TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển giúp bạn nhận biết điểm mạnh và điểm yếu của bản thân thông qua dạng bài tập quen thuộc thường gặp trong đề thi. Các câu hỏi được xây dựng theo lộ trình giúp bạn tự tin hoàn thành bài quiz. Đặc biệt phù hợp với người học muốn tự đánh giá năng lực. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể điều chỉnh phương pháp học tập cho phù hợp. Điều này giúp việc học trở nên tiết kiệm thời gian hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Hấp thụ hoàn toàn a mol khí CO2 vào dung dịch chứa b mol Ca(OH)2 thì thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2. Quan hệ giữa a và b là:

Lời giải: Khi hấp thụ CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 và thu được đồng thời hai muối CaCO3 và Ca(HCO3)2, điều này cho thấy lượng CO2 phản ứng nằm giữa hai trường hợp tạo muối. Cụ thể, số mol CO2 (a) phải lớn hơn số mol Ca(OH)2 (b) để bắt đầu chuyển hóa CaCO3 thành Ca(HCO3)2, nhưng lại nhỏ hơn 2 lần số mol Ca(OH)2 để không chuyển hóa hết thành Ca(HCO3)2. Do đó, quan hệ đúng là $b < a < 2b$.

Câu 2: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,98 gam hỗn hợp hai este đơn chức bằng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 4,1 gam muối của một axit cacboxylic và 1,88 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai este đó là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có khối lượng NaOH phản ứng là $m_{NaOH} = m_{muối} + m_{ancol} - m_{este} = 4,1 + 1,88 - 3,98 = 2$ gam. Số mol NaOH là $n_{NaOH} = 2 / 40 = 0,05$ mol, suy ra $n_{ancol} = n_{muối} = 0,05$ mol. Khối lượng mol trung bình của hai ancol đồng đẳng kế tiếp là $M_{ancol} = 1,88 / 0,05 = 37,6$ g/mol, vậy hai ancol là $CH_3OH$ và $C_2H_5OH$. Khối lượng mol của muối là $M_{muối} = 4,1 / 0,05 = 82$ g/mol, suy ra muối là $CH_3COONa$. Vậy hai este ban đầu là $CH_3COOCH_3$ và $CH_3COOC_2H_5$.

Câu 3: Trong các phát biểu sau: (1) Xenlulozơ tan được trong nước. (2) Xenlulozơ tan trong benzen và ete. (3) Xenlulozơ tan trong dung dịch axit sunfuric nóng. (4) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế thuốc nổ. (5) Xenlulozơ là nguyên liệu để điều chế tơ axetat, tơ visco. (6) Xenlulozơ trinitrat dùng để sản xuất tơ sợi. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (4) và (5). Phát biểu (4) đúng vì xenlulozơ được dùng để sản xuất xenlulozơ trinitrat (thuốc nổ không khói). Phát biểu (5) đúng vì xenlulozơ là nguyên liệu quan trọng để điều chế tơ axetat và tơ visco. Các phát biểu (1), (2), (3), (6) đều sai vì xenlulozơ không tan trong nước, các dung môi hữu cơ thông thường, bị thủy phân trong axit sunfuric nóng chứ không tan và xenlulozơ trinitrat dùng làm thuốc nổ chứ không phải tơ sợi. Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 4: Hỗn hợp X gồm các chất: phenol, axit axetic, etyl axetat. Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y. Mặt khác, cho m gam X tác dụng với kim loại K dư thì thu được 2,464 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối trong Y lớn hơn khối lượng hỗn hợp X ban đầu là bao nhiêu gam?

Lời giải: Ta có số mol H₂ sinh ra khi X tác dụng với K là $n_{H_2} = 0,11$ mol, suy ra tổng số mol của phenol và axit axetic là $n_{phenol} + n_{axit} = 2 \times n_{H_2} = 0,22$ mol. Mặt khác, tổng số mol các chất trong X phản ứng với NaOH là $n_{NaOH} = 0,3$ mol, do đó số mol etyl axetat là $n_{este} = 0,3 - 0,22 = 0,08$ mol. Độ tăng khối lượng được tính bằng $m_{muối} - m_X = m_{NaOH} - m_{H_2O} - m_{C_2H_5OH} = 0,3 \times 40 - 0,22 \times 18 - 0,08 \times 46 = 4,36$ gam.

Câu 5: Hoà tan hoàn toàn 3,80 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp trong dung dịch HCl dư, thu được 2,24 lít khí H2 (đktc). Hai kim loại kiềm đó là

Lời giải: Phản ứng của kim loại kiềm với HCl tạo ra khí H2 theo tỉ lệ 1:0,5. Số mol H2 thu được là $n_{H_2} = \frac{2.24}{22.4} = 0.1$ mol, suy ra tổng số mol kim loại là $n_M = 2 \times n_{H_2} = 0.2$ mol. Khối lượng mol trung bình của hai kim loại là $\bar{M} = \frac{3.80}{0.2} = 19$ g/mol. Vì 19 nằm giữa khối lượng mol của Li (6.94 g/mol) và Na (22.99 g/mol), và Li, Na là hai kim loại kiềm thuộc hai chu kì liên tiếp, nên đáp án đúng là Li và Na.

Câu 6: X là este no, đơn chức, Y là axit cacboxylic đơn chức, không no chứa một liên kết đôi C=C; Z là este 2 chức tạo bởi etylen glicol và axit Y (X, Y, Z, đều mạch hở, số mol Y bằng số mol Z). Đốt cháy a gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z cần dùng 0,335 mol O2 thu được tổng khối lượng CO2 và H2O là 19,74 gam. Mặt khác, a gam E làm mất màu tối đa dung dịch chứa 0,14 mol Br2. Biết E có khả năng tráng bạc. Khối lượng của X trong E là:

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta tính được khối lượng hỗn hợp E là $m_E = m_{CO2} + m_{H2O} - m_{O2} = 9,02$ gam. Dựa vào dữ kiện phản ứng với $Br_2$ và $n_Y=n_Z$, ta tính được số mol của Y và Z. Kết hợp các dữ kiện đốt cháy, thông qua bảo toàn nguyên tố và mối liên hệ giữa $n_{CO_2}, n_{H_2O}$ với độ bất bão hòa, ta giải được hệ phương trình và tìm ra khối lượng của X là 6,8 gam.

Câu 7: Theo thuyết A-rê-ni-ut, kết luận nào sao đây là đúng ?

Lời giải: Theo thuyết A-rê-ni-ut, axit là những chất khi tan trong nước phân li ra cation $H^+$. Tương tự, bazơ là những chất khi tan trong nước phân li ra anion $OH^-$. Do đó, lựa chọn A phản ánh chính xác định nghĩa axit theo thuyết A-rê-ni-ut.

Câu 8: Cho sơ đồ phản ứng:(1) X + O2 $\xrightarrow{{xt,{t^o}}}$ axit cacboxylic Y1(2) X + H2 $\xrightarrow{{xt,{t^o}}}$ ancol Y2(3) Y1 + Y2 $\overset {xt,{t^o}} \leftrightarrows $ Y3 + H2OBiết Y3 có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của X là

Lời giải: Theo sơ đồ, Y₃ là este tạo bởi axit Y₁ và ancol Y₂, với Y₁ và Y₂ có cùng số nguyên tử cacbon với X. Phân tử Y₃ có công thức C₆H₁₀O₂ chứa 6 cacbon, suy ra X chứa 6/2 = 3 cacbon. Khi X là anđehit acrylic (CH₂=CH-CHO), thì Y₁ là axit acrylic (CH₂=CH-COOH) và Y₂ là ancol propylic (CH₃CH₂CH₂OH) do hidro hóa hoàn toàn, este Y₃ tạo thành là propyl acrylat (CH₂=CH-COOCH₂CH₂CH₃) có công thức phân tử C₆H₁₀O₂ phù hợp với đề bài.

Câu 9: Monome dùng đề điều chế thủy tinh hữu cơ là:

Lời giải: Thủy tinh hữu cơ, còn gọi là Plexiglas, là một loại nhựa trong suốt được điều chế từ phản ứng trùng hợp monome metyl metacrylat. Công thức hóa học của metyl metacrylat là CH2=C(CH3)–COOCH3, tương ứng với lựa chọn B.

Câu 10: Hỗn hợp X gồm but-1-en và butan có tỉ lệ số mol tương ứng là 1 : 3. Dẫn X qua ống đựng xúc tác thích hợp, nung nóng thu được hỗn hợp Y gồm các chất mạch hở CH4, C2H6, C2H4, C3H6, C4H6, C4H8, C4H10, H2. Tỷ khối của Y so với X là 0,5. Nếu dẫn 1 mol Y qua dung dịch brom dư thì khối lượng brom phản ứng là:

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có $m_Y = m_X$. Từ tỉ khối $d_{Y/X} = M_Y/M_X = 0,5$, suy ra $n_Y = 2n_X$. Số mol hỗn hợp tăng lên chính bằng số mol liên kết $\pi$ được tạo thành trong quá trình cracking và đề hidro hóa, do đó $n_{\pi \text{ tạo thành}} = n_Y - n_X = n_X$. Giả sử ban đầu có 1 mol but-1-en và 3 mol butan (tổng $n_X = 4$ mol), thì số mol $\pi$ ban đầu là 1 mol và số mol $\pi$ tạo thêm là 4 mol, vậy tổng số mol $\pi$ trong Y là 5 mol ứng với $n_Y = 8$ mol. Suy ra 1 mol Y phản ứng với $5/8$ mol Br2, tương ứng với khối lượng brom là $(5/8) \times 160 = 100$ gam.

Câu 11: Este nào sau được điều chế trực tiếp từ axit và ancol ?

Lời giải: Este được điều chế trực tiếp từ axit cacboxylic và ancol thông qua phản ứng este hóa chỉ xảy ra với ancol bền. Trong các lựa chọn, etyl axetat (CH₃COOC₂H₅) là este của ancol etylic (C₂H₅OH) bền, có thể điều chế từ axit axetic và etanol. Các este vinyl (vinyl axetat, vinyl fomat) và este của phenol (phenyl axetat) không thể điều chế bằng phản ứng este hóa trực tiếp vì ancol vinyl không bền và phenol không phải là ancol.

Câu 12: Cho 0,05 mol hỗn hợp hai este đơn chức X và Y tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp các chất hữu cơ Z. Đốt cháy hoàn toàn Z thu được H2O, 0,12 mol CO2 và 0,03 mol Na2CO3. Làm bay hơi hỗn hợp Z thu được m gam chất rắn. Giá trị gần nhất của m là

Lời giải: Bảo toàn nguyên tố Na từ sản phẩm cháy, ta có $n_{NaOH} = 2n_{Na_2CO_3} = 2 imes 0,03 = 0,06$ mol. Do $n_{NaOH} > n_{este}$ (0,06 mol > 0,05 mol) nên hỗn hợp chứa một este của phenol. Giải hệ phương trình về số mol, ta tìm được số mol este của ancol là 0,04 mol và este của phenol là 0,01 mol. Từ đó, xác định được hai este là HCOOCH3 và HCOOC6H5, suy ra chất rắn gồm 0,05 mol HCOONa và 0,01 mol C6H5ONa, có tổng khối lượng là $m = 0,05 imes 68 + 0,01 imes 116 = 4,56$ gam, gần nhất với 4,5.

Câu 13: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Fe3O4 bằng 100 gam dung dịch HNO3 a% vừa đủ thu được 15,344 lít hỗn hợp khí gồm NO và NO2 có khối lượng 31,35 gam và dung dịch chỉ chứa 30,15 gam hỗn hợp muối. Giá trị của a là

Lời giải: Từ dữ kiện về hỗn hợp khí, ta tính được số mol NO là 0,01 và NO₂ là 0,675. Sử dụng phương pháp bảo toàn electron và bảo toàn điện tích cho dung dịch muối sau phản ứng, ta lập và giải hệ phương trình tìm được số mol FeS₂ là 0,045 và Fe₃O₄ là 0,03. Áp dụng bảo toàn nguyên tố Nitơ, tổng số mol HNO₃ phản ứng là 0,91 mol, tương ứng với nồng độ a = 57,33%.

Câu 14: Chia 20,8 gam hỗn hợp gồm hai anđehit đơn chức là đồng đẳng kế tiếp thành hai phần bằng nhau:- Phần một tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 đun nóng, thu được 108 gam Ag.- Phần hai tác dụng hoàn toàn với H2 dư (xúc tác Ni, t0), thu được hỗn hợp X gồm hai ancol Y và Z (MY < MZ). Đun nóng X với H2SO4 đặc ở 1400C, thu được 4,52 gam hỗn hợp ba ete. Biết hiệu suất phản ứng tạo ete của Y bằng 50%.Hiệu suất phản ứng tạo ete của Z bằng

Lời giải: Từ dữ kiện phần một tác dụng với AgNO₃/NH₃ thu được 1 mol Ag, ta xác định được hai anđehit là HCHO (0,2 mol) và CH₃CHO (0,1 mol) trong mỗi phần. Phần hai sau khi hidro hóa tạo ra 0,2 mol CH₃OH (Y) và 0,1 mol C₂H₅OH (Z). Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng tạo ete với hiệu suất của Y là 50% và khối lượng ete thu được là 4,52 gam, ta tính được hiệu suất của Z là 60%.

Câu 15: Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa.Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80%. Giá trị của m là

Lời giải: Số mol glucozơ là $n_{C_6H_{12}O_6} = 360/180 = 2$ mol. Phương trình lên men: $C_6H_{12}O_6 \xrightarrow{\text{men}} 2C_2H_5OH + 2CO_2$. Do hiệu suất 80%, số mol $CO_2$ tạo thành là $n_{CO_2} = 2 \times n_{C_6H_{12}O_6} \times 80\% = 2 \times 2 \times 0,8 = 3,2$ mol. Dẫn khí $CO_2$ vào nước vôi trong dư ($CO_2 + Ca(OH)_2 \rightarrow CaCO_3\downarrow + H_2O$), số mol kết tủa thu được bằng số mol $CO_2$, vậy khối lượng kết tủa là $m = 3,2 \times 100 = 320$ gam.

Câu 16: Thủy phân hoàn toàn 4,84 gam este A bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, rồi cô cạn chỉ thu được hơi nước và hỗn hợp X gồm hai muối (đều có khối lượng phân tử lớn hơn 68). Đốt cháy hoàn toàn lượng muối trên cần đúng 6,496 lít O2 (đktc), thu được 4,24 gam Na2CO3; 5,376 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O. Thành phần phần trăm khối lượng muối có khối lượng phân tử nhỏ hơn trong X là

Lời giải: Bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân, ta có khối lượng hỗn hợp muối $X$ là $m_X = m_{este} + m_{NaOH} - m_{H_2O} = 4,84 + 0,08 \times 40 - 0,04 \times 18 = 7,32$ gam. Dựa vào sản phẩm đốt cháy X và cấu tạo este của phenol, ta xác định được hai muối trong X là HCOONa (0,04 mol) và một muối phenolat có công thức $C_6H_4ONa$ (0,04 mol), với khối lượng phân tử tương ứng là 68 và 115. Do đó, phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối nhỏ hơn (HCOONa) là $\frac{0,04 \times 68}{7,32} \times 100\% \approx 37,16\%.$

Câu 17: Cho các chất: C6H5OH (X); C6H5CH2OH (Y); HOC6H4­OH (Z); C6H5CH2CH2OH (T). Các chất là đồng đẳng của nhau là

Lời giải: Các chất đồng đẳng là những chất có cùng công thức tổng quát, cấu tạo hóa học tương tự nhau và hơn kém nhau một hay nhiều nhóm -CH2-. Trong các chất đã cho, C6H5CH2OH (Y) và C6H5CH2CH2OH (T) đều là các ancol thơm, có nhóm -OH không gắn trực tiếp vào vòng benzen. Chúng có cấu tạo tương tự và hơn kém nhau một nhóm -CH2-, do đó chúng là đồng đẳng của nhau.

Câu 18: Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của X là

Lời giải: Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố bằng tổng số electron trong nguyên tử đó. Từ cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹, ta cộng tổng số electron: 2 + 2 + 6 + 2 + 6 + 1 = 19 electron. Vậy, số hiệu nguyên tử của X là 19.

Câu 19: Cho các chất: C6H5NH2, C6H5OH, CH3NH2, NH3. Chất nào làm đổi màu quỳ tím thành xanh?

Lời giải: Quỳ tím sẽ chuyển sang màu xanh khi gặp các dung dịch có tính bazơ. Trong các chất đã cho, amoniac (NH3) và metylamin (CH3NH2) là các bazơ yếu, có khả năng nhận proton nên làm quỳ tím hóa xanh. Anilin (C6H5NH2) có tính bazơ rất yếu, không đủ làm đổi màu quỳ tím, còn phenol (C6H5OH) có tính axit yếu, cũng không làm đổi màu quỳ tím.

Câu 20: Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

Lời giải: Các este phản ứng với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol bao gồm: (1) etyl fomat ($HCOOC_2H_5$) sinh ra ancol etylic, (3) triolein ($(C_{17}H_{33}COO)_3C_3H_5$) sinh ra glixerol, và (4) metyl acrylat ($CH_2=CHCOOCH_3$) sinh ra ancol metylic. Các trường hợp còn lại: vinyl axetat (2) sinh ra anđehit, còn phenyl axetat (5) là este của phenol nên sinh ra muối phenolat.

Câu 21: Hỗn hợp X gồm metyl metacrylat, axit axetic, axit benzoic.Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 0,38 mol CO2 và 0,29 mol H2O. Mặt khác, a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 0,01 mol ancol và m gam muối. Giá trị của m là?

Lời giải: Từ phản ứng với NaOH, ta có số mol metyl metacrylat bằng số mol ancol là 0,01 mol. Dựa vào dữ kiện đốt cháy (số mol CO2 và H2O), ta lập hệ phương trình và tìm được số mol của axit axetic là 0,095 mol và axit benzoic là 0,02 mol. Khối lượng muối m được tính bằng tổng khối lượng của natri metacrylat (0,01 mol), natri axetat (0,095 mol) và natri benzoat (0,02 mol), cho kết quả là 11,75 gam.

Câu 22: Cho 24,0 gam Cu vào 400 ml dung dịch NaNO3 0,5M, sau đó thêm 500 ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch X và có khí NO thoát ra. Thể tích khí NO bay ra (đktc) và thể tích dung dịch NaOH 0,5M tối thiểu cần dùng để kết tủa hết Cu2+ trong X lần lượt là?

Lời giải: Ta có số mol ban đầu: $n_{Cu} = 0,375$ mol, $n_{H^+} = 1$ mol, và $n_{NO_3^-} = 0,2$ mol. Dựa trên phương trình ion $3Cu + 8H^+ + 2NO_3^- \rightarrow 3Cu^{2+} + 2NO + 4H_2O$, ta xác định $NO_3^-$ phản ứng hết, suy ra $V_{NO} = 0,2 \times 22,4 = 4,48$ lít. Sau phản ứng, dung dịch X chứa $Cu^{2+}$ (0,3 mol) và $H^+$ dư (0,2 mol), do đó thể tích NaOH 0,5M tối thiểu cần dùng là $V = (0,2 + 2 \times 0,3) / 0,5 = 1,6$ lít.

Câu 23: Chất nào sau đây là đồng phân cấu tạo của etyl axetat?

Lời giải: Etyl axetat có công thức cấu tạo là $CH_3COOCH_2CH_3$, tương ứng với công thức phân tử $C_4H_8O_2$. Propyl fomat có công thức cấu tạo $HCOOCH_2CH_2CH_3$, cũng có công thức phân tử $C_4H_8O_2$. Vì vậy, chúng là đồng phân cấu tạo của nhau.

Câu 24: Cho phương trình phản ứng a Al + b HNO3 → c Al(NO3)3 + d NO + e H2O Tỉ lệ b : c là

Lời giải: Cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa – khử a Al + b HNO3 → c Al(NO3)3 + d NO + e H2O bằng phương pháp thăng bằng electron. Ta xác định Al nhường 3e và N⁺⁵ nhận 3e để tạo NO, suy ra hệ số của Al và NO đều là 1. Từ đó, cân bằng các nguyên tố còn lại, ta thu được phương trình hoàn chỉnh: 1 Al + 4 HNO3 → 1 Al(NO3)3 + 1 NO + 2 H2O. Vậy tỉ lệ b : c là 4 : 1, tương ứng với đáp án A.

Câu 25: Chất nào sau đây không có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp

Lời giải: Toluen là một hiđrocacbon thơm, không có liên kết đôi hay vòng kém bền nên không thể tham gia phản ứng trùng hợp. Ngược lại, caprolactam có vòng lactam, stiren và acrilonitri đều chứa liên kết đôi C=C, là những cấu trúc có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp để tạo thành polime tương ứng.

Câu 26: Kim loại Fe không tác dụng được với dung dịch nào ?

Lời giải: Kim loại Fe có thể tác dụng với dung dịch muối của kim loại yếu hơn như CuSO4 (Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu) và các dung dịch axit như HCl (Fe + 2HCl → FeCl2 + H2) hay HNO3 loãng. Tuy nhiên, Fe là kim loại không có tính lưỡng tính nên không phản ứng với dung dịch kiềm mạnh như NaOH.

Câu 27: Trong các kim loại dưới đây, kim loại nào có tính khử mạnh nhất

Lời giải: Tính khử của kim loại được quyết định bởi vị trí của chúng trong dãy hoạt động hóa học của kim loại. Theo dãy này, tính khử của kim loại giảm dần từ trái sang phải. Trong số các kim loại Cu, Fe, Mg, Ag, Magie (Mg) là kim loại đứng đầu trong dãy này nên có tính khử mạnh nhất.

Câu 28: Hấp thụ hoàn toàn một lượng anken X vào bình đựng nước brom thì thấy khối lượng bình tăng 5,6 gam và có 16 gam brom phản ứng. CTPT của X là

Lời giải: Khối lượng bình tăng chính là khối lượng của anken X, vậy $m_X = 5,6$ gam. Số mol brom phản ứng là $n_{Br_2} = \frac{16}{160} = 0,1$ mol, suy ra số mol anken cũng là $0,1$ mol do phản ứng cộng với brom theo tỉ lệ $1:1$. Phân tử khối của anken X là $M_X = \frac{5,6}{0,1} = 56$ g/mol, tương ứng với công thức $C_4H_8$ ($14n = 56 \Rightarrow n=4$).

Câu 29: Hòa tan 7,8 gam hỗn hợp bột Al và Mg trong dd HCl dư . Sau phản ứng khối lượng dung dịch tăng thêm 7g so với ban đầu. Khối lượng Al và Mg lần lượt là

Lời giải: Khối lượng dung dịch tăng thêm bằng khối lượng kim loại trừ đi khối lượng khí $H_2$ thoát ra, suy ra $m_{H_2} = m_{hh} - m_{tăng} = 7,8 - 7 = 0,8$ gam, tương ứng với 0,4 mol $H_2$. Gọi số mol của Al và Mg lần lượt là x và y, ta có hệ phương trình: $27x + 24y = 7,8$ và $1,5x + y = 0,4$. Giải hệ phương trình ta được x = 0,2 mol và y = 0,1 mol, từ đó tính được khối lượng Al là 5,4g và khối lượng Mg là 2,4g.

Câu 30: Cacbohidrat nào không tác dụng với H2 ( Xúc tác Ni, to ) ?

Lời giải: Phản ứng với $H_2$ (xúc tác $Ni$, $t^o$) là phản ứng khử nhóm cacbonyl. Saccarozo là một đisaccarit không khử, nghĩa là nó không có nhóm anđehit hoặc xeton tự do để tham gia phản ứng này. Ngược lại, glucozo và fructozo đều là đường khử nên có thể tác dụng với $H_2$.

Câu 31: Kim loại nào chỉ được điều chế từ phương pháp điện phân nóng chảy?

Lời giải: Kim loại Kali (K) là kim loại kiềm có tính khử rất mạnh. Các kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm chỉ có thể điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy các hợp chất của chúng (như muối halogenua hoặc oxit). Các kim loại khác như Cu, Ni, Ag có thể điều chế bằng các phương pháp nhiệt luyện hoặc thủy luyện.

Câu 32: Aminoaxit nào sau đây có phân tử khối bé nhất?

Lời giải: Để xác định aminoaxit có phân tử khối bé nhất, ta cần tính phân tử khối của từng lựa chọn. Glyxin (C2H5NO2) có M = 75 g/mol, Alanin (C3H7NO2) có M = 89 g/mol, Valin (C5H11NO2) có M = 117 g/mol và Axit glutamic (C5H9NO4) có M = 147 g/mol. Như vậy, Glyxin là aminoaxit có phân tử khối bé nhất trong số các đáp án.

Câu 33: Trung hòa 11,8 g một amin đơn chức cần 200 ml dung dịch HCl 1M. CTPT của X là

Lời giải: Phản ứng trung hòa amin đơn chức với HCl diễn ra theo tỉ lệ mol 1:1. Số mol HCl là $n_{HCl} = 0.2 imes 1 = 0.2$ mol, vậy số mol amin là $0.2$ mol. Khối lượng mol của amin là $M_{amin} = 11.8 / 0.2 = 59$ g/mol. Với công thức chung của amin no đơn chức là $C_nH_{2n+3}N$, ta có $12n + (2n+3) + 14 = 59$, suy ra $14n + 17 = 59$, dẫn đến $14n = 42$, và $n = 3$. Vậy công thức phân tử của amin là $C_3H_9N$.

Câu 34: Hỗn hợp 2 este X và Y là hợp chất thơm có cùng CTPT là C8H8O2. Cho 4,08 gam hỗn hợp trên phản ứng với vừa đủ dung dịch chứa 1,6 g NaOH, thu được dung dịch Z chứa 3 chất hữu cơ. Khối lượng muối có trong dung dịch Z là?

Lời giải: Ta có số mol hỗn hợp este là $n_{este} = 4,08/136 = 0,03$ mol và số mol NaOH là $n_{NaOH} = 1,6/40 = 0,04$ mol. Vì $n_{este} < n_{NaOH} < 2n_{este}$ và sản phẩm thu được chứa 3 chất hữu cơ nên hỗn hợp gồm một este của ancol (a mol) và một este của phenol (b mol) có cùng gốc axit. Giải hệ $a+b=0,03$ và $a+2b=0,04$ được $a=0,02$ và $b=0,01$, suy ra hai este là HCOOCH2C6H5 và HCOOC6H4CH3. Khối lượng muối là $m_{muối} = m_{HCOONa} + m_{CH_3C_6H_4ONa} = (0,02+0,01) imes 68 + 0,01 imes 130 = 3,34$ gam.

Câu 35: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7 gam CH3COOCH3 bằng một lượng vừa đủ dung dịch NaOH. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là?

Lời giải: Phản ứng xà phòng hóa CH3COOCH3 với NaOH là CH3COOCH3 + NaOH → CH3COONa + CH3OH. Số mol của CH3COOCH3 là $3,7 / 74 = 0,05$ mol. Theo phương trình, số mol muối CH3COONa tạo thành cũng là 0,05 mol. Khối lượng mol của CH3COONa là 82 g/mol, vậy khối lượng muối khan thu được là $0,05 imes 82 = 4,1$ gam.

Câu 36: Cho các phản ứng sau (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure (b) Cho HNO3 vào dung dịch protein tạo thành dung dịch màu vàng (c) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước (d) Ở điều kiện thường, metyl amin và đimetylamin là những chất khí có mùi khai Số phát biểu đúng là?

Lời giải: Phát biểu (a) sai vì chỉ peptit từ tripeptit trở lên mới có phản ứng màu biure, dipeptit thì không. Phát biểu (b) đúng vì protein có chứa các gốc amino axit có vòng benzen sẽ cho phản ứng xantoproteic với $HNO_3$ đặc tạo thành màu vàng. Phát biểu (c) sai vì muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước. Phát biểu (d) đúng vì metylamin và đimetylamin là các amin bậc thấp, ở điều kiện thường chúng là chất khí có mùi khai. Vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 37: Hóa chất nào sau đây dùng để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng Ag ban đầu

Lời giải: Để tách Ag ra khỏi hỗn hợp Ag, Fe, Cu mà vẫn giữ nguyên khối lượng ban đầu, ta cần một dung dịch chỉ hòa tan Fe và Cu mà không phản ứng với Ag. Theo dãy điện hóa, ion $Fe^{3+}$ trong dung dịch $Fe(NO_3)_3$ có tính oxi hóa đủ mạnh để tác dụng với Fe ($Fe + 2Fe^{3+} \to 3Fe^{2+}$) và Cu ($Cu + 2Fe^{3+} \to Cu^{2+} + 2Fe^{2+}$), nhưng không đủ mạnh để oxi hóa Ag. Do đó, khi cho hỗn hợp vào dung dịch $Fe(NO_3)_3$ dư, Fe và Cu sẽ tan hết, còn lại Ag nguyên chất không đổi.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm 2 hidrocacbon mạch hở. Đốt cháy hoàn toàn một lượng X thu được CO1 và H2O có số mol bằng nhau. X không thể là?

Lời giải: Khi đốt cháy hidrocacbon mạch hở, điều kiện $n_{CO_2} = n_{H_2O}$ xảy ra khi hidrocacbon có công thức tổng quát $C_nH_{2n}$ (anken). Xét hỗn hợp gồm ankan ($C_mH_{2m+2}$) và anken ($C_kH_{2k}$), khi đốt cháy thì ankan luôn cho $n_{H_2O} > n_{CO_2}$ và anken cho $n_{H_2O} = n_{CO_2}$, do đó hỗn hợp này khi đốt cháy luôn tạo ra $n_{H_2O} > n_{CO_2}$.

Câu 39: Trong y học, hợp chất nào sau đây của natri được dùng để làm thuốc trị bệnh dạ dày:

Lời giải: Hợp chất natri hiđrocacbonat (NaHCO3) thường được biết đến với tên gọi thuốc muối. Trong y học, NaHCO3 được sử dụng làm thuốc trung hòa axit dạ dày để giảm chứng ợ nóng và khó tiêu. Phản ứng của NaHCO3 với axit clohiđric trong dạ dày tạo ra nước, khí CO2 và muối, giúp giảm độ axit và làm dịu cơn đau.

Câu 40: Số đồng phân amin bậc một có công thức phân tử C3H9N là

Lời giải: Công thức phân tử C3H9N có độ bất bão hòa $k = (2 imes 3 + 9 + 1 - 9)/2 = 0$, cho thấy đây là hợp chất no, mạch hở. Đối với amin bậc một (có nhóm “-NH2”), ta cần tìm các đồng phân có nhóm này gắn vào các vị trí khác nhau trên mạch cacbon gồm 3 nguyên tử. Hai đồng phân amin bậc một có thể có là propan-1-amin (CH3-CH2-CH2-NH2) và propan-2-amin (CH3-CH(NH2)-CH3).
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường Chuyên Trần Phú
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Sơn Tây năm 2023 lần 1
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn
  4. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 201
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Hùng Vương
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.