tế bào xảy ra rối loạn giảm phân I sẽ tạo ra 20 x 2 = 40 giao tử (n-1=5) và 40 giao tử (n+1=7). Tổng số giao tử được tạo ra từ 2000 tế bào là 2000 x 4 = 8000 giao tử. Do đó, tỉ lệ giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm: (40/8000) x 100% = 0,5%.

Câu 33: Xác định ý đúng: Hợp tử được hình thành trong trường hợp nào sau đây có thể phát triển thành thể ba?

Lời giải: Thể ba (Trisomy) là dạng đột biến số lượng nhiễm sắc thể mà trong bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n, có một cặp nhiễm sắc thể nào đó thừa một chiếc, tạo thành bộ 2n+1. Điều này xảy ra khi một giao tử bình thường (n) kết hợp với một giao tử đột biến thừa một nhiễm sắc thể (n+1), cho ra hợp tử 2n+1.

Câu 34: Đâu là ý đúng: Một tế bào sinh dục đực sơ khai của 1 loài nguyên phân 5 đợt liên tiếp. 1/4 số tế bào con được tạo ra tiến hành giảm phân tạo giao tử. Tổng số NST đơn môi trường cung cấp cho quá trình hình thành giao tử là 96. Giả sử hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 50%, của trứng là 25%. Bộ nhiễm sắc thể 2n của loài và số tế bào trứng tạo thành là:

Lời giải: Sau 5 lần nguyên phân, tạo ra 2^5 = 32 tế bào con. Số tế bào bước vào giảm phân là 32 × 1/4 = 8. Môi trường cung cấp cho 8 tế bào này 96 NST đơn để nhân đôi, vậy bộ NST lưỡng bội 2n = 96/8 = 12. 8 tế bào sinh tinh tạo ra 32 tinh trùng, với hiệu suất thụ tinh 50% sẽ có 16 tinh trùng thụ tinh thành công, tương ứng với 16 trứng được thụ tinh. Vì hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%, nên tổng số trứng tạo thành là 16 / 25% = 64.

Câu 35: Chọn ý đúng: Một tế bào sinh dục sơ khai của gà (2n = 78 NST), sau một số đợt nguyên phân liên tiếp được môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 19890 NST. Các tế bào con sinh ra đều trở thành tế bào sinh trứng và giảm phân cho trứng. Hiệu suất thụ tinh của trứng là 25%. Số lượng hợp tử hình thành là:

Lời giải: Gọi k là số lần nguyên phân của tế bào sinh dục sơ khai, ta có công thức tính số NST môi trường cung cấp là 2n × (2^k - 1) = 19890. Thay số, ta có 78 × (2^k - 1) = 19890, giải ra được k = 8. Số tế bào sinh trứng được tạo ra là 2^8 = 256 tế bào, do đó số trứng tạo ra cũng là 256. Với hiệu suất thụ tinh là 25%, số hợp tử hình thành là 256 × 25% = 64.

Câu 36: Đâu là ý đúng: Xét 5 tế bào sinh dục sơ khai tại vùng sinh sản đều nguyên phân liên tiếp số đợt bằng nhau, môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 1200 NST đơn. 25% số tế bào con sinh ra tham gia quá trình giảm phân. Quá trình thụ tinh của số giao tử này có hiệu suất 12,5% đã hình thành 10 hợp tử. Số lền nguyên phân của mỗi tế bào sinh dục sơ khai và giới tính của cá thể là đực hay cái?

Lời giải: Từ dữ kiện thụ tinh, ta tính được tổng số giao tử được tạo ra là 10 / 12,5% = 80 giao tử. Nếu đây là cá thể đực, 1 tế bào giảm phân tạo 4 tinh trùng, nên số tế bào tham gia giảm phân là 80 / 4 = 20. Vì chỉ 25% tế bào con tham gia giảm phân, tổng số tế bào con sau nguyên phân là 20 / 25% = 80 tế bào. Từ đó suy ra số lần nguyên phân k: 5 x 2^k = 80 => 2^k = 16 => k = 4. Kiểm tra lại với số NST môi trường cung cấp thấy hợp lí (2n=16), do đó đáp án là 4 đợt và giới tính đực.

Câu 37: Chọn ý đúng: Xét 7 tế bào sinh dục đực sơ khai nguyên phân liên tiếp 7 đợt, 50% số tế bào con trải qua giảm phân. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là 3,125%. Số hợp tử được hình thành bằng bao nhiêu?

Lời giải: Số tế bào con được tạo ra sau 7 lần nguyên phân từ 7 tế bào ban đầu là: 7 x 2⁷ = 896 tế bào. Số tinh trùng được tạo thành từ 50% số tế bào con (448 tế bào) đi vào giảm phân là: 448 x 4 = 1792 tinh trùng. Với hiệu suất thụ tinh là 3,125%, số hợp tử được hình thành là: 1792 x 3,125% = 56 hợp tử.

Câu 38: Cho biết: 20 tế bào sinh dục sơ khai đực đều nguyên phân 7 đợt, 25% số tế bào con trở thành tế bào sinh tinh. Quá trình thụ tinh hình thành 40 hợp tử. Hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là:

Lời giải: Tổng số tế bào con tạo ra sau 7 lần nguyên phân từ 20 tế bào ban đầu là 20 × 2^7 = 2560 tế bào. Số tinh trùng được tạo thành là (2560 × 25%) × 4 = 2560 tinh trùng. Vì có 40 hợp tử được hình thành, tương đương 40 tinh trùng được thụ tinh, nên hiệu suất thụ tinh của tinh trùng là (40 ÷ 2560) × 100% = 1,5625%.

Câu 39: Cho biết: Xét các loại đột biến, những dạng đột biến nào làm thay đổi độ dài phân tử ADN trên nhiễm sắc thể? (1). Mất đoạn nhiễm sắc thể. (2). Lặp đoạn nhiễm sắc thể. (3). Chuyển đoạn không tương hỗ. (4). Đảo đoạn nhiễm sắc thể. (5). Đột biến thể một. (6). Đột biến thể ba

Lời giải: Các dạng đột biến làm thay đổi độ dài phân tử ADN trên nhiễm sắc thể bao gồm mất đoạn (làm giảm), lặp đoạn (làm tăng) và chuyển đoạn không tương hỗ (làm thay đổi độ dài trên cả nhiễm sắc thể cho và nhận). Đảo đoạn chỉ làm thay đổi trật tự gen, không làm thay đổi độ dài phân tử ADN, trong khi đột biến thể một và thể ba là đột biến số lượng nhiễm sắc thể, không ảnh hưởng đến độ dài của từng phân tử ADN riêng lẻ.

Câu 40: Xác định: Ở cà độc dược, bộ nhiễm sắc thể 2n = 24. Một tế bào sinh dưỡng nguyên phân không bình thường khi có một nhiễm sắc thể kép không phân li, kết thúc quá trình nguyên phân này sẽ tạo ra:

Lời giải: Trong quá trình nguyên phân, nếu một nhiễm sắc thể kép không phân li, có nghĩa là hai cromatit chị em của nhiễm sắc thể đó không tách rời và di chuyển về cùng một cực của tế bào. Điều này dẫn đến một tế bào con sẽ nhận thêm một nhiễm sắc thể (thể ba, 2n+1) và tế bào con còn lại sẽ thiếu một nhiễm sắc thể (thể một, 2n-1).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề minh hoạ năm 2021 của bộ GD&ĐT
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhân Tông
  3. Thi thử tốt nghiệp THPT quốc gia môn Sinh Học online – Đề thi của trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023
  4. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Sinh học 2025 – Đề ôn tập số 3
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Văn Linh
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.