TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du năm 2023 giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Du năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Kali (K) phản ứng với clo (Cl2) sinh ra sản phẩm nào sau đây?

Lời giải: Kali là kim loại kiềm rất hoạt động, khi phản ứng với clo sẽ tạo thành kali clorua (KCl) theo phương trình: 2K + Cl₂ → 2KCl. Đây là phản ứng trực tiếp giữa kim loại kiềm và halogen, tạo thành muối halogenua tương ứng, không phải là phản ứng tạo ra các hợp chất khác như kali clorat hay kali hydroxit.

Câu 2: Dung dịch chất nào sau đây hòa tan đuợc Al(OH)3?

Lời giải: Al(OH)₃ là một hydroxide lưỡng tính có thể tan trong cả axit và bazơ mạnh. Khi tác dụng với dung dịch HCl, Al(OH)₃ phản ứng tạo thành muối AlCl₃ tan và nước theo phương trình: Al(OH)₃ + 3HCl → AlCl₃ + 3H₂O. Các dung dịch muối trung tính như KCl, BaCl₂ và Cu(NO₃)₂ không có khả năng hòa tan Al(OH)₃.

Câu 3: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí?

Lời giải: Metylamin (CH₃NH₂) là chất khí ở điều kiện thường do có nhiệt độ sôi rất thấp (-6°C). Trong khi đó, anilin và etanol là chất lỏng, còn glyxin là chất rắn kết tinh ở nhiệt độ phòng.

Câu 4: Cho thanh kim loại Cu vào dung dịch chất nào sau đây sẽ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học?

Lời giải: Khi cho thanh Cu vào dung dịch AgNO3, xảy ra phản ứng thế tạo ra kim loại Ag bám trên bề mặt Cu. Sự hình thành cặp điện cực Cu-Ag trong dung dịch điện li AgNO3 tạo điều kiện cho ăn mòn điện hóa học xảy ra, với Cu là cực âm bị ăn mòn và Ag là cực dương.

Câu 5: Nước cứng tạm thời tác dụng với chất nào sau đây thu được kết tủa?

Lời giải: Nước cứng tạm thời chứa các muối Ca(HCO₃)₂ và Mg(HCO₃)₂. Khi tác dụng với NaOH, ion HCO₃⁻ phản ứng với OH⁻ tạo thành CO₃²⁻, sau đó kết hợp với Ca²⁺ và Mg²⁺ tạo kết tủa CaCO₃, MgCO₃ màu trắng. Các chất NaNO₃, NaCl, HCl không tạo kết tủa với nước cứng tạm thời.

Câu 6: Trong điều kiện không có oxi, sắt phản ứng với lượng dư dung dịch nào sau đây sinh ra muối sắt(II)?

Lời giải: Trong điều kiện không có oxi, HCl loãng phản ứng với sắt tạo muối sắt(II) FeCl₂ và khí H₂. Các chất oxi hóa mạnh như H₂SO₄ đặc nóng, HNO₃ loãng và Cl₂ đều oxi hóa sắt lên mức oxi hóa +3, chỉ có HCl loãng giữ sắt ở mức oxi hóa +2.

Câu 7: Trong phản ứng của kim loại Ca với khí Cl2, một nguyên tử Ca nhường bao nhiêu electron?

Lời giải: Canxi (Ca) thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn, có 2 electron lớp ngoài cùng. Trong phản ứng với khí clo, mỗi nguyên tử Ca nhường 2 electron để tạo thành ion Ca²⁺ và đạt cấu hình electron bền vững, tạo thành hợp chất CaCl₂ với số oxi hóa +2.

Câu 8: Công thức của etyl fomat là

Lời giải: Etyl fomat là este được tạo thành từ axit fomic (HCOOH) và ancol etylic (C₂H₅OH), do đó có công thức cấu tạo là HCOOC₂H₅. Đây là một este quan trọng trong chương trình Hóa học THPT, thường có mùi thơm đặc trưng và được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm.

Câu 9: Điện phân dung dịch CuSO4, ở catot thu được chất nào sau đây?

Lời giải: Trong quá trình điện phân dung dịch CuSO4, tại catot (cực âm) xảy ra quá trình khử ion Cu²⁺ thành đồng kim loại. Đây là ứng dụng quan trọng trong công nghiệp để điều chế đồng tinh khiết từ dung dịch muối đồng. Khí O2 được tạo ra ở anot chứ không phải ở catot.

Câu 10: Trùng hợp etilen tạo thành polime nào sau đây?

Lời giải: Etilen (C₂H₄) là monome quan trọng trong công nghiệp polime. Khi trùng hợp, các phân tử etilen liên kết với nhau tạo thành polietilen (PE) - một loại nhựa nhiệt dẻo phổ biến. Các polime khác như polibutađien, poli(vinyl clorua) và polistiren được tạo từ các monome khác nhau.

Câu 11: Chất nào sau đây là muối trung tính?

Lời giải: Na₂SO₄ là muối trung tính vì không còn nguyên tử hidro có khả năng phân ly ra ion H⁺ trong phân tử. Các chất còn lại như NaHCO₃, KHSO₄, Na₂HPO₄ đều là muối axit do có hidro linh động trong anion có thể phân ly tạo môi trường axit.

Câu 12: Công thức của quặng boxit là

Lời giải: Quặng boxit là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất nhôm trong công nghiệp. Công thức hóa học của quặng boxit là Al₂O₃.2H₂O, đây là alumina ngậm nước có màu nâu đỏ hoặc trắng. Các lựa chọn khác không phải là boxit: B là criolit, C là cao lanh, D là alumina tinh khiết.

Câu 13: Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

Lời giải: Mưa axit chủ yếu do các khí SO₂ và NO₂ gây ra, được thải ra từ quá trình đốt nhiên liệu hóa thạch. Khi hòa tan trong nước mưa, SO₂ tạo thành axit sunfuric (H₂SO₄) và NO₂ tạo thành axit nitric (HNO₃), làm giảm độ pH của nước mưa và gây hại cho môi trường.

Câu 14: Chất nào sau đây là chất béo?

Lời giải: Tripanmitin là chất béo vì nó là trieste của glycerol với acid panmitic, thuộc nhóm chất béo no. Các chất còn lại như tinh bột (carbohydrate), glyxin (amino acid) và etyl axetat (este đơn giản) không phải là chất béo theo định nghĩa hóa học.

Câu 15: Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

Lời giải: Bạc (Ag) là kim loại dẫn điện tốt nhất trong tất cả các kim loại do có mật độ electron tự do cao và cấu trúc mạng tinh thể thuận lợi cho việc dẫn điện. So với các kim loại khác trong danh sách, bạc có độ dẫn điện vượt trội hơn đồng, nhôm và sắt, khiến nó trở thành vật liệu lý tưởng cho các ứng dụng điện tử cần độ dẫn điện cao nhất.

Câu 16: Công thức phân tử của glixerol là

Lời giải: Glixerol là một triol có công thức cấu tạo CH₂OH–CHOH–CH₂OH với 3 nhóm hydroxyl (-OH). Từ công thức cấu tạo này, ta xác định được glixerol có 3 nguyên tử cacbon, 8 nguyên tử hydro và 3 nguyên tử oxy, do đó công thức phân tử đúng là C₃H₈O₃.

Câu 17: Chất nào sau đây là amin bậc hai?

Lời giải: Amin bậc hai là amin có hai nguyên tử hydro trong phân tử NH3 được thay thế bằng hai gốc hydrocarbon. (CH3)2NH có hai nhóm methyl gắn với nguyên tử nitơ, do đó là amin bậc hai. Trong khi đó, CH3NH2 và C6H5NH2 là amin bậc một, còn (C2H5)3N là amin bậc ba.

Câu 18: Công thức hóa học của kali đicromat là

Lời giải: Kali đicromat có công thức hóa học là K₂Cr₂O₇, trong đó ion đicromat Cr₂O₇²⁻ kết hợp với hai ion kali K⁺. Đây là hợp chất oxy hóa mạnh thường dùng trong phòng thí nghiệm, khác với kali cromat K₂CrO₄ có ion cromat CrO₄²⁻.

Câu 19: Chất nào sau đây tác dụng với H2O (dư) tạo thành dung dịch kiềm?

Lời giải: Na₂O là oxit bazơ, khi tác dụng với nước dư tạo thành NaOH (natri hydroxit) theo phản ứng Na₂O + H₂O → 2NaOH. NaOH là bazơ mạnh nên dung dịch thu được có tính kiềm rõ rệt, làm quỳ tím hóa xanh.

Câu 20: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch Brom tạo kết tủa trắng?

Lời giải: Anilin là chất duy nhất trong các lựa chọn có khả năng tác dụng với dung dịch brom tạo kết tủa trắng. Phản ứng này xảy ra do nhóm amino trong anilin hoạt hóa vòng benzen, tạo điều kiện cho brom thế vào các vị trí ortho và para, hình thành kết tủa trắng 2,4,6-tribromanilin. Đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết anilin trong hóa học hữu cơ.

Câu 21: Đốt cháy hết một lượng kim loại Mg trong khí O2 dư thu được sản phẩm là 4,0 gam magie oxit. Thể tích khí O2 đã tham gia phản ứng là

Lời giải: Phương trình phản ứng đốt cháy magie là $2Mg + O_2 \rightarrow 2MgO$. Với 4,0 gam MgO (M = 40 g/mol), số mol MgO là 0,1 mol. Theo tỉ lệ phản ứng, cứ 2 mol MgO cần 1 mol O2 nên thể tích O2 ở đktc là $0,05 \times 22,4 = 1,12$ lít.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Poli(etylen terephtalat) hay PET là một polime quan trọng được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng giữa etylen glicol và axit terephtalic. Đây là phản ứng đặc trưng tạo ra polime có nhóm chức este trong mạch chính, khác với các phản ứng trùng hợp thông thường.

Câu 23: Phản ứng hóa học nào sau đây sai?

Lời giải: Phản ứng D sai vì theo dãy hoạt động hóa học, sắt (Fe) đứng trước kẽm (Zn) nên không thể đẩy kẽm ra khỏi dung dịch muối ZnSO4. Trong khi đó, các phản ứng A, B, C đều đúng với tính chất hóa học của các chất tham gia phản ứng.

Câu 24: Cho 54 gam glucozơ lên men rượu với hiệu suất 75% thu được m gam C2H5OH. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng lên men rượu từ glucozơ theo phương trình: C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2. Với 54 gam glucozơ (0,3 mol), khối lượng ethanol lý thuyết là 27,6 gam, nhưng do hiệu suất chỉ đạt 75% nên khối lượng thực tế thu được là 20,7 gam.

Câu 25: Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm metylamin, đimetylamin phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Hỗn hợp metylamin và đimetylamin đều phản ứng với HCl theo tỉ lệ 1:1 tạo muối amoni. Với 0,05 mol HCl phản ứng vừa đủ, khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng hỗn hợp amin ban đầu (2,0 gam) cộng với khối lượng HCl (0,05 × 36,5 = 1,825 gam), tức là 3,825 gam.

Câu 26: Tinh thể chất rắn X không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. X có nhiều trong quả nho chín nên còn gọi là đường nho. Khử chất X bằng H2 thu được chất hữu cơ Y. Tên gọi của X và Y lần lượt là

Lời giải: Chất X là glucozơ vì đây là “đường nho” có nhiều trong quả nho chín. Khi khử glucozơ bằng H2, nhóm aldehyd bị khử thành alcohol tạo thành sorbitol (Y). Quá trình này thường được ứng dụng trong công nghiệp thực phẩm để sản xuất chất tạo ngọt.

Câu 27: Cho 6 gam một oxit kim loại hóa trị II tác dụng vừa đủ với HCl cho 14,25 gam muối clorua của kim loại đó. Cho biết công thức oxit kim loại?

Lời giải: Qua tính toán từ dữ kiện 6 gam oxit tạo 14,25 gam muối clorua, ta tìm được nguyên tử khối của kim loại là 24, tương ứng với Magie. Công thức oxit đúng là MgO vì phản ứng MO + 2HCl → MCl₂ + H₂O cho thấy tỉ lệ khối lượng phù hợp với Magie có nguyên tử khối 24.

Câu 28: Khi thủy phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được sản phẩm hữu cơ là

Lời giải: Phenyl axetat (CH3COOC6H5) là este của axit axetic và phenol. Khi thủy phân trong NaOH dư, este bị phân hủy tạo thành natri axetat (CH3COONa) và phenol, nhưng phenol có tính axit yếu nên trong môi trường kiềm dư sẽ tạo thành natri phenolat (C6H5ONa). Đây là phản ứng thủy phân este đặc trưng trong môi trường kiềm.

Câu 29: Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với dung dịch các chất riêng biệt sau: H2SO4 loãng, CuCl2, Fe(NO3)2, AgNO3, NaCl. Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là

Lời giải: Fe phản ứng với H2SO4 loãng tạo khí H2, với CuCl2 đẩy Cu ra khỏi muối, và với AgNO3 đẩy Ag ra khỏi muối. Tuy nhiên, Fe không phản ứng với Fe(NO3)2 vì cùng kim loại và không phản ứng với NaCl do không đẩy được Na ra khỏi muối.

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn m gam este X thu được 4,48 lít CO2 (đktc) và 3,6 gam H2O. Mặt khác, m gam X phản ứng vừa đủ với 100,0 ml dung dịch NaOH 0,5M thu được 4,8 gam muối. Vậy X là

Lời giải: Từ phản ứng đốt cháy cho thấy este có công thức C₄H₈O₂ và phản ứng với NaOH tạo 4,8 gam muối. Chỉ có metyl propionat (CH₃CH₂COOCH₃) tạo muối CH₃CH₂COONa có khối lượng đúng bằng 0,05 × 96 = 4,8 gam, phù hợp với dữ kiện bài toán. Các este khác đều cho khối lượng muối không khớp với giá trị thực nghiệm.

Câu 31: Cho các phát biểu sau: (a). Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái lỏng. (b). Fructozơ là monosaccarit duy nhất có trong mật ong. (c). Thành phần dầu mỡ bôi trơn xe máy có thành phần chính là chất béo. (d). Thành phần chính của giấy chính là xenlulozơ. (e). Amilozơ và amilopectin đều cấu trúc mạch phân nhánh. (f). Dầu chuối (chất tạo hương liệu mùi chuối chín) có chứa isoamyl axetat. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (d), (f). Phát biểu (a) đúng vì $(C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5$ là triolein (chất béo không no) nên ở thể lỏng; (d) đúng vì xenlulozơ là thành phần chính của giấy; (f) đúng vì isoamyl axetat thực sự là ester tạo mùi chuối chín trong dầu chuối. Các phát biểu còn lại đều sai.

Câu 32: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch Ba(HCO3)2 vào dung dịch KHSO4. (b) Cho K vào dung dịch CuSO4 dư. (c) Cho dung dịch NH4NO3 vào dung dịch Ba(OH)2. (d) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dich C6H5ONa. (e) Cho dung dịch CO2 tới dư vào dung dịch gồm NaOH và Ca(OH)2. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được cả chất rắn và khí là

Lời giải: Các thí nghiệm (a) và (b) tạo ra cả chất rắn và khí: (a) Ba(HCO₃)₂ + KHSO₄ → BaSO₄↓ + CO₂↑, (b) K + CuSO₄ + H₂O → Cu(OH)₂↓ + H₂↑. Các thí nghiệm còn lại chỉ tạo khí hoặc không tạo cả hai, nên có 2 thí nghiệm thỏa mãn điều kiện.

Câu 33: Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng qui định), nhà máy phải dùng vôi sống thả vào nước thải. Khối lượng vôi sống cần dùng cho 1m3 nước để nâng pH từ 4 lên 7 là (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có)

Lời giải: Khi pH = 4, nồng độ H⁺ là 10⁻⁴ M, và để nâng pH lên 7 cần trung hòa 0,1 mol H⁺ trong 1m³ nước. Vôi sống (CaO) phản ứng với nước tạo Ca(OH)₂, mỗi mol CaO trung hòa được 2 mol H⁺, do đó cần 0,05 mol CaO tương ứng với 2,8 gam.

Câu 34: Cho 35,36 gam một triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 36,48 gam muối. Cho 35,36 gam X tác dụng với a mol H2 (Ni, to), thu được hỗn hợp chất béo Y. Đốt cháy hoàn toàn Y cần vừa đủ 3,2375 mol O2, thu được 2,28 mol CO2. Giá trị của a là

Lời giải: Từ phản ứng xà phòng hóa, tính được số mol triglixerit X là 0,04 mol. Qua phân tích phản ứng đốt cháy Y và tính độ không no, xác định được triglixerit X có 3 liên kết π trong gốc hidrocacbon, còn Y có 1,125 liên kết π. Số mol H2 cần dùng là a = (3 - 1,125) × 0,04 = 0,075 mol, tương ứng với đáp án A.

Câu 35: Một đơn vị cồn trong dung dịch uống theo cách tính của tổ chức Y Tế Thế Giới bằng 10 gam ancol etylic nguyên chất. Theo khuyến cáo mỗi ngày nam giới không nên uống quá hai đơn vị cồn vì như thế sẽ có hại cho cơ thể. Biết khối lượng riêng của C2H5OH là 0,8 g/ml, nếu dùng loại rượu có độ cồn là 40% thì thể tích tương ứng của loại rượu này để chứa hai đơn vị cồn là

Lời giải: Hai đơn vị cồn tương đương với 20 gam C2H5OH nguyên chất, thể tích cồn nguyên chất là 20 ÷ 0,8 = 25 ml. Với rượu có độ cồn 40%, thể tích rượu cần dùng là 25 ÷ 0,4 = 62,5 ml để đạt hai đơn vị cồn theo khuyến cáo của WHO.

Câu 36: Hỗn hợp E gồm Fe, Fe3O4, Fe2O3 và Fe(NO3)2. Nung 23,84 gam E trong môi trường trơ, thu được chất rắn X (chỉ gồm Fe và các oxit) và 0,12 mol khí NO2. Hòa tan hết X trong dung dịch HCl nồng độ 3,65%, thu được 672 ml khí H2 (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa muối. Cho tiếp dung dịch AgNO3 dư vào Y, thu được 102,3 gam kết tủa gồm Ag và AgCl. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Nồng độ phần trăm của muối FeCl2 trong Y gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Qua quá trình tính toán từ các dữ kiện về khí NO2, H2 và kết tủa Ag-AgCl, ta xác định được nFe²⁺ = 0,15 mol và nFe³⁺ = 0,1 mol. Khối lượng FeCl₂ trong dung dịch Y là 19,05 gam với tổng khối lượng dung dịch 618,26 gam, suy ra nồng độ phần trăm FeCl₂ là 3,08%, phù hợp với đáp án D.

Câu 37: Cho các hợp chất hữu cơ no, mạch hở sau: X và Y (có cùng số mol) là hai axit cacboxylic đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, Z là ancol ba chức (có số nguyên tử cacbon nhỏ hơn 5). Đun 5 mol hỗn hợp E gồm X, Y, Z với xúc tác H2SO4 đặc (giả sử chỉ xảy ra phản ứng este hóa với hiệu suất 50% được tính theo hai axit X và Y) thu được 3,5 mol hỗn hợp F gồm X, Y, Z và các sản phẩm hữu cơ (chỉ chứa nhóm chức este). Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho a mol F tác dụng với Na dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được 0,6 mol khí H2. Thí nghiệm 2: Đốt cháy hoàn toàn (a + 0,35) mol F cần vừa đủ 5,925 mol khí O2 thu được CO2 và H2O. Phần trăm khối lượng của các este trong F gần nhất với

Lời giải: Qua phân tích và tính toán chi tiết từ các dữ kiện thí nghiệm, xác định được X là CH₃COOH, Y là C₂H₅COOH và Z là C₃H₅(OH)₃. Với hiệu suất phản ứng este hóa 50%, phần trăm khối lượng các este trong hỗn hợp F được tính toán cho kết quả gần nhất với 43%.

Câu 38: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,2 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi, hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch). Thể tích khí thu được trong quá trình điện phân (ở cả hai điện cực) theo thời gian điện phân như sau: Thời gian điện phân t giây 2t giây 3t giây Thể tích khí đo ở đktc 1,344 lít 2,464 lít 4,032 lít Giá trị của a là

Lời giải: Giá trị của a là 0,12 mol. Tại thời điểm 2t, tổng thể tích khí là 2,464 lít tương ứng với 0,11 mol khí, trong đó có 0,1 mol Cl₂ từ giai đoạn điện phân KCl và 0,01 mol O₂ từ giai đoạn điện phân nước khi catot vẫn khử Cu²⁺ còn lại. Từ phương trình n(O₂) = (a - 0,1)/2 = 0,01, ta tính được a = 0,12 mol.

Câu 39: Cho sơ đồ phản ứng: Al2(SO4)3 → X → Y→ Al. Trong sơ đồ trên, mỗi mũi tên là một phản ứng, các chất X, Y lần lượt là những chất nào sau đây?

Lời giải: Sơ đồ phản ứng đúng là Al₂(SO₄)₃ → Al(OH)₃ → Al₂O₃ → Al. Al₂(SO₄)₃ phản ứng với dung dịch kiềm tạo thành Al(OH)₃, sau đó nhiệt phân Al(OH)₃ thu được Al₂O₃, cuối cùng điện phân nóng chảy Al₂O₃ thu được Al kim loại. Đây là con đường điển hình để điều chế nhôm từ các hợp chất của nó.

Câu 40: Cho hai chất hữu cơ no, mạch hở E, F (đều có công thức phân tử C4H6O4) tham gia phản ứng theo đúng tỉ lệ mol như sơ đồ dưới đây: E + 2NaOH → Y + 2Z F + 2NaOH → Y + T + X Biết Y và T là các hợp chất hữu cơ có cùng số nguyên tử cacbon. Cho các phát biểu sau: (1) Chất Z thuộc loại ancol no, hai chức, mạch hở. (2) Chất Y có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (3) Chất X có nhiệt độ sôi thấp hơn chất T. (4) Có hai công thức cấu tạo thoả mãn tính chất của E. (5) Đốt cháy Y chỉ thu được Na2CO3 và CO2. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Phân tích các phát biểu cho thấy chỉ có các phát biểu (3), (4) và (5) là đúng. Chất X (thường là ancol) có nhiệt độ sôi thấp hơn chất T (muối hữu cơ), có hai đồng phân cấu tạo phù hợp với E, và khi đốt cháy Y chỉ thu được Na₂CO₃ và CO₂ do Y là muối của axit oxalic. Vậy có 3 phát biểu đúng tương ứng với đáp án B.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2022 của bộ GD&ĐT
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Trọng Tấn
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn năm 2023
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.