TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bắc Trà

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bắc Trà giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bắc Trà

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Một trong các yếu tố quyết định chất lượng của phích nước là độ phản quang cao của lớp Ag giữa hai lớp thủy tinh của bình. Trong công nghiệp sản xuất phích, để trang bạc người ta đã sử dụng phản ứng của AgNO3/NH3 với

Lời giải: Anđehit fomic (HCHO) là một anđehit đơn giản nhưng có khả năng khử mạnh, thường được sử dụng trong công nghiệp để thực hiện phản ứng tráng bạc. Chất này phản ứng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac (thuốc thử Tollens) tạo ra lớp bạc kim loại sáng bóng, giúp thành phích nước có độ phản quang cao và giữ nhiệt tốt.

Câu 2: Phân đạm cung cấp cho cây trồng nguyên tố nào?

Lời giải: Phân đạm là loại phân bón chủ yếu cung cấp nguyên tố Nitơ (N) cho cây trồng. Nitơ là một trong ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của lá, thân cây và quá trình quang hợp.

Câu 3: Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hóa

Lời giải: Ăn mòn điện hóa xảy ra khi có hai điện cực khác nhau về bản chất tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp qua dây dẫn, cùng nhúng trong dung dịch chất điện li. Trong trường hợp A, Zn phản ứng với $CuSO_4$ tạo ra Cu bám lên thanh Zn, hình thành cặp điện cực $Zn-Cu$ trong dung dịch điện li. Khi đó, Zn là cực âm sẽ bị ăn mòn điện hóa. Các trường hợp B, C, D là quá trình ăn mòn hóa học do kim loại phản ứng trực tiếp với chất oxi hóa trong môi trường, không tạo thành cặp điện hóa.

Câu 4: Tiến hành phản ứng trùng hợp 5,2 gam stiren. Thêm 400 ml dung dịch Br2 0,125M vào hỗn hợp sau phản ứng, khuấy đều để phản ứng hoàn toàn thì còn dư 0,04 mol Br2. Khối lượng polime sinh ra là

Lời giải: Ta có số mol stiren ban đầu là $n_{\text{stiren}} = 5,2 / 104 = 0,05$ mol. Hỗn hợp sau phản ứng gồm polistiren và stiren dư; chỉ có stiren dư phản ứng với dung dịch brom theo tỉ lệ 1:1. Số mol Br₂ đã phản ứng là $n_{Br_2} = (0,4 \cdot 0,125) - 0,04 = 0,01$ mol, suy ra số mol stiren dư cũng là 0,01 mol. Do đó, khối lượng polime sinh ra bằng khối lượng stiren đã phản ứng là $m_{\text{polime}} = (0,05 - 0,01) \cdot 104 = 4,16$ gam.

Câu 5: Một loại nước chứa các ion Na+, Ba2+, Ca2+, Mg2+, Pb2+, H+, Cl-. Muốn tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào nước thì phải dùng vừa đủ dung dịch

Lời giải: Để tách được nhiều cation nhất ra khỏi dung dịch mà không đưa ion lạ vào, ta cần dùng một chất có anion tạo kết tủa được với các cation kim loại và phản ứng với $H^+$, đồng thời cation của nó phải là $Na^+$ vì đã có sẵn trong dung dịch. Khi dùng $Na_2CO_3$, ion $CO_3^{2-}$ sẽ tạo kết tủa với $Ba^{2+}$, $Ca^{2+}$, $Mg^{2+}$, $Pb^{2+}$ và phản ứng với $H^+$, giúp loại bỏ chúng ra khỏi dung dịch.

Câu 6: Cho sơ đồ phản ứng (a) X + H2O $\xrightarrow{{xuc\,tac}}$ Y (b) Y + AgNO3 + NH3 + H2O → Amoni gluconat + Ag + NH4NO3. (c) Y $\xrightarrow{{xuc\,tac}}$ E + Z (d) Z + H2O $\xrightarrow[{diep\,luc}]{{anh\,sang}}$ X + G X, Y, Z lần lượt là

Lời giải: Dựa vào sơ đồ phản ứng, ta có thể xác định các chất. Phản ứng (b) cho thấy Y tham gia phản ứng tráng bạc tạo ra amoni gluconat, suy ra Y là glucozơ. Phản ứng (a) là sự thủy phân của X tạo ra glucozơ nên X là tinh bột. Phản ứng (c) là quá trình lên men glucozơ tạo ra E (etanol) và Z (cacbon đioxit), phù hợp với các dữ kiện.

Câu 7: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2 thì dung dịch thu được có khả năng tráng bạc. Số este thỏa mãn tính chất trên là

Lời giải: Để dung dịch sau thủy phân có phản ứng tráng bạc, este X (C4H6O2) phải là este của axit fomic (tạo ra HCOOH) hoặc có gốc ancol không bền thủy phân tạo ra anđehit. Các đồng phân cấu tạo thỏa mãn điều kiện này là HCOOCH2-CH=CH2, HCOOCH=CH-CH3, HCOOC(CH3)=CH2 và CH3COOCH=CH2. Do đó, có tổng cộng 4 este thỏa mãn.

Câu 8: Cho các phát biểu sau (a) Chất béo là trieste của glixerol và axit béo. (b) Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước. (c) Glucozơ thuộc loại monosaccarit. (d) Các este bị thủy phân trong môi trường kiềm đều tạo muối và ancol. (e) Tất cả các peptit đều có phản ứng với Cu(OH)2 tạo hợp chất màu tím. (g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b), (c), (g), do đó có 4 phát biểu đúng. Phát biểu (d) sai vì este của phenol khi thủy phân trong môi trường kiềm sẽ tạo ra hai muối và nước chứ không tạo ancol. Phát biểu (e) sai vì chỉ các peptit có từ 2 liên kết peptit trở lên (tức là từ tripeptit) mới có phản ứng màu biure với $Cu(OH)_2$.

Câu 9: Số đồng phân cấu tạo của C2H7N là

Lời giải: Hợp chất C2H7N có hai đồng phân cấu tạo thuộc loại amin. Đó là etylamin (CH3-CH2-NH2), một amin bậc một, và đimetylamin (CH3-NH-CH3), một amin bậc hai. Không thể có amin bậc ba với hai nguyên tử cacbon.

Câu 10: Cho các kim loại sau: Cu, Al, Ag, Fe. Kim loại dẫn điện tốt nhất là

Lời giải: Trong số các kim loại đã cho (Cu, Al, Ag, Fe), bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất. Bạc có điện trở suất thấp nhất trong tất cả các kim loại ở nhiệt độ phòng, vượt trội hơn cả đồng và nhôm về khả năng dẫn điện.

Câu 11: Hòa tan vừa hết 3,61 gam hỗn hợp A gồm Fe và kim loại M (hóa trị không đổi) bằng dung dịch HCl thì thu được 2,128 lít H2 (đktc). Nếu hòa tan A bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thì thu được 2,688 lít SO2 (đktc). Kim loại M là

Lời giải: Dựa vào số mol $H_2$ và $SO_2$ thu được ở hai thí nghiệm, ta áp dụng phương pháp bảo toàn electron và giải hệ phương trình tìm được số mol Fe là 0,05 mol. Từ đó, ta tính được khối lượng kim loại M trong hỗn hợp và tìm được mối quan hệ giữa nguyên tử khối M và hóa trị n là $M = 9n$. Với hóa trị n = 3 thì M = 27, do đó kim loại M là Al (Nhôm).

Câu 12: Cho 5,2 gam kim loại M tác dụng vừa đủ với dung dịch HNO3 thì thu được 1,008 lít (đktc) hỗn hợp khí X gồm N2O và NO và X có khối lượng 1,42 gam. Kim loại M là

Lời giải: Ta tính được số mol hỗn hợp khí X là $n_X = 1,008/22,4 = 0,045$ mol. Dựa vào khối lượng hỗn hợp, giải hệ phương trình ta tìm được $n_{N_2O} = 0,005$ mol và $n_{NO} = 0,04$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có $M_M = 32,5n$ (với n là hóa trị của kim loại M), khi $n=2$ thì $M_M = 65$ g/mol, vậy kim loại M là Kẽm (Zn).

Câu 13: Cho 0,42 gam hỗn hợp Fe và Al vào 250 ml dung dịch AgNO3 0,12M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,333 gam chất rắn. Khối lượng Fe ban đầu là

Lời giải: Ta có $n_{AgNO_3} = 0,25 \times 0,12 = 0,03$ mol. Khối lượng Ag tạo thành là $m_{Ag} = 0,03 \times 108 = 3,24$ gam. Vì khối lượng chất rắn thu được (3,333 gam) lớn hơn khối lượng Ag nên $AgNO_3$ đã phản ứng hết và kim loại còn dư là Fe với khối lượng là $3,333 - 3,24 = 0,093$ gam. Gọi x và y lần lượt là số mol Al và Fe phản ứng, ta có hệ phương trình: $27x + 56y = 0,42 - 0,093$ và $3x + 2y = 0,03$, giải hệ ta được $y = 0,0015$. Vậy khối lượng Fe ban đầu là $m_{Fe} = 0,0015 \times 56 + 0,093 = 0,177$ gam.

Câu 14: Thủy phân este Z trong môi trường axit thu được hai chất hữu cơ X và Y (MX < MY). Bằng một phản ứng có thể chuyển hoá X thành Y. Chất Z không thể là

Lời giải: Xét đáp án B, khi thủy phân metyl propionat (C₂H₅COOCH₃) thu được metanol (X) và axit propionic (Y), thỏa mãn điều kiện $M_X < M_Y$. Tuy nhiên, không có phản ứng trực tiếp nào để chuyển hóa CH₃OH thành C₂H₅COOH. Các trường hợp còn lại đều thỏa mãn yêu cầu đề bài, ví dụ như metyl axetat tạo ra CH₃OH và CH₃COOH, có thể chuyển hóa CH₃OH thành CH₃COOH.

Câu 15: Cho X là axit có công thức dạng CnH2nO2, Y là este mạch hở dạng CmH2m-4O4. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm 0,6 mol X và 0,15 mol Y thì thu được CO2 và H2O có tổng khối lượng là 87,6 gam. Nếu đun nóng E với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp 2 muối và 9,3 gam một ancol. Công thức cấu tạo của Y là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy hỗn hợp E, ta có $m_{CO_2} + m_{H_2O} = 44(0.6n + 0.15m) + 18(0.6n + 0.15(m-2)) = 87.6$, suy ra phương trình liên hệ $4n+m=10$. Do $n \ge 1$ (số C của axit), ta xét các đáp án và thấy chỉ có $m=6$ (đáp án B, D) cho giá trị $n=1$ nguyên (axit X là HCOOH). Khi thủy phân Y (0,15 mol) trong NaOH, đáp án B tạo ra ancol etylen glicol ($M=62$) có khối lượng $0.15 \times 62 = 9.3$ gam (thỏa mãn), trong khi đáp án D tạo ra ancol metylic ($M=32$) có khối lượng $0.15 \times 2 \times 32 = 9.6$ gam (loại).

Câu 16: Xà phòng hóa 2,76 gam một este X bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,44 gam hỗn hợp hai muối natri. Nung nóng 2 muối này trong oxi dư, thu được 3,18 gam Na2CO3, 2,464 lít CO2 (đktc) và 0,9 gam H2O. X có CTPT trùng với CTĐGN. Cấu tạo của X là

Lời giải: Áp dụng bảo toàn nguyên tố từ sản phẩm đốt cháy muối và bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa, ta tìm được công thức phân tử của X là C7H6O3. Ta tính được n_X = 2,76/138 = 0,02 mol và n_NaOH = 0,06 mol, suy ra tỉ lệ phản ứng X : NaOH là 1:3. Cấu tạo HCOOC6H4OH thỏa mãn do có một nhóm este của phenol (tác dụng với 2 NaOH) và một nhóm -OH phenol (tác dụng với 1 NaOH), tạo ra hai muối là HCOONa và NaOC6H4ONa.

Câu 17: Cho từ từ dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau: Giá trị của b + x là:

Câu 17: Cho từ từ dung dịch chứa a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa b mol ZnSO4. Đồ thị biểu diễn số mol kết tủa theo giá trị của a như sau: Giá trị của b + x là:
Lời giải: Dựa vào đồ thị, ở giai đoạn đầu, phản ứng tạo 2 kết tủa là BaSO4 và Zn(OH)2. Tại điểm $a = 0,0625$, số mol kết tủa là $x = 2a = 2 \times 0,0625 = 0,125$ mol. Ở giai đoạn sau khi kết tủa đạt cực đại, Zn(OH)2 bị hòa tan, phương trình đường thẳng của đoạn này là $n_{kết\ tủa} = -a + 3b$. Thay các giá trị tại điểm $a = 0,175$ và $n_{kết\ tủa} = x = 0,125$ vào phương trình, ta có $0,125 = -0,175 + 3b$, suy ra $b = 0,1$. Vậy giá trị $b + x = 0,1 + 0,125 = 0,225$.

Câu 18: Cho 9,16 gam hỗn hợp X gồm Zn, Fe, Cu vào 170 ml dung dịch CuSO4 1M để phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch Y và chất rắn Z. Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 12 gam chất rắn T. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 10,4 gam chất rắn E. Phần trăm khối lượng Zn trong X là?

Lời giải: Gọi số mol Fe phản ứng là a và số mol CuSO₄ dư là b. Dung dịch Y tác dụng với NaOH dư tạo kết tủa, nung đến khối lượng không đổi thu được 10,4g rắn E gồm Fe₂O₃ (a/2 mol) và CuO (b mol), suy ra $160 \cdot (a/2) + 80b = 10,4 \Leftrightarrow 80a + 80b = 10,4 \Leftrightarrow a+b=0,13$. Tổng số mol CuSO₄ ban đầu là 0,17 mol, nên số mol Zn đã phản ứng (x) là $x = n_{CuSO_4 \text{ ban đầu}} - (a+b) = 0,17 - 0,13 = 0,04$ mol. Vậy phần trăm khối lượng Zn là $\%m_{Zn} = \frac{0,04 \times 65}{9,16} \times 100\% \approx 28,4\% $.

Câu 19: Nicotine là chất hữu cơ có trong thuốc lá, gây nghiện và là mầm mống của bệnh ung thư. Hợp chất này được tạo thành bởi 3 nguyên tố C, H, N. Đốt cháy hết 2,349 gam nicotine thu được N2, 1,827 gam H2O và 3,248 lít CO2 (đktc). Công thức đơn giản nhất của nicotine là

Lời giải: Ta tính số mol các nguyên tố: $n_C = n_{CO_2} = \frac{3,248}{22,4} = 0,145$ mol; $n_H = 2n_{H_2O} = 2 \times \frac{1,827}{18} = 0,203$ mol. Khối lượng nitơ trong hợp chất là $m_N = m_{nicotine} - m_C - m_H = 2,349 - 0,145 \times 12 - 0,203 = 0,406$ g, suy ra $n_N = \frac{0,406}{14} = 0,029$ mol. Tỉ lệ mol các nguyên tố C : H : N = 0,145 : 0,203 : 0,029 = 5 : 7 : 1, do đó công thức đơn giản nhất của nicotine là $C_5H_7N$.

Câu 20: Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol của xenlulozơ trinitrat ($M=297$ g/mol) thu được là $n = rac{29,7}{297} = 0,1$ kmol. Theo phương trình phản ứng, số mol $HNO_3$ ($M=63$ g/mol) cần dùng theo lý thuyết là $n_{HNO_3} = 3 imes n_{ ext{xenlulozơ trinitrat}} = 3 imes 0,1 = 0,3$ kmol, tương ứng với khối lượng là $0,3 imes 63 = 18,9$ kg. Do hiệu suất phản ứng là 90%, khối lượng axit nitric thực tế cần dùng là $m = rac{18,9 imes 100}{90} = 21$ kg.

Câu 21: Cao su buna-N được tạo ra do phản ứng đồng trùng hợp giữa buta-1,3-đien với acrilonitrin. Đốt cháy hoàn toàn một lượng cao su buna-N với không khí vừa đủ (chứa 80% N2 và 20% O2), sau đó đưa hỗn hợp sau phản ứng về 136,5 độ C thu được hỗn hợp khí và hơi Y (chứa 14,41 % CO2 về thể tích). Tỉ lệ mắt xích giữa buta-1,3-đien và acrilonitrin là

Lời giải: Gọi công thức của một mắt xích cao su buna-N là $(C_4H_6)_x(C_3H_3N)_y$. Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol mắt xích này với không khí vừa đủ, hỗn hợp khí và hơi Y thu được ở 136,5°C (H2O ở thể hơi) gồm $CO_2$, $H_2O$ và $N_2$. Tổng số mol khí Y là $n_Y = n_{CO_2} + n_{H_2O} + n_{N_2} = (4x+3y) + (3x+1,5y) + (0,5y + 4(5,5x+3,75y)) = 29x+20y$. Dựa vào phần trăm thể tích $CO_2$ là 14,41%, ta có phương trình $\frac{4x+3y}{29x+20y} = 0,1441$, giải ra được tỉ lệ $x:y \approx 2:3$.

Câu 22: Cho 3,36 gam Mg tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,3M và H2SO4 thu được dung dịch A (chỉ chứa các muối) và 0,02 mol hỗn hợp khí B gồm 2 khí N2O và N2. Tỉ khối của B so với H2 bằng 18. Làm bay hơi nước trong dung dịch A, thu được m gam muối khan. Giá trị m là?

Lời giải: Từ tỉ khối của hỗn hợp khí B so với H₂, ta tính được số mol của N₂O và N₂ lần lượt là 0,01 mol. Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta thấy tổng số mol electron Mg nhường (0,28 mol) lớn hơn số mol electron mà N⁺⁵ nhận để tạo khí (0,18 mol), do đó sản phẩm khử còn có muối amoni NH₄NO₃ với số mol là 0,0125 mol. Khối lượng muối khan thu được bằng tổng khối lượng các ion Mg²⁺, NH₄⁺, SO₄²⁻ và NO₃⁻ dư, tính toán được m = 17,73 gam.

Câu 23: Hỗn hợp X gồm chất Y (C2H10O3N2) và chất Z (C2H7O2N). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm hai khí đều làm xanh quỳ ẩm. Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m gần nhất với

Lời giải: Dựa vào công thức phân tử và sản phẩm khí, ta xác định Y là (CH3NH3)2CO3 và Z là CH3COONH4. Gọi số mol của Y và Z lần lượt là x và y, ta có hệ phương trình: 110x + 77y = 14,85 (khối lượng X) và 2x + y = 5,6/22,4 = 0,25 (số mol khí T). Giải hệ, ta được x = 0,1 mol và y = 0,05 mol. Muối khan thu được gồm Na2CO3 (0,1 mol) và CH3COONa (0,05 mol), do đó khối lượng muối là m = 0,1*106 + 0,05*82 = 14,7 gam, gần nhất với giá trị 14,5.

Câu 24: Cho 15,6 gam hỗn hợp gồm MgO, CuO, Fe3O4, Cu, Fe phản ứng với 200 gam dung dịch hỗn hợp gồm NaNO3 và H2SO4, thu được dung dịch X chỉ chứa các muối sunfat của kim loại, đồng thời thoát ra 0,02 mol NO và 0,1 mol NO2. Cho X phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được 98,63 gam kết tủa. Nung kết tủa trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 93,93 gam chất rắn. Nồng độ phần trăm của muối FeSO4 trong X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta tính được khối lượng dung dịch X là $m_{ddX} = 15,6 + 200 - (0,02 \cdot 30 + 0,1 \cdot 46) = 210,4$ gam. Dựa vào sự chênh lệch khối lượng giữa kết tủa (98,63 gam) và chất rắn sau khi nung (93,93 gam), kết hợp với các định luật bảo toàn, ta xác định được số mol $FeSO_4$ trong X là 0,02 mol. Từ đó, nồng độ phần trăm của $FeSO_4$ là $C\% = \frac{0,02 \cdot 152}{210,4} \cdot 100\% \approx 1,445\%$, gần nhất với giá trị 1,45%.

Câu 25: Cho X, Y là hai axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml dung dịch NaOH 1M vừa đủ thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn toàn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hoàn toàn F cần dùng 0,7 mol O2 thì được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong E gần nhất với giá trị

Lời giải: Từ phản ứng của Z với Na và quá trình đốt cháy muối F, ta xác định được Z là $C_3H_8O_2$, hai axit là $HCOOH$ và $CH_2=CH-COOH$. Dựa vào số mol NaOH và tỉ lệ muối, ta có thể biểu diễn số mol các chất trong E theo số mol este T (đặt là x), sau đó lập phương trình khối lượng của E: $38,86 = m_X + m_Y + m_{Z(dư)} + m_T$. Giải phương trình, ta tìm được $x = 0,125$ mol, suy ra khối lượng của T là $19,75$ gam. Vậy phần trăm khối lượng của T trong E là $(19,75/38,86) imes 100\% \approx 50,82\%$, gần nhất với 51%.

Câu 26: Điện phân dung dịch chứa AgNO3 với điện cực trơ trong thời gian t (s), cường độ dòng điện 2A thu được dung dịch X. Cho m gam bột Mg vào dung dịch X, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 0,336 gam hỗn hợp kim loại, 0,112 lít hỗn hợp khí Z (đktc) gồm NO và N2O có tỉ khối so với H2 là 19,2 và dung dịch Y chứa 3,04 gam muối. Cho toàn bộ hỗn hợp kim loại trên tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 0,112 lít khí H2 (đktc). Giá trị của t là

Lời giải: Từ dữ kiện hỗn hợp kim loại tác dụng với HCl, ta xác định được trong hỗn hợp có Mg dư và Ag, suy ra dung dịch X chứa $AgNO_3$ dư và $HNO_3$. Dựa vào thành phần khí Z và khối lượng muối Y, sử dụng bảo toàn electron và bảo toàn khối lượng, ta tính được số mol $NH_4^+$ tạo thành, từ đó suy ra tổng số mol $H^+$ trong dung dịch X là 0,048 mol. Cuối cùng, áp dụng công thức Faraday ($n_e = n_{H^+} = It/F$), ta tính được thời gian điện phân t = 2316 giây.

Câu 27: Cho X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, OHC-C≡C-CHO, OHC-C≡C-COOH; Y là axit cacboxylic no đơn chức, mạch hở. Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 thu được 23,76 gam Ag. Nếu cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 0,07 mol CO2. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm m gam X và m gam Y cần 0,805 mol O2 thu được 0,785 mol CO2. Giá trị của m là:

Lời giải: Từ phản ứng tráng bạc và phản ứng với $NaHCO_3$, ta tính được số mol nhóm chức trong m gam X là $n_{CHO} = 0,11$ mol và $n_{COOH} = 0,07$ mol. Dựa vào cấu tạo đặc biệt của các chất trong X, ta suy ra số mol hỗn hợp X là $n_X = (n_{CHO}+n_{COOH})/2=0,09$ mol. Áp dụng bảo toàn nguyên tố cho quá trình đốt cháy hỗn hợp (m gam X và m gam Y), kết hợp với việc khối lượng $m_X=m_Y=m$, ta giải được $m = 8,8$.

Câu 28: Etylpropionat là este có mùi thơm của dứa. Công thức của etyl propionat là

Lời giải: Etyl propionat là este được tạo thành từ axit propionic (C2H5COOH) và etanol (C2H5OH). Do đó, công thức của etyl propionat là C2H5COOC2H5. Este này có mùi thơm đặc trưng của dứa.

Câu 29: Chất có phản ứng màu với biure là

Lời giải: Phản ứng biure là một phản ứng đặc trưng để nhận biết các hợp chất có từ hai liên kết peptit trở lên trong phân tử. Protein có chứa nhiều liên kết peptit nên sẽ cho phản ứng màu tím đặc trưng với thuốc thử biure. Các chất còn lại như tinh bột, chất béo và saccarozơ không có liên kết peptit nên không cho phản ứng này.

Câu 30: Trong thực tế, không sử dụng cách nào sau đây để bảo vệ kim loại không bị ăn mòn?

Lời giải: Gắn đồng với kim loại sắt sẽ tạo ra một pin điện hóa, trong đó sắt có tính khử mạnh hơn đồng nên sẽ đóng vai trò là cực âm (anot) và bị ăn mòn nhanh hơn. Các phương pháp còn lại như tráng thiếc, tráng kẽm, hoặc sơn đều là những phương pháp bảo vệ bề mặt hoặc bảo vệ điện hóa hiệu quả để chống ăn mòn kim loại.

Câu 31: Cho các kim loại sau: Al, Cu, Au Ag. Kim loại dẫn điện tốt nhất trong các kim loại này là

Lời giải: Trong số các kim loại được liệt kê, bạc (Ag) là kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất. Thứ tự dẫn điện của các kim loại phổ biến từ tốt nhất đến kém hơn thường là Bạc (Ag) > Đồng (Cu) > Vàng (Au) > Nhôm (Al). Do đó, bạc là lựa chọn chính xác nhất trong số các kim loại đã cho.

Câu 32: Trong công nghiệp Mg được điều chế bằng cách nào dưới đây?

Lời giải: Trong công nghiệp, kim loại Mg là kim loại có tính khử mạnh, được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất muối halogenua của nó, điển hình là magie clorua (MgCl2). Phản ứng điện phân nóng chảy MgCl2 tạo ra Mg kim loại tại catot và khí Cl2 tại anot. Đây là phương pháp phổ biến và hiệu quả để sản xuất Mg với quy mô lớn.

Câu 33: Kim loại nào sau đây có độ cứng cao nhất ?

Lời giải: Trong số các kim loại được liệt kê, crom (Cr) nổi tiếng là kim loại có độ cứng rất cao. Crom cứng hơn nhiều so với bạc (Ag), nhôm (Al) và sắt (Fe), đó là lý do tại sao nó thường được sử dụng trong các hợp kim để tăng cường độ bền và khả năng chống mài mòn.

Câu 34: Cho 100 ml dung dịch aminoaxit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là

Lời giải: Ta tính được số mol aminoaxit X là $n_X = 0,1 \times 0,4 = 0,04$ mol và số mol NaOH là $n_{NaOH} = 0,08 \times 0,5 = 0,04$ mol. Tỉ lệ mol $n_X : n_{NaOH} = 1:1$ cho thấy X có một nhóm -COOH. Từ khối lượng muối là 5 gam, ta tính được khối lượng mol của X là $M_X = \frac{m_{muối}}{n_{muối}} - 22 = \frac{5}{0,04} - 22 = 103$ g/mol, tương ứng với công thức H2N-C3H6COOH.

Câu 35: Cho các tơ sau: tơ xenlulozo axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilin -6,6. Có bao nhiêu tơ thuộc loại tơ poliamit?

Lời giải: Tơ poliamit là loại tơ tổng hợp mà trong mạch phân tử có chứa liên kết peptit (–CO–NH–). Trong danh sách các tơ đã cho, “tơ capron” (tên gọi khác là tơ nilon-6) và “tơ nilon-6,6” đều thuộc loại tơ poliamit. Các loại tơ còn lại như tơ xenlulozo axetat, tơ visco là tơ bán tổng hợp, còn tơ nitron là tơ polyacrylonitrile, không phải poliamit. Vậy có 2 tơ poliamit.

Câu 36: Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây điện phân là

Lời giải: Số mol electron trao đổi là $n_e = \frac{It}{F} = \frac{2 \cdot 9650}{96500} = 0,2$ mol. Tại anot, ion Cl⁻ bị điện phân trước (2Cl⁻ → Cl₂ + 2e) cần 0,12 mol e, sinh ra 0,06 mol Cl₂; sau đó đến H₂O bị điện phân (2H₂O → O₂ + 4H⁺ + 4e) với số e còn lại là $0,2 - 0,12 = 0,08$ mol, sinh ra 0,02 mol O₂. Vậy tổng thể tích khí ở anot là $V = (0,06 + 0,02) \cdot 22,4 = 1,792$ lít.

Câu 37: Cho các cặp oxi hóa – khử được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa của dạng oxi hóa như sau: Fe2+/Fe, Cu2+/Cu, Fe3+/Fe2+. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Dựa vào dãy điện hóa được sắp xếp theo chiều tăng dần tính oxi hóa: Fe²⁺/Fe, Cu²⁺/Cu, Fe³⁺/Fe²⁺. Theo quy tắc alpha, chất oxi hóa mạnh hơn sẽ tác dụng với chất khử mạnh hơn để tạo thành chất oxi hóa và chất khử yếu hơn. Do Fe³⁺ có tính oxi hóa mạnh hơn Cu²⁺, và Cu có tính khử mạnh hơn Fe²⁺, nên phản ứng 2Fe³⁺ + Cu → 2Fe²⁺ + Cu²⁺ xảy ra.

Câu 38: Dung dịch X gồm 0,02 mol Cu(NO3)2 và 0,1 mol H2SO4. Khối lượng Fe tối đa phản ứng với dung dịch X là (biết NO là sản phẩm khử duy nhất của NO3‑)

Lời giải: Dung dịch X chứa các ion: $n_{Cu^{2+}} = 0,02$ mol, $n_{NO_3^-} = 0,04$ mol, và $n_{H^+} = 0,2$ mol. Để khối lượng Fe phản ứng là tối đa, Fe sẽ bị oxi hóa thành $Fe^{2+}$ và các chất oxi hóa trong dung dịch sẽ bị khử hết. Áp dụng định luật bảo toàn electron, ta có tổng số mol electron nhường bằng tổng số mol electron nhận: $2n_{Fe} = 3n_{NO_3^-} + 2n_{Cu^{2+}} + n_{H^+ \text{dư}} = 3 \times 0,04 + 2 \times 0,02 + (0,2 - 4 \times 0,04) = 0,2 \implies n_{Fe} = 0,1$ mol, từ đó suy ra khối lượng Fe là $m_{Fe} = 0,1 \times 56 = 5,6$ gam.

Câu 39: Có bao nhiêu tripeptit mạch hở khác loại khi thủy phân hoàn toàn thu được 3 aminoaxit: glyxin, alanin và valin?

Lời giải: Một tripeptit được tạo thành từ ba loại aminoaxit khác nhau (glyxin, alanin và valin) có thể được sắp xếp theo các trình tự khác nhau. Số tripeptit mạch hở khác loại có thể tạo thành là hoán vị của 3 aminoaxit, tức là $3! = 3 \times 2 \times 1 = 6$ tripeptit.

Câu 40: Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đi metylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Metylamin và đimetylamin đều là các amin có tính bazơ, phản ứng với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1. Do phản ứng vừa đủ, tổng số mol amin bằng số mol HCl là 0,05 mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng của hỗn hợp amin và khối lượng HCl đã phản ứng, tức là $2,0 + (0,05 \times 36,5) = 2,0 + 1,825 = 3,825$ gam.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trương Định
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phong Điền
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi thử của sở GD&ĐT Nghệ An năm 2023
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn
  5. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 203
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.