TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Huệ lần 2

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Huệ lần 2 giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Huệ lần 2

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Chất nào sau đây có phản ứng thuỷ phân?

Lời giải: Saccarozơ là một đisaccarit, có khả năng bị thủy phân trong môi trường axit hoặc nhờ enzim để tạo thành glucozơ và fructozơ. Trong khi đó, fructozơ và glucozơ là các monosaccarit nên không bị thủy phân, còn ancol etylic là hợp chất hữu cơ đơn giản cũng không có phản ứng thủy phân.

Câu 2: Etyl fomat có mùi thơm của quả đào chín, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm. Công thức cấu tạo của etyl fomat là

Lời giải: Etyl fomat là một este được tạo thành từ axit fomic ($ ext{HCOOH}$) và ancol etylic ($ ext{C}_2 ext{H}_5 ext{OH}$). Do đó, công thức cấu tạo của nó là $ ext{HCOOC}_2 ext{H}_5$. Các lựa chọn khác là của các este khác nhau.

Câu 3: Khi lên men m gam glucozơ thu được 0,24 mol C2H5OH. Mặt khác, khử hoàn toàn m gam glucozơ cần vừa đủ 3,36 lít khí H2 (đktc). Hiệu suất của quá trình lên men là

Lời giải: Từ phản ứng khử glucozơ (C6H12O6 + H2 → C6H14O6), ta tính được số mol glucozơ ban đầu: $n_{glucozơ} = n_{H_2} = 3,36 / 22,4 = 0,15$ mol. Từ phản ứng lên men (C6H12O6 → 2C2H5OH + 2CO2), ta tính được số mol glucozơ đã phản ứng: $n_{glucozơ \text{ pư}} = n_{C_2H_5OH} / 2 = 0,24 / 2 = 0,12$ mol. Vậy hiệu suất của quá trình lên men là $H\% = (0,12 / 0,15) \times 100\% = 80\%$.

Câu 4: Tơ nào sau đây là tơ nhân tạo?

Lời giải: Tơ visco là tơ nhân tạo, được sản xuất từ xenlulozơ (polime thiên nhiên) bằng phương pháp hóa học. Các loại tơ còn lại như tơ capron, tơ nitron là tơ tổng hợp, còn tơ tằm là tơ thiên nhiên.

Câu 5: Thí nghiệm nào sau đây có xảy ra phản ứng hóa học?

Lời giải: Thí nghiệm B có xảy ra phản ứng hóa học vì Al2O3 là oxit lưỡng tính, tác dụng với dung dịch kiềm mạnh như NaOH tạo thành natri aluminat và nước (Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O). Các thí nghiệm còn lại không xảy ra phản ứng hóa học. Cụ thể, BaSO4 không tan và không phản ứng với HCl; Cu kém hoạt động hơn Fe nên không đẩy được Fe ra khỏi muối FeCl2; và K2CO3 không phản ứng với NaOH do không tạo thành kết tủa, chất khí hay nước.

Câu 6: Kim loại nào sau đây có tính nhiễm từ?

Lời giải: “Kim loại có tính nhiễm từ là những kim loại có khả năng bị từ hóa mạnh khi đặt trong từ trường. Trong các lựa chọn đã cho, Sắt (Fe) là một kim loại sắt từ điển hình, thể hiện tính nhiễm từ mạnh mẽ ở nhiệt độ phòng. Các kim loại như Natri (Na), Magie (Mg) và Nhôm (Al) không có tính chất nhiễm từ mạnh như Sắt.”

Câu 7: Ở nhiệt độ thường, chất nào sau đây phản ứng với nước sinh ra khí H2?

Lời giải: Kim loại canxi (Ca) là kim loại kiềm thổ hoạt động mạnh, có thể phản ứng với nước ở nhiệt độ thường để tạo thành canxi hiđroxit và giải phóng khí hiđro ($H_2$). Phương trình hóa học là $Ca + 2H_2O \rightarrow Ca(OH)_2 + H_2 \uparrow$. Các chất còn lại như Be, CaO, MgO không sinh ra khí hiđro khi tác dụng với nước ở điều kiện thường.

Câu 8: Kali nitrat được dùng làm phân bón (phân đạm, phân kali) và được dùng để chế tạo thuốc nổ. Ở nhiệt độ cao, kali nitrat có tính chất nào sau đây?

Lời giải: Kali nitrat ($KNO_3$) chứa nitơ ở trạng thái oxi hóa cao nhất (+5). Ở nhiệt độ cao, $KNO_3$ dễ bị phân hủy tạo ra oxy, ví dụ $2KNO_3 \xrightarrow{t^{\circ}} 2KNO_2 + O_2$, do đó thể hiện tính oxi hóa mạnh. Tính chất này được ứng dụng để chế tạo thuốc nổ.

Câu 9: Dung dịch chất nào sau đây không phản ứng được với Al(OH)3?

Lời giải: Nhôm hiđroxit ($Al(OH)_3$) là hiđroxit lưỡng tính, có khả năng phản ứng với cả axit mạnh (HCl, NaHSO4 tạo $H^+$) và bazơ mạnh (NaOH). Tuy nhiên, $Al(OH)_3$ không phản ứng với bazơ yếu như amoniac ($NH_3$), vì $NH_3$ không đủ mạnh để hòa tan $Al(OH)_3$.

Câu 10: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép bằng phương pháp điện hóa, người ta dùng kim loại nào sau đây để gắn vào mặt ngoài của vỏ tàu (phần chìm dưới nước)?

Lời giải: Để bảo vệ vỏ tàu biển làm bằng thép khỏi bị ăn mòn bằng phương pháp điện hóa (bảo vệ catốt), người ta sẽ gắn kim loại có tính khử mạnh hơn thép (sắt) vào vỏ tàu. Kẽm (Zn) có tính khử mạnh hơn sắt (Fe) nên sẽ đóng vai trò là cực dương hi sinh, bị ăn mòn trước để bảo vệ vỏ tàu bằng thép.

Câu 11: Kim loại nào sau đây có thể được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện (dùng chất khử CO)?

Lời giải: Phương pháp nhiệt luyện dùng chất khử CO thường được áp dụng để điều chế các kim loại có tính khử trung bình (đứng sau Al trong dãy hoạt động hóa học). Các kim loại K, Mg, Ba là những kim loại hoạt động rất mạnh, thường được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy. Kẽm (Zn) là kim loại có tính khử trung bình nên oxit của nó có thể bị CO khử ở nhiệt độ cao.

Câu 12: Crom có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?

Lời giải: Để xác định số oxi hóa của crom trong các hợp chất, ta dựa vào số oxi hóa của các nguyên tố đã biết. Trong NaCrO2, natri có số oxi hóa +1, oxi có số oxi hóa -2; do đó, để hợp chất trung hòa điện, crom phải có số oxi hóa là +3 (1 + Cr + 2(-2) = 0). Các lựa chọn khác lần lượt có số oxi hóa của crom là +2 (trong CrCl2), +6 (trong CrO3) và +6 (trong K2Cr2O7).

Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Phát biểu B không đúng vì poliacrilonitrin được điều chế bằng phản ứng trùng hợp monome acrilonitrin ($CH_2=CH-CN$), không phải phản ứng trùng ngưng. Phản ứng trùng hợp là quá trình cộng hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ (monome) giống nhau hay tương tự nhau tạo thành phân tử lớn (polime), điều kiện cần là monome phải có liên kết bội hoặc vòng kém bền. Các phát biểu còn lại đều là những ứng dụng và phương pháp điều chế đúng của các polime tương ứng.

Câu 14: Kim loại dẫn điện tốt nhất là

Lời giải: Trong số các kim loại phổ biến, bạc (Ag) là kim loại có khả năng dẫn điện tốt nhất. Đồng (Cu), vàng (Au) và nhôm (Al) cũng là những kim loại dẫn điện tốt, nhưng khả năng dẫn điện của chúng đều kém hơn bạc.

Câu 15: Chất nào sau đây là amin bậc hai?

Lời giải: Amin bậc hai là amin mà nguyên tử nitơ liên kết trực tiếp với hai gốc hiđrocacbon. Trong các lựa chọn, đimetylamin có công thức $(CH_3)_2NH$, với nguyên tử nitơ liên kết với hai nhóm metyl và một nguyên tử hiđro, do đó nó là amin bậc hai.

Câu 16: Este X mạch hở, có công thức phân tử là C4H6O2. Xà phòng hóa hoàn toàn X thu được 2 sản phẩm hữu cơ có phản ứng tráng bạc. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Theo đề bài, este X (C4H6O2) khi xà phòng hóa cho 2 sản phẩm đều có phản ứng tráng bạc, suy ra X phải là este của axit fomic và có gốc ancol không no mà liên kết đôi ở ngay cạnh nhóm COO. Xét đáp án D, phương trình phản ứng là HCOO-CH=CH-CH3 + NaOH → HCOONa + CH3CH2CHO. Hai sản phẩm thu được là natri fomat (HCOONa) và propanal (CH3CH2CHO), cả hai đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

Câu 17: Ô nhiễm không khí có thể tạo ra mưa axit. Chất khí nào sau đây là một trong những nguyên nhân chính gây nên mưa axit?

Lời giải: Mưa axit chủ yếu được hình thành do sự phát thải các oxit của lưu huỳnh (SO2) và oxit của nitơ (NOx) vào khí quyển. Trong các lựa chọn, NO2 là một trong những oxit nitơ chính, khi hòa tan trong nước mưa sẽ tạo thành axit nitric ($HNO_3$), gây nên hiện tượng mưa axit.

Câu 18: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây là chất khí có mùi khai?

Lời giải: Metylamin (CH₃NH₂) là amin bậc một, ở điều kiện thường là chất khí, có mùi khai tương tự amoniac và tan tốt trong nước. Các chất còn lại như anilin là chất lỏng, glyxin và alanin là các amino axit tồn tại ở dạng chất rắn kết tinh.

Câu 19: Dẫn V lít (đktc) khí CO đi qua 24,0 gam hỗn hợp gồm CuO và MgO (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 1) nung nóng, thu được hỗn hợp khí có tỉ khối so với H2 bằng 20,4. Biết phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

Lời giải: Dựa vào khối lượng và tỉ lệ mol của hỗn hợp, ta tính được số mol của CuO là 0,24 mol và MgO là 0,12 mol. Phản ứng xảy ra hoàn toàn là $CO + CuO \rightarrow Cu + CO_2$, do đó $n_{CO \text{ pư}} = n_{CO_2} = n_{CuO} = 0,24$ mol. Hỗn hợp khí sau phản ứng có $M = 20,4 \times 2 = 40,8$ g/mol, gồm $CO_2$ (0,24 mol) và CO dư, từ đó tính được $n_{CO \text{ dư}} = 0,06$ mol. Vậy, tổng số mol CO ban đầu là $0,24 + 0,06 = 0,3$ mol, suy ra $V = 0,3 \times 22,4 = 6,72$ lít.

Câu 20: Dùng chất nào sau đây để làm mềm nước có tính cứng toàn phần?

Lời giải: Nước có tính cứng toàn phần chứa cả ion $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ dưới dạng muối bicarbonate, chloride hoặc sulfate. Để làm mềm nước cứng toàn phần, người ta thường dùng các hóa chất tạo kết tủa với $Ca^{2+}$ và $Mg^{2+}$ như muối phosphate. $K_3PO_4$ (hoặc $Na_3PO_4$) sẽ phản ứng với các ion này tạo thành kết tủa $Ca_3(PO_4)_2$ và $Mg_3(PO_4)_2$, loại bỏ chúng ra khỏi nước.

Câu 21: Xà phòng hoá hoàn toàn 8,6 gam metyl acrylat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,7M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được chất rắn khan có khối lượng là

Lời giải: Số mol metyl acrylat là $n_{\text{metyl acrylat}} = \frac{8.6}{86} = 0.1$ mol. Số mol NaOH là $n_{\text{NaOH}} = 0.2 \times 0.7 = 0.14$ mol. Phản ứng xảy ra: $\text{CH}_2=\text{CH-COOCH}_3 + \text{NaOH} \rightarrow \text{CH}_2=\text{CH-COONa} + \text{CH}_3\text{OH}$. Este phản ứng hết, tạo ra 0.1 mol muối natri acrylat ($M=94$ g/mol) và còn dư 0.04 mol NaOH ($M=40$ g/mol). Khối lượng chất rắn khan thu được là $0.1 \times 94 + 0.04 \times 40 = 9.4 + 1.6 = 11.0$ gam.

Câu 22: Cho 8,20 gam hỗn hợp gồm CaCO3 và MgCO3 tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 2,016 lít CO2 (đktc) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Số mol CO2 thoát ra là $n_{CO_2} = \frac{2,016}{22,4} = 0,09$ mol. Khi muối cacbonat tác dụng với dung dịch HCl, gốc $CO_3^{2-}$ (M = 60) trong muối được thay thế bằng hai gốc $Cl^-$ (M = 2 \times 35,5 = 71). Sự thay thế này làm tăng khối lượng muối lên $0,09 \times (71 - 60) = 0,09 \times 11 = 0,99$ gam. Vậy khối lượng muối trong dung dịch là $m = 8,20 + 0,99 = 9,19$ gam.

Câu 23: Cho 13,50 gam một amin đơn chức X tác dụng hết với dung dịch HCl dư, thu được 24,45 gam muối. Công thức phân tử của X là

Lời giải: Khi amin đơn chức X tác dụng với dung dịch HCl, khối lượng muối tăng lên chính là khối lượng của HCl đã phản ứng. Khối lượng HCl phản ứng là $24,45 - 13,50 = 10,95 ext{ gam}$, tương ứng với số mol HCl là $10,95 / 36,5 = 0,3 ext{ mol}$. Vì amin đơn chức phản ứng với HCl theo tỉ lệ $1:1$, nên số mol của amin X cũng là $0,3 ext{ mol}$. Từ đó, khối lượng mol của amin X là $13,50 / 0,3 = 45 ext{ g/mol}$. Trong các đáp án, công thức C2H7N có khối lượng mol là $12 imes 2 + 1 imes 7 + 14 imes 1 = 45 ext{ g/mol}$, khớp với kết quả tính toán.

Câu 24: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất từ quặng nào sau đây?

Lời giải: Trong công nghiệp, nhôm được sản xuất chủ yếu từ quặng Boxit. Quặng Boxit có thành phần chính là nhôm oxit ngậm nước ($Al_2O_3 \cdot nH_2O$). Sau khi tinh chế Boxit thành $Al_2O_3$ (alumina), $Al_2O_3$ được hòa tan trong Criolit nóng chảy và điện phân để thu được nhôm kim loại.

Câu 25: Kim loại R thuộc nhóm IA. Công thức oxit của R là:

Lời giải: Kim loại R thuộc nhóm IA (kim loại kiềm) có hóa trị I. Nguyên tố oxi trong oxit có hóa trị II. Để tạo thành một hợp chất trung hòa về điện, hai nguyên tử R sẽ kết hợp với một nguyên tử O, do đó công thức oxit của R là R2O.

Câu 26: Chất nào sau đây là chất béo?

Lời giải: Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo (thường là axit monocacboxylic có mạch cacbon dài, không phân nhánh). Tripanmitin là một triglixerit được tạo thành từ glixerol và axit panmitic, do đó nó là một chất béo.

Câu 27: Cho kim loại X vào dung dịch CuSO4 dư, thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch HCl dư, thấy chất rắn tan một phần. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. X là

Lời giải: Vì Ba là kim loại kiềm thổ hoạt động mạnh nên khi cho vào dung dịch CuSO4, nó sẽ phản ứng với nước trong dung dịch trước: $Ba + 2H_2O \rightarrow Ba(OH)_2 + H_2$. Sau đó, $Ba(OH)_2$ phản ứng với $CuSO_4$ tạo ra hai kết tủa là $Cu(OH)_2$ và $BaSO_4$. Khi cho hỗn hợp rắn Y này vào dung dịch HCl dư, $Cu(OH)_2$ tan hết còn $BaSO_4$ không tan, do đó chất rắn tan một phần.

Câu 28: Cho X và Y là hai cacbohiđrat. Biết X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Còn Y là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Tên gọi của X, Y lần lượt là:

Lời giải: Dựa vào mô tả, chất X là chất rắn, ở dạng bột vô định hình, màu trắng và không tan trong nước lạnh chính là tinh bột. Chất Y được mô tả là loại đường phổ biến nhất, có trong nhiều loài thực vật và đặc biệt có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt, đó chính là saccarozơ. Vì vậy, cặp chất X và Y lần lượt là tinh bột và saccarozơ.

Câu 29: Kim loại natri cháy trong khí oxi khô tạo ra natri peoxit. Công thức của natri peoxit là

Lời giải: Khi kim loại natri cháy trong khí oxi khô (có dư oxi) sẽ tạo thành natri peoxit. Công thức hóa học của natri peoxit là Na2O2, trong đó nguyên tố oxi có số oxi hóa -1. Các lựa chọn khác như Na2O là natri oxit (khi oxi thiếu), NaOH là natri hiđroxit và Na2CO3 là natri cacbonat không phải sản phẩm của phản ứng này.

Câu 30: Chất nào sau đây không phản ứng với dung dịch NaOH?

Lời giải: Metyl axetat là este nên sẽ thủy phân trong dung dịch NaOH. Axit fomic và axit axetic đều là axit cacboxylic, sẽ phản ứng trung hòa với NaOH. Anđehit fomic là một anđehit, không phản ứng với dung dịch NaOH trong điều kiện thông thường.

Câu 31: Thực hiện các thí nghiệm sau: (a) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch Ba(HCO3)2. (b) Cho dung dịch NH4HCO3 vào dung dịch Ca(OH)2 dư. (c) Đun nóng nước có tính cứng vĩnh cửu. (d) Điện phân dung dịch KNO3. (e) Cho kim loại Cu vào dung dịch FeCl3. Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm vừa thu được kết tủa vừa thu được chất khí là

Lời giải: Có 2 thí nghiệm đồng thời tạo ra kết tủa và chất khí là (a) và (b). Trong thí nghiệm (a), phản ứng giữa KHSO₄ và Ba(HCO₃)₂ tạo ra kết tủa BaSO₄ và khí CO₂. Trong thí nghiệm (b), dung dịch NH₄HCO₃ tác dụng với Ca(OH)₂ dư tạo kết tủa CaCO₃ và khí NH₃.

Câu 32: Cho sơ đồ các phản ứng sau: (a) X1 + H2O → X2 + X3↑ + H2↑ (điện phân dung dịch có màng ngăn) (b) X2 + X4 → X1 + X5↓ (c) X2 + X3 → X1 + X6 + H2O. (d) X2 + X5 → NaAlO2 + H2O. Các chất X4, X6 lần lượt là:

Lời giải: Từ phản ứng (a) là điện phân dung dịch có màng ngăn sinh ra khí H2, ta suy ra X1 là NaCl, X2 là NaOH, X3 là Cl2. Từ phản ứng (d), X2 (NaOH) tác dụng với X5 tạo NaAlO2 nên X5 là Al(OH)3, là kết tủa của phản ứng (b) nên X4 phải là AlCl3. Cuối cùng, từ phản ứng (c), NaOH tác dụng với Cl2 tạo ra NaCl (X1), nước và X6, vậy X6 là NaClO.

Câu 33: Hỗn hợp A gồm một ancol X (no, hai chức, mạch hở), một axit cacboxylic Y (đơn chức, mạch hở, chứa một liên kết đôi C=C) và một este đa chức Z tạo bởi X và Y. Tiến hành các thí nghiệm sau: Thí nghiệm 1: Cho m gam A tác dụng vừa đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,3M, thu được ancol X và 11,28 gam muối. Toàn bộ lượng X sinh ra cho tác dụng hết với Na dư thu được 4,368 lít khí H2. Thí nghiệm 2: Đốt cháy hết m gam A bằng lượng O2 dư, thu được 16,8 lít khí CO2 và 13,5 gam H2O. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc. Phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp A là

Lời giải: Dựa vào dữ kiện thí nghiệm 1, ta xác định được công thức muối là $CH_2=CH-COONa$, suy ra axit Y là $CH_2=CH-COOH$. Từ dữ kiện đốt cháy có $n_{CO_2} = n_{H_2O}$, kết hợp với các số liệu khác, ta giải hệ phương trình và tìm được số mol của X, Y, Z lần lượt là 0,1575; 0,045 và 0,0375 mol. Dựa vào tổng số mol $CO_2$ thu được, ta xác định ancol X là $C_2H_6O_2$, từ đó tính được khối lượng este Z ($C_8H_{10}O_4$) là 6,375g và khối lượng hỗn hợp là 19,38g, suy ra phần trăm khối lượng của Z là 32,9%.

Câu 34: NPK là loại phân bón hóa học được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp. Một loại phân NPK có độ dinh dưỡng tương ứng được ghi trên bao bì là 20-20-15. Để cung cấp x kg nitơ; 8,7 kg photpho và z kg kali cho một thửa ruộng, người ta sử dụng y kg phân NPK (ở trên). Tổng (x + y + z) có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Độ dinh dưỡng NPK 20-20-15 tương ứng với 20% N, 20% P₂O₅ và 15% K₂O. Dựa vào khối lượng photpho (P) cần cung cấp là 8,7 kg, ta tính được khối lượng phân bón cần dùng là $y = \frac{8,7}{0,2 \times \frac{2 \times 31}{142}} \approx 100$ kg. Từ đó, tính được khối lượng nitơ là $x = 100 \times 0,2 = 20$ kg và kali là $z = 100 \times 0,15 \times \frac{2 \times 39}{94} \approx 12,4$ kg. Do vậy, tổng $(x + y + z) = 20 + 100 + 12,4 = 132,4$ kg, gần nhất với giá trị 130.

Câu 35: Cho các phát biểu sau: (a) Anilin có lực bazơ mạnh hơn metylamin. (b) HCOOCH3 có nhiệt độ sôi cao hơn CH3COOH. (c) Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng nước brom. (d) Triolein và protein có cùng thành phần nguyên tố. (e) Cao su buna có tính đàn hồi kém hơn cao su thiên nhiên. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (c) và (e), vậy có 2 phát biểu đúng. Phát biểu (c) đúng vì glucozơ có nhóm chức anđehit nên làm mất màu dung dịch brom, còn fructozơ có nhóm chức xeton không có phản ứng này. Phát biểu (e) đúng vì cao su thiên nhiên có cấu trúc mạch phân tử đều đặn hơn cao su buna, do đó có tính đàn hồi tốt hơn.

Câu 36: Nung nóng 18,510 gam hỗn hợp X gồm Al và một oxit sắt (trong điều kiện không có oxi) thu được hỗn hợp Y. Hòa tan Y trong dung dịch chứa 0,900 mol HCl thu được 4,368 lít khí H2 và dung dịch Z chứa 45,555 gam muối. Cho dung dịch AgNO3 dư vào Z thu được 146,160 gam kết tủa và 0,168 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đo ở đktc. Phần trăm khối lượng Al trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Áp dụng các định luật bảo toàn, ta có thể xác định được thành phần của hỗn hợp ban đầu. Dựa vào khối lượng hỗn hợp X (18,510 g) và khối lượng muối trong dung dịch Z (45,555 g), ta tính được số mol Oxi trong oxit sắt là 0,24 mol. Từ đó, kết hợp với dữ kiện về khí H2 (0,195 mol), ta lập hệ phương trình và giải ra được số mol Al ban đầu là 0,17 mol. Do đó, phần trăm khối lượng của Al trong X là $(0,17 \times 27 / 18,51) \times 100\% \approx 24,8\%$, gần nhất với giá trị 25%.

Câu 37: Cho sơ đồ các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (a) X + 2NaOH → X1 + X2 + X3 (b) X2 + HCl → X4 + NaCl (c) X3 + HCl → X5 + NaCl (d) X1 + X4 → X6 + H2O Biết X là hợp chất hữu cơ mạch hở có công thức phân tử C6H10O4; X1, X2, X3 có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử và MX1 < MX2 < MX3. Trong các kết luận sau: (1) Phân tử X có 2 nhóm -COO-. (2) Phân tử X5 có số nguyên tử H bằng số nguyên tử O. (3) Nhiệt độ sôi của X4 cao hơn của X1. (4) Phân tử khối của X3 lớn hơn của X6. Các kết luận đúng là

Lời giải: Dựa vào công thức phân tử C6H10O4 và sơ đồ phản ứng, ta xác định được công thức cấu tạo của X là CH3COOCH2COOC2H5. Các chất tương ứng là X1: C2H5OH, X3: HOCH2COONa, X4: CH3COOH, X5: HOCH2COOH, X6: CH3COOC2H5. Xét các phát biểu: (1) đúng; (2) sai vì X5 (C2H4O3) có 4H và 3O; (3) đúng vì nhiệt độ sôi của axit (X4) cao hơn ancol (X1); (4) đúng vì M(X3)=98 > M(X6)=88. Vậy các phát biểu đúng là (1), (3), (4).

Câu 38: Trong phân tử một triglixerit X có phần trăm khối lượng của cacbon và hiđro lần lượt là 77,551% và 11,565%. Xà phòng hóa hoàn toàn m gam X bằng dung dịch KOH dư, đun nóng thu được 23,95 gam muối. Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ a mol khí O2. Mặt khác, m gam X phản ứng tối đa với b gam Br2 trong dung dịch. Kết luận nào sau đây đúng?

Lời giải: Từ phần trăm khối lượng C và H, ta xác định được công thức phân tử của triglixerit X là $C_{57}H_{102}O_6$. Sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa, ta tính được số mol của m gam X là 0,025 mol. Do phân tử X có 4 liên kết $\pi$ C=C ở gốc hiđrocacbon, nên lượng $Br_2$ phản ứng tối đa là $n_{Br_2} = 4 \times n_X = 0,1$ mol, tương ứng với khối lượng $b = 16,00$ gam.

Câu 39: Điện phân dung dịch X chứa a mol CuSO4 và 0,3 mol KCl (điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, thu được 3,696 lít khí ở anot (đktc). Nếu thời gian điện phân là 2t giây thì tổng thể tích khí thu được ở cả hai điện cực là 8,736 lít (đktc). Biết hiệu suất điện phân 100%, các khí sinh ra không tan trong dung dịch. Khi bắt đầu có khí thoát ra ở catot thì thời gian điện phân là

Lời giải: Tại thời điểm t, khí ở anot gồm Cl₂ (0,15 mol) và O₂ (0,015 mol), suy ra tổng mol electron trao đổi là $n_e(t) = 0,36$ mol. Dựa vào dữ kiện ở thời điểm 2t, tính được số mol CuSO₄ ban đầu là $a = 0,225$ mol. Khí bắt đầu thoát ra ở catot khi toàn bộ 0,225 mol $Cu^{2+}$ bị điện phân hết, cần lượng electron là $n_{e'} = 0,45$ mol, do đó thời gian cần thiết là $t' = t imes (0,45/0,36) = 1,25t$ giây.

Câu 40: Bình “ga” loại 10 cân sử dụng trong hộ gia đình X có chứa 10 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propan và butan với tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 7. Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propan tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butan tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Trung bình, lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt khí “ga” của hộ gia đình X là 6130 kJ/ngày và hiệu suất sử dụng nhiệt là 62%. Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình X sử dụng hết bình ga trên?

Lời giải: Đầu tiên, ta tính số mol của propan và butan trong 10 kg LPG theo tỉ lệ mol 3:7. Tiếp theo, tính tổng nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn lượng khí trong bình, sau đó nhân với hiệu suất 62% để ra lượng nhiệt thực tế sử dụng được. Cuối cùng, lấy tổng nhiệt lượng hữu ích này chia cho lượng nhiệt tiêu thụ trung bình mỗi ngày (6130 kJ) sẽ ra số ngày sử dụng là 50 ngày.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2022 – Mã đề 201
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn năm 2023
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Chí Công
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hồ Xuân Hương
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi thử của sở GD&ĐT Nghệ An năm 2023
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.