TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Bắc Ninh

  • Tháng 1 9, 2026

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Bắc Ninh giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Bắc Ninh

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho các dung dịch có cùng nồng độ: Na₂CO₃ (1), H₂SO₄ (2), HCL(3), KNO₃ (4) Giá trị pH của các dung dịch được sắp xếp theo chiều tăng dần từ trái sang phải là

Lời giải: Ta xét tính axit-bazơ của các dung dịch: H₂SO₄ (2) và HCl (3) là các axit mạnh có pH 7). Vậy thứ tự pH tăng dần là (2), (3), (4), (1).

Câu 2: So với các acid, alcohol có cùng số nguyên tử carbon thì ester có nhiệt độ sôi

Lời giải: Ester không có nhóm hydroxyl (-OH) nên giữa các phân tử ester không thể tạo thành liên kết hydrogen liên phân tử. Trong khi đó, acid (có nhóm -COOH) và alcohol (có nhóm -OH) đều có khả năng tạo liên kết hydrogen mạnh mẽ. Do đó, nhiệt độ sôi của ester thấp hơn đáng kể so với acid và alcohol có cùng số nguyên tử carbon, vì lực liên kết giữa các phân tử este yếu hơn.

Câu 3: Phú dưỡng là hệ quả sau khi ao ngòi, sông hồ nhận quá nhiều các nguồn thải chứa các chất dinh dưỡng chứa nguyên tố nào sau đây?

Lời giải: Hiện tượng phú dưỡng là kết quả của việc các thủy vực tiếp nhận quá nhiều chất dinh dưỡng, chủ yếu là các hợp chất chứa nitơ (N) và photpho (P). Những nguyên tố này thúc đẩy sự phát triển bùng nổ của tảo và thực vật thủy sinh, gây suy giảm ôxy hòa tan và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái dưới nước.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Aniline (C₆H₅NH₂) là một base, ít tan trong nước nhưng có thể phản ứng với acid mạnh như HCl. Phản ứng này tạo ra muối phenylammonium chloride (C₆H₅NH₃Cl), một chất dễ tan trong nước, giúp dễ dàng rửa trôi aniline bám trên thành ống nghiệm.

Câu 5: Dãy chất nào sau đây đều là chất điện li yếu?

Lời giải: Chất điện li yếu là chất khi tan trong nước chỉ có một phần số phân tử hoà tan phân li ra ion. Dãy C gồm $H_2S$, $CH_3COOH$, $HClO$ đều là các axit yếu nên là chất điện li yếu. Các đáp án khác không thỏa mãn vì chứa chất điện li mạnh như $H_2SO_4$ (A), $Ba(OH)_2$ (B), và $Al_2(SO_4)_3$ (D).

Câu 6: Phát biểu nào sau đây là đúng?

Lời giải: Phát biểu A là đúng vì isoamyl acetate (isopentyl acetate) là một ester có mùi thơm đặc trưng của chuối chín, thường được dùng làm chất tạo hương. Các phát biểu còn lại đều sai: ethylene glycol là alcohol hai chức, acid béo là các carboxylic acid đơn chức mạch dài, và ethyl alcohol không phản ứng với dung dịch NaOH.

Câu 7: Trong khí thải do đốt nhiên liệu hóa thạch có chất khí X không màu, mùi hắc, gây viêm đường hô hấp ở người. Khi khuếch tán vào bầu khí quyển, X là nguyên nhân chủ yếu gây hiện tượng “mưa acid’. X là

Lời giải: Chất khí X được mô tả là $SO_2$ (lưu huỳnh đioxit). Khí này sinh ra từ việc đốt các nhiên liệu hóa thạch (than đá, dầu mỏ), có đặc điểm là không màu, mùi hắc và gây viêm đường hô hấp. Trong khí quyển, $SO_2$ oxi hóa và phản ứng với hơi nước tạo thành axit sunfuric ($H_2SO_4$), đây chính là nguyên nhân chủ yếu gây ra hiện tượng “mưa axit”.

Câu 8: Cho các phát biểu sau: (1) Dung dịch ethylamine và dung dịch aniline đều làm xanh giấy quỳ tím. (2) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch methylamine vào dung dịch copper(II) sulfate, ban đầu thấy xuất hiện kết tủa màu xanh nhạt, sau đó kết tủa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam. (3) Cho dung dịch methylamine vào ống nghiệm đựng dung dịch iron(III) chloride thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ. (4) Nhỏ vài giọt dung dịch aniline vào ống nghiệm đựng nước bromine thấy xuất hiện kết tủa trắng. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (2), (3), (4), do đó có 3 phát biểu đúng. Phát biểu (1) sai vì anilin là một bazơ rất yếu, không đủ mạnh để làm xanh giấy quỳ tím. Các phát biểu còn lại đều đúng, mô tả các phản ứng đặc trưng: metylamin tạo kết tủa rồi tạo phức với ion đồng(II), metylamin tạo kết tủa với ion sắt(III), và anilin tạo kết tủa trắng với nước brom.

Câu 9: Cho cân bằng sau trong bình kín: 2NO₂ (g) (MÀU NÂU ĐỎ) ⇌ N₂O₄ (g) (KHÔNG MÀU). Biết khi hạ nhiệt độ của bình thì màu nâu đỏ nhạt dần. Phản ứng thuận có

Lời giải: Khi hạ nhiệt độ, màu nâu đỏ của bình nhạt dần, chứng tỏ nồng độ NO₂ giảm và nồng độ N₂O₄ tăng. Điều này có nghĩa là cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận. Theo nguyên lí Le Chatelier, khi giảm nhiệt độ, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều tỏa nhiệt, do đó phản ứng thuận là phản ứng tỏa nhiệt và có $ \Delta_{r} H^{0}_{298} < 0 $.

Câu 10: Chất X có công thức phân tử C6H8O4. Từ X thực hiện các phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ): Phát biểu nào sau đây đúng ?

Lời giải: Chất X có công thức phân tử C6H8O4 và độ bất bão hòa k = 3. Dựa vào các đáp án và sản phẩm thu được, cấu trúc phù hợp của X là este tạp chức CH3OOC-COOCH2-CH=CH2. Khi thủy phân X trong NaOH sẽ thu được muối natri oxalat (Y), metanol (Z) và ancol anlylic (T) là CH2=CH-CH2-OH; chất T này không có đồng phân hình học do một nguyên tử cacbon ở nối đôi liên kết với hai nguyên tử hiđro giống nhau.

Câu 11: Chất nào sau đây không dẫn điện được?

Lời giải: Trong số các chất đã cho, KCl rắn, khan không dẫn điện được. Lý do là trong mạng tinh thể rắn, các ion $K^+$ và $Cl^-$ bị cố định tại chỗ, không có khả năng di chuyển tự do để tạo thành dòng điện. Trong khi đó, NaOH nóng chảy và HBr hòa tan trong nước đều chứa các ion linh động có khả năng dẫn điện, còn $Cl_2$ nóng chảy là chất phân tử không có hạt mang điện.

Câu 12: Phản ứng với chất nào sau đây chứng tỏ glucose có nhóm -OH hemiacetal?

Lời giải: Phản ứng của glucose với $CH_3OH$ trong môi trường $HCl$ tạo ra methyl glucoside (một dạng acetal). Đây là phản ứng đặc trưng của nhóm -OH hemiacetal ở nguyên tử carbon C1 của glucose dạng vòng, vì nhóm này linh động và dễ phản ứng hơn các nhóm -OH alcohol khác. Các phản ứng còn lại dùng để chứng minh tính chất của polyalcohol hoặc nhóm aldehyde.

Câu 13: Một dung dịch gồm: $0,01$ mol $\text{Na}^+$; $0,02$ mol $\text{Ca}^{2+}$; $0,02$ mol $\text{HCO}_3^-$ và $a$ mol ion X (bỏ qua sự điện li của nước). Ion X và giá trị của $a$ có thể là:

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn điện tích, tổng số mol điện tích dương phải bằng tổng số mol điện tích âm. Tổng mol điện tích dương là $1 \cdot n_{\text{Na}^+} + 2 \cdot n_{\text{Ca}^{2+}} = 1 \cdot 0,01 + 2 \cdot 0,02 = 0,05$ mol. Do đó, tổng mol điện tích âm cũng phải bằng $0,05$ mol. Xét đáp án B, với ion X là $\text{NO}_3^-$ ($a=0,03$), tổng mol điện tích âm là $1 \cdot n_{\text{HCO}_3^-} + 1 \cdot n_{\text{NO}_3^-} = 1 \cdot 0,02 + 1 \cdot 0,03 = 0,05$ mol, thỏa mãn điều kiện.

Câu 14: Cho các phát biểu sau: 1) Glucose và fructose không tham gia phản ứng thủy phân. 2) Có thể phân biệt glucose và fructose bằng nước bromine. $Cn(H2O)_m.$ 4) Chất béo không phải là carbohydrate.Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (1), (2) và (4). Glucose và fructose là monosaccharide nên không bị thủy phân (1); glucose làm mất màu nước brom còn fructose thì không, nên có thể dùng để phân biệt chúng (2); chất béo là lipid (trieste) chứ không phải carbohydrate (4). Phát biểu (3) sai vì công thức $(C_6H_{10}O_5)_n$ của cellulose có thể viết dưới dạng $C_{6n}(H_2O)_{5n}$, phù hợp với công thức chung của carbohydrate.

Câu 15: Trên bao bì của một loại phân bón hỗn hợp NPK có ghi số 16 - 16 - 8. Trong 50,0 kg phân bón trên có chứa khối lượng của các nguyên tố N, P, K lần lượt là (kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ 2)

Lời giải: Tỉ lệ 16 - 16 - 8 trên bao bì phân bón NPK cho biết phần trăm khối lượng của nguyên tố N, của P2O5 và của K2O. Từ đó, ta tính toán khối lượng của từng nguyên tố N, P, K trong 50,0 kg phân bón. Khối lượng N là $50 \times 16\% = 8,00$ kg; khối lượng P là $(50 \times 16\%) \times (2 \times 31 \div 142) \approx 3,49$ kg; và khối lượng K là $(50 \times 8\%) \times (2 \times 39 \div 94) \approx 3,32$ kg. Vậy đáp án D là chính xác.

Câu 16: Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nào sau đây?

Lời giải: Chất giặt rửa tổng hợp được sản xuất chủ yếu từ các dẫn xuất của dầu mỏ thông qua quá trình tổng hợp hóa học. Các sản phẩm từ dầu mỏ như benzen, propen, v.v., được dùng để tạo ra các chất hoạt động bề mặt có khả năng tẩy rửa mạnh mẽ và hiệu quả trong nhiều điều kiện nước khác nhau.

Câu 17: Trong bình dung tích không đổi chứa hỗn hợp khí X gồm H₂ và N₂ (chất xúc tác thích hợp), áp suất trong bình là p atm, tỉ khối của X so với H₂ là 3,6. Nung nóng bình để thực hiện phản ứng tổng hợp NH₃ rồi làm nguội bình về nhiệt độ ban đầu, thu được hỗn hợp khí Y, áp suất trong bình là 0,9p atm. Hiệu suất phản ứng tổng hợp NH₃ là

Lời giải: Từ tỉ khối của hỗn hợp X so với H₂ là 3,6, ta tính được khối lượng mol trung bình của X là $M_X = 7,2$ g/mol, suy ra tỉ lệ mol ban đầu là $n_{N_2} : n_{H_2} = 1 : 4$. Do nhiệt độ và thể tích không đổi, tỉ lệ áp suất bằng tỉ lệ số mol, nên áp suất giảm còn 0,9p cho thấy tổng số mol khí sau phản ứng bằng 90% tổng số mol khí ban đầu. Dựa vào phương trình phản ứng và sự thay đổi số mol, ta tính được hiệu suất phản ứng theo chất phản ứng hết (N₂) là 25%.

Câu 18: Hỗn hợp X gồm hai ester có cùng công thức phân tử C₄H₈O₂ và đều chứa vòng benzene. Để phản ứng hết với 0,25 mol X cần tối đa 0,35 mol NaOH trong dung dịch, thu được m gam hỗn hợp hai muối. Giá trị của m là bao nhiêu?

Lời giải: Do ester chứa vòng benzene nên công thức phân tử đúng phải là C₈H₈O₂. Tỉ lệ mol giữa NaOH và X là $0,35 / 0,25 = 1,4$, chứng tỏ hỗn hợp X chứa một ester của alcohol (0,15 mol, phản ứng tỉ lệ 1:1) và một ester của phenol (0,1 mol, phản ứng tỉ lệ 1:2). Để sản phẩm chỉ thu được hai muối, hai ester phải có cùng gốc acid là HCOO-, các muối tạo thành là HCOONa (0,25 mol) và một muối phenolat (0,1 mol), vậy khối lượng muối là $m = 0,25 imes 68 + 0,1 imes 130 = 30$ gam.

Câu 19: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ, chỉ thấy bóng đèn ở cốc (c) sáng:

Câu 19: Tiến hành thí nghiệm như hình vẽ, chỉ thấy bóng đèn ở cốc (c) sáng:
Lời giải: Thí nghiệm cho thấy chỉ bóng đèn ở cốc (c) sáng, tức là dung dịch sodium chloride (NaCl) có khả năng dẫn điện. Nước cất và dung dịch saccharose không dẫn điện. Vì vậy, phát biểu A là một kết luận trực tiếp và chính xác từ kết quả thí nghiệm.

Câu 20: Cho các cân bằng hóa học sau: Chọn phát biểu đúng sai trong mỗi phát biểu sau:

Câu 20: Cho các cân bằng hóa học sau: Chọn phát biểu đúng sai trong mỗi phát biểu sau:
Lời giải: Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng nhiệt độ, cân bằng hóa học sẽ chuyển dịch theo chiều phản ứng thu nhiệt. Các cân bằng (1) và (2) có phản ứng thuận tỏa nhiệt ($\Delta_rH^{\circ}_{298} 0$) nên khi tăng nhiệt độ, cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

Câu 21: Câu 3. Alanine phản ứng với ethyl alcohol khi có mặt HCl khan theo sơ đồ sau: Ala+C2 H5 OH+HCl⟶X+H2 O

Lời giải: Phản ứng giữa Alanine và $C₂H₅OH$ trong môi trường HCl là phản ứng este hóa. Phát biểu A mô tả đúng bản chất của phản ứng này, đây là phản ứng đặc trưng của nhóm cacboxyl (–COOH), trong đó nhóm –OH được thay thế bằng nhóm $–OC₂H₅$. Các phát biểu còn lại không chính xác vì công thức đúng của X là $Cl⁻H₃N⁺CH(CH₃)COOC₂H₅$, %N ≈ 9,12% và sản phẩm với NaOH là muối natri alaninat.

Câu 22: Thủy phân một tripeptide X thu được 3 amino acid là Ala, Gly và Val.

Lời giải: Tripeptide X là peptit được tạo thành từ 3 gốc amino acid (Ala, Gly, Val). Theo công thức, số liên kết peptide trong một peptit mạch hở có n gốc amino acid là (n - 1), do đó với n = 3, số liên kết peptide trong X là 2.

Câu 23: Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng calcium carbonate $CaCO_3$ Để xác định hàm lượng $CaCO_3$ trong vỏ trứng, trong phòng thí nghiệm người ta có thể làm như sau: Lấy 1,0 g vỏ trứng khô, đã được làm sạch, hoà tan hoàn toàn trong 50 mL dung dịch HCl 0,4 M. Lọc dung dịch sau phản ứng thu được 50 mL dung dịch A. Lấy 10,0 mL dung dịch A chuẩn độ với dung dịch NaOH 0,1 M thấy hết 5,6 mL. Giả thiết các tạp chất khác trong vỏ trứng không phản ứng với HCl, xác định hàm lượng (%) calcium trong vỏ trứng? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Lời giải: Số mol HCl ban đầu là $0,05 \times 0,4 = 0,02$ mol. Số mol HCl dư trong 50 mL dung dịch A được xác định qua chuẩn độ là $5 \times (0,0056 \times 0,1) = 0,0028$ mol. Do đó, số mol HCl đã phản ứng với $CaCO_3$ là $0,02 - 0,0028 = 0,0172$ mol, suy ra số mol Ca là $0,0172 / 2 = 0,0086$ mol. Vậy, hàm lượng phần trăm của calcium trong vỏ trứng là $\frac{0,0086 \times 40}{1,0} \times 100 = 34,4\%$.

Câu 24: Một nhà máy luyện kim sản xuất zinc (Zn) từ 60 tấn quặng blend (chứa 80% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa zinc) với hiệu suất cả quá trình đạt 97%. Phương trình phản ứng sản xuất như sau: Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành nnn thanh Zn hình hộp chữ nhật: Chiều dài 120 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm³, hãy xác định giá trị của nnn. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu 24: Một nhà máy luyện kim sản xuất zinc (Zn) từ 60 tấn quặng blend (chứa 80% ZnS về khối lượng, còn lại là tạp chất không chứa zinc) với hiệu suất cả quá trình đạt 97%. Phương trình phản ứng sản xuất như sau: Toàn bộ lượng Zn tạo ra được đúc thành nnn thanh Zn hình hộp chữ nhật: Chiều dài 120 cm, chiều rộng 30 cm và chiều cao 10 cm. Biết khối lượng riêng của kẽm là 7,14 g/cm³, hãy xác định giá trị của nnn. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Lời giải: Khối lượng ZnS nguyên chất có trong quặng là $60 \times 80\% = 48$ tấn. Từ các phương trình trong hình, ta có sơ đồ chuyển hóa ZnS → Zn, suy ra khối lượng kẽm thực tế thu được với hiệu suất 97% là $m_{Zn} = \frac{48 \times 65}{97} \times 97\% = 31,2$ tấn $= 31.200.000$ g. Khối lượng của một thanh kẽm là $m_{thanh} = (120 \times 30 \times 10) \times 7,14 = 257.040$ g, vậy số thanh kẽm là $n = \frac{31.200.000}{257.040} \approx 121,38$, làm tròn là 121.

Câu 25: Cho phản ứng: CO(g) + Cl2(g) ⇌ COCl2(g) được thực hiện trong bình kín dung tích 1 lít ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất là: [CO] = 0,2M; [Cl₂] = 0,1M; [COCl₂] = 0,2M. Nếu bơm thêm vào bình 14,2 gam Cl₂ thì nồng độ mol/L của CO ở trạng thái cân bằng mới là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

Lời giải: Hằng số cân bằng của phản ứng là $K_c = \frac{[\text{COCl}_2]}{[\text{CO}][\text{Cl}_2]} = \frac{0,2}{0,2 \times 0,1} = 10$. Khi thêm 0,2 mol Cl₂ (14,2g) vào bình 1L, nồng độ ban đầu của Cl₂ cho cân bằng mới là 0,3M. Gọi x là nồng độ CO phản ứng, ta có phương trình $10 = \frac{0,2 + x}{(0,2 - x)(0,3 - x)}$, giải ra được nghiệm hợp lý $x \approx 0,0764$. Vậy nồng độ CO ở cân bằng mới là $[\text{CO}] = 0,2 - 0,0764 \approx 0,12$ M.

Câu 26: Một mẫu cồn X (thành phần chính là ethanol) có lẫn methanol. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 molethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1370 kJ và 1 mol methanol tỏa ra lượng nhiệt là 716 kJ. Đốt cháy hoàn toàn ethanol tỏa ra lượng nhiệt là 1370 kJ và 1 mol methanol tỏa ra lượng nhiệt là 716 kJ. Đốt cháy hoàn toàn 10 gam mẫu cồn X tỏa ra một nhiệt lượng là 291,9 kJ. Xác định thành phần phần trăm về khối lượng của tạp chất methanol trong mẫu cồn X. (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Lời giải: Đặt số mol của ethanol (C₂H₅OH) và methanol (CH₃OH) trong 10g mẫu cồn lần lượt là x và y. Ta lập hệ phương trình dựa trên khối lượng hỗn hợp $46x + 32y = 10$ và tổng nhiệt lượng tỏa ra $1370x + 716y = 291,9$. Giải hệ phương trình này, ta tìm được số mol methanol là $y = 0,025$ mol, tương ứng với khối lượng là $0,025 \times 32 = 0,8$ gam, chiếm $(0,8 / 10) \times 100\% = 8\%$ khối lượng mẫu cồn.

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp E gồm alcohol X (Cx Hy O) và amine Y (no, mạch hở, hai chức) cần vừa đủ 26,88 lít $ \text{O}_2 $ , thu được $ \text{N}_2 $ , $ \text{H}_2\text{O} $ và 13,44 lít CO2. Biết, nếu đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol X trong bình kín chứa 22,4 lít $ \text{O}_2 $ (dư), sau phản ứng trong bình thu được 1,5 mol khí và hơi. Các khí đều được đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Phần trăm khối lượng Y trong E là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Lời giải: Dựa vào dữ kiện đốt cháy 0,2 mol alcohol X, ta xác định được công thức phân tử của X là $C_3H_8O$. Từ dữ kiện đốt cháy hỗn hợp E, áp dụng các phương pháp bảo toàn và giải hệ phương trình, ta tìm được số mol của X là 0,1 mol và của amine Y ($CH_6N_2$) là 0,3 mol. Từ đó, tính được khối lượng Y là 13,8 gam trên tổng khối lượng hỗn hợp 19,8 gam, suy ra phần trăm khối lượng của Y là 69,7%.

Câu 28: Một ruột phích có diện tích bề mặt là 0,35 $ m_2 $ Để tráng được 2000 ruột phích như trên với độ dày lớp bạc là 0,1 mthì cần dùng m kg glucose 10% tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của silver là $ 10,49 \, \text{g/cm}^3 $. Giá trị của m là bao Giá trị của m là baonhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Lời giải: Đầu tiên, tính khối lượng bạc cần dùng: $m_{Ag} = V_{Ag} \times \rho = (S_{tổng} \times d) \times \rho = (2000 \times 0,35 \times 10^4 \text{ cm}^2 \times 0,1 \times 10^{-4} \text{ cm}) \times 10,49 \text{ g/cm}^3 = 734,3 \text{ g}$. Từ đó suy ra số mol bạc là $n_{Ag} \approx 6,799 \text{ mol}$. Theo phương trình phản ứng tráng bạc ($1 \text{ glucose} \rightarrow 2 \text{ Ag}$) và hiệu suất 75%, khối lượng dung dịch glucose 10% cần dùng là $m = \frac{6,799 / 2 \times 180}{0,75 \times 0,10} \approx 8158,86 \text{ g} \approx 8,16 \text{ kg}$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chí Linh
  3. Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Lê Hồng Phong
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường Chuyên Trần Phú
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Quang Trung
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.