TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hà Huy Tập

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?

Lời giải: Kim loại kiềm là các nguyên tố thuộc nhóm IA trong bảng tuần hoàn hóa học, bao gồm Liti (Li), Natri (Na), Kali (K), Rubidi (Rb), Xesi (Cs) và Franxi (Fr). Trong các lựa chọn đã cho, Natri (Na) là kim loại kiềm. Các kim loại còn lại như Magie (Mg) và Beri (Be) là kim loại kiềm thổ, còn Sắt (Fe) là kim loại chuyển tiếp.

Câu 2: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl sinh ra khí H2?

Lời giải: Kim loại magie (Mg) là một kim loại đứng trước hiđro trong dãy hoạt động hóa học. Vì vậy, Mg có khả năng tác dụng với dung dịch axit clohiđric (HCl) để tạo thành muối magiê clorua ($MgCl_2$) và giải phóng khí hiđro ($H_2$). Phản ứng hóa học diễn ra như sau: $Mg + 2HCl \rightarrow MgCl_2 + H_2$.

Câu 3: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

Lời giải: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ phân li một phần ra ion. Trong các lựa chọn, CH3COOH (axit axetic) là một axit yếu, do đó nó là chất điện li yếu. Các chất còn lại như NaOH (bazơ mạnh), KNO3 (muối tan) và HCl (axit mạnh) đều là chất điện li mạnh vì chúng phân li hoàn toàn trong dung dịch.

Câu 4: Hòa tan hết 1,68 gam kim loại R trong dung dịch H2SO4 loãng thu được 0,07 mol H2. Kim loại R là

Lời giải: Gọi hóa trị của kim loại R là n. Theo phương trình phản ứng $2R + nH_2SO_4 \rightarrow R_2(SO_4)_n + nH_2$, ta có $n_R = (2/n) \times n_{H_2} = (2/n) \times 0,07 = 0,14/n$ mol. Từ đó, khối lượng mol của R là $M_R = m_R / n_R = 1,68 / (0,14/n) = 12n$. Với n = 2 (hóa trị phổ biến), $M_R = 24$ g/mol, trùng với nguyên tử khối của Magie (Mg).

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe tác dụng với dung dịch muối nào sau đây?

Lời giải: Kim loại Fe có thể tác dụng với dung dịch muối của kim loại đứng sau nó trong dãy hoạt động hóa học, hoặc với muối sắt(III). Trong các lựa chọn, FeCl3 là muối sắt(III) nên Fe sẽ phản ứng theo phương trình Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2. Các muối Na2SO4 và Mg(NO3)2 chứa ion kim loại mạnh hơn Fe, do đó Fe không thể đẩy chúng ra khỏi dung dịch.

Câu 6: Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?

Lời giải: Tính oxi hóa của ion kim loại càng mạnh khi kim loại tương ứng đứng càng sau trong dãy điện hóa (dãy hoạt động hóa học của kim loại). So sánh các ion đã cho, Ag+ đứng sau Cu2+, Zn2+ và Mg2+ trong dãy. Do đó, ion Ag+ có tính oxi hóa mạnh nhất trong các lựa chọn này.

Câu 7: Cho 6,2 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

Lời giải: Số mol Fe ban đầu là $6,2/56 \approx 0,1107$ mol và số mol $CuSO_4$ là $0,1 \times 1 = 0,1$ mol. Vì Fe phản ứng với $CuSO_4$ theo tỉ lệ 1:1 và $n_{CuSO_4} < n_{Fe}$, nên $CuSO_4$ hết, tạo thành $0,1$ mol Cu ($6,4$ gam) và Fe còn dư. Lượng Fe dư là $0,1107 - 0,1 = 0,0107$ mol, tương ứng với khối lượng $0,0107 \times 56 \approx 0,6$ gam. Vậy khối lượng chất rắn sau phản ứng gồm Cu và Fe dư là $6,4 + 0,6 = 7,0$ gam.

Câu 8: Thạch cao nung là chất rắn màu trắng, được dùng để bó bột khi gãy xương, đúc tượng…Thạch cao nung có công thức là

Lời giải: Thạch cao nung, hay còn gọi là bột thạch cao hoặc thạch cao hemihydrat, có công thức hóa học là CaSO₄·H₂O (hoặc (CaSO₄)₂·H₂O). Chất này là một loại vật liệu được sử dụng rộng rãi trong y tế để bó bột khi gãy xương và trong xây dựng, điêu khắc để đúc tượng. Các lựa chọn khác như CaSO₄·2H₂O là thạch cao sống (gypsum), CaSO₄ là thạch cao khan, và CaCO₃ là đá vôi, đều không phải thạch cao nung.

Câu 9: Hỗn hợp E gồm amin X (no, mạch hở) và hiđrocacbon Y (số mol X lớn hơn số mol Y). Đốt cháy hết 0,26 mol E cần dùng vừa đủ 2,51 mol O2, thu được N2, CO2 và 1,94 mol H2O. Mặt khác, nếu cho 0,26 mol E tác dụng với dung dịch HCl dư thì lượng HCl phản ứng tối đa là 0,28 mol. Khối lượng của Y trong 0,26 mol E là

Lời giải: Từ dữ kiện E tác dụng với HCl, ta có số mol nguyên tử N trong amin X là $n_N = n_{HCl} = 0,28$ mol. Dựa vào tổng số mol hỗn hợp E và điều kiện $n_X > n_Y$, ta suy luận được amin X là điamin với $n_X = 0,14$ mol và hiđrocacbon Y có số mol là $n_Y = 0,12$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố (O, C, H), ta tìm được công thức phân tử của Y là $C_7H_{16}$, từ đó tính được khối lượng của Y là $0,12 imes (12 imes 7 + 16) = 12,00$ gam.

Câu 10: Hỗn hợp E gồm lysin, axit glutamic, alanin và hai amin no, mạch hở. Cho m gam E phản ứng với dung dịch HCl thu được dung dịch Y chỉ chứa (m + 12,775) gam muối khan. Để phản ứng hết với các chất trong Y cần dùng 550 ml dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,11 mol E cần dùng vừa đủ 12,768 lít khí oxi (đkc) thì thu được 0,97 mol hỗn hợp gồm CO2, H2O và N2. Giá trị gần nhất của m là

Lời giải: Từ phản ứng với HCl và NaOH, ta tính được trong m gam E chứa 0,35 mol nhóm -NH2 và 0,2 mol nhóm -COOH. Xét 0,11 mol E, dựa vào các dữ kiện đốt cháy, bảo toàn nguyên tố và độ bất bão hòa (chỉ có ở nhóm -COOH), ta tính được khối lượng của 0,11 mol E là 10,32 gam và chứa 0,14 mol N. Vì tỉ lệ mol giữa hai thí nghiệm là $0,35/0,14 = 2,5$, nên khối lượng m là $m = 10,32 \times 2,5 = 25,8$ gam, gần nhất với 25,81.

Câu 11: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho a mol kim loại Na vào dung dịch chứa a mol CuSO4. (b) Điện phân dung dịch AgNO3 với điện cực trơ đến khi H2O bị điện phân ở cả 2 điện cực thì dừng lại. (c) Cho a mol KHCO3 vào dung dịch chứa a mol Ba(OH)2. (d) Cho a mol KHS vào dung dịch chứa a mol NaOH. (e) Cho a mol FeCl2 vào dung dịch chứa 3a mol AgNO3. Có bao nhiêu thí nghiệm sau khi kết thúc thu được dung dịch chỉ chứa 1 chất tan?

Lời giải: Các thí nghiệm sau khi kết thúc thu được dung dịch chỉ chứa 1 chất tan là (b), (c), (d), (e). Cụ thể: (b) dung dịch thu được là HNO₃; (c) dung dịch thu được là KOH; (d) dung dịch thu được là KNaS; (e) dung dịch thu được là Fe(NO₃)₃. Thí nghiệm (a) thu được dung dịch chứa 2 chất tan là Na₂SO₄ và CuSO₄ dư.

Câu 12: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm MgO, CuO và Fe2O3 bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được dung dịch Y chứa a gam muối khan. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được (m + 5,4) gam kết tủa. Biết trong X, nguyên tố oxi chiếm 25% khối lượng. Giá trị của a là

Lời giải: Sự chênh lệch khối lượng giữa kết tủa hiđroxit và oxit ban đầu là do sự thay thế O²⁻ bằng 2OH⁻ (có thể coi là cộng thêm 1 phân tử H₂O). Do đó, số mol nguyên tử O trong X là $n_O = n_{H_2O} = \frac{5,4}{18} = 0,3$ mol. Vì O chiếm 25% khối lượng nên khối lượng hỗn hợp là $m = \frac{0,3 \times 16}{25\%} = 19,2$ gam. Trong phản ứng với HCl, 1 O²⁻ được thay thế bằng 2 Cl⁻, vậy khối lượng muối $a = m_{kim loại} + m_{Cl^-} = (19,2 - 0,3 \times 16) + 35,5 \times (2 \times 0,3) = 35,7$ gam.

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 17,94 gam hỗn hợp X gồm Al, Al2O3 và Al(NO3)3 trong dung dịch chứa a mol H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,06 mol khí N2O sản phẩm khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa một muối của kim loại. Giá trị của a là

Lời giải: Vì dung dịch sau phản ứng chỉ chứa một muối kim loại nên đó là $Al_2(SO_4)_3$. Sử dụng các định luật bảo toàn, ta tính được số mol các chất trong X: $n_{Al} = 0,16$ mol (bảo toàn electron), $n_{Al(NO_3)_3} = 0,04$ mol (bảo toàn N), và $n_{Al_2O_3} = 0,05$ mol (từ khối lượng). Do đó, tổng số mol Al là 0,3 mol, và theo bảo toàn điện tích cho dung dịch $Al_2(SO_4)_3$, ta có $a = n_{H_2SO_4} = n_{SO_4^{2-}} = 1,5 \times n_{Al^{3+}} = 1,5 \times 0,3 = 0,45$ mol.

Câu 14: Khi thủy phân hoàn toàn 6,44 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức, mạch hở cần vừa đủ 70 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai muối của hai axit cacboxylic trong cùng dãy đồng đẳng và 3,22 gam một ancol. Đốt cháy hết Y trong O2 dư, thu được Na2CO3, CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

Lời giải: Ta tính được số mol NaOH là $0,07$ mol, suy ra $n_{ancol} = n_{muối} = 0,07$ mol. Từ đó, xác định được ancol là $C_2H_5OH$ (M=46) và dùng bảo toàn khối lượng để tính khối lượng muối Y là $m_Y = 6,44 + 0,07 \times 40 - 3,22 = 6,02$ gam. Dựa vào khối lượng mol trung bình ($M = 86$), hai muối được xác định là $CH_3COONa$ (0,05 mol) và $C_2H_5COONa$ (0,02 mol), bảo toàn nguyên tố H ta có $n_H = 0,05 \times 3 + 0,02 \times 5 = 0,25$ mol, vậy khối lượng nước thu được là $m = (0,25/2) \times 18 = 2,25$ gam.

Câu 15: Phân tử nào sau đây chỉ chứa hai nguyên tố C và H?

Lời giải: Polietilen là một polime được điều chế từ monome etilen ($C_2H_4$). Cả etilen và polietilen đều chỉ chứa hai nguyên tố cacbon (C) và hiđro (H). Các polime còn lại như poli(vinyl clorua), poliacrilonitrin, và poli(vinyl axetat) ngoài C và H còn chứa các nguyên tố khác như Cl, N, O.

Câu 16: Các loại phân đạm đều cung cấp cho cây trồng nguyên tố:

Lời giải: Phân đạm là tên gọi chung cho các loại phân bón cung cấp chủ yếu nguyên tố nitơ cho cây trồng. Nitơ là một trong ba nguyên tố dinh dưỡng đa lượng thiết yếu, đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành protein, axit nucleic và diệp lục, giúp cây phát triển thân lá mạnh mẽ.

Câu 17: Kim loại X tác dụng với lượng dư dung dịch FeCl3 thu được kết tủa. Kim loại X là

Lời giải: Khi cho kim loại K vào dung dịch FeCl3, K sẽ phản ứng mãnh liệt với nước có trong dung dịch, tạo ra dung dịch KOH và khí H2. Sau đó, KOH vừa hình thành sẽ tác dụng với FeCl3 tạo thành kết tủa sắt(III) hiđroxit Fe(OH)3 màu nâu đỏ. Các kim loại như Cu, Mg, Fe chỉ tạo ra muối tan hoặc không có phản ứng tạo kết tủa với FeCl3.

Câu 18: Tổng số nguyên tử trong 1 phân tử axit glutamic là

Lời giải: Axit glutamic là một amino axit có công thức hóa học là $C_5H_9NO_4$. Để tính tổng số nguyên tử, ta cộng số nguyên tử của từng nguyên tố: $5$ Carbon $+ 9$ Hydro $+ 1$ Nitơ $+ 4$ Oxi. Tổng cộng có $5 + 9 + 1 + 4 = 19$ nguyên tử trong một phân tử axit glutamic.

Câu 19: Cặp chất nào sau đây không phải là đồng phân cấu tạo của nhau?

Lời giải: Đồng phân cấu tạo là những hợp chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về cấu tạo hóa học. Glucozơ và fructozơ ($C_6H_{12}O_6$) là đồng phân cấu tạo; Metyl axetat và axit propionic ($C_3H_6O_2$) là đồng phân cấu tạo; Etyl amin và đimetyl amin ($C_2H_7N$) là đồng phân cấu tạo. Saccarozơ có công thức phân tử $C_{12}H_{22}O_{11}$, trong khi xenlulozơ là polime có công thức $(C_6H_{10}O_5)_n$, nên chúng không có cùng công thức phân tử và do đó không phải là đồng phân cấu tạo của nhau.

Câu 20: Metyl fomat có công thức là

Lời giải: Metyl fomat là một este được hình thành từ axit fomic (HCOOH) và ancol metylic (CH3OH). Công thức chung của este là RCOOR', trong đó R là gốc axit và R' là gốc ancol. Vì vậy, metyl fomat có công thức hóa học là HCOOCH3.

Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng về triolein?

Lời giải: Triolein là một triglyceride được tạo thành từ glixerol và ba phân tử axit oleic. Axit oleic là axit béo không no, do đó triolein là chất lỏng ở điều kiện thường, thuộc loại dầu. Phát biểu “Là chất rắn ở điều kiện thường” là không đúng.

Câu 22: Cho lá kẽm mỏng vào ống nghiệm đựng 2 mL dung dịch chất X, thấy lá kẽm tan dần và có khí thoát ra. Chất X là

Lời giải: Kẽm là kim loại hoạt động, có khả năng phản ứng với các dung dịch axit để tạo ra muối và khí hiđro. Trong các lựa chọn đã cho, “Axit axetic” (CH₃COOH) là một axit. Do đó, khi cho lá kẽm vào dung dịch axit axetic, kẽm sẽ tan dần và có khí hiđro thoát ra.

Câu 23: Cho m gam glyxin phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, thu được 3,88 gam muối khan. Giá trị của m là

Lời giải: Glyxin ($H_2N-CH_2-COOH$) khi phản ứng hoàn toàn với dung dịch NaOH sẽ tạo ra muối natri glycinat ($H_2N-CH_2-COONa$). Khối lượng mol của glyxin là 75 g/mol, và của muối natri glycinat là 97 g/mol. Từ 3,88 gam muối khan, ta tính được số mol muối là $\frac{3,88}{97} = 0,04$ mol. Do phản ứng theo tỉ lệ 1:1, số mol glyxin ban đầu cũng là 0,04 mol, suy ra giá trị của m là $0,04 \times 75 = 3,0$ gam.

Câu 24: Chất nào sau đây là amin?

Lời giải: Amin là hợp chất hữu cơ được tạo thành khi thay thế một hoặc nhiều nguyên tử hiđro trong phân tử amoniac ($NH_3$) bằng gốc hiđrocacbon. Chất $C_2H_5NH_2$ (etylamin) có nhóm $-NH_2$ gắn với gốc etyl ($C_2H_5$), thỏa mãn định nghĩa này và là một amin bậc một. Các lựa chọn B, C, D lần lượt là axit cacboxylic, ancol và este.

Câu 25: Cho các dung dịch (có cùng nồng độ 0,1M): (1) glyxin, (2) metyl amin, (3) amoniac. Dãy sắp xếp theo chiều tăng dần giá trị pH của các dung dịch trên là:

Lời giải: Glyxin (1) có môi trường gần trung tính (pH ≈ 6). Cả amoniac (3) và metyl amin (2) đều là bazơ, tuy nhiên do ảnh hưởng của nhóm metyl (CH₃) đẩy electron nên tính bazơ của metyl amin mạnh hơn amoniac. Vì vậy, thứ tự tăng dần về pH là glyxin < amoniac < metyl amin, tức là (1), (3), (2).

Câu 26: Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu, gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí quyển của chất nào sau đây?

Lời giải: Cacbon đioxit (CO2) là tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” do hoạt động của con người. Sự gia tăng nồng độ CO2 trong khí quyển từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch và các hoạt động công nghiệp đã làm tăng khả năng giữ nhiệt của Trái Đất, dẫn đến hiện tượng nóng lên toàn cầu và biến đổi khí hậu.

Câu 27: Hòa tan 2,46 gam hỗn hợp X gồm Al và Cu trong dung dịch HCl dư. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa 2,67 gam muối khan và m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là

Lời giải: Khi cho hỗn hợp X gồm Al và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư, chỉ có Al phản ứng, còn Cu không phản ứng và là chất rắn không tan. Ta tính số mol $AlCl_3$ từ 2,67 gam muối khan là 0,02 mol, suy ra khối lượng Al là 0,54 gam. Khối lượng chất rắn không tan (Cu) là hiệu số giữa tổng khối lượng hỗn hợp và khối lượng Al, tức là 2,46 - 0,54 = 1,92 gam.

Câu 28: Chất nào sau đây có số nguyên tử cacbon không bằng số nhóm chức?

Lời giải: Ta phân tích các đáp án: Metyl amin (CH3NH2) có 1 nguyên tử cacbon và 1 nhóm chức -NH2. Glixerol (C3H5(OH)3) có 3 nguyên tử cacbon và 3 nhóm chức -OH. Axit fomic (HCOOH) có 1 nguyên tử cacbon và 1 nhóm chức -COOH. Các chất này đều có số nguyên tử cacbon bằng số nhóm chức. Riêng Tristearin ((C17H35COO)3C3H5) có tổng cộng 57 nguyên tử cacbon nhưng chỉ có 3 nhóm chức este, vì vậy số nguyên tử cacbon không bằng số nhóm chức.

Câu 29: Cho các chất sau: lysin, metylamin, anilin, phenol. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch HCl?

Lời giải: Các chất tác dụng được với dung dịch HCl là các chất có tính bazơ. Trong số các chất đã cho, lysin (có hai nhóm -NH2), metylamin (CH3NH2) và anilin (C6H5NH2) đều là các bazơ nên chúng sẽ tác dụng với HCl. Phenol (C6H5OH) là axit rất yếu, không tác dụng với dung dịch HCl. Vậy có tổng cộng 3 chất tác dụng được với dung dịch HCl.

Câu 30: Khi đốt cháy hoàn toàn 6,48 gam hỗn hợp X gồm glucozơ, fructozơ và saccarozơ cần vừa đủ 5,04 lít khí O2 (đkc) thu được CO2 và m gam nước. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol $O_2$ là $n_{O_2} = 5,04 / 22,4 = 0,225$ mol. Do glucozơ và fructozơ là đồng phân, ta coi hỗn hợp gồm $C_6H_{12}O_6$ (a mol) và $C_{12}H_{22}O_{11}$ (b mol) và có hệ phương trình: $180a + 342b = 6,48$ và $6a + 12b = 0,225$. Giải hệ ta được $a = 0,0075$ và $b = 0,015$, từ đó suy ra số mol nước là $n_{H_2O} = 6a + 11b = 0,21$ mol. Vậy khối lượng nước thu được là $m = 0,21 imes 18 = 3,78$ gam.

Câu 31: Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm K và Na vào nước, thu được dung dịch X và V lít khí H2 (đktc). Trung hòa X cần 200 ml dung dịch HCl 0,2M. Giá trị của V là

Lời giải: Khi K và Na tác dụng với nước sẽ tạo thành dung dịch bazơ $KOH$ và $NaOH$, đồng thời giải phóng khí $H_2$. Dung dịch bazơ này sau đó được trung hòa bởi $HCl$. Ta có số mol $HCl$ cần dùng là $n_{HCl} = 0,2 imes 0,2 = 0,04$ mol. Theo phương trình phản ứng, số mol $OH^-$ tạo ra bằng số mol $HCl$ đã phản ứng, tức là $n_{OH^-} = 0,04$ mol. Vì mỗi mol kim loại kiềm giải phóng 0,5 mol $H_2$ và tạo ra 1 mol $OH^-$, nên số mol $H_2$ bằng một nửa số mol $OH^-$. Vậy $n_{H_2} = 0,04 / 2 = 0,02$ mol. Thể tích $H_2$ ở đktc là $V = 0,02 imes 22,4 = 0,448$ lít.

Câu 32: Cho dãy các chất: Ag, Fe, CuO, NaOH, Fe(NO3)2, MgSO4. Có bao nhiêu chất trong dãy phản ứng với dung dịch HCl?

Lời giải: Các chất trong dãy phản ứng với dung dịch HCl bao gồm: Fe (kim loại đứng trước H, tạo muối và khí H2), CuO (oxit bazơ, tạo muối và nước) và NaOH (bazơ, tạo muối và nước). Các chất Ag, Fe(NO3)2 và MgSO4 không phản ứng với dung dịch HCl. Vậy có tổng cộng 3 chất phản ứng.

Câu 33: Thí nghiệm nào sau đây không làm khối lượng dung dịch sau phản ứng tăng lên so với dung dịch trước phản ứng?

Lời giải: Khi cho bột Zn vào dung dịch FeCl3 dư, xảy ra phản ứng `Zn + 2FeCl3 -> ZnCl2 + 2FeCl2`. Trong phản ứng này, kim loại kẽm tan vào dung dịch mà không có chất khí bay ra hay kết tủa tạo thành, do đó khối lượng dung dịch tăng lên. Các trường hợp còn lại đều làm khối lượng dung dịch giảm đi.

Câu 34: Cặp chất nào sau là đồng phân của nhau?

Lời giải: Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về công thức cấu tạo. Cặp chất CH3OCH3 (đimetyl ete) và C2H5OH (etanol) đều có cùng công thức phân tử là C2H6O, nhưng có cấu tạo và nhóm chức khác nhau (ete và ancol). Vì vậy, chúng là đồng phân của nhau.

Câu 35: Cho các sơ đồ phản ứng sau (các chất tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol): (a) X → Y + CO2. (b) Y + H2O → Z. (c) T + Z → R + X + H2O. (d) 2T + Z → Q + X + 2H2O. Các chất R, Q thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

Lời giải: Từ các phương trình, ta có thể suy luận X là BaCO₃, Y là BaO, Z là Ba(OH)₂, và T là KHCO₃. Phản ứng (c) theo tỉ lệ 1:1 là KHCO₃ + Ba(OH)₂ → KOH (R) + BaCO₃ + H₂O; phản ứng (d) theo tỉ lệ 2:1 là 2KHCO₃ + Ba(OH)₂ → K₂CO₃ (Q) + BaCO₃ + 2H₂O. Do đó, R và Q lần lượt là KOH và K₂CO₃.

Câu 36: Hoà tan hoàn toàn 8,94 gam hỗn hợp gồm Na, K và Ba vào nước, thu được dung dịch X và 2,688 lít khí H2 (đktc). Dung dịch Y chứa HCl a mol và H2SO4 b mol. Trung hoà dung dịch X bằng dung dịch Y, sau phản ứng thu được 19,71 gam muối khan. Tỉ lệ a:b là:

Lời giải: Ta có $n_{H_2} = 2,688/22,4 = 0,12$ mol, suy ra số mol $OH^-$ trong dung dịch X là $n_{OH^-} = 2n_{H_2} = 0,24$ mol. Khi trung hòa dung dịch X bằng dung dịch Y, ta có phương trình ion $H^+ + OH^- ightarrow H_2O$, do đó tổng số mol $H^+$ là $n_{H^+} = n_{HCl} + 2n_{H_2SO_4} = a + 2b = 0,24$. Khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng kim loại và khối lượng gốc axit, nên ta có phương trình: $8,94 + 35,5a + 96b = 19,71$. Giải hệ hai phương trình trên ta được $a=0,06$ và $b=0,09$, vậy tỉ lệ $a:b = 2:3$.

Câu 37: Cho các thực nghiệm sau: (a) Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch hỗn hợp KHCO3 và CaCl2. (b) Nhỏ từ từ dung dịch HCl đến dư vào dung dịch NaAlO2. (c) Đun nóng nước có tính cứng tạm thời. (d) Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào dung dịch KAl(SO4)2.12H2O. (e) Sục khí CO2 dư vào nước vôi trong. Số thực nghiệm thu được kết tủa sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn là

Lời giải: Có 3 thực nghiệm thu được kết tủa sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, đó là (a), (c) và (d). Thực nghiệm (a) tạo kết tủa $CaCO_3$; (c) tạo $CaCO_3$ hoặc $MgCO_3$ khi đun nóng; (d) tạo kết tủa bền $BaSO_4$ dù $Al(OH)_3$ tan trong kiềm dư. Các thực nghiệm (b) và (e) có kết tủa tạo thành ban đầu nhưng bị hòa tan hết do thuốc thử dùng dư.

Câu 38: Hòa tan hoàn toàn 14,52 gam hỗn hợp X gồm NaHCO3, KHCO3 và MgCO3 bằng dung dịch HCl dư, thu được 3,36 lít khí CO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối KCl. Giá trị của m là

Lời giải: Số mol $CO_2$ thu được là $n_{CO_2} = 3,36 / 22,4 = 0,15$ mol. Đặt số mol của NaHCO3, KHCO3, MgCO3 lần lượt là x, y, z, ta có hệ phương trình: $x + y + z = 0,15$ và $84x + 100y + 84z = 14,52$. Nhận thấy M của NaHCO3 và MgCO3 đều bằng 84 g/mol, ta có thể nhóm lại và giải hệ phương trình, tìm được số mol KHCO3 là y = 0,12 mol. Do bảo toàn nguyên tố Kali, số mol KCl tạo thành bằng số mol KHCO3 ban đầu, vậy khối lượng KCl là $m = 0,12 \times 74,5 = 8,94$ gam.

Câu 39: Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và các chất béo tạo bởi hai axit đó. Cho 33,63 gam X tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,12 mol KOH, thu dung dịch Y chứa m gam muối khan. Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 33,63 gam X thu được a mol CO2 và (a-0,05) mol H2O. Giá trị của m là

Lời giải: Do X chứa các axit và chất béo no nên khi đốt cháy, hiệu số mol $n_{CO_2} - n_{H_2O} = 2n_{chất béo} = 0,05$ mol, suy ra $n_{chất béo} = 0,025$ mol. Dựa vào số mol KOH, ta có $n_{axit} = n_{KOH} - 3n_{chất béo} = 0,12 - 3 \times 0,025 = 0,045$ mol. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng muối là $m = m_X + m_{KOH} - m_{glixerol} - m_{H_2O} = 33,63 + 0,12 \times 56 - 0,025 \times 92 - 0,045 \times 18 = 37,24$ gam.

Câu 40: Tiến hành thí nghiệm thử tính chất của xenlulozơ theo các bước sau: Bước 1: Cho lần lượt 4 ml HNO3, 8 ml H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh. Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng (khoảng 60 - 700C) khuấy nhẹ trong 5 phút. Bước 3: Lọc lấy chất rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa). Nhận định nào say đây đúng?

Lời giải: Phản ứng giữa xenlulozơ (bông) với hỗn hợp HNO3 đặc và H2SO4 đặc tạo ra sản phẩm là xenlulozơ trinitrat. Theo mô tả trong nhiều tài liệu, xenlulozơ trinitrat là chất rắn dạng sợi, có màu vàng. Do đó, nhận định D là đúng. Các phương án khác không chính xác: sản phẩm này là thành phần của “thuốc súng không khói” nên cháy không tạo khói (C sai); không thể thay bằng hồ tinh bột vì cấu trúc khác nhau (B sai).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 203
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hùng Vương
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Văn Nghệ
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.