TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Lê Hồng Phong

  • Tháng 1 9, 2026

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Lê Hồng Phong giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Chuyên Lê Hồng Phong

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Câu 1. Acetic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?

Lời giải: Acetic acid ($CH_3COOH$) mang đầy đủ tính chất của một acid. Nó không phản ứng được với NaCl vì đây là muối của acid mạnh (HCl), trong khi acetic acid là một acid yếu hơn nên không thể đẩy HCl ra khỏi muối. Các chất còn lại đều phản ứng được: Mg là kim loại đứng trước H, NaOH là base, và $Na_2CO_3$ là muối của acid yếu hơn ($H_2CO_3$).

Câu 2: Câu 2. Cho sơ đồ phản ứng: Biết X và X1 có cùng số C, mạch hở. X là hợp chất hữu cơ đơn chức, X1 là hợp chất hữu cơ no, đơn chức. Y3 có công thức phân tử . Tên gọi của X là

Lời giải: Phân tích sơ đồ phản ứng từ cuối lên: Y3 có công thức phân tử $CH_2O_2$ là axit fomic ($HCOOH$). Phản ứng $Y_1 + O_2 \to Y_3$ cho thấy $Y_1$ là metanol ($CH_3OH$). Từ phản ứng $X_1 + NaOH \to Y_1 + Y_2$, suy ra $X_1$ là este no của metanol, và do X cộng hidro tạo ra $X_1$ nên X là một este không no của metanol. Trong các đáp án, tên gọi “acrylaldehyde” có gốc “acryl” tương ứng với cấu trúc este không no phù hợp là metyl acrylat ($CH_2=CH-COOCH_3$).

Câu 3: Câu 3. Dung dịch chứa 11,52 gam một carboxylic acid X đơn chức, mạch hở hòa tan vừa hết 8 gam $ \text{CaCO}_3 $ Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Ta có số mol của $\text{CaCO}_3$ là $n_{\text{CaCO}_3} = 8/100 = 0.08$ mol. Phương trình phản ứng của acid carboxylic X đơn chức với $\text{CaCO}_3$ là $2\text{X} + \text{CaCO}_3 \rightarrow \text{sản phẩm}$, suy ra số mol của X là $n_X = 2 \times n_{\text{CaCO}_3} = 0.16$ mol. Từ đó, khối lượng mol của X là $M_X = m/n = 11.52 / 0.16 = 72$ g/mol, tương ứng với công thức cấu tạo $\text{CH}_2 = \text{CHCOOH}$.

Câu 4: Câu 4. Có bao nhiêu alkyne ứng với công thức phân tử là C₅H₈ tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 tạo kết tủa?

Lời giải: Phản ứng với dung dịch AgNO₃/NH₃ tạo kết tủa là phản ứng đặc trưng của các alkyne có liên kết ba ở đầu mạch (alk-1-yne), tức là có nguyên tử H linh động. Các đồng phân alkyne của C₅H₈ có liên kết ba đầu mạch bao gồm pent-1-yne và 3-methylbut-1-yne. Do đó, có 2 chất thỏa mãn điều kiện của đề bài.

Câu 5: Câu 5. Phenol (C₆H₅OH) không phản ứng với

Lời giải: Phenol (C₆H₅OH) có tính axit nhưng rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic (H₂CO₃). Vì vậy, phenol không thể phản ứng với dung dịch muối hiđrocacbonat như $ \text{NaHCO}_3 $ để đẩy axit cacbonic ra khỏi muối. Các phản ứng còn lại đều xảy ra: phenol tác dụng với Na, NaOH (tính axit) và dung dịch $ \text{Br}_2 $ (phản ứng thế vào vòng benzen).

Câu 6: Câu 6. Trong các chất: ethylene, benzene, styrene, methyl acrylate, vinyl acetate, dimethyl ether. Số chất có khả năng làm mất màu nước bromine là

Lời giải: Các chất có khả năng làm mất màu nước bromine là những chất có liên kết bội (liên kết đôi C=C, liên kết ba C≡C) hoặc một số hợp chất thơm có nhóm thế hoạt hóa mạnh. Trong các chất đã cho, ethylene, styrene, methyl acrylate và vinyl acetate đều chứa liên kết đôi C=C nên có khả năng phản ứng cộng với bromine làm mất màu nước bromine. Benzene và dimethyl ether không có các đặc điểm này nên không làm mất màu nước bromine, vậy có 4 chất thỏa mãn.

Câu 7: Câu 7. Cho các chất: acetylene, vinylbenzene, ethylene, benzene, toluene. Số chất làm mất màu của dung dịch KMnO₄ ở nhiệt độ thường hoặc đun nóng là

Lời giải: Các chất có khả năng làm mất màu dung dịch KMnO₄ ở nhiệt độ thường hoặc đun nóng bao gồm: acetylene (do có liên kết ba), vinylbenzene (do có liên kết đôi), ethylene (do có liên kết đôi). Ngoài ra, toluene có nhóm ankyl gắn vào vòng benzen nên cũng làm mất màu dung dịch KMnO₄ khi đun nóng. Benzene không làm mất màu dung dịch KMnO₄ trong cả hai điều kiện trên. Vậy có tổng cộng 4 chất.

Câu 8: Câu 8. Dung dịch formaldehyde 37- 40% (formalin) có tác dụng diệt khuẩn nên được dùng để bảo quản mẫu sinh vật, tẩy uế, khử trùng, ... Công thức cấu tạo của chất tan trong formalin là

Lời giải: Formalin là tên thương mại của dung dịch bão hòa formaldehyde (fomanđehit) trong nước, với nồng độ khoảng từ 37% đến 40%. Do đó, chất tan trong formalin chính là formaldehyde, có công thức cấu tạo là $ \text{HCHO} $. Hợp chất này thuộc loại anđehit và có tính sát trùng mạnh.

Câu 9: Câu 9. Hỗn hợp E gồm $ \text{CH}_3\text{OH} $ vàC₂H₅OH . Đun nóng E với H₂SO₄ đặc ở nhiệt độ thích hợp, số ether thu được là

Lời giải: Khi đun nóng hỗn hợp hai alcohol $ \text{CH}_3\text{OH} $ và C₂H₅OH với H₂SO₄ đặc, phản ứng tách nước giữa các phân tử alcohol sẽ tạo ra ether. Có 3 sản phẩm ether có thể được tạo thành: $ \text{CH}_3\text{OCH}_3 $ (từ 2 phân tử $ \text{CH}_3\text{OH} $), C₂H₅OC₂H₅ (từ 2 phân tử C₂H₅OH) và $ \text{CH}_3\text{OC}_2\text{H}_5 $ (từ 1 phân tử $ \text{CH}_3\text{OH} $ và 1 phân tử C₂H₅OH).

Câu 10: Câu 10. Chất nào sau đây là ester?

Lời giải: Ester là hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm chức este là -COO-. Trong các công thức đã cho, chỉ có $ \text{HCOOCH}_3 $ (methyl formate) chứa nhóm chức -COO-, do đó nó là một ester. Các chất còn lại lần lượt là acid carboxylic ($ \text{CH}_3\text{COOH} $), ketone ($ \text{CH}_3\text{COCH}_3 $), và aldehyde ($ \text{CH}_3\text{CHO} $).

Câu 11: Câu 11. Chất X có công thức cấu tạo CH₃CH₂COOCH₃ . Tên gọi của X là

Lời giải: Hợp chất CH₃CH₂COOCH₃ là một este. Theo quy tắc danh pháp este, phần gốc axit CH₃CH₂COO– có ba nguyên tử cacbon nên được gọi là propanoate. Phần gốc ankyl –CH₃ được hình thành từ metanol, nên tên gốc ankyl là methyl. Do đó, tên gọi của chất X là methyl propanoate.

Câu 12: Câu 12. Cho các chất: (I) propane, (II) methanol, (III) dimethyl ether, (IV) ethanol và nhiệt độ sôi của chúng (không theo thứ tự): 78,30C; - 24,80C; - 42,10C; 64,70C. Sắp xếp các chất theo thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần:

Lời giải: Nhiệt độ sôi của các chất phụ thuộc vào khối lượng phân tử và lực liên kết giữa các phân tử. Do có liên kết hydrogen, ethanol (IV) và methanol (II) có nhiệt độ sôi cao hơn hẳn so với propane (I) và dimethyl ether (III). Giữa hai alcohol, ethanol có khối lượng phân tử lớn hơn nên nhiệt độ sôi cao hơn; giữa propane (chỉ có lực London) và dimethyl ether (phân cực), ether có nhiệt độ sôi cao hơn. Do đó, thứ tự nhiệt độ sôi tăng dần là: propane < dimethyl ether < methanol < ethanol, tức là I < III < II < IV.

Câu 13: Câu 13. Thủy phân ester X (C₄H₈O₂) trong dung dịch H₂SO₄ loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm acetic acid và chất hữu cơ Y. Công thức của Y là

Lời giải: Ester X có công thức phân tử C₄H₈O₂ là một este no, đơn chức. Khi thủy phân este này trong dung dịch H₂SO₄ loãng, đun nóng, thu được sản phẩm gồm acetic acid (CH₃COOH) và chất hữu cơ Y. Vì acetic acid có 2 nguyên tử cacbon, suy ra gốc axit trong este là CH₃COO- và gốc ancol phải có 2 nguyên tử cacbon (C₂H₅-). Do đó, chất hữu cơ Y là C₂H₅OH (ethanol).

Câu 14: Câu 14. Sản phẩm chính của phản ứng sau đây là chất nào? CH3–CH2–CHCl–CH3 ⎯⎯⎯⎯⎯→

Lời giải: Phản ứng của 2-clobutan (CH₃–CH₂–CHCl–CH₃) dưới điều kiện loại HCl (dehydrohalogen hóa) tuân theo quy tắc Zaitsev. Theo quy tắc này, sản phẩm chính là anken có độ thế cao hơn, tức là liên kết đôi nằm ở vị trí trung tâm của mạch cacbon. Do đó, but-2-en (CH₃–CH=CH–CH₃) là sản phẩm chính.

Câu 15: Câu 15. Benzyl acetate (CH₃COOCH₂C₆H₅) có mùi thơm của hoa nhài. Công thức phân tử của benzylacetate là

Lời giải: Để xác định công thức phân tử của benzyl acetate có công thức cấu tạo CH₃COOCH₂C₆H₅, ta tiến hành đếm tổng số nguyên tử của từng nguyên tố. Nhóm CH₃ có 1C và 3H; nhóm COO có 1C và 2O; nhóm CH₂ có 1C và 2H; nhóm C₆H₅ có 6C và 5H. Tổng cộng, ta có $C_{1+1+1+6}H_{3+2+5}O_2$, suy ra công thức phân tử là $C_9H_{10}O_2$.

Câu 16: Câu 16. Cho phổ khối lượng (MS) của một hợp chất hữu cơ X như hình vẽ:Hợp chất hữu cơ X có phân tử khối là A. 28. B. 57. C. 86. D. 80.

Lời giải: Phổ khối lượng (MS) là phương pháp dùng để xác định phân tử khối của hợp chất hữu cơ. Phân tử khối của hợp chất X được xác định từ giá trị $m/z$ của ion phân tử (M+) trong phổ MS. Nếu trong phổ đã cho, đỉnh có giá trị $m/z$ lớn nhất (đỉnh M+) là 86, thì phân tử khối của hợp chất hữu cơ X là 86.

Câu 17: Câu 17. Đun nóng 0,1 mol ester đơn chức X với 135 mL NaOH 1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch thu được ethyl alcohol và 8,2 g chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là

Lời giải: Theo đề bài, sản phẩm thu được là ethyl alcohol ($C_2H_5OH$) nên este có dạng $RCOOC_2H_5$. Ta có $n_{NaOH} = 0,135 \text{ mol} > n_{este} = 0,1 \text{ mol}$ nên NaOH dư, chất rắn khan gồm muối $RCOONa$ và NaOH dư. Từ đó, khối lượng muối $m_{RCOONa} = 8,2 - (0,135 - 0,1) \times 40 = 6,8$ gam, suy ra $M_{RCOONa} = 6,8 / 0,1 = 68$ g/mol, do đó R là H. Vậy công thức của X là $HCOOC_2H_5$.

Câu 18: Câu 18. Đun nóng 6 gam acetic acid với 6 gam ethyl alcohol có H₂SO₄ đặc làm xúc tác. Khối lượng ester tạo thành khi hiệu suất phản ứng 80% là

Lời giải: Đầu tiên, ta tính số mol của acetic acid là $0.1$ mol và ethyl alcohol là xấp xỉ $0.1304$ mol. Vì $0.1 < 0.1304$, acetic acid là chất phản ứng hết. Khối lượng ester (ethyl acetate) tạo thành theo lý thuyết là $0.1 \times 88 = 8.8$ gam. Với hiệu suất phản ứng là $80\%$, khối lượng ester thực tế thu được là $8.8 \times 0.8 = 7.04$ gam.

Câu 19: Câu 1. Cho các chất sau: Acetylene, ethanol, ethanal, acetic acid. a) Có 2 chất là hydrocarbon. b) Dung dịch AgNO₃ /NH₃ tạo được kết tủa với 2 trong 4 chất trên. c) Nhiệt độ sôi thấp nhất là acetylene. d) Có 3 chất tạo được liên kết hydrogen giữa các phân tử.

Lời giải: Ta phân tích các phát biểu: (a) Sai, chỉ có acetylene ($C_2H_2$) là hydrocarbon. (b) Đúng, cả acetylene (do có liên kết ba đầu mạch) và ethanal (do có nhóm -CHO) đều tạo kết tủa với dung dịch $AgNO_3/NH_3$. (c) Đúng, do phân tử khối nhỏ và tương tác van der Waals yếu, acetylene là chất khí ở điều kiện thường và có nhiệt độ sôi thấp nhất. (d) Sai, chỉ có ethanol và acetic acid (chứa nhóm -OH) mới có khả năng tạo liên kết hydrogen liên phân tử.

Câu 20: Câu 2. Thực hiện thí nghiệm theo các bước như sau: - Bước 1: Thêm 4 mL isoamyl alcohol và 4 mL acetic acid và khoảng 2 mL H₂SO₄ đặc vào ống nghiệm (1) khô. Lắc đều. - Bước 2: Đưa ống nghiệm (1) vào nồi nước sôi từ 10-15 phút. Sau đó lấy ống nghiệm (1) ra. - Bước 3: Cho ống nghiệm (1) vào một ống nghiệm (2) lớn hơn chứa 10 mL nước lạnh. a) Tại bước 2 xảy ra phản ứng ester hóa. b) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng thu được có mùi chuối chín. c) Sau bước 3, hỗn hợp chất lỏng trong ống nghiệm (1) tách thành hai lớp. d) H₂SO₄ đặc đóng vai trò chất xúc tác và hút nước để chuyển dịch cân bằng theo chiều thuận.

Lời giải: Cả bốn phát biểu đều đúng. Phản ứng giữa isoamyl alcohol và acetic acid trong H₂SO₄ đặc, đun nóng là phản ứng ester hóa tạo isoamyl acetate có mùi chuối chín. Do ester ít tan trong nước nên hỗn hợp sau phản ứng tách thành hai lớp, và H₂SO₄ đặc có vai trò kép là chất xúc tác và chất hút nước để tăng hiệu suất.

Câu 21: Câu 3. Cho phản ứng ester hóa sau: HCOOH + CH₃OH ⎯⎯⎯⎯⎯→ X + H2O a) Chất X phản ứng được với thuốc thử Tollens. b) Chất X là một ester đơn giản nhất. c) Nhiệt độ sôi tăng dần theo dãy: X < HCOOH < CH₃OH d) Chất X có tên là methyl formate.

Lời giải: Phản ứng este hóa giữa HCOOH và CH₃OH tạo ra X là metyl fomat (HCOOCH₃). Các phát biểu đúng là (a) do có nhóm formyl HCOO- nên X tráng bạc được, (b) X là este đơn giản nhất, và (d) tên gọi metyl fomat là chính xác. Phát biểu (c) sai vì nhiệt độ sôi của axit fomic (HCOOH) cao hơn metanol (CH₃OH) do liên kết hydro giữa các phân tử axit bền hơn.

Câu 22: Câu 4. Hợp chất hữu cơ X có công thức là: CH₂(OH) – CH(OH) – CH₂(OH) a) X có tên gọi theo danh pháp thay thế là propane – 1,2,3 – triol. b) Trong phân tử của X có chứa 3 nhóm OH. c) X thuộc loại alcohol không no, đa chức. d) Để phân biệt X với ethanol, ta dùng thuốc thử là Cu(OH)₂/OH⁻

Lời giải: Hợp chất hữu cơ X là propan-1,2,3-triol, có 3 nhóm -OH nên các phát biểu a) (tên gọi) và b) (số nhóm -OH) là đúng. Phát biểu c) sai vì X là alcohol no, đa chức, không phải không no. Phát biểu d) đúng do X là polyalcohol có các nhóm -OH liền kề, có khả năng phản ứng với Cu(OH)₂ tạo phức màu xanh lam để phân biệt với ethanol.

Câu 23: Câu 1. Một học sinh gọi tên các ester như sau :HCOOCH₃: Methyl formate , CH₃CH₂COOCH=CH₂: Vinyl propanoate * CH₂=C(CH₃)–COOCH₂CH₃: Ethyl methacrylate , CH₂=CHCOOCH₂CH₂CH₃: Isopropyl acrylate , CH₃COOCH₂CH₂CH(CH₃)₂: Isoamyl acetate,C₆H₅COOCH₂C₆H₅: Phenyl benzoate. Có bao nhiêu ester gọi không đúng tên?

Lời giải: Có 2 este gọi không đúng tên. Tên gọi đúng của CH₂=CHCOOCH₂CH₂CH₃ là “propyl acrylate” vì gốc rượu là propyl, không phải isopropyl. Tên gọi đúng của C₆H₅COOCH₂C₆H₅ là “benzyl benzoate” vì gốc rượu là benzyl (C₆H₅CH₂–), không phải phenyl (C₆H₅–).

Câu 24: Câu 2. Chất hữu cơ X đơn chức có chứa vòng benzene và có công thức phân tử là C₈H₈O₂. X phản ứngđược với dung dịch NaOH nhưng không phản ứng với Na giải phóng khí H₂ . Có bao nhiêu công thức cấu tạo thỏa mãn với X?

Lời giải: Theo đề bài, X (C₈H₈O₂) tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na, chứng tỏ X là một este và không chứa nhóm -OH (phenol, alcohol) hay -COOH (axit). Các công thức cấu tạo của este thỏa mãn điều kiện bao gồm: HCOOC₆H₄CH₃ (3 đồng phân vị trí ortho, meta, para), CH₃COOC₆H₅ (phenyl axetat), C₆H₅COOCH₃ (metyl benzoat) và HCOOCH₂C₆H₅ (benzyl fomat). Tổng cộng có 6 công thức cấu tạo thỏa mãn.

Câu 25: Câu 3. Cho các phát biểu sau: (1) Aldehyde chỉ thể hiện tính khử trong các phản ứng hóa học. (2) Acetic acid tác dụng được với Na, KOH, Na2CO3. (3) Phenol, ethanol và acetic acid đều tác dụng với Na giải phóng khí H₂ (4) Tên gọi của alcohol: (CH3)2CHCH2CH2OH là 3-methylbutan-1-ol.Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Lời giải: Ta phân tích từng phát biểu: (1) Sai, aldehyde vừa có tính khử (tác dụng với AgNO₃/NH₃) vừa có tính oxi hóa (tác dụng với H₂). (2) Đúng, acetic acid là một acid điển hình, tác dụng được với kim loại đứng trước H, base và muối của acid yếu hơn. (3) Đúng, cả ba chất đều có nguyên tử H linh động trong nhóm -OH hoặc -COOH nên tác dụng được với Na. (4) Đúng, tên gọi 3-methylbutan-1-ol là chính xác theo danh pháp IUPAC. Do đó, có 3 phát biểu đúng.

Câu 26: Câu 4. Trung hòa dung dịch chứa 6,72 gam acetic acid cần dùng bao nhiêu gam dung dịch NaOH 2,24%?

Lời giải: Đầu tiên, tính số mol acetic acid: $n_{CH_3COOH} = \frac{6,72 \text{ g}}{60 \text{ g/mol}} = 0,112 \text{ mol}$. Theo phương trình phản ứng trung hòa $CH_3COOH + NaOH$, số mol NaOH cần dùng bằng số mol $CH_3COOH$, tức là $0,112 \text{ mol}$. Từ đó, khối lượng NaOH nguyên chất là $0,112 \text{ mol} \times 40 \text{ g/mol} = 4,48 \text{ gam}$, và khối lượng dung dịch NaOH $2,24\%$ cần dùng là $\frac{4,48 \text{ g}}{0,0224} = 200 \text{ gam}$.

Câu 27: Câu 5. Cho các chất hữu cơ: (CHO)₂ ,C₄H₂ (mạch hở), CH₃OH, HCHO, CH₃OCH₃, CH₃CHO. Có bao nhiêu chất có thể phản ứng với thuốc thử Tollens?

Lời giải: Thuốc thử Tollens (AgNO₃/NH₃) dùng để nhận biết các hợp chất có nhóm chức anđehit (-CHO) hoặc liên kết ba đầu mạch ($C \equiv CH$). Trong các chất đã cho, $(CHO)_2$ (glyoxal), HCHO (fomanđehit) và $CH_3CHO$ (axetanđehit) đều chứa nhóm anđehit. Chất $C_4H_2$ mạch hở có thể là buta-1,3-điin (HC≡C-C≡CH) có liên kết ba đầu mạch. Vậy có tổng cộng 4 chất ($ (CHO)_2$, $C_4H_2$, HCHO, $CH_3CHO$) có thể phản ứng với thuốc thử Tollens.

Câu 28: Câu 6. Vitamin C hay còn gọi là ascorbic acid có vai trò quan trọng đối với cơ thể con người. Các chế phẩm của vitamin C giúp điều trị mệt mỏi, tăng sức đề kháng cho cơ thể, giúp cơ thể mau lành vết thương. Công thức cấu tạo của vitamin C được biểu diễn ở hình bên (biết rằng mỗi đỉnh gấp khúc là một nguyên tử C). Tổng số nguyên tử các nguyên tố có trong vitamin C là bao nhiêu?

Lời giải: Dựa vào công thức cấu tạo, ta xác định được công thức phân tử của vitamin C (ascorbic acid) là C₆H₈O₆. Tổng số nguyên tử trong một phân tử vitamin C được tính bằng cách cộng số nguyên tử của từng nguyên tố: 6 nguyên tử Cacbon + 8 nguyên tử Hidro + 6 nguyên tử Oxi. Vậy, tổng số nguyên tử là 6 + 8 + 6 = 20.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Phạm Hồng Thái
  2. Thi thử trắc nghiệm online môn Hoá Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2022 của bộ GD&ĐT
  3. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Trường Chuyên Trần Phú
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Hữu Trác
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hướng Hóa
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.