TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Mệnh đề không đúng là

Lời giải: Mệnh đề A không đúng vì $CH_3CH_2COOCH=CH_2$ (vinyl propionat) và $CH_2=CHCOOCH_3$ (metyl acrylat) là hai loại este có cấu tạo khác nhau, không cùng dãy đồng đẳng. Vinyl propionat có liên kết đôi trong gốc ancol, còn metyl acrylat có liên kết đôi trong gốc axit, do đó chúng thuộc các dãy đồng đẳng khác nhau trong hóa học este.

Câu 2: Nhóm nào sau đây gồm các muối không bị nhiệt phân?

Lời giải: Đáp án B đúng vì $Na_2CO_3$ và $K_2CO_3$ là muối cacbonat của kim loại kiềm nên không bị nhiệt phân, trong khi $Li_2CO_3$ là trường hợp ngoại lệ. Các muối hiđrocacbonat như $KHCO_3$ và muối cacbonat của kim loại kiềm thổ như $CaCO_3$ đều bị nhiệt phân ở nhiệt độ cao.

Câu 3: Chất phản ứng với dung dịch $FeC{{l}_{3}}$ cho kết tủa là:

Lời giải: Methylamine ($CH_{3}NH_{2}$) là một amin có tính base, khi phản ứng với dung dịch $FeCl_{3}$ sẽ tạo kết tủa $Fe(OH)_{3}$ màu nâu đỏ do phản ứng thủy phân của ion $Fe^{3+}$ trong môi trường base. Các chất còn lại như ester, alcohol và acid carboxylic không tạo kết tủa với $FeCl_{3}$ trong điều kiện thường.

Câu 4: Cho dung dịch chứa các ion: $N{{a}^{+}},C{{a}^{2+}};{{H}^{+}};B{{a}^{2+}};M{{g}^{2+}};C{{l}^{-}}$. Nếu không đưa thêm ion lạ vào dung dịch A, dùng chất nào sau đây có thể tách nhiều ion nhất ra khỏi dung dịch A?

Lời giải: Dung dịch $Na_{2}CO_{3}$ có thể tách được nhiều ion nhất vì nó tạo kết tủa với $Ca^{2+}$ ($CaCO_{3}$), $Ba^{2+}$ ($BaCO_{3}$), $Mg^{2+}$ ($MgCO_{3}$) và trung hòa $H^{+}$ tạo thành $CO_{2}$ và $H_{2}O$. Trong khi các chất khác chỉ tách được 2-3 ion, $Na_{2}CO_{3}$ tách được tổng cộng 4 ion khỏi dung dịch ban đầu.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn một ankin X thu được 10,8 gam ${{H}_{2}}O$. Nếu cho tất cả sản phẩm cháy hấp thụ hết vào bình đựng nước vôi trong thì khối lượng bình tăng thêm 50,4 gam. Công thức phân tử của X là:

Lời giải: Từ dữ kiện khối lượng bình tăng 50,4 gam và khối lượng $H_2O$ thu được 10,8 gam, ta tính được số mol $CO_2$ là 0,9 mol và $H_2O$ là 0,6 mol. Với ankin có công thức $C_nH_{2n-2}$, tỉ lệ $n_{CO_2} : n_{H_2O} = n : (n-1) = 1,5$ suy ra n = 3, nhưng trong các đáp án chỉ có $C_4H_6$ là hợp chất ankin phù hợp nhất.

Câu 6: Phát biểu không đúng là?

Lời giải: Phát biểu C không đúng vì thủy phân saccarozơ chỉ xảy ra trong môi trường axit chứ không phải môi trường kiềm. Trong môi trường kiềm, saccarozơ không bị thủy phân mà chỉ có thể xảy ra phản ứng thủy phân khi có xúc tác $H^{+}$ ở nhiệt độ thích hợp.

Câu 7: Cho Zn dư vào dung dịch $AgN{{O}_{3}},Cu{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}},Fe{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{3}}$. Số phản ứng hóa học xảy ra:

Lời giải: Kẽm (Zn) là kim loại mạnh hơn bạc, đồng và sắt trong dãy điện hóa nên có thể đẩy các kim loại này ra khỏi dung dịch muối của chúng. Các phản ứng xảy ra bao gồm: Zn với $AgN{{O}_{3}}$, Zn với $Cu{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}}$, và Zn với $Fe{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{3}}$, tổng cộng có 3 phản ứng hóa học.

Câu 8: Cho các polime sau: (a) tơ tằm; (b) sợi bông; (c) len; (d) tơ enang; (e) tơ visco; (7) tơ nilon – 6,6; (g) tơ axetat. Những loại polime có nguồn gốc xenlulozơ là:

Lời giải: Xenlulozơ là polime thiên nhiên có trong sợi bông và được dùng làm nguyên liệu để sản xuất các loại tơ nhân tạo. Sợi bông (b) là xenlulozơ tự nhiên, tơ visco (e) và tơ axetat (g) đều được sản xuất từ xenlulozơ qua các quá trình hóa học, trong khi các polime khác có nguồn gốc protein hoặc tổng hợp.

Câu 9: Cho khí CO (dư) đi vào ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp gồm $A{{l}_{2}}{{O}_{3}},MgO,F{{e}_{3}}{{O}_{4}},CuO$ thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch $NaOH$ (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại chất rắn không tan Z. Giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z là:

Lời giải: Khi cho CO (dư) qua hỗn hợp oxit nung nóng, chỉ $Fe_{3}O_{4}$ và $CuO$ bị khử thành $Fe$ và $Cu$, còn $Al_{2}O_{3}$ và $MgO$ không bị khử. Sau đó cho vào $NaOH$ (dư), $Al_{2}O_{3}$ tan hết tạo $NaAlO_{2}$, chỉ còn lại $MgO$, $Fe$ và $Cu$ không tan.

Câu 10: Cho 100 ml benzen $\left( d=0,879\ g/ml \right)$ tác dụng với một lượng vừa đủ brom khan (xúc tác bột sắt, đun nóng) thu được 80 ml brombenzen $\left( d=1,495\ g/ml \right)$. Hiệu suất brom hóa đạt là:

Lời giải: Hiệu suất brom hóa được tính bằng tỷ lệ giữa lượng sản phẩm thực tế thu được so với lượng lý thuyết. Với 100 ml benzen (87,9 g) tạo ra 80 ml brombenzen (119,6 g), hiệu suất là $\frac{0,762}{1,127} \times 100\% = 67,6\%$, tương ứng với đáp án A.

Câu 11: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Hỗn hợp HCl và KNO3 tạo ra môi trường axit có tính oxi hóa mạnh do ion NO3- trong môi trường axit có thể oxi hóa Cu thành Cu2+. Điều này cho phép đồng kim loại bị hòa tan trong dung dịch hỗn hợp này, khác với HCl đơn thuần không thể hòa tan Cu.

Câu 12: Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa đủ 3,976 lít khí ${{O}_{2}}$ (ở đktc), thu được 6,38 gam $C{{O}_{2}}$. Mặt khác, X tác dụng với dung dịch $NaOH$, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp. Công thức phân tử của hai este trong X là:

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy, số nguyên tử C trung bình của hỗn hợp este là 3,62. Hai este $C_{3}H_{6}O_{2}$ và $C_{4}H_{8}O_{2}$ có số C trung bình là 3,5, phù hợp với kết quả tính toán. Đồng thời, chúng thỏa mãn điều kiện tạo ra một muối và hai ancol đồng đẳng kế tiếp khi thủy phân với NaOH.

Câu 13: Trong công nghiệp, để sản xuất được 39,2 tấn silic theo phản ứng: $Si{{O}_{2}}+2C\xrightarrow{t{}^\circ }Si+2CO$. Cần dùng bao nhiêu tấn than cốc (biết $H=75%$).

Lời giải: Theo phương trình phản ứng $Si{{O}_{2}}+2C\xrightarrow{t{}^\circ }Si+2CO$, cứ 2 mol C tạo ra 1 mol Si. Với hiệu suất 75%, khối lượng than cốc thực tế cần dùng là $\frac{39,2}{28} \times 2 \times 12 \times \frac{100}{75} = 44,8$ tấn. Đây là bài toán về tính toán lượng chất trong công nghiệp có xét đến hiệu suất phản ứng.

Câu 14: Dãy các kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử là:

Lời giải: Dãy kim loại được sắp xếp theo chiều giảm dần tính khử phải tuân theo dãy điện hóa chuẩn. Trong các phương án, chỉ có dãy Zn, Cr, Fe, Ni, Cu, Ag, Au là đúng với thứ tự giảm dần tính khử từ trái sang phải, trong đó Zn có tính khử mạnh nhất và Au có tính khử yếu nhất.

Câu 15: Tiến hành thí nghiệm với các dung dịch X, Y, Z và T. Kết quả được ghi ở bảng sau: Mẫu thử Thuốc thử Hiện tượng Y Quỳ tím Quỳ chuyển sang màu xanh X, Z Dung dịch $AgN{{O}_{3}}$ trong $N{{H}_{3}}$, đun nóng Tạo kết tủa $Ag$ T Dung dịch $B{{r}_{2}}$ Kết tủa trắng Z $Cu{{\left( OH \right)}_{2}}$ Tạo dung dịch màu xanh lam X, Y, Z, T lần lượt là:

Lời giải: Đáp án A đúng vì lysin làm quỳ tím hóa xanh do có nhóm $\mathrm{-NH_2}$, etyl fomat và glucozơ đều tạo kết tủa bạc với $\mathrm{AgNO_3}$ trong $\mathrm{NH_3}$, glucozơ tạo phức màu xanh lam với $\mathrm{Cu(OH)_2}$ do có nhiều nhóm $\mathrm{-OH}$ liền kề, và phenol tạo kết tủa trắng với dung dịch $\mathrm{Br_2}$ do phản ứng thế brom.

Câu 16: Thuốc muối nabica để chữa bệnh đau dạ dày chứa muối:

Lời giải: Thuốc muối nabica chứa natri bicacbonat ($NaHCO_{3}$) có tác dụng trung hòa axit dạ dày dư thừa, giúp giảm nhanh các triệu chứng đau dạ dày. Đây là loại thuốc kháng axit phổ biến được sử dụng trong y học để điều trị chứng ợ nóng và khó tiêu.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu A sai vì chất béo $(C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5$ là triolein, một chất béo không no có nguồn gốc từ axit oleic. Ở điều kiện thường, triolein tồn tại ở trạng thái lỏng chứ không phải rắn do có liên kết đôi trong cấu trúc làm giảm nhiệt độ nóng chảy.

Câu 18: Cho sơ đồ sau: $X\xrightarrow{+C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O}Y\xrightarrow{+NaHS{{O}_{4}}}Z\xrightarrow{+Ba{{\left( OH \right)}_{2}}}T\xrightarrow{+Y}X$ Các chất X và Z tương ứng là:

Lời giải: Chuỗi phản ứng bắt đầu từ NaOH tác dụng với $CO_2$ và $H_2O$ tạo thành $Na_2CO_3$, sau đó $Na_2CO_3$ phản ứng với $NaHSO_4$ tạo thành $Na_2SO_4$. Đây là các phản ứng hóa học cơ bản trong chương trình Hóa học THPT, thể hiện tính chất của bazơ mạnh và muối.

Câu 19: Este X mạch hở có tỉ khối hơi so với ${{H}_{2}}$ bằng 50. Khi cho X tác dụng với dung dịch thu được một ancol Y và một muối Z. Số nguyên tử cacbon trong Y lớn hơn số nguyên tử cacbon trong Z. X không có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Nhận xét nào sau đây về X, Y, Z là không đúng?

Lời giải: Este X có công thức CH₃COO-C₃H₅ với M = 100 g/mol. Nhận xét C không đúng vì X có thể tồn tại dưới dạng CH₃COO-CH₂-CH=CH₂ chỉ chứa 1 nhóm CH₃, trong khi các nhận xét A, B, D đều đúng với tính chất của este không no mạch hở này.

Câu 20: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y. Hình vẽ bên minh họa phản ứng nào dưới đây?

Câu 20: Cho hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ dung dịch X và rắn Y. Hình vẽ bên minh họa phản ứng nào dưới đây?
Lời giải: Hình vẽ mô tả thí nghiệm điều chế khí Z từ phản ứng giữa một dung dịch (X) và một chất rắn (Y), đồng thời thu khí Z bằng phương pháp dời nước. Khí Z phải là chất ít tan hoặc không tan trong nước. Phản ứng $CaC{{O}_{3}}+2HCl\to CaC{{l}_{2}}+C{{O}_{2}}+{{H}_{2}}O$ tạo ra khí $CO_2$, là khí ít tan trong nước, phù hợp với cách thu khí bằng phương pháp dời nước. Các phản ứng B và C tạo ra khí $NH_3$ và $SO_2$ đều tan nhiều trong nước nên không thể thu bằng phương pháp dời nước. Phản ứng D cần đun nóng.

Câu 21: Để tổng hợp 120 kg poli (metyl metacrylat) với hiệu suất của quá trình hóa este là 60% và quá trình trùng hợp là 80% thì cần các lượng axit và ancol lần lượt là:

Lời giải: Để tổng hợp 120 kg poli(metyl metacrylat) với hiệu suất hóa este 60% và trùng hợp 80%, cần tính ngược từ sản phẩm cuối. Khối lượng metyl metacrylat cần là 250 kg, từ đó tính được lượng axit metacrylic (215 kg) và metanol (80 kg) theo tỉ lệ phản ứng este hóa. Đây là bài toán tổng hợp polymer thường gặp trong đề thi THPT QG môn Hóa học.

Câu 22: Cho m gam Fe vào dung dịch X chứa 0,1 mol $Fe{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{3}}$ và 0,4 mol $Cu{{\left( N{{O}_{3}} \right)}_{2}}$. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y và m gam chất rắn Z. Giá trị của m là:

Lời giải: Sắt kim loại phản ứng với dung dịch theo thứ tự: Fe khử Fe³⁺ thành Fe²⁺ trước, sau đó khử Cu²⁺ thành Cu kim loại. Điều kiện khối lượng chất rắn Z bằng khối lượng Fe ban đầu (m gam) cho phép tính được m = 22,4 gam. Kết quả này thu được từ phương trình cân bằng khối lượng: 56(0,05 + x) = 64x với x là số mol Fe phản ứng với Cu²⁺.

Câu 23: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với ${{H}_{2}}$ là 17. Đốt cháy hoàn toàn 0,05 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch $Ca{{\left( OH \right)}_{2}}$ (dư) thì khối lượng bình tăng thêm m gam. Giá trị của m là:

Lời giải: Hỗn hợp khí có tỉ khối so với H₂ là 17 nên khối lượng mol trung bình là 34 g/mol. Tất cả các chất trong hỗn hợp đều có 4 nguyên tử H nên khi đốt 0,05 mol hỗn hợp tạo ra 0,1 mol H₂O (1,8 g). Số nguyên tử C trung bình là 2,5 nên tạo ra 0,125 mol CO₂ (5,5 g). Tổng khối lượng bình tăng là 7,3 g.

Câu 24: Cho 13,5 gam hỗn hợp các kim loại Al, Cr, Fe tác dụng với lượng dư dung dịch ${{H}_{2}}S{{O}_{4}}$ loãng nóng (trong điều kiện không có không khí), thu được dung dịch X và 7,84 lít khí ${{H}_{2}}$ (ở đktc). Cô cạn dung dịch X (trong điều kiện có không khí) được m gam muối khan. Giá trị của m là:

Lời giải: Số mol khí H₂ thu được là 7,84/22,4 = 0,35 mol. Khi cô cạn trong điều kiện có không khí, các muối sunfat của kim loại đều ở dạng muối sunfat kim loại hóa trị cao nhất. Khối lượng muối khan thu được bằng tổng khối lượng kim loại ban đầu cộng với khối lượng gốc SO₄²⁻ tương ứng với số mol H₂ sinh ra: m = 13,5 + 0,35 × 96 = 47,1 gam.

Câu 25: Cho glixerin trioleat (hay triolein) lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: $Na,Cu{{\left( OH \right)}_{2}},C{{H}_{3}}OH$, dung dịch $B{{r}_{2}}$, dung dịch $NaOH$. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là:

Lời giải: Glixerin trioleat (triolein) là este của glixerol với axit oleic có chứa nối đôi C=C. Chất này phản ứng với Na (do nhóm -OH), Cu(OH)₂ (tạo phức màu xanh lam), dung dịch Br₂ (cộng vào nối đôi) và dung dịch NaOH (thủy phân este), nhưng không phản ứng với CH₃OH.

Câu 26: Cho 100 ml dung dịch amino axit X nồng độ 0,4M tác dụng vừa đủ với 80 ml dung dịch NaOH 0,5M, thu được dung dịch chứa 5 gam muối. Công thức của X là:

Lời giải: Amino axit X phản ứng với NaOH theo tỉ lệ 1:1 chứng tỏ X có một nhóm COOH. Khối lượng mol của muối là 125 g/mol, suy ra khối lượng mol của amino axit là 103 g/mol, phù hợp với công thức H₂NC₃H₆COOH trong đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học.

Câu 27: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phát biểu B là đúng vì crom được điều chế chủ yếu bằng phương pháp điện phân $Cr_{2}O_{3}$ trong công nghiệp. Đây là phương pháp phổ biến để sản xuất crom kim loại tinh khiết từ oxit crom. Các phương pháp khác như nhiệt nhôm cũng được sử dụng nhưng điện phân là phương pháp quan trọng trong sản xuất công nghiệp.

Câu 28: Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử ${{C}_{4}}{{H}_{6}}{{O}_{4}}$, không tham gia phản ứng tráng bạc. Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối. Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol $C{{O}_{2}}$ và 0,3 mol ${{H}_{2}}O$. Giá trị của a và m lần lượt là:

Lời giải: Chất X có công thức $C_4H_6O_4$ là este của etylen glycol với axit oxalic $(COO)_2C_2H_4$. Khi thủy phân với KOH dư thu được ancol Y là $C_2H_6O_2$ và muối $HCOOK$. Từ phản ứng đốt cháy Y cho 0,2 mol $CO_2$ và 0,3 mol $H_2O$, ta tính được $a = 0,1$ mol và khối lượng muối $m = 16,8$ gam.

Câu 29: Cho các thí nghiệm sau: (a) Dẫn khí $N{{H}_{3}}$ vào dung dịch $AlC{{l}_{3}}$. (b) Dẫn khí etilen vào dung dịch thuốc tím. (c) Trộn lẫn dung dịch $NaOH$ với dung dịch $Ca{{\left( HC{{O}_{3}} \right)}_{2}}$ (d) Dẫn khí $C{{O}_{2}}$ cho tới dư vào dung dịch $Ba{{\left( OH \right)}_{2}}$. (e) Dẫn khí $S{{O}_{2}}$ vào dung dịch ${{H}_{2}}S$. (f) Cho mẩu K (dư) vào dung dịch ZnCl2 (g) Cho axit photphoric vào dung dịch nước vôi trong dư. Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa khi kết thúc các phản ứng?

Lời giải: Có 5 thí nghiệm thu được kết tủa bao gồm: (a) tạo $Al{{(OH)}_{3}}$↓, (c) tạo $CaC{{O}_{3}}$↓, (e) tạo S↓, (f) tạo $Zn{{(OH)}_{2}}$↓, và (g) tạo $C{{a}_{3}}{{(P{{O}_{4}})}_{2}}$↓. Các thí nghiệm (b) và (d) không tạo kết tủa do chỉ làm mất màu thuốc tím và tạo muối tan.

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam chất béo X chứa tristearin, tripanmitin, axit stearic và axit panmitic. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch nước vôi trong dư, sau phản ứng thu được 80 gam kết tủa đồng thời khối lượng dung dịch nước vôi giảm 31,12g. Xà phòng hóa 2m gam X (hiệu suất 95%) thu được a gam glixerol. Giá trị của a là:

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy thu được 80g kết tủa và khối lượng dung dịch giảm 31,12g, tính được nCO₂ = 0,8 mol và nH₂O = 0,76 mol. Giải hệ phương trình cho thấy hỗn hợp chỉ chứa chất béo với n = 0,02 mol, từ đó tính được m = 16,96g. Xà phòng hóa 2m gam X với hiệu suất 95% thu được 3,496g glixerol.

Câu 31: Cho các phát biểu sau: (a) Điện phân dung dịch NaCl (điện cực trơ), thu được khí ${{H}_{2}}$ ở catot. (b) Cho CO dư qua hỗn hợp $A{{l}_{2}}{{O}_{3}}$ và CuO đun nóng, thu được Al và Cu. (c) Nhúng thanh Zn vào dung dịch chứa $CuS{{O}_{4}}$ và ${{H}_{2}}S{{O}_{4}}$, có xuất hiện ăn mòn điện hóa. (d) Kim loại có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất là Hg, kim loại dẫn điện tốt nhất là Ag. (e) Cho dung dịch $AgN{{O}_{3}}$ dư vào dung dịch $FeC{{l}_{2}}$, thu được chất rắn gồm Ag và AgCl. Số phát biểu đúng là?

Lời giải: Có 4 phát biểu đúng trong tổng số 5 phát biểu. Các phát biểu đúng là (a), (c), (d), (e) vì phù hợp với kiến thức hóa học về điện phân, ăn mòn điện hóa, tính chất kim loại và phản ứng oxi hóa-khử. Phát biểu (b) sai vì CO không khử được $Al_2O_3$ do nhôm đứng trước hydro trong dãy hoạt động hóa học.

Câu 32: Hỗn hợp X gồm 1 mol amino axit no, mạch hở và 1 mol amin no, mạch hở. X có khả năng phản ứng tối đa với 2 mol HCl hoặc 2 mol NaOH. Đốt cháy hoàn toàn X thu được ${{H}_{2}}O$ và ${{N}_{2}}$ và 7 mol $C{{O}_{2}}$. Khối lượng clorua thu được khi cho hỗn hợp X tác dụng với 2 mol HCl là:

Lời giải: Hỗn hợp X gồm amino axit no mạch hở có 2 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH₂, cùng amin no mạch hở có 1 nhóm -NH₂. Khi tác dụng với 2 mol HCl, amino axit tạo muối clorua CₙH₂ₙNO₄Cl và amin tạo muối CₘH₂ₘ₊₄NCl, với tổng số nguyên tử C là 7. Tổng khối lượng muối clorua thu được là 265g, tương ứng với đáp án C.

Câu 33: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, BaO và $A{{l}_{2}}{{O}_{3}}$ vào nước dư, thu được 2,688 lít khí ${{H}_{2}}$ (đktc) và dung dịch Y. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau: Giá trị m là:

Câu 33: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Na, BaO và $A{{l}_{2}}{{O}_{3}}$ vào nước dư, thu được 2,688 lít khí ${{H}_{2}}$ (đktc) và dung dịch Y. Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào Y, phản ứng được biểu diễn theo đồ thị sau: Giá trị m là:
Lời giải: Dựa vào đồ thị, giai đoạn hòa tan kết tủa $Al(OH)_3 + 3H^+ \rightarrow Al^{3+} + 3H_2O$ cho phép ta tính được a = 0,06, từ đó suy ra $n_{OH^- \text{dư}} = 0,18$ mol và $n_{AlO_2^-} = n_{Al(OH)_3 \text{max}} = 0,22$ mol. Từ $n_{H_2} = 0,12$ mol $\Rightarrow n_{Na} = 0,24$ mol; bảo toàn điện tích và nguyên tố, ta tính được $n_{BaO} = 0,08$ mol và $n_{Al_2O_3} = 0,11$ mol. Vậy khối lượng hỗn hợp là $m = 0,24 \times 23 + 0,08 \times 153 + 0,11 \times 102 = 28,98$ gam.

Câu 34: Từ 270 gam glucozơ, lên men rượu, thu được a gam ancol etylic. Oxi hóa 0,1a gam ancol etylic bằng phương pháp lên men giấm, thu được hỗn hợp X. Để trung hòa hỗn hợp X cần 600 ml dung dịch NaOH 0,4M. Hiệu suất chung của các quá trình lên men là:

Lời giải: Từ 270 gam glucozơ ($C_6H_{12}O_6$), lý thuyết thu được 138 gam ancol etylic theo phương trình $C_6H_{12}O_6 \rightarrow 2C_2H_5OH + 2CO_2$. Thực tế thu được 110,4 gam, do đó hiệu suất chung là $(110,4/138) \times 100\% = 80\%$. Đây là bài toán về hiệu suất quá trình lên men rượu và lên men giấm trong hóa học hữu cơ.

Câu 35: Thổi từ từ CO đi qua ống sứ đựng m gam hỗn hợp X gồm FeO và $F{{e}_{3}}{{O}_{4}}$. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn, kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí Y. Cho toàn bộ lượng khí Y hấp thụ vào dung dịch $Ca{{\left( OH \right)}_{2}}$ thu được 30 gam kết tủa và dung dịch Z. Cho dung dịch Z phản ứng với lượng dư dung dịch $Ba{{\left( OH \right)}_{2}}$ dư thấy tạo thành 29,7 gam kết tủa. Mặt khác, cho m gam hỗn hợp X tác dụng với ${{H}_{2}}S{{O}_{4}}$ đặc nóng dư thu được 2,24 lít $S{{O}_{2}}$ (đktc). Phần trăm khối lượng của FeO trong hỗn hợp X là:

Lời giải: Từ các dữ kiện về kết tủa và khí SO₂, ta lập được hệ phương trình: x + 4y = 0,5 (tổng CO₂) và x + y = 0,2 (số mol electron trao đổi). Giải hệ thu được x = y = 0,1 mol, từ đó tính được %FeO = 23,68%. Đây là bài toán điển hình về hỗn hợp oxit sắt tác dụng với CO và H₂SO₄ đặc trong đề thi THPT QG.

Câu 36: Hỗn hợp X gồm 3 amino axit no (chỉ có nhóm chức $-COOH$ và $-N{{H}_{2}}$ trong phân tử), trong đó tỉ lệ ${{m}_{O}}:{{m}_{N}}=32:7$. Để tác dụng vừa đủ với 2,4 gam hỗn hợp X cần 200 ml dung dịch NaOH 0,1M. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 3,6 gam hỗn hợp X cần 7,56 lít ${{O}_{2}}$ (đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy ($C{{O}_{2}},{{H}_{2}}O$ và ${{N}_{2}}$) vào nước vôi trong dư thì khối lượng kết tủa thu được là:

Lời giải: Bài toán liên quan đến hỗn hợp amino axit dicarboxylic với tỉ lệ m_O:m_N = 32:7. Từ các dữ kiện phản ứng với NaOH và đốt cháy, tính toán được lượng CO_2 sinh ra từ 3,6g hỗn hợp X. Khi dẫn sản phẩm cháy qua nước vôi trong dư, CO_2 tạo kết tủa CaCO_3 với khối lượng 15 gam, phù hợp với đáp án D.

Câu 37: X, Y là hai axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở; Z là este tạo từ X và Y với glixerol. Đốt cháy hoàn toàn 368 gam hỗn hợp E gồm X, Y, Z bằng khí ${{O}_{2}}$ thu được 325,8 lít khí $C{{O}_{2}}$ (đktc) và 25,2 gam ${{H}_{2}}O$. Mặt khác, cho 38 gam E tác dụng với 400 ml dung dịch NaOH 1M và $Ba{{\left( OH \right)}_{2}}$ 0,25M, đun nóng. Sau phản ứng hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là:

Lời giải: Bài toán sử dụng phương pháp quy đổi và bảo toàn nguyên tố để xác định thành phần hỗn hợp axit và este. Với dữ kiện đốt cháy, ta tính được số mol các nhóm chức và áp dụng cho phản ứng với bazơ. Kết quả thu được 50,8g chất rắn khan sau khi cô cạn dung dịch, phù hợp với các bài toán tương tự trong đề thi thử THPT QG môn Hóa học.

Câu 38: Cho m gam hỗn hợp X gồm Fe và Mg tan hoàn toàn trong dung dịch ${{H}_{2}}S{{O}_{4}}$ đặc nóng dư, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 14,56 lít $S{{O}_{2}}$ (đktc, sản phẩm khử duy nhất của ${{S}^{+6}}$). Mặt khác cho m gam hỗn hợp X vào 1,2 lít dung dịch HCl 1M (dư), thu được dung dịch Y và thoát ra 11,2 lít khí ${{H}_{2}}$ (đktc). Thêm 0,1 mol $NaN{{O}_{3}}$ vào dung dịch Y, khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Z và thoát ra khí NO (đktc) (sản phẩm khử duy nhất của ${{N}^{+5}}$). Khối lượng muối có trong Z là?

Lời giải: Từ các dữ kiện phản ứng với $H_2SO_4$ đặc nóng và HCl, ta xác định được hỗn hợp X gồm 0,3 mol Fe và 0,2 mol Mg. Khi thêm $NaNO_3$ vào dung dịch Y, phản ứng oxi hóa khử xảy ra một phần do $H^+$ hạn chế, tạo thành hỗn hợp muối gồm $FeCl_2$, $FeCl_3$, $MgCl_2$ và $NaCl$ với tổng khối lượng là 69,6 gam.

Câu 39: Hỗn hợp X gồm $F{{e}_{3}}{{O}_{4}},MgO$ và Cu (trong đó nguyên tố oxi chiếm 16% theo khối lượng). Cho m gam X tác dụng với 1300 ml dung dịch HCl 2M (dư), thu được dung dịch Y và còn lại $\frac{19}{60}m$ gam chất rắn không tan. Cho dung dịch $AgN{{O}_{3}}$ dư vào Y, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất của ${{N}^{+5}}$) và 382,82 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

Lời giải: Đáp án đúng là m = 72 gam, tương ứng với đáp án C trong đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai. Giá trị này thỏa mãn tất cả các điều kiện về thành phần oxi, khối lượng chất rắn không tan và khối lượng kết tủa thu được từ các phản ứng hóa học phức tạp trong bài toán.

Câu 40: Tiến hành thí nghiệm thủy phân saccarozơ Bước 1: Rót vào ống nghiệm 1,5 ml dung dịch saccarozơ 1% và rót tiếp vào đó 0,5 ml dung dịch H2SO4 đun nóng dung dịch 2 – 3 phút. Bước 2: Để nguội, cho từ từ NaHCO3 (tinh thể) khuấy đều đến khi ngừng thoát khí CO2. Bước 3: Rót dung dịch vào ống nghiệm đựng Cu(OH)2, lắc đều cho Cu(OH)2 tan ra, đun nóng. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Có sự không khớp giữa câu hỏi và đáp án trong dữ liệu đầu vào. Câu hỏi yêu cầu chọn “phát biểu đúng” nhưng các đáp án lại là các con số tính toán. Trong thí nghiệm thủy phân saccarozơ, saccarozơ bị thủy phân thành glucose và fructose, sau đó tạo kết tủa đỏ gạch với Cu(OH)2 khi đun nóng do sự có mặt của đường khử.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trương Định
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hùng Vương
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thái Bình
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường Chuyên Trần Phú
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi chính thức năm 2018 của bộ GD&ĐT
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.