TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phạm Phú Thứ

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phạm Phú Thứ giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phạm Phú Thứ

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H9NO2) và chất Y (C2H8N2O3). Cho 6,14 gam E tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đặc, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,06 mol hai amin đơn chức, bậc một và dung dịch F chứa m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Dựa vào công thức phân tử và sản phẩm là hai amin bậc một, ta suy luận X là metylamoni axetat (CH3COONH3CH3) và Y là etylamoni nitrat (C2H5NH3NO3, có CTPT là C2H9N2O3, phù hợp hơn CTPT C2H8N2O3 trong đề). Từ khối lượng hỗn hợp và tổng số mol amin, ta giải hệ phương trình và tìm được số mol của X là 1/45 mol và của Y là 17/450 mol. Tổng khối lượng muối thu được gồm CH3COONa và NaNO3 được tính bằng m = (1/45)×82 + (17/450)×85 ≈ 5,033 gam, giá trị gần nhất là 5,04.

Câu 2: Hoà tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp gồm Al, MgCO3, Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 loãng, thu được dung dịch X. Cho dung dịch Ba(OH)2 tới dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được kết tủa Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được hỗn hợp chất rắn Z gồm

Lời giải: Dung dịch X sau phản ứng với H2SO4 loãng chứa các ion $Al^{3+}$, $Mg^{2+}$, $Fe^{2+}$, $Fe^{3+}$ và $SO_4^{2-}$. Khi cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào X, kết tủa Y thu được gồm $BaSO_4$, $Mg(OH)_2$, $Fe(OH)_2$, $Fe(OH)_3$; riêng $Al(OH)_3$ tan trong kiềm dư nên không có trong Y. Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi thu được hỗn hợp rắn Z gồm $BaSO_4$ (bền nhiệt), $MgO$ (từ $Mg(OH)_2$) và $Fe_2O_3$ (từ $Fe(OH)_2$ và $Fe(OH)_3$).

Câu 3: Dẫn khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm MgO, CuO và Fe2O3 nung nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn Y gồm

Lời giải: Khí CO dư là một chất khử mạnh, có khả năng khử các oxit kim loại đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học. Trong hỗn hợp X, CuO và Fe2O3 sẽ bị CO khử thành kim loại Cu và Fe. Tuy nhiên, MgO là oxit của kim loại hoạt động mạnh, không bị CO khử ở nhiệt độ cao, do đó nó vẫn còn nguyên trong hỗn hợp rắn Y.

Câu 4: Hòa tan hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm MgO, Al, Zn và Fe trong dung dịch HNO3 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y (không chứa NH4NO3) và hỗn hợp khí Z gồm 0,1 mol NO; 0,05 mol N2. Số mol HNO3 đã bị khử là

Lời giải: Số mol HNO3 đã bị khử được tính dựa trên số mol của các sản phẩm khử NO và N2. Quá trình tạo NO (N$^{+2}$) cần 1 nguyên tử N và quá trình tạo N2 (N$^{+0}_2$) cần 2 nguyên tử N từ HNO3. Do đó, tổng số mol HNO3 bị khử là $n_{\text{HNO3 bị khử}} = n_{\text{NO}} + 2 \times n_{\text{N2}} = 0,1 + 2 \times 0,05 = 0,20$ mol.

Câu 5: Hỗn hợp M gồm hai amino axit X, Y và ba peptit mạch hở Z, T, E đều tạo bởi X và Y. Cho 31,644 gam M phản ứng hoàn toàn với lượng vừa đủ 288 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch F chứa a gam hỗn hợp muối natri của alanin và lysin. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn b mol M cần dùng vừa đủ 35,056 lít O2 (đktc), thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là 228 : 233. Kết luận nào sau đây sai?

Lời giải: Từ các dữ kiện đề bài, ta xác định được trong 31,644 gam M chứa 0,12 mol mắt xích alanin và 0,168 mol mắt xích lysin, giúp xác nhận các phương án A, B, C là đúng. Khi đốt cháy lượng M trên, tổng khối lượng $CO_2$ và $H_2O$ thu được là $m = 1,368 imes 44 + 1,398 imes 18 = 85,356$ gam. Do đó, phát biểu D đưa ra giá trị 85,536 gam là sai.

Câu 6: Cho các chất hữu cơ: X, Y là hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử, Z là axit no, mạch hở (MZ> 90) và este T (phân tử chỉ chứa chức este) tạo bởi X, Y với một phân tử Z. Đốt cháy hoàn toàn 0,325 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z và T, thu được 20,16 lít CO2 (đktc) và 17,55 gam H2O. Phần trăm số mol của T trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy, ta có $n_{CO_2} = 0,9$ mol và $n_{H_2O} = 0,975$ mol. Vì X, Y là ancol no, mạch hở và Z là axit no, mạch hở, hai chức nên $n_{ancol} - (n_{axit} + n_{este}) = n_{H_2O} - n_{CO_2} = 0,075$ mol. Kết hợp với tổng mol hỗn hợp E là 0,325 mol, ta tính được $n_{ancol} = 0,2$ mol và $(n_{axit} + n_{este}) = 0,125$ mol. Dựa vào bảo toàn nguyên tố cacbon và biện luận các trường hợp có thể xảy ra cho số nguyên tử cacbon của ancol và axit, ta tìm được số mol của este T là 0,02535 mol, suy ra phần trăm số mol của T là xấp xỉ 7,80%.

Câu 7: Đun nóng m gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức với lượng dư dung dịch KOH thì có tối đa 11,2 gam KOH phản ứng, thu được ancol Y và dung dịch chứa 24,1 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 9 gam H2O. Giá trị của m là

Lời giải: Đốt cháy ancol Y thu được $n_{CO_2} = 8,96/22,4 = 0,4$ mol và $n_{H_2O} = 9/18 = 0,5$ mol. Vì $n_{H_2O} > n_{CO_2}$, Y là ancol no, đơn chức nên $n_Y = n_{H_2O} - n_{CO_2} = 0,1$ mol. Ta có $n_{KOH} = 11,2/56 = 0,2$ mol > $n_Y$, suy ra hỗn hợp X chứa một este của ancol (0,1 mol) và một este của phenol (0,05 mol). Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: $m_{este} + m_{KOH} = m_{muối} + m_{ancol} + m_{H_2O}$ (từ pư este phenol), suy ra $m + 11,2 = 24,1 + (0,4 \cdot 12 + 0,5 \cdot 2 + 0,1 \cdot 16) + (0,05 \cdot 18)$, giải ra được $m = 21,2$ gam.

Câu 8: Hỗn hợp X gồm C4H8, C6H12, CH3OH, C3H7OH, C3H7COOH và CH3COOC2H5. Đốt cháy hoàn toàn 14,6 gam X cần dùng vừa đủ x mol O2, thu được y mol CO2 và 0,9 mol H2O. Mặt khác, để tác dụng với 14,6 gam X trên cần dùng vừa đủ với 25 ml dung dịch Ba(OH)2 0,5M. Tỉ lệ x : y là

Lời giải: Từ phản ứng với $Ba(OH)_2$, ta tính được số mol axit $C_3H_7COOH$ là $n_{axit} = 2 \times 0,025 \times 0,5 = 0,025$ mol. Dựa vào đặc điểm cấu tạo của các chất, ta có mối quan hệ giữa số mol các chất và sản phẩm cháy: $n_{ancol} = n_{H_2O} - n_{CO_2} = 0,9 - y$. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố Oxi, ta thiết lập hệ phương trình và giải được $y = n_{CO_2} = 0,6$ mol và $x = n_{O_2} = 0,875$ mol. Do đó, tỉ lệ $x : y = 0,875 : 0,6 = 35 : 24$.

Câu 9: Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào dung dịch chứa đồng thời 0,1 mol Ba(OH)2; 0,255 mol KOH và 0,2 mol NaOH. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Nhỏ từ từ đến hết dung dịch X vào dung dịch chứa 0,35 mol HCl, sinh ra 0,25 mol CO2. Giá trị của V là

Lời giải: Khi nhỏ dung dịch X vào HCl, lượng $H^+$ cần để phản ứng hoàn toàn với X (suy ra từ bảo toàn điện tích cho dung dịch X) là 0,455 mol, trong khi đề bài chỉ cho 0,35 mol $H^+$. Do đó, chỉ có một phần dung dịch X phản ứng theo tỉ lệ $0,35/0,455 = 10/13$, tạo ra 0,25 mol $CO_2$, suy ra tổng mol $(CO_3^{2-} + HCO_3^-)$ trong toàn bộ dung dịch X là $0,25 : (10/13) = 0,325$ mol. Tổng mol $CO_2$ ban đầu bằng mol C trong dung dịch X cộng với mol C trong kết tủa $BaCO_3$ (0,1 mol), tức là $0,325 + 0,1 = 0,425$ mol, vậy V = 9,52 lít.

Câu 10: Để tác dụng hết với x mol triglixerit X cần dùng tối đa 7x mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn x mol X trên bằng khí O2, sinh ra V lít CO2 (đktc) và y mol H2O. Biểu thức liên hệ giữa V với x và y là

Lời giải: Triglixerit X tác dụng với Br2 theo tỉ lệ mol 1:7, suy ra phân tử X có 7 liên kết π ở gốc hiđrocacbon. Cộng với 3 liên kết π trong 3 nhóm chức este, tổng độ bất bão hòa là k = 10. Áp dụng công thức đốt cháy $n_{CO_2} - n_{H_2O} = (k-1)n_X$, ta có $n_{CO_2} - y = (10-1)x$, suy ra $n_{CO_2} = 9x + y$. Vậy thể tích CO2 (đktc) là $V = 22,4(9x + y)$.

Câu 11: Cho hơi nước đi qua m gam than nung đỏ đến khi thân phản ứng hết, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, H2. Cho X qua CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng giảm 1,6 gam so với lượng CuO ban đầu. Giá trị của m là:

Lời giải: Khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng của nguyên tử oxi trong CuO đã phản ứng với CO và H₂, suy ra $n_O = 1,6 / 16 = 0,1$ mol. Theo các phản ứng của C với H₂O, ta có mối liên hệ $n_{CO} + n_{H_2} = 2n_C$, mà lượng oxi bị khử $n_O = n_{CO} + n_{H_2}$. Do đó, $2n_C = 0,1$ mol, suy ra $n_C = 0,05$ mol, vậy khối lượng than là $m = 0,05 \times 12 = 0,6$ gam.

Câu 12: Để sản xuất 10 lít C2H5OH 46o (d = 0,8 g/mL) cần bao nhiêu kg tinh bột biết hiệu suất của cả quá trình sản xuất đạt 80% ?

Lời giải: Khối lượng C2H5OH nguyên chất là $m_{C_2H_5OH} = 10 \cdot 1000 \cdot \frac{46}{100} \cdot 0,8 = 3680$ gam. Sơ đồ phản ứng: $(C_6H_{10}O_5)_n \rightarrow 2nC_2H_5OH$, khối lượng tinh bột theo lý thuyết là $\frac{3680 \cdot 162}{2 \cdot 46} = 6480$ gam. Vì hiệu suất của cả quá trình là 80% nên khối lượng tinh bột thực tế cần dùng là $\frac{6480}{0,8} = 8100$ gam, tức là 8,1 kg.

Câu 13: Nhúng một đinh sắt sạch vào dung dịch Cu(NO3)2. Sau một thời gian lấy đinh sắt ra, làm khô, thấy khối lượng đinh sắt tăng 1 gam. Khối lượng sắt đã phản ứng là:

Lời giải: Khi nhúng đinh sắt vào dung dịch Cu(NO3)2, xảy ra phản ứng Fe + Cu(NO3)2 → Fe(NO3)2 + Cu. Cứ 1 mol Fe (56 gam) phản ứng sẽ tạo ra 1 mol Cu (64 gam) bám vào đinh, làm khối lượng đinh tăng thêm $64 - 56 = 8$ gam. Vì khối lượng đinh tăng 1 gam, khối lượng sắt đã phản ứng là $56 imes (1/8) = 7$ gam.

Câu 14: Dung dịch X có [OH–] = 10–2 M. Giá trị pH của dung dịch X là

Lời giải: Từ nồng độ ion hiđroxit $ [\text{OH}^-] = 10^{-2} \text{ M} $, ta tính được $ \text{pOH} = -\text{log}[\text{OH}^-] = -\text{log}(10^{-2}) = 2 $. Vì $ \text{pH} + \text{pOH} = 14 $ (ở $25^\circ\text{C}$), nên giá trị $ \text{pH} $ của dung dịch X là $ 14 - 2 = 12 $.

Câu 15: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Al và Fe trong dung dịch H2SO4 loãng, thoát ra 0,4 mol khí. Nếu cũng cho m gam hỗn hợp vào dung dịch NaOH dư, thu được 0,3 mol khí. Giá trị của m là:

Lời giải: Khi hỗn hợp tác dụng với dung dịch NaOH dư, chỉ có Al phản ứng tạo khí H2 theo phương trình: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2. Từ số mol H2 (0,3 mol), ta tính được số mol Al là 0,2 mol. Khi hỗn hợp tác dụng với H2SO4 loãng, cả Al và Fe đều phản ứng, tổng số mol H2 là 0,4 mol, từ đó suy ra số mol Fe là 0,1 mol. Vậy khối lượng hỗn hợp m = 0,2 × 27 + 0,1 × 56 = 11,00 gam.

Câu 16: Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl, thu được dung dịch Y chứa 13,0 gam FeCl3. Điện phân Y đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

Lời giải: Bằng cách áp dụng các định luật bảo toàn (khối lượng, điện tích) và phân tích quá trình điện phân, ta xác định được dung dịch sau điện phân chứa $Fe^{2+}$ (0,28 mol), $H^+$ (0,1 mol) và $Cl^-$ (0,66 mol). Khi cho dung dịch này vào $AgNO_3$ dư, kết tủa thu được gồm $AgCl$ (0,66 mol) và $Ag$ (0,205 mol) tạo thành sau các phản ứng oxi hóa-khử. Tổng khối lượng kết tủa là $m = m_{AgCl} + m_{Ag} = 0,66 \times 143,5 + 0,205 \times 108 = 116,85$ gam.

Câu 17: Hỗn hợp X gồm glixerol, metan, ancol etylic và axit no, đơn chức mạch hở Y, trong đó số mol metan gấp hai lần số mol glixerol. Đốt cháy hết m gam X thì cần 6,832 lít O2(đktc), thu được 6,944 lít CO2 (đktc). Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với 80 ml dung dịch NaOH 2,5M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được a gam chất rắn khan. Giá trị của a là:

Lời giải: Áp dụng bảo toàn nguyên tố Oxi cho phản ứng đốt cháy, kết hợp với số mol CO2, ta tính được số mol của axit Y là 0,16 mol. Từ biểu thức tính tổng mol CO2, ta biện luận được axit Y phải là HCOOH (n=1). Do đó, chất rắn khan thu được sau phản ứng với NaOH bao gồm muối HCOONa (0,16 mol) và NaOH dư (0,04 mol), có tổng khối lượng là $0,16 \times 68 + 0,04 \times 40 = 12,48$ gam.

Câu 18: Cho các chất: HCOONH4, NaHSO3, Al2O3, ClNH3CH2COOH, Al, (NH2)2CO. SỐ chất vừa phản ứng với dung dịch NaHSO4 vừa phản ứng với dung dịch NaOH là

Lời giải: Các chất vừa phản ứng với dung dịch NaHSO₄ (có tính axit mạnh) vừa phản ứng với dung dịch NaOH (bazơ mạnh) là những chất có tính lưỡng tính hoặc bị thủy phân trong cả hai môi trường. Các chất thỏa mãn gồm: HCOONH₄, NaHSO₃, Al₂O₃, Al, (NH₂)₂CO. Vậy có tổng cộng 5 chất.

Câu 19: Cho các chất: HCOONH4, NaHSO3, Al2O3, ClNH3CH2COOH, Al, (NH2)2CO. SỐ chất vừa phản ứng với dung dịch NaHSO4 vừa phản ứng với dung dịch NaOH là:

Lời giải: Các chất vừa phản ứng được với dung dịch NaHSO₄ (có tính axit) và dung dịch NaOH (có tính bazơ) phải có tính chất lưỡng tính hoặc các thành phần trong phân tử phản ứng được với cả hai. Các chất thỏa mãn trong dãy là: HCOONH₄ (muối của axit yếu và bazơ yếu), NaHSO₃ (ion HSO₃⁻ lưỡng tính), Al₂O₃ (oxit lưỡng tính), và Al (kim loại lưỡng tính). Do đó, có tổng cộng 4 chất thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Câu 20: Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và Al2O3 vào nước, thu được dung dịch Y và khí H2. CHo 0,06 mol HCl vào Y thì thu được m gam kết tủa. Nếu cho 0,13 mol HCl vào Y thì thu được (m – 0,78) gam kết tủa. Phần trăm theo khối lượng của Na có trong X là

Lời giải: Khi hòa tan hỗn hợp X vào nước, dung dịch Y thu được chứa $NaAlO_2$ và có thể có $NaOH$ dư. Phản ứng của Y với HCl cho thấy tại $n_{HCl} = 0,06$ mol thì kết tủa đang tăng, còn tại $n_{HCl} = 0,13$ mol thì kết tủa đã bị hòa tan một phần. Từ đó, tính được tổng số mol của $NaOH$ dư và $NaAlO_2$ là 0,07 mol, theo bảo toàn nguyên tố natri, đây cũng chính là số mol Na ban đầu trong X. Do đó, phần trăm khối lượng của Na trong X là $%m_{Na} = \frac{0,07 \times 23}{3,92} \times 100\% = 41,07\%.$

Câu 21: Trộn 2,43 gam Al với 9,28 gam Fe3O4 rồi nung nóng một thời gian để phản ứng xảy ra, thu được hỗn hợp X gồm Al, Fe, Al2O3, FeO và Fe3O4. Cho X phản ứng với dung dịch HCl dư, thu được 2,352 lít H2 (đktc) và dung dịch Y. Cô cạn Y thu được a gam muối khan. Giá trị của a là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn, khối lượng muối khan thu được bằng tổng khối lượng kim loại ban đầu và khối lượng gốc clorua ($m_{muối} = m_{kim loại} + m_{Cl^-}$). Khối lượng kim loại gồm Al và Fe từ $Fe_3O_4$ ban đầu là $m_{KL} = 2,43 + (9,28/232) imes 3 imes 56 = 9,15$ gam. Số mol $Cl^-$ bằng tổng mol $H^+$ đã phản ứng, bao gồm phản ứng với oxi trong oxit ($2n_O$) và phản ứng tạo khí $H_2$ ($2n_{H_2}$), suy ra $n_{Cl^-} = 2 imes 4 imes n_{Fe_3O_4} + 2 imes n_{H_2} = 2 imes 4 imes 0,04 + 2 imes (2,352/22,4) = 0,53$ mol. Vậy khối lượng muối là $a = 9,15 + 0,53 imes 35,5 = 27,965$ gam.

Câu 22: Hỗn hợp X chứa hai hợp chất hữu cơ gồm chất Y (CH5O2N) và chất Z (C2H8O2N2). Đun nóng 16,08 gam X với 200 ml dung dịch NaOH 1M thì phản ứng vừa đủ, thu được khí T duy nhất có khả năng làm quỳ tím ẩm hóa xanh. Nếu lấy 16,08 gam X tác dụng với HCl loãng, dư, thu được dung dịch có chứa m gam muối hữu cơ. Giá trị của m là:

Lời giải: Dựa vào công thức phân tử và sản phẩm khí duy nhất làm xanh quỳ tím ẩm khi tác dụng với NaOH, ta xác định Y là amoni fomat (HCOO-NH4) và Z là amoni glycinat (NH2-CH2-COO-NH4). Ta có hệ phương trình: $m_X = 63n_Y + 92n_Z = 16,08$ gam và $n_{NaOH} = n_Y + n_Z = 0,2$ mol, giải ra được $n_Y = 0,08$ mol và $n_Z = 0,12$ mol. Khi hỗn hợp X tác dụng với HCl dư, muối hữu cơ duy nhất được tạo thành là ClH3N-CH2-COOH (từ Z), do đó khối lượng muối là $m = 0,12 \times (75 + 36,5) = 13,38$ gam.

Câu 23: Cho dãy các chất sau: glucozơ, saccarozơ, isoamyl axetat, phenylamino clorua, poli(vinyl axetat), glyxylvalin (Gly-Val), etylen glicol, triolein. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng là:

Lời giải: Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng là những chất có liên kết dễ bị thủy phân trong môi trường kiềm (este, peptit, amit) hoặc có tính axit. Trong dãy chất đã cho, có 5 chất thỏa mãn điều kiện này: isoamyl axetat (este), phenylamino clorua (muối amoni), poli(vinyl axetat) (polieste), glyxylvalin (đipeptit) và triolein (chất béo, là trieste).

Câu 24: Cho dung dịch muối X đến dư vào dung dịch muối Y, thu được kết tủa Z. Cho Z vào dung dịch HNO3 (loãng, dư), thu được chất rắn M và khí không màu hóa nâu trong không khí. X và Y lần lượt là:

Lời giải: Khi cho dung dịch AgNO3 dư (X) vào dung dịch FeCl2 (Y), xảy ra hai phản ứng tạo kết tủa: $Ag^+ + Cl^- \to AgCl\downarrow$ và $Ag^+ + Fe^{2+} \to Ag\downarrow + Fe^{3+}$. Do đó, kết tủa Z gồm Ag và AgCl. Khi cho Z vào dung dịch HNO3 loãng dư, chỉ có Ag phản ứng tạo khí NO không màu hóa nâu trong không khí ($3Ag + 4HNO_3 \to 3AgNO_3 + NO + 2H_2O$), còn AgCl không phản ứng, chính là chất rắn M.

Câu 25: Hỗn hợp X gồm Na, Al, Na2O và Al2O3. Hòa tan hoàn toàn 20,05 gam X vào nước, thu được 2,8 lít khí H2 (đktc) và dung dịch Y. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào Y, đến khi bắt đầu xuất hiện kết tủa thì dùng hết 50 ml, nếu thêm tiếp 310ml nữa thì thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

Lời giải: Dựa vào các dữ kiện của bài toán, ta tính được dung dịch Y chứa 0,05 mol $NaOH$ dư và 0,25 mol $NaAlO_2$. Khi thêm tiếp 310 ml HCl 1M (0,31 mol), lượng $H^+$ này phản ứng với $AlO_2^-$ để tạo kết tủa $Al(OH)_3$ (cần 0,25 mol $H^+$) và sau đó hòa tan một phần kết tủa (lượng $H^+$ dư là 0,06 mol). Khối lượng kết tủa cuối cùng thu được là $m = (0,25 - rac{0,06}{3}) imes 78 = 17,94$ gam.

Câu 26:

Lời giải: Dựa vào các phương trình phản ứng, ta có thể suy luận cấu tạo các chất. Phản ứng (3) cho thấy X2 là muối của axit đicacboxylic, kết hợp với dữ kiện X3, X4, X5 có cùng số nguyên tử cacbon, ta xác định được X5 là axit oxalic (HOOC-COOH, M = 90) và X4 là axit axetic (CH3COOH, M = 60). Do đó, tỉ lệ khối lượng mol của X4 và X5 là 60 : 90, rút gọn thành 2 : 3.

Câu 27: Chọn phát biểu không đúng

Lời giải: Phát biểu C là không đúng. Các hợp chất CrO và Cr(OH)2 là hợp chất của crom(II), chúng có tính bazơ và không có tính chất lưỡng tính. Chỉ có Cr2O3 và Cr(OH)3 của crom(III) mới thể hiện tính chất lưỡng tính.

Câu 28: Hòa tan hoàn toàn Fe3O4 trong dung dịch H2SO4 (loãng, dư), thu được dung dịch X. Cho dãy gồm các chất: Cu, Fe(NO3)3, KMnO4, NaOH, Cl2, K2SO4, AgNO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là:

Lời giải: Phản ứng hòa tan $Fe_3O_4$ trong $H_2SO_4$ loãng dư là: $Fe_3O_4 + 4H_2SO_4 ightarrow FeSO_4 + Fe_2(SO_4)_3 + 4H_2O$. Do đó, dung dịch X chứa $FeSO_4$, $Fe_2(SO_4)_3$ và $H_2SO_4$ dư. Các chất trong dãy phản ứng được với dung dịch X là: Cu (tác dụng với $Fe^{3+}$), KMnO4 (oxi hóa $Fe^{2+}$), NaOH (phản ứng với axit và các muối sắt), Cl2 (oxi hóa $Fe^{2+}$), và AgNO3 (tác dụng với $Fe^{2+}$), tổng cộng là 5 chất.

Câu 29: Hỗn hợp X gồm axit axetic, metyl propionat, etyl fomat (trong đó số mol axit axetic bằng số mol etyl fomat). Cho 15,0 gam hỗn hợp X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,20 mol NaOH. Khối lượng chất rắn thu được khi cô cạn dung dịch sau phản ứng là:

Lời giải: Gọi số mol của axit axetic và etyl fomat là a, số mol của metyl propionat là b. Dựa vào dữ kiện đề bài, ta lập được hệ phương trình: $2a + b = 0,2$ (số mol NaOH) và $134a + 88b = 15$ (khối lượng hỗn hợp). Giải hệ phương trình này, ta tính được số mol các chất, từ đó suy ra khối lượng các muối natri (CH₃COONa, HCOONa, C₂H₅COONa) tạo thành sau phản ứng, tổng khối lượng là 16,6 gam.

Câu 30: Cho 2,5 kg glucozơ chứa 20% tạp chất lên men thu được V ml dung dịch rượu (ancol) etylic 400. Biết rượu (ancol) etylic nguyên chất có khối lượng riêng 0,8 g/ml và trong quá trình chế biến, rượu bị hao hụt mất 10%. Giá trị của V là:

Lời giải: Khối lượng glucozơ nguyên chất là $2,5 \times (100\% - 20\%) = 2$ kg = 2000 g. Theo phương trình lên men $C_6H_{12}O_6 \rightarrow 2C_2H_5OH + 2CO_2$ và tính đến hao hụt 10% (hiệu suất 90%), khối lượng ancol etylic thực tế thu được là 920 g. Thể tích ancol nguyên chất là $V_{ancol} = 920 / 0,8 = 1150$ ml, từ đó thể tích dung dịch rượu 40 độ là $V = 1150 \times 100 / 40 = 2875$ ml.

Câu 31: Khi đốt cháy hoàn toàn một amin đơn chức X, thu được 8,4 lít khí CO2, 1,4 lít khí N2 (các thể tích khí đo ở đktc) và 10,125 gam H2O. Công thức phân tử của X là:

Lời giải: Từ dữ kiện đề bài, ta tính được số mol các chất: $n_{CO_2} = 8,4 / 22,4 = 0,375$ mol; $n_{N_2} = 1,4 / 22,4 = 0,0625$ mol và $n_{H_2O} = 10,125 / 18 = 0,5625$ mol. Ta có tỉ lệ mol C : H : N = $n_C : n_H : n_N = n_{CO_2} : 2n_{H_2O} : 2n_{N_2} = 0,375 : 1,125 : 0,125 = 3 : 9 : 1$. Vì X là amin đơn chức nên công thức phân tử của X là C₃H₉N.

Câu 32: Cho 200 ml dung dịch H3PO4 1M vào 250 ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,5M và KOH 1,5M. Sau khi phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch X. Khối lượng muối có trong dung dịch X là:

Lời giải: Ta tính được số mol các chất ban đầu: $n_{H_3PO_4} = 0,2$ mol; $n_{NaOH} = 0,125$ mol; $n_{KOH} = 0,375$ mol, suy ra tổng $n_{OH^-} = 0,5$ mol. Phản ứng giữa axit và bazơ tạo ra muối và nước, với $n_{H_2O} = n_{OH^-} = 0,5$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: $m_{muối} = m_{H_3PO_4} + m_{NaOH} + m_{KOH} - m_{H_2O} = 0,2 \times 98 + 0,125 \times 40 + 0,375 \times 56 - 0,5 \times 18 = 36,6$ gam.

Câu 33: Cho 2,04 gam một este đơn chức X có công thức C8H8O2 tác dụng hết với dung dịch chứa 1,60 gam NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 3,37 gam chất rắn khan. Số đồng phân thỏa mãn điều kiện trên của X là:

Lời giải: Ta có số mol este X là $n_X = 2,04 / 136 = 0,015$ mol và $n_{NaOH} = 1,60 / 40 = 0,04$ mol. Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có $m_X + m_{NaOH} = m_{rắn} + m_{sản phẩm bay hơi}$, suy ra khối lượng sản phẩm bay hơi là $0,27$ gam, nếu là ancol thì $M_{ancol} = 0,27/0,015 = 18$ (vô lý), vậy X là este của phenol và sản phẩm bay hơi là nước. Các đồng phân thỏa mãn là este của phenol có công thức C8H8O2, bao gồm CH3COOC6H5 (1 đồng phân) và HCOOC6H4CH3 (3 đồng phân vị trí o-, m-, p-), vậy tổng cộng có 4 đồng phân.

Câu 34: Peptit X có 16 mắt xích được tạo bởi các α -amino axit cùng dãy đồng đẳng với glyxin. Để đốt cháy m gam X thì cần dùng 45,696 lít O2 (đktc). Nếu cho m gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH rồi cô cạn thì thu được hỗn hợp rắn Y. Đốt cháy Y trong bình chứa 12,5 mol không khí (có 20% thể tích O2, còn lại là N2), làm ngưng tụ hơi nước thì còn lại 271,936 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Giá trị gần nhất với m là:

Lời giải: Ta sử dụng phương pháp quy đổi, coi m gam peptit X (số mol là a) được tạo từ $H_2O$ (a mol), $C_2H_3ON$ (16a mol) và $CH_2$ (b mol). Từ dữ kiện đốt cháy X và đốt cháy muối Y, ta có hệ phương trình: $36a + 1.5b = 2.04$ và $32a + b = 1.68$. Giải hệ ta được $a = 0.04$ mol và $b = 0.4$ mol, do đó khối lượng của X là $m = 930a + 14b = 930(0.04) + 14(0.4) = 42.8$ gam, gần nhất với đáp án 43.

Câu 35: Hỗn hợp X gồm 0,1 mol một α -amino axit no, mạch hở A chứa 1 nhóm -NH2, 1 nhóm -COOH và 0,025 mol pentapeptit mạch hở cấu tạo từ A. Đốt cháy hỗn hợp X cần a mol O2,sản phẩm cháy hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch NaOH 1,2M thu được dung dịch Y. Rót từ từ dung dịch chứa 0,8a mol HCl vào dung dịch Y thu được 14,448 lít CO2 (đktc). Đốt 0,01a mol đipeptit mạch hở cấu tạo từ A cần V lít O2 (đktc). Giá trị của V là:

Lời giải: Đặt công thức của α-amino axit A là $C_n H_{2n+1} O_2 N$. Phân tích các quá trình phản ứng của sản phẩm cháy với NaOH và HCl, ta tìm được số nguyên tử cacbon trong A là n = 4, suy ra A là $C_4H_9NO_2$. Từ đó, tính được giá trị a = 1,18125 mol và số mol đipeptit cần đốt là 0,01a = 0,0118125 mol. Dựa vào phương trình đốt cháy đipeptit $C_8H_{16}N_2O_3$, ta tính được thể tích $O_2$ cần dùng là V = 2,7783 lít.

Câu 36: Điện phân dung dịch chứa AgNO3 với điện cực trơ trong thời gian t (s), cường độ dòng điện 2A thu được dung dịch X. Cho m gam bột Mg vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,336 gam hỗn hợp kim loại, 0,112 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO và N2O có tỉ khối đối với H2 là 19,2 và dung dịch Y chứa 3,04 gam muối. Cho toàn bộ hỗn hợp bột kim loại trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,112 lít khí H2 (đktc). Giá trị của t là:

Lời giải: Phân tích sản phẩm sau phản ứng của Mg với dung dịch X, ta xác định được dung dịch X chứa 0,048 mol $H^+$ và 0,002 mol $Ag^+$ dư. Lượng $H^+$ này sinh ra từ quá trình điện phân nước ở anot ($2H_2O \rightarrow 4H^+ + O_2 + 4e^-$), suy ra số mol electron trao đổi là $n_e = n_{H^+} = 0,048$ mol. Áp dụng công thức Faraday $t = \frac{n_e \cdot F}{I} = \frac{0,048 \cdot 96500}{2} = 2316$ giây.

Câu 37: Este X có công thức phân tử dạng CnH2n-2O2. Đốt cháy 0,42 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 68,376 gam Ca(OH)2 thì thấy dung dịch nước vôi trong vẩn đục. Thủy phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ không tham gia phản ứng tráng gương. Phát biểu nào sau đây về X là đúng?

Lời giải: Ta có số mol $Ca(OH)_2$ là $68,376 : 74 = 0,924$ mol. Đốt cháy 0,42 mol este $C_nH_{2n-2}O_2$ thu được $0,42n$ mol $CO_2$. Vì dung dịch vẩn đục nên ta có $n_{Ca(OH)_2} < n_{CO_2} < 2n_{Ca(OH)_2}$, suy ra $2,2 < n < 4,4$, do đó $n=4$. Este X có công thức $C_4H_6O_2$, là vinyl axetat ($CH_3COOCH=CH_2$). Vinyl axetat được tạo từ axit axetic và ancol vinylic không bền, do đó không thể điều chế bằng phản ứng este hóa trực tiếp từ axit và ancol tương ứng.

Câu 38: Oligopeptit mạch hở X được tạo nên từ các α - amino đều có công thức dạng H2NCxHyCOOH. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol X cần dùng vừa đủ 1,875 mol O2, chỉ thu được N2; 1,5 mol CO2 và 1,3 mol H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X và giá trị của m lần lượt là

Lời giải: Từ dữ liệu đốt cháy 0,05 mol X, bảo toàn nguyên tố C, H, O ta tìm được công thức phân tử của X là $C_{30}H_{52}N_{10}O_{11}$. Do đó, X được tạo từ 10 mắt xích amino axit (decapeptit), suy ra X có $10 - 1 = 9$ liên kết peptit. Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân 0,025 mol X với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH, khối lượng chất rắn khan thu được bằng tổng khối lượng peptit và NaOH ban đầu trừ đi khối lượng nước sinh ra từ phản ứng: $m = m_X + m_{NaOH} - m_{H_2O} = (0,025 \times 728) + (0,4 \times 40) - (0,025 \times 18) = 33,75$ gam.

Câu 39: Nung m gam hỗn hợp X gồm Fe, Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 và FeCO3 trong bình kín (không có không khí). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn Y và hỗn hợp khí Z có tỉ khối so với H2 là 22,5 (giả sử khí NO2 sinh ra không tham gia phản ứng nào khác). Cho Y tan hoàn toàn trong dung dịch gồm 0,01 mol KNO3 và 0,15 mol H2SO4 (loãng), thu được dung dịch chỉ chứa 21,23 gam muối trung hòa của kim loại và hỗn hợp khí (gồm NO và H2) có tỉ khối so với H2 là 8. Giá trị của m là

Lời giải: Dựa vào khối lượng muối cuối cùng (21,23 gam), ta tính được số mol Fe là 0,115 mol và từ đó suy ra chất rắn Y chứa 0,115 mol Fe và 0,12 mol O. Áp dụng phương pháp bảo toàn electron cho cả quá trình, ta tìm được số mol mỗi khí $CO_2$ và $NO_2$ trong hỗn hợp Z đều là 0,06 mol. Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng ban đầu m bằng tổng khối lượng của Y và Z, do đó $m = m_Y + m_Z = 13,76$ gam.

Câu 40: Dung dịch X gồm NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,05M. Dung dịch Y gồm Al2(SO4)3 0,4M và H2SO4 xM. Trộn 0,1 lit dung dịch Y với 1 lit dung dịch X thu được 16,33g kết tủa. x có giá trị là:

Lời giải: Ta tính được $n_{OH^-}=0,3$ mol, $n_{Ba^{2+}}=0,05$ mol, $n_{Al^{3+}}=0,08$ mol và $n_{H^+}=0,2x$ mol. Kết tủa thu được gồm $BaSO_4$ (0,05 mol) và $Al(OH)_3$, từ đó tính được $n_{Al(OH)_3}=0,06$ mol. Có hai trường hợp xảy ra: (1) $OH^-$ phản ứng thiếu, tạo ra 0,06 mol $Al(OH)_3$, giải ra $x = 0,6$M; (2) $OH^-$ dư, tạo kết tủa $Al(OH)_3$ tối đa rồi hòa tan một phần để còn lại 0,06 mol, giải ra $x = 0,2$M. Vậy có hai giá trị của x thỏa mãn là 0,2M và 0,6M.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 201
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.