TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng giúp bạn đánh giá chính xác mức độ hiểu bài thông qua nội dung bám sát chương trình học. Các câu hỏi được thiết kế khoa học giúp bạn học mà không cảm thấy áp lực. Đặc biệt phù hợp với học sinh muốn cải thiện điểm số. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể xác định phần kiến thức còn yếu. Điều này giúp việc học trở nên có mục tiêu rõ ràng hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Huỳnh Thúc Kháng

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Kim loại được dùng phổ biến để tạo trang sức, có tác dụng bảo vệ sức khỏe là

Lời giải: Bạc là kim loại được dùng rất phổ biến để chế tạo trang sức nhờ vẻ đẹp và độ bền. Trong văn hóa dân gian Việt Nam, bạc còn được tin là có khả năng kị gió, hút độc tố và bảo vệ sức khỏe cho người đeo.

Câu 2: Xảy ra hiện tượng nào sau đây khi nhỏ từ từ dung dịch KOH đến dư vào ống nghiệm dung dịch .

Lời giải: Khi nhỏ từ từ dung dịch KOH đến dư vào dung dịch chứa ion kim loại lưỡng tính (ví dụ $Al^{3+}$, $Zn^{2+}$), ban đầu sẽ hình thành kết tủa hiđroxit không tan. Khi tiếp tục thêm KOH đến dư, kết tủa hiđroxit lưỡng tính này sẽ phản ứng và tan hoàn toàn, tạo thành dung dịch trong suốt không màu.

Câu 3: Khi nấu canh cua thì thấy các mảng “riêu cua” nổi lên là do

Lời giải: Khi nấu canh cua, nhiệt độ cao làm biến tính và đông tụ các protein có trong thịt cua. Các protein này đông tụ lại thành các mảng kết tủa rắn, nhẹ hơn nước canh nên nổi lên trên bề mặt, tạo thành “riêu cua”.

Câu 4: Hợp chất nào không tạo thành sau phản ứng kim loại tác dụng với axit nitric?

Lời giải: Phản ứng giữa kim loại và axit nitric ($HNO_3$) là một phản ứng oxi hóa-khử, trong đó $N^{+5}$ trong $HNO_3$ bị khử xuống các mức oxi hóa thấp hơn. Các sản phẩm khử có thể tạo thành là $NO$, $N_2O$, $NO_2$, $N_2$ và $NH_4NO_3$. Hợp chất $N_2O_5$ có số oxi hóa của nitơ là +5, không phải là sản phẩm khử, do đó không được tạo thành trong phản ứng này.

Câu 5: Quặng nào chứa hàm lượng sắt lớn nhất trong các quặng sau đây?

Lời giải: Quặng manhetit (Fe3O4) là loại quặng sắt chứa hàm lượng sắt lớn nhất, đạt khoảng 72,4%. Các quặng khác như hematit đỏ (Fe2O3), xiđerrit (FeCO3) và pirit (FeS2) có hàm lượng sắt lần lượt khoảng 70%, 48% và 46,5%, thấp hơn so với manhetit.

Câu 6: Polime nào sau đây thuộc loại polime bán tổng hợp?

Lời giải: Tơ visco là loại polime bán tổng hợp (hay polime nhân tạo) vì nó được sản xuất từ xenlulozơ (một polime thiên nhiên) bằng cách xử lý hóa học. Tinh bột và tơ tằm là polime thiên nhiên, trong khi polietilen là polime tổng hợp hoàn toàn.

Câu 7: Phản ứng nào sau đây glucozơ đóng vai trò là chất oxi hóa?

Lời giải: Chất oxi hóa là chất nhận electron và bị khử. Trong phản ứng với hydro ($H_2$, xúc tác Ni, đun nóng), nhóm andehit (-CHO) của glucozơ bị khử thành nhóm ancol bậc I (-CH₂OH), tạo thành sobitol. Do glucozơ nhận H (bị khử) nên nó đóng vai trò là chất oxi hóa.

Câu 8: Glixerol không tham gia phản ứng nào sau đây?

Lời giải: Glixerol là một ancol no, đa chức ($C_3H_5(OH)_3$), trong phân tử chỉ chứa các liên kết đơn. Do đó, glixerol không có phản ứng cộng với dung dịch brom ($Br_2$), một phản ứng đặc trưng cho các hợp chất không no. Các phản ứng còn lại đều xảy ra: phản ứng với $Cu(OH)_2$ tạo dung dịch xanh lam, phản ứng với Na giải phóng khí $H_2$, và phản ứng thế nhóm -OH với HCl.

Câu 9: Cho 12 gam hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với HCl (dư) thể tích khí H2 sinh ra là 2,24 lít (đktc). Phần kim loại không tan có khối lượng là

Lời giải: Khi hỗn hợp Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl dư, chỉ có Fe phản ứng tạo khí H2, còn Cu không phản ứng và là phần kim loại không tan. Từ thể tích khí H2 sinh ra (2,24 lít ở đktc), ta tính được số mol H2 là 0,1 mol, suy ra số mol Fe cũng là 0,1 mol và khối lượng Fe là $0,1 imes 56 = 5,6$ gam. Do đó, khối lượng kim loại không tan (Cu) là $12 - 5,6 = 6,4$ gam.

Câu 10: Dẫn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào 100 ml dung dịch NaOH 1M. Sau phản ứng cô cạn dung dịch có các chất nào sau đây?

Lời giải: Ta tính được số mol các chất ban đầu là $n_{CO_{2}} = \frac{2,24}{22,4} = 0,1$ mol và $n_{NaOH} = 0,1 \times 1 = 0,1$ mol. Xét tỉ lệ $T = \frac{n_{NaOH}}{n_{CO_{2}}} = \frac{0,1}{0,1} = 1$, do đó phản ứng xảy ra vừa đủ theo phương trình $CO_2 + NaOH \rightarrow NaHCO_3$. Vì vậy, sau phản ứng cô cạn dung dịch chỉ thu được chất rắn là $NaHCO_3$.

Câu 11: Thuốc thử duy nhất có thể dùng để nhận biết 3 chất lỏng đựng trong 3 lọ mất nhãn: phenol, stiren, ancol benzylic là

Lời giải: Dùng dung dịch $Br_2$ có thể nhận biết được cả 3 chất lỏng. Phenol phản ứng tạo kết tủa trắng (2,4,6-tribromophenol), stiren làm mất màu dung dịch brom do phản ứng cộng vào nối đôi, còn ancol benzylic không có hiện tượng.

Câu 12: Khối lượng glucozơ cần dùng để điều chế 1 lít dung dịch ancol (rượu) etylic ${{40}^{0}}$ với hiệu suất 80% là bao nhiêu? (Biết khối lượng riêng của ancol nguyên chất là 0,8 g/ml)

Lời giải: Trong 1 lít dung dịch ancol $40^{\circ}$, thể tích ancol etylic nguyên chất là $1000 \times 40\% = 400$ ml, tương ứng với khối lượng là $400 \times 0,8 = 320$ gam. Từ phương trình lên men $C_6H_{12}O_6 \rightarrow 2C_2H_5OH + 2CO_2$, và tính đến hiệu suất 80%, khối lượng glucozơ thực tế cần dùng là $m_{\text{glucozơ}} = \frac{320 \times 180}{2 \times 46 \times 0,8} \approx 782,61$ gam.

Câu 13: Cho 7,5 garn H2NCH2COOH tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 0,5M. Giá trị của V là

Lời giải: Phân tử khối của H2NCH2COOH (Glyxin) là 75 g/mol. Số mol H2NCH2COOH là $7,5 / 75 = 0,1$ mol. Glyxin tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:1 (chỉ nhóm -COOH phản ứng), do đó số mol NaOH cần dùng là 0,1 mol. Với nồng độ 0,5M, thể tích dung dịch NaOH cần là $V = 0,1 / 0,5 = 0,2$ lít, tương đương 200 ml.

Câu 14: Phương trình điện li nào sau đây đúng?

Lời giải: Phương trình điện li đúng là B vì $Ca(OH)_2$ là một bazơ, khi tan trong nước sẽ phân li hoàn toàn thành ion $Ca^{2+}$ và hai ion $OH^{-}$. Phương trình A sai vì ion natri có điện tích là $1+$ ($Na^{+}$), không phải $2+$, và phương trình C sai vì $C_2H_5OH$ (ancol etylic) là chất hữu cơ không điện li.

Câu 15: Glucozơ và fructozơ đều có tính chất nào sau đây?

Lời giải: Glucozơ và fructozơ đều là các poliancol (ancol đa chức) có các nhóm -OH kề nhau trong phân tử. Do đó, cả hai chất này đều có khả năng hòa tan $Cu(OH)_2$ ở nhiệt độ thường để tạo thành dung dịch phức có màu xanh lam đặc trưng.

Câu 16: Hai kim loại X, Y và dung dịch muối tương ứng có các phản ứng hóa học theo sơ đồ sau: (1) $X+2{{Y}^{3+}}\to {{X}^{2+}}+2{{Y}^{2+}}$ và (2) $Y+{{X}^{2+}}\to {{Y}^{2+}}+X$. Kết luận nào sau đây đúng?

Lời giải: Từ phản ứng (1) $X+2{{Y}^{3+}}\to {{X}^{2+}}+2{{Y}^{2+}}$, ta thấy X là chất khử và ${{Y}^{3+}}$ là chất oxi hóa, phản ứng xảy ra chứng tỏ tính oxi hóa của ${{Y}^{3+}}$ mạnh hơn ${{X}^{2+}}$. Tương tự, từ phản ứng (2) $Y+{{X}^{2+}}\to {{Y}^{2+}}+X$, ta thấy Y là chất khử và ${{X}^{2+}}$ là chất oxi hóa, suy ra tính oxi hóa của ${{X}^{2+}}$ mạnh hơn ${{Y}^{2+}}$. Do đó, kết luận ${{Y}^{3+}}$ có tính oxi hóa mạnh hơn ${{X}^{2+}}$ là đúng.

Câu 17: Chất nào trong các chất: dầu mè (1), mỡ bò (2), dầu nhớt (3), bơ (4), sữa chua (5) là lipit?

Lời giải: Lipit là este của glixerol với các axit béo, thường được gọi chung là chất béo. Trong các chất đã cho, dầu mè (1), mỡ bò (2) và bơ (4) đều là chất béo có nguồn gốc từ thực vật và động vật nên chúng là lipit. Dầu nhớt (3) là một hỗn hợp hiđrocacbon, còn sữa chua (5) là một sản phẩm từ sữa phức tạp, không phải là lipit.

Câu 18: Cho các phát biểu sau: (a) Đốt cháy hoàn toàn este no, đơn chức, mạch hở luôn thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. (b) Trong hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon và hiđro. (c) Những hợp chất hữu cơ có thành phần nguyên tố giống nhau, thành phần phân từ hơn kém nhau một hay nhiều nhóm CH2 là đồng đẳng của nhau. (d) Dung dịch glucozơ bị khử bởi AgNO3 trong NH3 tạo ra Ag. (e) Saccarazơ chỉ có cấu tạo mạch vòng. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Có 2 phát biểu đúng là (a) và (e). (a) Este no, đơn chức, mạch hở có công thức chung $C_nH_{2n}O_2$ nên khi đốt cháy luôn cho số mol $CO_2$ bằng số mol $H_2O$. (e) Saccarozơ được cấu tạo từ các gốc monosaccarit ở dạng vòng và không có khả năng mở vòng. Các phát biểu sai: (b) Hợp chất hữu cơ không nhất thiết có hiđro; (c) thiếu điều kiện “cấu tạo hóa học tương tự”; (d) glucozơ là chất khử nên nó bị oxi hóa.

Câu 19: Cấu hình electron của ion $F{{e}^{2+}}$ là

Lời giải: Nguyên tử sắt (Fe) có số hiệu nguyên tử Z = 26, cấu hình electron của Fe là $[Ar]3d^64s^2$. Khi hình thành ion $Fe^{2+}$, nguyên tử Fe sẽ nhường đi 2 electron ở lớp ngoài cùng (lớp 4) trước tiên, tức là 2 electron ở phân lớp 4s. Do đó, cấu hình electron của ion $Fe^{2+}$ là $[Ar]3d^6$.

Câu 20: Trộn 20 ml dung dịch AlCl3 1M với 30 ml dung dịch KOH 1M. Sau khi phản ứng kết thúc, khối lượng kết tủa thu được là

Lời giải: Ta có số mol của AlCl₃ là $n_{AlCl_3} = 0,02 \times 1 = 0,02$ mol và số mol của KOH là $n_{KOH} = 0,03 \times 1 = 0,03$ mol. Phương trình phản ứng là $AlCl_3 + 3KOH \rightarrow Al(OH)_3 \downarrow + 3KCl$. Dựa vào tỉ lệ phản ứng $T = n_{KOH}/n_{AlCl_3} = 1,5 < 3$, KOH là chất phản ứng hết, do đó số mol kết tủa Al(OH)₃ tạo thành là $0,03 / 3 = 0,01$ mol, tương ứng với khối lượng là $0,01 \times 78 = 0,78$ gam.

Câu 21: Để xà phòng hoá hoàn toàn 35,2 gam hỗn hợp hai este no, đơn chức, mạch hở là đồng phân của nhau cần vừa đủ 400 ml dung dịch KOH 1M. Biết cả hai este này đều không tham gia phản ứng tráng bạc. Công thức của hai este là

Lời giải: Ta có số mol KOH là $n_{KOH} = 0,4 \times 1 = 0,4$ mol, suy ra số mol hỗn hợp hai este cũng là 0,4 mol. Do đó, khối lượng mol trung bình của hai este là $M = 35,2 / 0,4 = 88$ g/mol, tương ứng với công thức phân tử $C_4H_8O_2$. Vì cả hai este đều không tham gia phản ứng tráng bạc nên chúng không phải là este của axit fomic, do đó công thức của hai este là $C_2H_5COOCH_3$ và $CH_3COOC_2H_5$.

Câu 22: Phát biểu nào sau đây đúng?

Lời giải: Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch, có sự hình thành este và nước từ axit và ancol, đồng thời có sự phân hủy este trở lại thành axit và ancol. Phản ứng này đạt đến trạng thái cân bằng hóa học. Các phát biểu còn lại đều không chính xác về tính chất của este và phản ứng hóa học liên quan.

Câu 23: Cho các dung dịch sau: Ba(HCO3)2 , NaOH, AlCl3, KHSO4 được đánh số ngẫu nhiên là X, Y, Z, T. Tiến hành các thí nghiệm sau: Hóa chất X Y Z T Quỳ tím Xanh Đỏ Xanh Đỏ Dung dịch HCl Khí bay ra Đồng nhất Đồng nhất Đồng nhất Dung dịch Ba(OH)2 Kết tủa trắng Kết tủa trắng Đồng nhất Kết tủa trắng, kết tủa tan Dung dịch chất Y là

Lời giải: Dựa vào bảng kết quả thí nghiệm, ta có thể xác định các chất. Chất X tác dụng với HCl sinh ra khí nên X là Ba(HCO3)2. Chất Z không tạo kết tủa với Ba(OH)2 nên Z là NaOH. Giữa Y và T (đều làm quỳ tím hóa đỏ), khi cho dung dịch Ba(OH)2 vào T thấy có kết tủa rồi tan, chứng tỏ T là AlCl3 (do Al(OH)3 là hiđroxit lưỡng tính), vậy chất Y còn lại là KHSO4.

Câu 24: Cho ${{V}_{1}}$ml dung dịch NaOH 0,4M vào ${{V}_{2}}$ ml dung dịch H2SO4 0,6M. Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất. Tỉ lệ ${{V}_{1}}:{{V}_{2}}$ là

Lời giải: Dung dịch sau phản ứng chỉ chứa một chất tan duy nhất là $Na_2SO_4$, chứng tỏ phản ứng trung hòa xảy ra vừa đủ. Phương trình phản ứng là $2NaOH + H_2SO_4 \to Na_2SO_4 + 2H_2O$, từ đó ta có tỉ lệ mol $n_{NaOH} = 2n_{H_2SO_4}$. Suy ra $0,4 \cdot V_1 = 2 \cdot (0,6 \cdot V_2)$, giải phương trình ta được tỉ lệ $V_1 : V_2 = 3 : 1$.

Câu 25: Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol etilen; 0,1 mol vinyl axetilen và 0,3 mol hiđro với xúc tác Ni một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hiđro bằng 10,75. Cho toàn bộ Y vào dung dịch brom dư thấy có tối đa a mol brom phản ứng. Giá trị của a là

Lời giải: Áp dụng bảo toàn khối lượng, ta có $m_Y = m_X = 8,6$ gam. Từ tỉ khối so với H₂, ta tính được $M_Y = 10,75 \times 2 = 21,5$ g/mol, suy ra $n_Y = 8,6 / 21,5 = 0,4$ mol. Số mol H₂ đã phản ứng là $n_{H_2 \text{ pư}} = n_X - n_Y = (0,1+0,1+0,3) - 0,4 = 0,1$ mol. Do đó, số mol Br₂ phản ứng với Y bằng số mol liên kết $\pi$ còn lại: $a = n_{\pi \text{ ban đầu}} - n_{H_2 \text{ pư}} = (0,1 \cdot 1 + 0,1 \cdot 3) - 0,1 = 0,3$ mol.

Câu 26: Hấp thụ hoàn toàn 4,48 lít khí CO2 (ở đktc) vào 500ml dung dịch hỗn hợp gồm NaOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M, sinh ra m gam kết tủa. Giá trị của m là

Lời giải: Ta có số mol các chất ban đầu là $n_{CO_2} = 4,48/22,4 = 0,2$ mol, $n_{OH^-} = n_{NaOH} + 2n_{Ba(OH)_2} = 0,5 imes 0,1 + 2 imes 0,5 imes 0,2 = 0,25$ mol và $n_{Ba^{2+}} = 0,1$ mol. Do tỉ lệ $\frac{n_{OH^-}}{n_{CO_2}} = \frac{0,25}{0,2} = 1,25$ nên phản ứng tạo ra hai ion là $CO_3^{2-}$ và $HCO_3^-$, với số mol ion carbonate là $n_{CO_3^{2-}} = n_{OH^-} - n_{CO_2} = 0,25 - 0,2 = 0,05$ mol. Vì $n_{Ba^{2+}} > n_{CO_3^{2-}}$, nên khối lượng kết tủa $BaCO_3$ thu được là $m = 0,05 \times (137 + 12 + 16 \times 3) = 9,85$ gam.

Câu 27: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: axetilen, axetanđehit, etanol, axit axetic. Nhiệt độ sôi của chúng được ghi lại trong bảng sau: Chất X Y Z T Nhiệt độ sôi $\left( ^{0}C \right)$ 21 78,3 -75 118 Cho các phát biểu sau: (a) Chất Z có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (b) Chất T hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường. (c) Đốt cháy hoàn toàn chất X thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O . (d) Phản ứng giữa chất Y và chất T (xúc tác H2SO4 đặc) được gọi là phản ứng este hóa. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Dựa vào nhiệt độ sôi, ta xác định được: Z là axetilen, X là axetanđehit, Y là etanol và T là axit axetic. Phát biểu (b) đúng vì axit axetic (T) là axit nên hòa tan được bazơ Cu(OH)₂ và phát biểu (d) đúng vì phản ứng giữa ancol (Y) và axit cacboxylic (T) là phản ứng este hóa. Các phát biểu còn lại (a) và (c) sai, vậy có 2 phát biểu đúng.

Câu 28: Điện phân dung dịch chứa m gam hỗn hợp gồm KCl và CuSO4 bằng điện cực trơ, màng ngăn xốp với cường độ dòng điện không đổi I = 5A, sau thời gian t giây ở anot thu được 2,24 lít (đktc) hỗn hợp khí X có tỉ khối so với He bằng 13,85. Nếu thời gian 2t giây, thể tích khí thoát ra ở anot gấp đôi thể tích khí thoát ra ở catot (đo cùng điều kiện). Các khí sinh ra không tan trong dung dịch và hiệu suất quá trình điện phân đạt 100%. Giá trị của m là

Lời giải: Tại thời điểm t, dựa vào tỉ khối và thể tích khí X, ta tính được hỗn hợp khí ở anot gồm 0,06 mol $Cl_2$ và 0,04 mol $O_2$, suy ra $n_{KCl} = 0,12$ mol và tổng $n_e$ trao đổi là 0,28 mol. Tại thời điểm 2t, $n_e = 0,56$ mol, và từ tỉ lệ thể tích khí ($V_{anot} = 2V_{catot}$), ta tính được $n_{CuSO_4} = 0,195$ mol. Vậy khối lượng hỗn hợp ban đầu là $m = 0,12 imes 74,5 + 0,195 imes 160 = 40,14$ gam.

Câu 29: Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở được tạo bởi các ancol no gồm hai este đơn chức và một este hai chức (trong đó có hai este có cùng số nguyên tử C và cùng số liên kết $\pi $ $C-C$). Hidro hóa hoàn toàn 0,2 mol X cần dùng 0,24 mol H2 (xúc tác Ni, ${{t}^{0}}$) thu được hỗn hợp Y. Đun nóng Y với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Z gồm hai ancol và 23,08 gam hỗn hợp T gồm 2 muối của axit đơn chức. Đốt cháy hoàn toàn Z cần dùng 0,72 mol O2, thu được CO2 và 12,78 gam H2O. Phần trăm về khối lượng của este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là

Lời giải: Từ các dữ kiện của bài toán, ta xác định được thành phần hỗn hợp X gồm $HCOOC_3H_7$ (0,08 mol), $HC\equiv C-COOC_3H_7$ (0,03 mol) và một este hai chức. Este đơn chức có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp là $HC\equiv C-COOC_3H_7$ (M = 112), có khối lượng là $0,03 \times 112 = 3,36$ gam. Tổng khối lượng của 0,2 mol hỗn hợp X tính được là 23,18 gam, do đó phần trăm khối lượng cần tìm là $\frac{3,36}{23,18} \times 100\% \approx 14,5\%$.

Câu 30: Nung 5,54 g hỗn hợp X gồm Fe3O4, CuO và Al đến phản ứng hoàn toàn được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết Y trong dung dịch HCl dư thì lượng H2 sinh ra tối đa là 0,06 mol. Nếu cho Y vào dung dịch NaOH dư thì thấy còn 2,96 g chất rắn không tan. Phần trăm khối lượng của Al trong X là

Lời giải: Hỗn hợp rắn Y sau phản ứng gồm Fe, Cu, Al2O3 và có thể có Al dư. Khi cho Y vào dung dịch NaOH dư, chất rắn không tan là Fe và Cu có khối lượng 2,96 g. Khi cho Y vào dung dịch HCl, H2 sinh ra là do Fe và Al dư phản ứng. Dựa vào các dữ kiện, ta lập hệ phương trình và tính được số mol Al ban đầu là 0,06 mol, tương ứng với khối lượng 1,62 g. Do đó, phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp X là $\frac{1,62}{5,54} \times 100\% \approx 29,24\%$.

Câu 31: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%. Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp. Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp. Cho các phát biểu sau: (a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol. (b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp. (c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra. (d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự. (e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol. Số phát biểu đúng là

Lời giải: Các phát biểu đúng là (b), (c), (d), (e), do đó có 4 phát biểu đúng. Phát biểu (a) sai vì lớp chất rắn màu trắng nổi lên là xà phòng (muối natri của axit béo), glixerol tan tốt trong dung dịch và ở lại trong phần lỏng. Các phát biểu còn lại đều mô tả chính xác về thí nghiệm xà phòng hóa và ứng dụng của nó.

Câu 32: Tiến hành thí nghiệm với bốn dung dịch muối X, Y, Z và T chứa trong các lọ riêng biệt, kết quả được ghi nhận ở bảng sau: X Y Z T Dung dịch Ba(OH)2 Xuất hiện kết tủa Xuất hiện kết tủa Xuất hiện kết tủa, có bọt khí thoát ra Xuất hiện kết tủa, có bọt khí thoát ra Dung dịch H2SO4 loãng Xuất hiện kết tủa, có bọt khí thoát ra Có bọt khí thoát ra Không xảy ra phản ứng hóa học Có bọt khí thoát ra Các dung dịch X, Y, Z, T lần lượt là

Lời giải: Dựa vào bảng kết quả, ta xác định được các chất tương ứng là Ca(HCO₃)₂, Fe(NO₃)₂, (NH₄)₂SO₄, (NH₄)₂CO₃. Cụ thể, X (Ca(HCO₃)₂) tạo kết tủa (CaSO₄) và khí (CO₂) với H₂SO₄; Y (Fe(NO₃)₂) tạo khí NO với H₂SO₄ loãng do phản ứng oxi hóa-khử của ion Fe²⁺, H⁺, NO₃⁻. Các chất Z ((NH₄)₂SO₄) và T ((NH₄)₂CO₃) cũng hoàn toàn phù hợp với các hiện tượng quan sát được.

Câu 33: Cho các phát biểu sau: (1) Anđehit vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử. (2) Phenol tham gia phản ứng thế brom khó hơn benzen. (3) Amin bậc 2 có lực bazơ mạnh hơn amin bậc 1. (4) Chỉ dùng dung dịch KMnO4 có thể phân biệt được toluen, benzen và stiren. (5) Anilin có tính bazơ nên dung dịch anilin trong nước làm quỳ tím hóa xanh. (6) Trong công nghiệp, chất béo được dùng để sản xuất glixerol và xà phòng. (7) Đun nóng axit axetic với ancol isoamylic trong H2SO4 đặc thu được sản phẩm có mùi chuối chín. Số phát biểu luôn đúng là

Lời giải: Có 4 phát biểu đúng là (1), (4), (6), (7). Các phát biểu sai là: (2) Phenol tham gia phản ứng thế brom dễ hơn benzen do ảnh hưởng của nhóm -OH; (3) Tính bazơ của amin bậc 2 không phải lúc nào cũng mạnh hơn bậc 1 (tùy thuộc vào gốc hiđrocacbon và môi trường); (5) Anilin có tính bazơ rất yếu, không làm quỳ tím hóa xanh.

Câu 34: Có 3 dung dịch riêng biệt: H2SO4 1M; KNO3 1M; HNO3 1M được đánh số ngẫu nhiên là (1), (2), (3). Tiến hành các thí nghiệm sau: Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (2), thêm bột Cu dư, thu được V1 lít khí NO. Trộn 5 ml dung dịch (1) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được 2V1 lít khí NO. Trộn 5 ml dung dịch (2) với 5 ml dung dịch (3), thêm bột Cu dư, thu được V2 lít khí NO. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất, các thể tích khí đo ở cùng điều kiện. So sánh nào sau đây đúng?

Lời giải: Dựa vào tỉ lệ thể tích khí $V_1$ và $2V_1$ ở hai thí nghiệm đầu, ta suy luận được dung dịch (1) là KNO₃, (2) là HNO₃ và (3) là H₂SO₄. Trong các thí nghiệm, ion $H^+$ luôn là chất phản ứng hết, nên thể tích khí NO sinh ra tỉ lệ thuận với số mol $H^+$. Thí nghiệm 1 (trộn (1) và (2)) có $n_{H^+} = 0,005$ mol; thí nghiệm 3 (trộn (2) và (3)) có $n_{H^+} = 0,005 + 0,01 = 0,015$ mol, do đó tỉ lệ $V_2/V_1 = 0,015/0,005 = 3$, suy ra $V_2 = 3V_1$.

Câu 35: Từ chất X (C10H10O4, chỉ có một loại nhóm chức) tiến hành các phản ứng (theo đúng tỉ lệ mol): (a) $X+3NaOH\to Y+Z+T+{{H}_{2}}O$ (b) $2Y+{{H}_{2}}S{{O}_{4}}\to 2E+N{{a}_{2}}S{{O}_{4}}$ (c) $2E+{{C}_{2}}{{H}_{4}}{{\left( OH \right)}_{2}}\rightleftarrows F+2{{H}_{2}}O$ Biết MY Z T sai?

Lời giải: Từ các phương trình phản ứng và dữ kiện, ta xác định được cấu tạo của các chất: X là $HCOO-C_6H_4-CH_2-OOC-CH_3$; Y là HCOONa; Z là $CH_3COONa$; T là $NaO-C_6H_4-CH_2OH$. Dựa vào đó, các phát biểu B, C, D đều đúng. Phát biểu A là sai vì mặc dù X có thể có 3 đồng phân cấu tạo (ortho, meta, para), nhưng trong ngữ cảnh một bài toán cụ thể với sản phẩm xác định, X được xem là một chất duy nhất.

Câu 36: Tiến hành điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước). Gọi V là tổng thể tích khí (đktc) thoát ra ở cả hai điện cực. Quá trình điện phân được mô tả theo đồ thị sau: Tỉ lệ a : b là:

Câu 36: Tiến hành điện phân dung dịch chứa a mol CuSO4 và b mol NaCl bằng dòng điện một chiều có cường độ 2A (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của nước). Gọi V là tổng thể tích khí (đktc) thoát ra ở cả hai điện cực. Quá trình điện phân được mô tả theo đồ thị sau: Tỉ lệ a : b là:
Lời giải: Dựa vào đồ thị, tại thời điểm t = 4825s, ion $Cl^-$ bị điện phân hết. Tổng mol electron trao đổi đến thời điểm này là $n_e = \frac{It}{F} = \frac{2 \times 4825}{96500} = 0,1$ mol. Do đó, $b = n_{NaCl} = 0,1$ mol và lượng khí $Cl_2$ tạo ra là 0,05 mol. Tại đây, tổng thể tích khí thu được là 1,344 lít (0,06 mol) nên lượng khí $H_2$ là $0,06 - 0,05 = 0,01$ mol (do $Cu^{2+}$ đã điện phân hết trước). Số mol electron dùng để điện phân $Cu^{2+}$ là $0,1 - 2 \times 0,01 = 0,08$ mol, suy ra $a = n_{CuSO_4} = 0,08/2 = 0,04$ mol. Vậy tỉ lệ a : b = 0,04 : 0,1 = 2 : 5.

Câu 37: Dẫn 4,48 lít CO (đktc) đi qua m gam hỗn hợp oxit nung nóng gồm MgO, Al2O3, Fe2O3 và CuO. Sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 20,4. Cho X tan hoàn toàn trong dung dịch HCl (loãng), thu được dung dịch Z chỉ chứa (2m – 4,36) gam muối và thoát ra 1,792 lít (đktc) khí H2. Cho Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, thu được (5m + 9,08) gam kết tủa. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ tỉ khối của hỗn hợp khí Y so với H2, ta tính được số mol CO đã phản ứng là 0,16 mol, đây cũng là số mol nguyên tử O bị khử trong oxit. Áp dụng phương pháp bảo toàn điện tích cho dung dịch muối Z và liên hệ với thành phần các oxit ban đầu, ta tính được số mol $Fe^{2+}$ trong dung dịch Z là 0,16 mol. Dựa vào các dữ kiện về khối lượng muối và khối lượng kết tủa, ta lập được hệ phương trình và giải ra m = 36,08 gam, giá trị gần nhất là 36.

Câu 38: Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở, có đồng phân hình học), hai ancol đơn chức cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T với hai ancol đó. Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được 139,7 gam CO2. Mặt khác, đun nóng a gam X với 600 ml dung dịch KOH 2M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thêm tiếp 200 ml dung dịch HCl 1M để trung hòa vừa đủ lượng KOH dư, thu được dung dịch Y. Cô cạn Y, thu được m gam muối khan và 0,35 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ dữ kiện phân tử khối trung bình của hai ancol nhỏ hơn 46, ta xác định được hai ancol là CH3OH và C2H5OH. Áp dụng phương pháp quy đổi và bảo toàn nguyên tố cacbon, ta có `0,5 imes C_{axit} + 0,35 imes C_{ancolTB} = n_{CO_2} = 3,175`, từ đó suy ra axit T có 5 nguyên tử cacbon (C5H6O4). Khối lượng muối khan thu được bao gồm khối lượng của KCl (0,2 mol) và muối C5H4O4K2 (0,5 mol), tính được `m = 0,2 imes 74,5 + 0,5 imes 206 = 117,9` gam, gần nhất với 118.

Câu 39: Cho 2 peptit X, Y (MX Y) và este Z (X, Y, Z đều mạch hở; X, Y đều được tạo từ Gly và Ala; Z có không quá 3 liên kết trong phân tử và được tạo từ phản ứng giữa axit cacboxylic và ancol). Đốt cháy hoàn toàn x mol X hoặc y mol Y hoặc z mol Z đều thu được hiệu số mol CO2 và H2O là 0,06 mol. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 42,34 gam hỗn hợp E gồm X (x mol), Y (y mol), Z (z mol) trong dung dịch KOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 1,86 gam ancol T và 72,32 gam hỗn hợp muối. Phần trăm khối lượng của Y trong E là

Lời giải: Từ dữ kiện đốt cháy và thủy phân este Z, ta xác định được Z có $k=3$ (3 liên kết $\pi$) và số mol $z=0,03$. Sử dụng phương pháp bảo toàn khối lượng và các mối quan hệ mol từ phản ứng đốt cháy, ta tính được X là tripeptit ($x=0,12$ mol) và Y là pentapeptit ($y=0,04$ mol). Dựa vào khối lượng muối tạo thành sau khi thủy phân, ta xác định được Y có công thức là $(Gly)_2(Ala)_3$, suy ra khối lượng của Y là $13,8$ gam. Do đó, phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp E là $(13,8 / 42,34) \times 100\% \approx 32,59\%$.

Câu 40: Hòa tan hoàn toàn 43,56 gam hỗn hợp X gồm Mg, CuO, Fe3O4 và FeCO3 (trong đó nguyên tố oxi chiếm 22,04% về khối lượng) vào 960 ml dung dịch HNO3 2M, thu được dung dịch Y chỉ chứa muối và 2,688 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm N2O, NO và CO2, có tỉ khối so với H2 là 18,5. Cho Y phản ứng tối đa với 1,77 lít dung dịch NaOH 1M (đun nóng), thu được kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 48 gam chất rắn. Phần trăm khối lượng của CuO trong X có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?

Lời giải: Từ dữ kiện về hỗn hợp khí Z và lượng NaOH phản ứng, ta áp dụng các định luật bảo toàn (nguyên tố, điện tích, electron) để tìm được số mol các sản phẩm: $n_{NO}=0,06; n_{N_2O}=0,03; n_{CO_2}=0,03; n_{NH_4^+}=0,03$. Dựa vào khối lượng hỗn hợp X, khối lượng chất rắn sau nung và hàm lượng Oxi, ta giải hệ phương trình và tìm được $n_{CuO} = 0,15$ mol. Do đó, phần trăm khối lượng của CuO là $\frac{0,15 \times 80}{43,56} \times 100\% \approx 27,55\%$.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chuyên Bình Long
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Minh Đức
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trương Định
  4. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Dương
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Nhật Duật
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.