TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hương Sơn

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hương Sơn giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hương Sơn

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cho các thí nghiệm sau: (a) Thêm vài giọt dung dịch HNO3 vào ống nghiệm chứa dung dịch Fe(NO3)2. (b) Thêm vào ml dung dịch NaOH vào dung dịch HCl. (c) Dẫn khí H2S vào dung dịch FeCl3. (d) Dẫn khí CO2 dư vào dung dịch NaOH. Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là:

Lời giải: Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố. Thí nghiệm (a) có Fe²⁺ bị oxi hóa lên Fe³⁺ và (c) có S²⁻ trong H₂S bị oxi hóa lên S⁰, đồng thời Fe³⁺ bị khử xuống Fe²⁺. Các thí nghiệm (b) và (d) là phản ứng trung hòa axit-bazơ hoặc tạo muối axit, không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố.

Câu 2: Thực hiện thí nghiệm điều chế clo theo sơ đồ sau: Cho các nhận định sau: (a) Bình chứa dung dịch NaCl dùng để giữ khí HCl. (b) Bình chứa dung dịch H2SO4 đặc để giữ hơi nước. (c) Bông tẩm dung dịch xút có thể thay bằng tẩm nước. (d) Có thể thay chất rắn trong bình cầu thành thuốc tím. Số nhận định chính xác là:

Câu 2: Thực hiện thí nghiệm điều chế clo theo sơ đồ sau: Cho các nhận định sau: (a) Bình chứa dung dịch NaCl dùng để giữ khí HCl. (b) Bình chứa dung dịch H2SO4 đặc để giữ hơi nước. (c) Bông tẩm dung dịch xút có thể thay bằng tẩm nước. (d) Có thể thay chất rắn trong bình cầu thành thuốc tím. Số nhận định chính xác là:
Lời giải: Các nhận định chính xác là (a), (b), và (d). (a) Dung dịch NaCl bão hòa được dùng để loại bỏ khí HCl do HCl tan tốt trong nước, trong khi Cl2 tan ít, việc dùng dung dịch bão hòa giúp giảm thiểu sự hòa tan của Cl2. (b) Dung dịch H2SO4 đặc có tính háo nước mạnh nên dùng để làm khô khí Cl2. (d) Có thể thay MnO2 bằng KMnO4 (thuốc tím) vì nó cũng là chất oxi hóa mạnh có thể tác dụng với HCl đặc để sinh ra khí Cl2. Nhận định (c) sai vì nước không hấp thụ tốt khí Cl2 độc như dung dịch xút (NaOH).

Câu 3: Số oxi hóa của sắt trong hợp chất FeO và Fe(NO3)3 lần lượt là:

Lời giải: Trong hợp chất FeO, oxi có số oxi hóa là -2, do đó số oxi hóa của sắt là +2 để tổng số oxi hóa bằng 0. Trong hợp chất Fe(NO3)3, nhóm nitrat (NO3) có hóa trị -1, vì có 3 nhóm nitrat nên số oxi hóa của sắt là +3. Vậy, số oxi hóa của sắt trong FeO và Fe(NO3)3 lần lượt là +2 và +3.

Câu 4: Nghiền nhỏ 1 gam C2H5COONa cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH) rồi cho vào đáy ống nghiệm. Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp phản ứng. Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên thuộc dãy đồng đẳng

Lời giải: Phản ứng nung muối natri của axit cacboxylic ($C_2H_5COONa$) với vôi tôi xút (hỗn hợp NaOH và CaO) là phản ứng đề cacboxyl hóa. Sản phẩm hiđrocacbon thu được là etan ($C_2H_6$), có công thức chung là $C_nH_{2n+2}$. Do đó, etan thuộc dãy đồng đẳng ankan.

Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z (đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY< MZ < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít khí CO2. Cho 6,46 gam E tác dụng hết với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) rồi chưng cất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T. Đốt cháy hoàn toàn T, thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O. Phân tử khối của Z là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy 6,46 gam E và khối lượng nước thu được khi đốt cháy chất rắn T, ta xác định được các este được tạo bởi axit oxalic. Dựa vào số mol $CO_2$ thu được khi đốt E, ta tính được số C trung bình của hai gốc ancol là 1,4, suy ra hai ancol là $CH_3OH$ và $C_2H_5OH$. Do đó, este Z có phân tử khối lớn nhất là đietyl oxalat $((COOC_2H_5)_2)$ có phân tử khối là 146.

Câu 6: Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol no, trong đó có hai este đơn chức và một este hai chức. Đốt cháy hoàn toàn 3,82 gam X trong O2, thu được H2O và 0,16 mol CO2. Mặt khác, cho 3,82 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 3,38 gam hỗn hợp muối. Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4 đặc, thu đưọc tối đa 1,99 gam hỗn hợp ba ete. Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong X là

Lời giải: Từ dữ kiện ete hóa ancol và bảo toàn khối lượng cho phản ứng xà phòng hóa, ta tính được $n_{NaOH} = 0,05$ mol và suy ra hai ancol là $C_2H_5OH$ (0,04 mol) và $C_3H_7OH$ (0,01 mol). Kết hợp với dữ kiện đốt cháy, ta xác định được các axit tạo este là HCOOH (0,03 mol) và $(COOH)_2$ (0,01 mol). Ghép các gốc axit và ancol ta tìm được este có phân tử khối nhỏ nhất là $HCOOC_2H_5$ với khối lượng 1,48 gam, chiếm 38,74% khối lượng hỗn hợp X.

Câu 7: Tiến hành thí nghiệm xà phòng hóa chất béo: Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 2 ml dầu dừa và 6 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi rồi để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 7 - 10 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp. Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm, yêu cầu phải có nước để các chất phản ứng và sản phẩm có thể tồn tại trong dung dịch hoặc trạng thái lỏng. Nếu hỗn hợp bị cạn khô, phản ứng sẽ ngừng hoặc không xảy ra được do môi trường phản ứng bị phá vỡ và NaOH sẽ ở dạng rắn không hoạt động hiệu quả. Các phát biểu A, B, D đều sai vì lớp chất rắn nổi lên là xà phòng, dung dịch NaCl bão hòa dùng để tách xà phòng (kết tủa), và dầu nhờn bôi trơn không phải chất béo nên không bị xà phòng hóa.

Câu 8: Điện phân dung dịch X gồm 0,2 mol NaCl và a mol Cu(NO3)2 (với các điện cực trơ, màng ngăn xốp, cường độ dòng điện không thay đổi), thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 17,5 gam so với khối lưọng của X. Cho m gam Fe vào Y đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Z, khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) và (m - 0,5) gam hỗn hợp kim loại. Giả thiết hiệu suất điện phân là 100%, nước bay hơi không đáng kể. Giá trị của a là

Lời giải: Khối lượng dung dịch giảm 17,5 gam do Cu kết tủa ở catot và các khí Cl₂, O₂ thoát ra ở anot trong quá trình điện phân. Dựa vào bảo toàn electron, ta tính được tổng số mol electron trao đổi là 0,3 mol, suy ra lượng Cu bị điện phân là 0,15 mol và dung dịch Y sau phản ứng có chứa 0,1 mol H⁺. Khi cho Fe vào Y, khối lượng kim loại giảm 0,5 gam (từ m xuống m - 0,5) là do khối lượng Fe tan ra lớn hơn khối lượng Cu tạo thành, từ đó giải phương trình tìm được giá trị của a là 0,35.

Câu 9: Cho các phát biểu sau: (a) Thủy phân hoàn toàn xenlulozơ hay tinh bột đều thu được glucozơ. (b) Thủy phân hoàn toàn các triglixerit luôn thu được glixerol. (c) Tơ poliamit kém bền trong dung dịch axit và dung dịch kiềm. (d) Muối mononatri glutamat được ứng dụng làm mì chính (bột ngọt). (e) Saccarozơ có phản ứng tráng bạc. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 4 phát biểu đúng là (a), (b), (c), (d). Cụ thể, xenlulozơ và tinh bột thủy phân hoàn toàn đều thu được glucozơ; triglixerit thủy phân luôn cho glixerol; tơ poliamit kém bền trong dung dịch axit và kiềm do liên kết amit; và muối mononatri glutamat được dùng làm mì chính. Phát biểu (e) sai vì saccarozơ không phải là đường khử nên không có phản ứng tráng bạc.

Câu 10: Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa 0,01 mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ thị: Giá trị của m là

Câu 10: Dẫn từ từ đến dư khí CO2 vào dung dịch chứa 0,01 mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của khối lượng kết tủa (y gam) vào thể tích khí CO2 tham gia phản ứng (x lít) được biểu diễn như đồ thị: Giá trị của m là
Lời giải: Các phản ứng xảy ra là $CO_2 + Ca(OH)_2 \to CaCO_3$ và $CO_2 + CaCO_3 + H_2O \to Ca(HCO_3)_2$. Gọi số mol $CO_2$ tại thể tích V là a mol, ta có $m = 100a$. Tại thể tích 7V, $n_{CO_2} = 7a$ và kết tủa bị hòa tan một phần, lượng $CaCO_3$ còn lại là $0,01 - (7a - 0,01) = 0,02 - 7a$ mol, tương ứng khối lượng là $3m = 100(0,02 - 7a)$. Giải hệ phương trình $m = 100a$ và $3m = 2 - 700a$, ta được $300a = 2 - 700a \implies a = 0,002$, suy ra $m = 0,2$ gam.

Câu 11: Cho các phát biểu sau: (a) Cho dung dịch NH3 vào dung dịch AlCl3 có xuất hiện kết tủa. (b) Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 tạo thành Cu. (c) Hỗn hợp Na2O và Al (tỉ lệ mol 1 : 1) tan hết trong nước dư. (d) Trong công nghiệp dược phẩm, NaHCO3 được dùng để điều chế thuốc đau dạ dày. (e) Trong công nghiệp, Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân nóng chảy AlCl3. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 3 phát biểu đúng là (a), (c), (d). Phát biểu (b) sai do nhiệt phân $Cu(NO_3)_2$ tạo ra oxit kim loại là CuO, không phải Cu. Phát biểu (e) sai vì Al được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy $Al_2O_3$, không phải $AlCl_3$ do $AlCl_3$ dễ thăng hoa.

Câu 12: Thủy phân este X có công thức C4H8O2, thu được ancol etylic. Tên gọi của X là

Lời giải: Este X có công thức phân tử C4H8O2. Khi thủy phân, X thu được ancol etylic (C2H5OH), điều này chứng tỏ gốc ancol của este là –C2H5. Vì vậy, công thức của este X phải là RCOOC2H5, và với tổng số 4 nguyên tử cacbon, gốc R– phải là CH3–. Do đó, X là CH3COOC2H5, có tên gọi là etyl axetat.

Câu 13: Phản ứng hóa học nào sau đây có phương trình ion rút gọn: H+ + OH-→ H2O?

Lời giải: Phương trình ion rút gọn H$^{+}$ + OH$^{-}$ → H$_{2}$O biểu diễn phản ứng trung hòa giữa một axit mạnh và một bazơ mạnh. Trong các phương án, phản ứng A (KOH + HNO$_{3}$ → KNO$_{3}$ + H$_{2}$O) là phản ứng giữa bazơ mạnh KOH và axit mạnh HNO$_{3}$. Khi viết dưới dạng ion, các ion K$^{+}$ và NO$_{3}^{-}$ là ion không tham gia phản ứng và bị lược bỏ, cho ra phương trình ion rút gọn là H$^{+}$ + OH$^{-}$ → H$_{2}$O.

Câu 14: Cho các nhận định sau (1) Chất béo thuộc loại hợp chất este (2) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động vật, thực vật (3) Khi đun nóng chất béo lỏng với hidro có xúc tác Ni thì thu được chất béo rắn (4) Chất béo chứa axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường và được gọi là dầu (5) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch Số nhận định đúng là?

Lời giải: Các nhận định đúng là (1), (2), (3), (4). Cụ thể, chất béo là trieste của glixerol và axit béo, là thành phần chính của dầu mỡ động thực vật, có thể hiđro hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn, và chất béo chứa axit không no thường là chất lỏng (dầu). Nhận định (5) sai vì phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm (xà phòng hóa) là phản ứng một chiều, không thuận nghịch.

Câu 15: Phương trình điện li viết đúng là

Lời giải: Phương trình điện li đúng phải thể hiện sự phân li hoàn toàn của chất điện li mạnh và cân bằng điện tích, số nguyên tử. Ca(OH)2 là chất điện li mạnh, phân li hoàn toàn thành 1 ion Ca2+ và 2 ion OH-, đảm bảo đúng về điện tích và tỉ lệ mol. Các phương án A, B, C viết sai về điện tích ion, loại chất điện li hoặc mũi tên biểu diễn quá trình phân li.

Câu 16: Chất nào sau đây thuộc loại đissaccarit:

Lời giải: Saccarozo là một đissaccarit, được tạo thành từ sự kết hợp của một phân tử glucozo và một phân tử fructozo thông qua liên kết glicozit. Fructozo và Glucozo là các monosaccarit (đường đơn), trong khi Xenlulozo là polisaccarit (đường đa). Do đó, Saccarozo là đáp án đúng.

Câu 17: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau: Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 2 là

Câu 17: Cho thí nghiệm như hình vẽ sau: Phản ứng xảy ra trong ống nghiệm 2 là
Lời giải: Trong thí nghiệm này, ở ống nghiệm 1, kẽm (Zn) tác dụng với axit clohidric (HCl) tạo ra khí hiđro ($H_2$). Khí $H_2$ đi qua ống có chất S (lưu huỳnh) được đun nóng, tạo thành khí hiđro sunfua ($H_2S$). Khí $H_2S$ này được dẫn vào ống nghiệm 2 chứa dung dịch chì(II) nitrat ($Pb(NO_3)_2$), xảy ra phản ứng tạo thành kết tủa chì(II) sunfua ($PbS$) màu đen và axit nitric ($HNO_3$). Phương trình phản ứng là: $H_2S + Pb(NO_3)_2 \rightarrow PbS \downarrow + 2HNO_3$.

Câu 18: Xà phòng hóa hoàn toàn 0,1 mol este E đơn chức mạch hở bằng 26 gam dung dịch MOH 28% ( M là kim loại kiềm) rồi tiến hành chưng cất sản phẩm thu được 26,12 gam chất lỏng và 12,88 gam chất rắn khan Y. Nung chất rắn Y trong bình kín với lượng oxi vừa đủ, sau khi các phản ứng xảy ran hoàn toàn thu được khí CO2, hơi nước và 8,97 gam một muối duy nhấtCho các phát biểu liên quan tới bài toán: (1) Thể tích khí CO2 thu được là 5,264 lít ở đktc (2) Tổng số nguyên tử C, H, O có trong một phân tử E là 21 (3) Este E tạo bởi ancol có phân tử khối là 74 (4) Este E có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. Trong số các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

Lời giải: Dựa vào khối lượng muối duy nhất (8,97g) thu được khi đốt chất rắn Y, ta xác định được kim loại kiềm M là Kali (K). Từ đó tính toán các dữ kiện còn lại, ta tìm được công thức của este E là $C_2H_5COOC_4H_9$. Các phát biểu đúng là (1) thể tích $CO_2$ thu được là 5,264 lít và (3) este được tạo bởi ancol có phân tử khối là 74 ($C_4H_9OH$), do đó có 2 phát biểu đúng.

Câu 19: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hoàn toàn m gam Fe2O3 và 8,1 gam Al. Chỉ có oxit kim loại bị khử tạo kim loại. Đem hòa tan hỗn hợp các chất thu được sau phản ứng bằng dung dịch NaOH dư thoát ra 3,36 lít khí H2 đktc. Trị số của m là:

Lời giải: Hỗn hợp sau phản ứng tác dụng với NaOH dư sinh ra khí H₂ chứng tỏ Al còn dư. Từ $n_{H_2} = 3,36/22,4 = 0,15$ mol, ta tính được số mol Al dư là $n_{Al \text{ dư}} = (2/3)n_{H_2} = 0,1$ mol. Vì số mol Al ban đầu là $8,1/27 = 0,3$ mol, nên lượng Al đã phản ứng là $0,2$ mol, từ đó theo phương trình phản ứng nhiệt nhôm ta tính được $n_{Fe_2O_3} = 0,1$ mol, tương ứng với khối lượng $m=16$ gam.

Câu 20: Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm giữa Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí. Sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp X có khối lượng 43,9 gam. Chia X thành 2 phần bằng nhau: - Cho phần 1 tác dung với dung dịch NaOH dư thu được 1,68 lít khí đktc - Phần 2 phản ứng vừa đủ với V lít dung dịch HCl 1M loãng nóng Giá trị của V là?

Lời giải: Phản ứng của phần 1 với dung dịch NaOH dư sinh ra khí H₂ chứng tỏ Al còn dư sau phản ứng nhiệt nhôm. Từ số mol H₂ ($1,68/22,4 = 0,075$ mol), ta tính được số mol Al dư trong mỗi phần là 0,05 mol. Dựa vào khối lượng mỗi phần là 21,95 gam, ta tính được số mol $Al_2O_3$ là 0,1 mol và Cr là 0,2 mol, từ đó suy ra tổng số mol HCl phản ứng với phần 2 là 1,15 mol, tương ứng với V = 1,15 lít.

Câu 21: Hãy sắp xếp các cặp oxy hóa – khử sau đây theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa của các kim loại: (1) Fe2+/Fe (2) Pb2+/Pb (3) 2H+/H2 (4) Ag+/Ag (5) Na+/Na (6) Fe3+/ Fe2+ (7) Cu2+/Cu

Lời giải: Tính oxi hóa của ion trong các cặp oxi hóa - khử tăng dần theo chiều tăng của giá trị thế điện cực chuẩn ($E^0$). Dựa vào dãy điện hóa của kim loại, ta có thứ tự tăng dần của thế điện cực chuẩn: $E^0_{Na^+/Na} < E^0_{Fe^{2+}/Fe} < E^0_{Pb^{2+}/Pb} < E^0_{2H^+/H_2} < E^0_{Cu^{2+}/Cu} < E^0_{Fe^{3+}/Fe^{2+}} < E^0_{Ag^+/Ag}$. Vì vậy, dãy sắp xếp đúng theo thứ tự tăng dần tính oxi hóa là (5) < (1) < (2) < (3) < (7) < (6) < (4).

Câu 22: Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozo, etylamin, gly – ala. Số chất tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm là

Lời giải: Các chất có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong môi trường kiềm bao gồm etyl axetat (este), tripanmitin (este của glixerol và axit béo) và gly–ala (đipeptit). Saccarozo là đisaccarit chỉ thủy phân trong môi trường axit, còn etylamin là amin không bị thủy phân. Vậy có tổng cộng 3 chất thỏa mãn điều kiện đề bài.

Câu 23: Cho m gam fructozo tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 4,32 gam Ag. Giá trị của m là

Lời giải: Fructozơ tham gia phản ứng tráng bạc với dung dịch AgNO3/NH3 dư, theo tỉ lệ 1 mol fructozơ tạo ra 2 mol Ag. Ta có số mol Ag là $n_{Ag} = \frac{4,32}{108} = 0,04$ mol. Từ đó suy ra số mol fructozơ là $n_{fructozo} = \frac{n_{Ag}}{2} = \frac{0,04}{2} = 0,02$ mol, vậy khối lượng fructozơ là $m = 0,02 \times 180 = 3,6$ gam.

Câu 24: Chất nào sau đây không lưỡng tính

Lời giải: Cr(OH)2 là hiđroxit của crom có hóa trị II, chỉ thể hiện tính bazơ yếu và không có tính axit. Vì vậy, nó chỉ có thể phản ứng với axit mà không phản ứng với bazơ mạnh, do đó không phải là chất lưỡng tính. Các chất còn lại như Cr2O3, Cr(OH)3 và Al2O3 đều là các chất lưỡng tính, có khả năng tác dụng với cả axit và bazơ mạnh.

Câu 25: Trong số các este sau, este nào có mùi chuối chín:

Lời giải: Isoamyl axetat (còn được gọi là isopentyl axetat) là một este nổi tiếng với mùi hương đặc trưng của chuối chín. Đây là chất tạo mùi chủ yếu trong chuối tự nhiên và thường được dùng làm hương liệu nhân tạo trong công nghiệp thực phẩm.

Câu 26: Có 3 lọ đựng 3 chất bột riêng biệt: Al, Al2O3, Fe. Có thể nhận biết 3 lọ trên bằng 1 thuốc thử duy nhất là

Lời giải: Khi dùng dung dịch NaOH làm thuốc thử duy nhất: Al sẽ tan và có khí thoát ra ($H_2$); $Al_2O_3$ sẽ tan nhưng không có khí thoát ra; còn Fe sẽ không phản ứng. Dựa vào các hiện tượng khác nhau này, ta có thể nhận biết được cả ba chất.

Câu 27: Cho 5,6 g bột Fe vào 200 ml dung dịch AgNO3 1,3M. Sau phản ứng hoàn toàn thu được 200 ml dung dịch có nồng độ mol/l là

Lời giải: Ta có $n_{Fe} = 5,6/56 = 0,1$ mol và $n_{AgNO_3} = 0,2 imes 1,3 = 0,26$ mol. Phản ứng xảy ra theo hai giai đoạn: đầu tiên $Fe + 2AgNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_2 + 2Ag$ (0,1 mol Fe phản ứng với 0,2 mol AgNO₃ tạo ra 0,1 mol Fe(NO₃)₂ và còn dư 0,06 mol AgNO₃). Sau đó, $Fe(NO_3)_2 + AgNO_3 \rightarrow Fe(NO_3)_3 + Ag$ (0,06 mol AgNO₃ tiếp tục phản ứng với 0,06 mol Fe(NO₃)₂ tạo ra 0,06 mol Fe(NO₃)₃ và còn lại 0,04 mol Fe(NO₃)₂). Vậy, dung dịch cuối cùng chứa $Fe(NO_3)_2$ với nồng độ $0,04/0,2 = 0,2$ M và $Fe(NO_3)_3$ với nồng độ $0,06/0,2 = 0,3$ M.

Câu 28: Các kim loại phản ứng mạnh với nước ở nhiệt độ thường là

Lời giải: Các kim loại Ca, Sr, Ba thuộc nhóm IIA (kim loại kiềm thổ) có tính khử mạnh và phản ứng mạnh mẽ với nước ở nhiệt độ thường, tạo ra hiđroxit tương ứng và khí hiđro. Ngược lại, Be không phản ứng với nước, còn Mg chỉ phản ứng chậm với nước lạnh và nhanh hơn với nước nóng hoặc hơi nước.

Câu 29: Thủy phân hoàn toàn 17,045 gam hỗn hợp X gồm este Y ( C2H4O2) và este Z (C5H10O2) với dung dịch NaOH vừa đủ thì thu được 0,25 mol ancol Y và m gam muối. giá trị của m là

Lời giải: Este Y có công thức phân tử C2H4O2 là metyl fomat (HCOOCH3), khi thủy phân tạo ra ancol metylic (CH3OH). Do sản phẩm chỉ thu được một loại ancol nên este Z cũng là một este metylic. Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có: $m_{este} + m_{NaOH} = m_{muối} + m_{ancol}$. Với $n_{NaOH} = n_{ancol} = 0,25$ mol, khối lượng muối thu được là $m = 17,045 + (0,25 \times 40) - (0,25 \times 32) = 19,045$ gam.

Câu 30: Đốt cháy hoàn toàn 7,4 gam một amin thu được 6,72 lít khí CO2 đktc và 9 gam H2O. CTPT của amin đó là

Lời giải: Ta tính được số mol $CO_2$ là $n_{CO_2} = \frac{6,72}{22,4} = 0,3$ mol, suy ra $n_C = 0,3$ mol. Số mol $H_2O$ là $n_{H_2O} = \frac{9}{18} = 0,5$ mol, suy ra $n_H = 2 \times 0,5 = 1$ mol. Khối lượng nitơ trong amin là $m_N = 7,4 - m_C - m_H = 7,4 - 0,3 \times 12 - 1 = 2,8$ gam, suy ra $n_N = \frac{2,8}{14} = 0,2$ mol. Tỉ lệ mol $C:H:N = 0,3:1:0,2 = 3:10:2$, vậy công thức phân tử của amin là $C_3H_{10}N_2$.

Câu 31: Thủy phân m gam saccarozo trong môi trường axit với hiệu suất 90% thu được sản phẩn chứa 10,8 gam glucozo. Giá trị của m là

Lời giải: Phản ứng thủy phân saccarozo tạo ra glucozo và fructozo với tỉ lệ mol 1:1. Số mol glucozo thu được là $n_{glucozo} = \frac{10,8}{180} = 0,06$ mol. Do hiệu suất phản ứng là 90%, số mol saccarozo ban đầu cần dùng là $n_{saccarozo} = \frac{0,06}{0,9} = \frac{1}{15}$ mol. Vậy khối lượng m của saccarozo là $m = \frac{1}{15} \times 342 = 22,8$ gam.

Câu 32: Thêm 240 ml dung dịch NaOH 1M vào một cốc thủy tinh đựng 100 ml dung dịch AlCl3 nồng đô x M, khuấy đều đến phản ứng hoàn toàn thấy trong cốc có 0,08 mol chất kết tủa. Thêm tiếp 100 ml dung dịch NaOH 1M vào cốc, khuấy đều đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy trong cố có 0,06 mol chất kết tủa. Nồng độ x là

Lời giải: Gọi số mol $AlCl_3$ ban đầu là $a = 0,1x$ mol. Khi thêm tiếp $NaOH$, lượng kết tủa giảm từ 0,08 mol xuống 0,06 mol, chứng tỏ phản ứng đã qua điểm kết tủa cực đại và kết tủa bị hòa tan một phần. Tổng số mol $NaOH$ đã dùng sau hai lần là $n_{NaOH} = 0,24 + 0,1 = 0,34$ mol, ta có phương trình: $n_{Al(OH)_3} = 4n_{Al^{3+}_{bđ}} - n_{OH^-_{tổng}}$. Thay số vào ta được $0,06 = 4a - 0,34$, giải ra $a = 0,1$ mol, suy ra nồng độ $x = \frac{0,1}{0,1} = 1$M.

Câu 33: Cho các phát biểu sau (a) Trong một phân tử triolein có 3 liên kết pi (b) Hidro hóa hoàn toàn chất béo lỏng với xúc tác Ni, to, thu được chất béo rắn (c) Xenlulozo trinitrat được dùng làm thuốc sung không khói (d) Poli(metyl metacrylat) được dùng để chế tạo thủy tinh hữu cơ (e) Ở điều kiện thường, etyl amin là chất khí tan nhiều trong nước (g) Thủy phân saccarozo chỉ thu được glucozo Số phát biểu đúng là

Lời giải: (a) Sai. Trong một phân tử triolein [(C17H33COO)3C3H5] có 3 liên kết pi C=C (trong gốc C17H33) và 3 liên kết pi C=O (trong nhóm este), tổng cộng có 6 liên kết pi. (b) Đúng. Hidro hóa hoàn toàn chất béo lỏng (chứa gốc axit không no) với xúc tác Ni, nhiệt độ, sẽ bão hòa các liên kết đôi C=C, tạo thành chất béo rắn (chứa gốc axit no). (c) Đúng. Xenlulozo trinitrat là một loại thuốc nổ mạnh, được dùng làm thuốc súng không khói. (d) Đúng. Poli(metyl metacrylat) (PMMA) là tên gọi hóa học của thủy tinh hữu cơ, được dùng để chế tạo các vật liệu trong suốt như kính, đèn giao thông. (e) Đúng. Etyl amin (CH3CH2NH2) là amin bậc một có phân tử khối nhỏ (45 g/mol), ở điều kiện thường là chất khí và tan rất tốt trong nước do khả năng tạo liên kết hiđro với nước. (g) Sai. Thủy phân saccarozo trong môi trường axit hoặc nhờ enzim saccaraza sẽ thu được một phân tử glucozo và một phân tử fructozo. Vậy có 4 phát biểu đúng là (b), (c), (d), (e).

Câu 34: Cho 112,5 ml ancol etylic 92o tác dụng với Na dư, đến phản ứng hoàn toàn thu được V lít H2 (đktc). Biết khối lượng riêng của ancol etylic nguyên chất là 0,8 g/ml và của nước là 1 g/ml. Giá trị của V là

Lời giải: Trong 112,5 ml ancol etylic $92^o$, ta có thể tích ancol nguyên chất là $V_{C_2H_5OH} = 112,5 \times 0,92 = 103,5$ ml và thể tích nước là $V_{H_2O} = 112,5 - 103,5 = 9$ ml. Từ đó, tính được số mol tương ứng là $n_{C_2H_5OH} = \frac{103,5 \times 0,8}{46} = 1,8$ mol và $n_{H_2O} = \frac{9 \times 1}{18} = 0,5$ mol. Cả ancol và nước đều phản ứng với Na dư sinh ra $H_2$, do đó tổng số mol $H_2$ là $n_{H_2} = \frac{1}{2} n_{C_2H_5OH} + \frac{1}{2} n_{H_2O} = \frac{1,8}{2} + \frac{0,5}{2} = 1,15$ mol, suy ra $V = 1,15 \times 22,4 = 25,76$ lít.

Câu 35: Este X được tạo bởi một α aminoaxit có công thức phân tử C5H11O2N, hai chất Y và Z là hai peptit mạch hở, tổng số liên kết peptit trong Y và Z là 7. Đun nóng 63,5 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được dung dịch chứa 2 muối ( của glyxin và alanin) và 13,8 gam ancol. Đốt cháy toàn bộ hỗn hợp muối ở trên cần dùng vừa đủ 2,22 mol O2, sau phản ứng thu được Na2CO3 ; CO2; H2O và 7,84 lít N2 đktc. Thành phần phần tram theo khối lượng của peptit có phân tử khối lớn trong hỗn hợp E là:

Lời giải: Dựa vào dữ kiện đốt cháy muối, ta xác định được số mol Glyxin (0,27 mol) và Alanin (0,43 mol) trong hỗn hợp. Biện luận công thức của este X và sử dụng bảo toàn khối lượng cho phản ứng thủy phân, ta tìm được este X là Gly-OC3H7 (0,23 mol), hai peptit còn lại là một đipeptit (0,2 mol) và một heptapeptit (0,01 mol). Peptit có phân tử khối lớn hơn là heptapeptit (Gly)₄(Ala)₃, có khối lượng là 4,59g, chiếm 7,23% khối lượng hỗn hợp E.

Câu 36: Cho m gam hỗn hợp X gồm 3 este đều đơn chức tác dụng với tối đa 350 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z. Đốt cháy hoàn toàn Y thu được 4,48 lít khí CO2 đktc và 6,3 gam H2O. Giá trị của m là

Lời giải: Đốt cháy hỗn hợp ancol Y thu được $n_{CO_2} = 0,2$ mol và $n_{H_2O} = 0,35$ mol. Vì $n_{H_2O} > n_{CO_2}$, Y gồm các ancol no, đơn chức và $n_Y = n_{H_2O} - n_{CO_2} = 0,15$ mol. Nhận thấy $n_{NaOH} = 0,35$ mol > $n_Y$, nên X phải chứa este của phenol, phản ứng xà phòng hóa este này sinh ra $H_2O$ với số mol $n_{H_2O} = n_{este phenol} = (0,35 - 0,15)/2 = 0,1$ mol là không đúng, phải là $n_{este phenol}=0,1$ mol và $n_{este ancol}=0,15$ mol, tổng $n_{NaOH}=2*0,1+0,15=0,35$ mol. Áp dụng bảo toàn khối lượng: $m = m_{muối} + m_{ancol} + m_{H_2O} - m_{NaOH} = 28,6 + (0,2 \cdot 12 + 0,35 \cdot 2 + 0,15 \cdot 16) + (0,1 \cdot 18) - (0,35 \cdot 40) = 21,9$ gam.

Câu 37: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X chứa FeCl3 và AlCl3 thu được đồ thị sau. Giá trị n gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 37: Nhỏ từ từ đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch X chứa FeCl3 và AlCl3 thu được đồ thị sau. Giá trị n gần nhất với giá trị nào sau đây?
Lời giải: Gọi số mol của FeCl3 và AlCl3 trong dung dịch X lần lượt là a và b. Tại thời điểm $n_{OH^-} = 3,2$ mol, kết tủa Al(OH)3 tan hết, ta có phương trình: $3a + 4b = 3,2$ (1). Trên đoạn đồ thị đi lên (tạo kết tủa), ta có tỉ lệ khối lượng kết tủa và số mol OH- là hằng số, suy ra $\frac{107a+78b}{3a+3b} = \frac{88,47}{2,7}$, giải ra được $a = \frac{7}{3}b$ (2). Từ (1) và (2) ta giải được $a = \frac{22,4}{33}$ mol và $b = \frac{3,2}{11}$ mol. Tại $n_{OH^-} = 3,1$ mol, kết tủa Al(OH)3 đã bị hòa tan một phần, khối lượng kết tủa lúc này là $n = 107a + 78(b - (3,1 - (3a+3b))) \approx 80,43$ gam, giá trị này gần nhất với 81 gam.

Câu 38: Một loại nước cứng có chứa các ion: Ca2+, Mg2+ , Cl-, HCO3-; trong đó nồng độ của Cl- là 0,006M và của HCO3- là 0,01M. Hãy cho biết cần lấy bao nhiêu ml dung dịch Na2CO3 0,2M để biến 1 lít nước cứng đó thành nước mềm ? Coi như các chất kết tủa hoàn toàn

Lời giải: Trong 1 lít dung dịch nước cứng, áp dụng định luật bảo toàn điện tích ta có: $2n_{Ca^{2+}} + 2n_{Mg^{2+}} = n_{Cl^{-}} + n_{HCO_{3}^{-}}$. Suy ra tổng số mol các ion gây ra tính cứng là $n_{Ca^{2+}} + n_{Mg^{2+}} = (0,006 + 0,01)/2 = 0,008$ mol. Để làm mềm nước, lượng Na₂CO₃ cần dùng vừa đủ để kết tủa hết Ca²⁺ và Mg²⁺ nên $n_{Na_{2}CO_{3}} = 0,008$ mol, do đó thể tích cần lấy là $V = 0,008 / 0,2 = 0,04$ lít hay 40 ml.

Câu 39: Nung 13,6 gam hỗn hợp Mg, Fe trong không khí một thời gian thu được hỗn hợp X gồm các oxit có khối lượng 19,2 gam. Để hòa tan hoàn toàn X cần V ml dung dịch HCl 1M tối thiểu là

Lời giải: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có khối lượng oxi đã phản ứng là $m_O = m_X - m_{kim loại} = 19.2 - 13.6 = 5.6$ gam, suy ra số mol nguyên tử oxi là $n_O = 5.6 / 16 = 0.35$ mol. Khi hòa tan oxit trong dung dịch HCl, xảy ra phản ứng $O^{2-} + 2H^+ \rightarrow H_2O$, do đó số mol HCl cần dùng là $n_{HCl} = 2n_O = 2 \times 0.35 = 0.7$ mol. Vậy thể tích dung dịch HCl 1M tối thiểu là $V = n/C_M = 0.7 / 1 = 0.7$ lít hay 700 ml.

Câu 40: Có các phát biểu sau (1) muối phenylamoni clorua không tan trong nước (2) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure (3) H2N-CH2-CH2-CO-NH-CH2-COOH là một đipeptit (4) Ở điều kiện thường CH5N và C2H7N là những chất khí có mùi khai Số phát biểu đúng là?

Lời giải: Chỉ có phát biểu (4) là đúng vì các amin bậc thấp như metylamin ($CH_5N$) và etylamin ($C_2H_7N$) là chất khí, mùi khai ở điều kiện thường. Các phát biểu còn lại sai: (1) muối phenylamoni clorua tan tốt trong nước; (2) đipeptit không có phản ứng màu biure; (3) chất đã cho không phải đipeptit vì tạo từ β-amino axit.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Dương
  2. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Huệ lần 2
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Bạch Đằng
  4. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Trần Hưng Đạo năm 2023
  5. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quốc Tuấn
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.