TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023

  • Tháng 1 9, 2026

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Khi đun nóng dung dịch chất X, thu được kết tủa Y là thành phần chính của vỏ các loài sò, ốc, hến. Chất X là

Lời giải: Thành phần chính của vỏ các loài sò, ốc, hến là canxi cacbonat (CaCO₃). Khi đun nóng dung dịch canxi hiđrocacbonat (Ca(HCO₃)₂), một chất tan, nó sẽ bị phân hủy tạo thành kết tủa CaCO₃, nước và khí CO₂. Phản ứng hóa học diễn ra là: Ca(HCO₃)₂(dd) $\xrightarrow{t^o}$ CaCO₃(r) + H₂O(l) + CO₂(k).

Câu 2: Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt điện phân nóng chảy?

Lời giải: Kim loại kali (K) là một kim loại kiềm có tính khử rất mạnh. Trong công nghiệp, các kim loại có tính khử mạnh như kim loại kiềm, kiềm thổ và nhôm chỉ có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy hợp chất của chúng. Các kim loại như Ag, Cu, Fe có tính khử yếu hơn, có thể điều chế bằng thủy luyện, nhiệt luyện hoặc điện phân dung dịch.

Câu 3: Chất vừa làm dung dịch quỳ tím hóa đỏ vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc là

Lời giải: HCOOH (axit fomic) là một axit hữu cơ nên làm quỳ tím hóa đỏ. Đặc biệt, phân tử HCOOH còn chứa nhóm chức anđehit (–CHO) nên có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Các chất còn lại không thỏa mãn đồng thời cả hai điều kiện trên.

Câu 4: Chất X có công thức H2N-CH(CH3)-COOH. Tên gọi của X là

Lời giải: Chất X có công thức H2N-CH(CH3)-COOH. Đây là công thức cấu tạo của axit 2-aminopropanoic, một amino axit có tên gọi thông thường là alanin. Vì vậy, đáp án A là chính xác.

Câu 5: Ở trạng thái rắn, khí cacbonic tạo thành một khối trắng gọi là “nước đá khô”. Nước đá khô không nóng chảy mà thăng hoa, được dùng để tạo môi trường lạnh không có hơi ẩm. Công thức khí cacbonic là

Lời giải: Khí cacbonic có công thức hóa học là CO2. Ở trạng thái rắn, CO2 được gọi là “nước đá khô”, có đặc tính thăng hoa trực tiếp từ thể rắn sang thể khí mà không qua trạng thái lỏng. Vì vậy, đáp án D là chính xác.

Câu 6: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

Lời giải: Nước (H2O) là chất điện li rất yếu vì chỉ một phần nhỏ các phân tử H2O phân li thành ion $H^+$ và $OH^-$. Trong khi đó, $HNO_3$ là axit mạnh, $KOH$ là bazơ mạnh và $NH_4Cl$ là muối tan, tất cả đều là các chất điện li mạnh.

Câu 7: Sự thiếu hụt nguyên tố (ở dạng hợp chất) nào sau đây gây bệnh loãng xương?

Lời giải: Bệnh loãng xương là tình trạng xương trở nên giòn và yếu, rất dễ gãy. Canxi là khoáng chất thiết yếu và là thành phần chính cấu tạo nên xương. Sự thiếu hụt canxi lâu dài trong chế độ ăn uống hoặc hấp thụ kém sẽ làm giảm mật độ xương, dẫn đến loãng xương.

Câu 8: Polime nào sau đây có nguồn gốc thiên nhiên?

Lời giải: Polime có nguồn gốc thiên nhiên là những polime được tạo ra bởi các sinh vật sống hoặc trong quá trình tự nhiên, như tinh bột, xenlulozơ hay protein. Trong các lựa chọn đã cho, amilozơ là thành phần chính của tinh bột, một polysaccharide được tổng hợp từ thực vật, nên đây là một polime thiên nhiên. Các polime còn lại như polietilen và poli (vinyl clorua) là polime tổng hợp.

Câu 9: Trieste của glixerol với axit béo có công thức C15H31COOH có tên gọi là

Lời giải: Axit béo có công thức C15H31COOH là axit panmitic. Do đó, trieste của glixerol với axit panmitic có tên gọi là tripanmitin, tương ứng với đáp án D.

Câu 10: Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử Fe (Z=26)?

Lời giải: Nguyên tử sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử Z=26, nghĩa là nó có 26 electron. Cấu hình electron của khí hiếm Argon (Ar) là [Ar] tương ứng với 18 electron. 8 electron còn lại được điền vào các phân lớp theo thứ tự năng lượng tăng dần: 4s trước rồi đến 3d, tạo thành cấu hình [Ar]3d⁶4s².

Câu 11: Kim loại nào có từ tính (bị hút bởi nam châm)?

Lời giải: Trong các lựa chọn, Sắt (Fe) là kim loại điển hình có từ tính mạnh, thuộc nhóm các vật liệu sắt từ. Các kim loại như Nhôm (Al), Liti (Li) và Đồng (Cu) không có từ tính hoặc chỉ thể hiện từ tính yếu (nghịch từ hoặc thuận từ) và không bị nam châm hút đáng kể.

Câu 12: Sản phẩm của phản ứng nhiệt nhôm luôn có

Lời giải: Phản ứng nhiệt nhôm là phản ứng giữa kim loại nhôm (Al) với oxit kim loại kém hoạt động hơn (thường là oxit sắt) ở nhiệt độ cao. Trong phản ứng này, Al đóng vai trò là chất khử, bị oxi hóa thành oxit nhôm ($Al_2O_3$), do đó $Al_2O_3$ luôn là sản phẩm của phản ứng.

Câu 13: Số nguyên tử cacbon trong phân tử sacarozơ là

Lời giải: Sacarozơ là một đisaccarit có công thức hóa học là C₁₂H₂₂O₁₁. Dựa vào công thức này, ta thấy rằng mỗi phân tử sacarozơ chứa 12 nguyên tử cacbon.

Câu 14: Hợp chất nào sau đây của sắt vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử?

Lời giải: Hợp chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là hợp chất mà nguyên tố kim loại ở trạng thái oxi hóa trung gian. Trong FeO, sắt có số oxi hóa là +2, đây là số oxi hóa trung gian của sắt (giữa 0 và +3). Các hợp chất còn lại như Fe2O3, Fe(OH)3, Fe2(SO4)3 đều có sắt ở số oxi hóa +3, là số oxi hóa cao nhất, nên chúng chỉ có tính oxi hóa.

Câu 15: Cho sơ đồ phản ứng sau: X + H2SO4 (loãng) → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + H2O. X có thể là chất nào sau đây?

Lời giải: Phản ứng X + H2SO4 (loãng) tạo ra cả FeSO4 (muối sắt(II)) và Fe2(SO4)3 (muối sắt(III)) cùng với nước. Điều này chỉ ra rằng chất X phải là oxit sắt từ Fe3O4, một oxit hỗn hợp của FeO và Fe2O3. Khi Fe3O4 tác dụng với axit sulfuric loãng sẽ tạo ra cả muối sắt(II) và muối sắt(III) theo phương trình: Fe3O4 + 4H2SO4 → FeSO4 + Fe2(SO4)3 + 4H2O.

Câu 16: Chất nào sau đây không phải là este?

Lời giải: Este là hợp chất hữu cơ được tạo thành từ phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol, có nhóm chức $-\text{COO}-$. Các chất HCOOCH3, C3H5(COOCH3)3 và CH3COOC2H5 đều chứa nhóm chức este. Trong khi đó, C2H5OC2H5 là dietyl ete, thuộc loại ete với nhóm chức $-\text{O}-$, không phải là este.

Câu 17: Chất nào sau đây tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường chỉ tạo được dung dịch bazơ và không tạo khí H2?

Lời giải: Chất tác dụng với H2O ở nhiệt độ thường chỉ tạo dung dịch bazơ và không tạo khí H2 phải là oxit bazơ tan trong nước. Natri (Na) và Canxi (Ca) là kim loại kiềm và kiềm thổ, phản ứng với nước tạo bazơ và khí H2. Đồng(II) oxit (CuO) không tan trong nước. Bari oxit (BaO) là oxit bazơ tan, tác dụng với nước tạo thành bari hiđroxit (Ba(OH)2), một dung dịch bazơ, và không sinh ra khí hiđro.

Câu 18: Cho dãy các chất: Al, AlCl3, Al2O3, Al2(SO4)3. Số chất tác dụng với NaOH và HCl trong dãy là

Lời giải: Trong dãy các chất đã cho, nhôm (Al) là kim loại có tính lưỡng tính và nhôm oxit (Al2O3) là oxit lưỡng tính, nên cả hai chất này đều có khả năng phản ứng với cả dung dịch NaOH (bazơ) và dung dịch HCl (axit). Các muối AlCl3 và Al2(SO4)3 chỉ phản ứng với NaOH nhưng không phản ứng với HCl. Vì vậy, có 2 chất thỏa mãn điều kiện đề bài là Al và Al2O3.

Câu 19: Chất X có nhiều trong loại thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Thủy phân chất X thu được chất Y có phản ứng tráng gương, có độ ngọt cao hơn đường mía. Tên gọi của X và Y lần lươt là

Lời giải: Chất X có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt chính là saccarozơ. Khi thủy phân saccarozơ, ta thu được hai monosaccarit là glucozơ và fructozơ. Trong đó, fructozơ có độ ngọt cao hơn đường mía và có khả năng tham gia phản ứng tráng gương (do có thể chuyển hóa thành glucozơ trong môi trường kiềm).

Câu 20: Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với lượng dư AgNO3/NH3 đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 10,8 gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng tráng bạc của glucozơ với AgNO₃/NH₃ tạo ra Ag theo tỉ lệ mol 1:2. Số mol Ag thu được là $n_{Ag} = \frac{10,8}{108} = 0,1$ mol. Từ đó, số mol glucozơ là $n_{glucozơ} = \frac{1}{2} n_{Ag} = \frac{1}{2} \times 0,1 = 0,05$ mol. Khối lượng glucozơ là $m = 0,05 \times 180 = 9$ gam.

Câu 21: Cho dãy gồm các polime: tơ nilon-6, tơ axetat, cao su thiên nhiên, poli(vinyl clorua), tơ tằm. Số polime thuộc loại tự nhiên trong dãy là

Lời giải: Dãy các polime đã cho bao gồm tơ nilon-6 (tổng hợp), tơ axetat (bán tổng hợp), cao su thiên nhiên (thiên nhiên), poli(vinyl clorua) (tổng hợp), và tơ tằm (thiên nhiên). Trong số đó, cao su thiên nhiên và tơ tằm là các polime thuộc loại tự nhiên. Vì vậy, có 2 polime tự nhiên trong dãy.

Câu 22: Đốt cháy hoàn toàn 1,18 gam một amin mạch hở, no, đơn chức Y sau đó dẫn toàn bộ sản phẩm sau phản ứng vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 6 gam kết tủa. Công thức phân tử của Y là

Lời giải: Ta có số mol kết tủa $CaCO_3$ là $n_{CaCO_3} = 6/100 = 0,06$ mol. Bảo toàn nguyên tố C, ta có số mol C trong amin Y là $n_C = n_{CO_2} = n_{CaCO_3} = 0,06$ mol. Đặt công thức của amin no, đơn chức, mạch hở là $C_n H_{2n+3}N$, ta có số mol amin là $n_Y = n_C/n = 0,06/n$. Từ đó suy ra khối lượng mol của Y là $M_Y = 1,18 / (0,06/n) = 14n + 17$, giải phương trình ta được $n=3$. Vậy công thức phân tử của Y là $C_3H_9N$.

Câu 23: Thủy phân hoàn toàn metyl propionat trong dung dịch NaOH dư, sản phẩm tạo ra là

Lời giải: Metyl propionat có công thức cấu tạo là C₂H₅COOCH₃. Khi thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH dư (phản ứng xà phòng hóa), liên kết este sẽ bị cắt đứt. Sản phẩm thu được là muối của axit propionic là natri propionat (C₂H₅COONa) và ancol metylic (CH₃OH).

Câu 24: Thể tích khí Cl2 (đktc) cần để phản ứng hết với 2,4 gam Mg là

Lời giải: Phản ứng hóa học xảy ra là $Mg + Cl_{2} \to MgCl_{2}$. Từ khối lượng Magie (Mg), ta tính được số mol $Mg = \frac{2,4}{24} = 0,1$ mol. Theo phương trình phản ứng, 1 mol Mg phản ứng với 1 mol $Cl_{2}$, do đó cần 0,1 mol $Cl_{2}$. Thể tích khí $Cl_{2}$ ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là $0,1 \times 22,4 = 2,24$ lít.

Câu 25: Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)2. Chất X là

Lời giải: Để thu được kết tủa Fe(OH)2 từ dung dịch FeCl2, dung dịch chất X phải cung cấp ion hiđroxit (OH-). Trong các lựa chọn được đưa ra, KOH là một bazơ mạnh, khi tác dụng với FeCl2 sẽ xảy ra phản ứng trao đổi, tạo thành kết tủa sắt(II) hiđroxit: FeCl2 + 2KOH → Fe(OH)2↓ + 2KCl.

Câu 26: Dùng Al dư khử hoàn toàn 4 gam Fe2O3 thành Fe ở nhiệt độ cao. Khối lượng Fe thu được là

Lời giải: Phản ứng nhiệt nhôm xảy ra theo phương trình $2Al + Fe_2O_3 \xrightarrow{t^\circ} Al_2O_3 + 2Fe$. Số mol của $Fe_2O_3$ là $4/160 = 0,025\, mol$. Theo tỉ lệ mol của phản ứng, $0,025\, mol\, Fe_2O_3$ sẽ tạo ra $2 \times 0,025 = 0,05\, mol\, Fe$. Từ đó, khối lượng $Fe$ thu được là $0,05 \times 56 = 2,8\, gam$.

Câu 27: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 20 gam kết tủa và dung dịch X chứa hai muối. Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 9,6 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ta hoàn toàn, thu được 10,56 gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Dựa vào phản ứng thứ hai, độ tăng khối lượng chất rắn là $10,56 - 9,6 = 0,96$ gam. Độ tăng này được tính bằng $n_{Cu(NO_3)_2 ext{ dư}} imes (64-56)$, suy ra số mol $Cu(NO_3)_2$ dư trong dung dịch X là $0,12$ mol. Do đó, lượng $Cu(NO_3)_2$ đã phản ứng với Mg là $0,25 - 0,12 = 0,13$ mol. Áp dụng bảo toàn electron cho phản ứng đầu, ta có $2n_{Mg} = n_{Ag^+} + 2n_{Cu^{2+} ext{pư}} = 0,1 + 2 imes 0,13 = 0,36$, từ đó tính được $n_{Mg} = 0,18$ mol và $m = 4,32$ gam.

Câu 28: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (1) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 (2) X1 + HCl → X4 + NaCl (3) X2 + HCl → X5 + NaCl. (4) X3 + CuO → X6 + Cu + H2O Biết X có công thức phân tử C4H6O4 và chứa hai chức este. Phân tử khối X3 < X4 < X5. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Dựa vào công thức phân tử $C_4H_6O_4$ và sơ đồ phản ứng, ta xác định được cấu tạo của X là $HCOO-CH_2-COO-CH_3$. Từ đó suy ra chất X4 là axit fomic (HCOOH), có cấu tạo đặc biệt chứa nhóm chức anđehit nên có khả năng tham gia phản ứng tráng gương. Các phát biểu còn lại không chính xác: X3 ($CH_3OH$) không hòa tan được $Cu(OH)_2$; X5 ($HO-CH_2-COOH$) là hợp chất tạp chức; X6 (HCHO) chỉ có 1 nguyên tử oxi.

Câu 29: Hỗn hợp E gồm triglixerit X, axit panmitic và axit stearic. Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 2,06 mol O2, thu được H2O và 1,44 mol CO2. Mặt khác, m gam E phản ứng tối đa với dung dịch chứa 0,05 mol KOH và 0,03 mol NaOH thu được a gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic. Giá trị của a là

Lời giải: Áp dụng bảo toàn nguyên tố Oxi cho phản ứng đốt cháy, ta tính được số mol $H_2O$ là 1,40 mol. Vì hỗn hợp E chứa các axit béo no và triglixerit no, ta có $n_{\text{triglixerit}} = (n_{CO_2} - n_{H_2O})/2 = (1,44 - 1,40)/2 = 0,02$ mol, suy ra $n_{\text{axit}} = 0,08 - 3 \times 0,02 = 0,02$ mol. Áp dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa, ta có khối lượng muối $a = m_E + m_{\text{kiềm}} - m_{\text{glixerol}} - m_{H_2O} = 22,64 + (0,05 \times 56 + 0,03 \times 40) - (0,02 \times 92) - (0,02 \times 18) = 24,44$ gam.

Câu 30: Tiến hành các thí nghiệm sau: (a) Cho kim loại Fe vào dung dịch CuCl2 (b) Cho Fe(NO3)2 tác dụng với dung dịch HCl (c) Cho KHSO4 vào dung dịch KHCO3 (d) Cho Fe3O4 tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư (e) Cho kim loại Cu vào dung dịch NaOH loãng (g) Cho CaCO3 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng Sau khi các phản ứng xảy ra. Số thí nghiệm tạo ra chất khí là

Lời giải: Các thí nghiệm tạo ra chất khí là: (b) 3Fe²⁺ + 4H⁺ + NO₃⁻ → 3Fe³⁺ + NO↑ + 2H₂O; (c) H⁺ + HCO₃⁻ → H₂O + CO₂↑; (d) 2Fe₃O₄ + 10H₂SO₄(đặc, nóng) → 3Fe₂(SO₄)₃ + SO₂↑ + 10H₂O; (g) CaCO₃ + H₂SO₄ → CaSO₄ + H₂O + CO₂↑. Do đó, có 4 thí nghiệm tạo ra chất khí.

Câu 31: Cho sơ đồ các phản ứng sau: (a) X1 + H2O → X2 + X3↑ + H2↑ (Điện phân dung dịch có màng ngăn). (b) X2 + X4 → BaCO3 + K2CO3 + H2O (c) X2 + X3 → X1 + X5 (d) X4 + X6 → BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O Các chất X5 và X6 thỏa mãn sơ đồ trên lần lượt là

Lời giải: Từ phản ứng (a), điện phân dung dịch có màng ngăn, ta suy ra X1 là KCl, X2 là KOH và X3 là $Cl_2$. Dựa vào phản ứng (c): $2KOH + Cl_2 ightarrow KCl + KClO + H_2O$, ta xác định được chất X5 là KClO. Từ các sản phẩm trong phản ứng (b) và (d), ta suy ra X4 là $Ba(HCO_3)_2$ và X6 là $KHSO_4$ để tạo thành kết tủa $BaSO_4$ và khí $CO_2$.

Câu 32: Dẫn V lít hỗn hợp X gồm metan, etilen, propin, vinylaxetilen và H2 qua bình đựng xúc tác Ni, thu được 5,6 lít hỗn hợp Y (chỉ chứa các hiđrocacbon) có tỉ khối so với H2 là 23. Y làm mất màu tối đa 0,45 mol Br2 trong dung dịch. Mặt khác, V lít X làm mất màu tối đa a mol Br2 trong dung dịch. Giá trị của a là

Lời giải: Ta có $n_Y = 5,6/22,4 = 0,25$ mol và $M_Y = 23 \times 2 = 46$ g/mol, suy ra khối lượng hỗn hợp $m_Y = 0,25 \times 46 = 11,5$ gam. Theo định luật bảo toàn khối lượng, khối lượng hỗn hợp X ban đầu cũng là $m_X = 11,5$ gam. Số mol liên kết $\pi$ trong X (a) bằng tổng số mol $H_2$ đã phản ứng và số mol liên kết $\pi$ còn lại trong Y, tức là $a = n_{H_2} + 0,45$. Dựa vào các định luật bảo toàn, ta có thể thiết lập hệ phương trình và tìm được số mol $H_2$ ban đầu là 0,3 mol, từ đó tính được $a = 0,3 + 0,45 = 0,75$ mol.

Câu 33: Hòa tan 3,2 gam oxit M2On trong một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 10% thì thu được dung dịch muối có nồng độ 12,9%. Sau phản ứng đem cô cạn bớt dung dịch và làm lạnh nó thu được 7,868 gam tinh thể muối với hiệu suất 70%. Xác định phần trăm khối lượng S trong tinh thể đó?

Lời giải: Dựa vào phương trình phản ứng M₂Oₙ + nH₂SO₄ → M₂(SO₄)ₙ + nH₂O và dữ kiện về nồng độ, ta tìm được kim loại M là Sắt (Fe) với hóa trị n=3, oxit là Fe₂O₃. Dựa vào khối lượng tinh thể (7,868 gam) và hiệu suất kết tinh (70%) trên tổng lượng muối Fe₂(SO₄)₃ tạo thành, ta xác định được công thức của tinh thể ngậm nước là Fe₂(SO₄)₃·9H₂O. Phần trăm khối lượng của lưu huỳnh trong tinh thể là $%S = \frac{3 \times 32}{562} \times 100\% \approx 17,08\%.$

Câu 34: Cho các phát biểu sau: (1) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng. (2) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí. (3) Tinh bột thuộc loại polisaccarit. (4) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2. (5) Tripeptit Gly-Ala-Gly có phản ứng màu biure. (6) Liên kết peptit là liên kết -CO-NH- giữa hai đơn vị α-aminoaxit. (7) Các dung dịch glyxin, alanin và lysin đều không làm đổi màu quỳ tím. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 4 phát biểu đúng là (3), (4), (5), (6). Cụ thể, (1) polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng hợp; (2) anilin là chất lỏng ở điều kiện thường; (7) dung dịch lysin làm quỳ tím hóa xanh do có tính bazơ. Các phát biểu còn lại đều chính xác.

Câu 35: Khi bị bỏng bởi axit sunfuric đặc nên rửa nhanh vết bỏng bằng dung dịch nào sau đây là tốt nhất?

Lời giải: Khi bị bỏng bởi axit sunfuric đặc, cần nhanh chóng rửa sạch vết bỏng dưới vòi nước lạnh trong ít nhất 15 phút để làm loãng axit và hạ nhiệt. Sau đó, dùng dung dịch natri bicacbonat (NaHCO3) loãng, tức “nabica”, để trung hòa axit còn sót lại. NaHCO3 là một bazơ yếu, an toàn và hiệu quả để trung hòa axit mà không gây phản ứng tỏa nhiệt mạnh, tránh gây bỏng thêm cho da.

Câu 36: Hòa tan hết 4,667 gam hỗn hợp Na, K, Ba và ZnO (trong đó oxi chiếm 5,14% khối lượng) vào nước, thu được dung dịch X và 0,032 mol khí H2. Cho 88 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi các phản ứng kết thúc, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Từ phần trăm khối lượng Oxi, ta tính được số mol ZnO là 0,015 mol. Phản ứng của các kim loại kiềm, kiềm thổ với nước tạo ra 0,064 mol $OH^-$, lượng $OH^-$ này hòa tan ZnO tạo dung dịch X chứa 0,015 mol $ZnO_2^{2-}$ và 0,034 mol $OH^-$ dư. Khi cho 0,088 mol HCl vào X, ion $H^+$ phản ứng hết với $OH^-$ dư, sau đó tạo kết tủa $Zn(OH)_2$ tối đa rồi hòa tan một phần, lượng kết tủa còn lại là 0,003 mol, tương ứng với khối lượng 0,297 gam.

Câu 37: Tiến hành thí nghiệm điều chế xà phòng theo các bước sau đây: - Bước 1: Cho vào bát sứ hỗn hợp gồm: 1 ml chất béo lỏng (dầu ăn) và 3 ml dung dịch NaOH 40%. - Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp (liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh) khoảng 8-10 phút, thêm vài giọt nước cất vào bát sứ trong quá trình đun sôi để giữ thể tích hỗn hợp không đổi. - Bước 3: Cho vào hỗn hợp 4-5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ, sau đó để nguội. Cho các phát biểu nào sau đây: (a) Ở bước 1, có thể thay thế dầu ăn bằng mỡ động vật (b) Ở bước 2, nếu không liên tục khuấy đều phản ứng sẽ xảy ra rất chậm. (c) Ở bước 3, thêm dung dịch NaCl bão hòa vào để độ tan của xà phòng giảm, đồng thời tăng tỷ trọng của hỗn hợp sản phẩm giúp xà phòng nổi lên trên mặt. (d) Sản phẩm thu được là xà phòng sau bước 3 cho vào dung dịch NaHCO3 sẽ xuất hiện khí bay lên. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (a), (b) và (c). Dầu ăn và mỡ động vật đều là chất béo nên có thể dùng để xà phòng hóa; khuấy đều giúp tăng diện tích tiếp xúc, đẩy nhanh tốc độ phản ứng; thêm NaCl bão hòa để làm giảm độ tan của xà phòng, giúp nó tách ra khỏi dung dịch. Phát biểu (d) sai vì xà phòng (muối RCOONa) có tính bazơ, không phản ứng với dung dịch NaHCO3 để tạo khí $CO_2$.

Câu 38: Tiến hành điện phân với điện cực trơ và màng ngăn xốp một dung dịch chứa m gam hỗn hợp CuSO4 và NaCl cho đến khi nước bắt đầu bị điện phân ở cả hai điện cực thì dừng lại. Ở anot thu được 0,896 lít khí (đkc). Dung dịch sau khi điện phân có thể hòa tan tối đa 3,2 gam CuO. Giả sử hiệu suất của quá trình điện phân là 100% và các khí không hoà tan trong nước. Giá trị của m là

Lời giải: Việc dung dịch sau điện phân hòa tan được CuO cho thấy môi trường có axit, do đó nước đã bị điện phân ở anot để tạo H⁺. Dựa vào lượng CuO phản ứng ($n_{CuO}=0,04$ mol), ta xác định được lượng H⁺ và O₂ tạo thành, từ đó suy ra lượng Cl₂ trong hỗn hợp khí ở anot. Áp dụng định luật bảo toàn electron cho toàn bộ quá trình, ta tính được số mol CuSO₄ ban đầu, kết hợp với số mol NaCl (tính từ Cl₂) sẽ cho ra khối lượng hỗn hợp m là 11,94 gam.

Câu 39: Hòa tan hết 23,18 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Fe(NO3)3 vào dung dịch chứa 0,92 mol HCl và 0,01 mol NaNO3, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ có 46,95 gam hỗn hợp muối) và 2,92 gam hỗn hợp Z gồm ba khí không màu (trong đó hai khí có số mol bằng nhau). Dung dịch Y phản ứng được tối đa với 0,91 mol KOH, thu được 29,18 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần trăm khối lượng của khí có phân tử khối lớn nhất trong Z là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố H cho toàn bộ quá trình, ta xác định được trong hỗn hợp khí Z có chứa 0,01 mol $H_2$. Dựa vào khối lượng hỗn hợp Z (2,92 g) và dữ kiện “hai khí có số mol bằng nhau”, ta tìm được thành phần Z gồm $H_2$ (0,01 mol), $NO$ (0,05 mol) và $N_2$ (0,05 mol). Khí có phân tử khối lớn nhất là NO (M = 30), chiếm tỉ lệ khối lượng là $\frac{0,05 \times 30}{2,92} \times 100\% \approx 51,37\%$.

Câu 40: Hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (MX < MY < MZ, X đơn chức, Y, Z hai chức và chỉ tạo từ một loại ancol). Cho 0,08 mol E tác dụng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp T gồm hai muối của hai axit cacboxylic có mạch cacbon không phân nhánh và 5,48 gam hỗn hợp F gồm hai ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,08 mol E cần dùng 0,58 mol O2. Thành phần % theo khối lượng của Y trong E gần nhất giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ phản ứng với NaOH, ta tính được số mol este đơn chức X là 0,05 mol và tổng số mol hai este hai chức Y, Z là 0,03 mol. Dựa vào khối lượng và số mol hỗn hợp ancol, ta xác định được hai ancol là $C_2H_5OH$ (0,08 mol) và $C_3H_7OH$ (0,03 mol). Từ các dữ kiện về phản ứng đốt cháy và cấu tạo, ta xác định được các este là X ($CH_3COOC_2H_5$), Y ($C_2H_4(COOC_2H_5)_2$), và Z ($C_2H_4(COOC_3H_7)_2$). Do đó, khối lượng của Y là $0,015 imes 174 = 2,61$ gam và tổng khối lượng E là 10,04 gam, suy ra phần trăm khối lượng của Y xấp xỉ 26,0%.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phan Ngọc Hiển
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Hữu Trác
  3. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Trãi năm 2023
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phạm Phú Thứ
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phong Điền
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.