TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
TÌM BÀI TẬP
  • Đề thi THPT
    • Đề Thi Địa Lý THPT
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT
    • Đề Thi Hoá Học THPT
    • Đề Thi Lịch Sử THPT
    • Đề Thi Sinh Học THPT
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT
    • Đề Thi Toán THPT
    • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Vật Lý THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT
  • Đề Thi Toán THPT
  • Đề Thi Sinh Học THPT
  • Đề Thi Lịch Sử THPT
  • Đề Thi Hoá Học THPT

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Tiên Du 1

  • Tháng 1 9, 2026

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Tiên Du 1 giúp bạn luyện tập thường xuyên để ghi nhớ lâu hơn thông qua các câu hỏi được chọn lọc kỹ lưỡng. Các câu hỏi được phân bổ hợp lý theo mức độ nhận thức giúp bạn không bị quá tải. Đặc biệt phù hợp với người chuẩn bị cho các kỳ kiểm tra quan trọng. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể biết được nội dung nào cần ôn lại. Điều này giúp việc học trở nên hiệu quả hơn.

Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Hóa học năm 2025 – THPT Tiên Du 1

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận khi

Lời giải: Theo nguyên lí Le Chatelier, khi tăng áp suất của hệ phản ứng, cân bằng sẽ chuyển dịch theo chiều làm giảm số mol khí. Do đó, nếu chiều thuận là chiều có tổng số mol khí giảm đi, cân bằng sẽ dịch chuyển theo chiều thuận. Các yếu tố khác như chất xúc tác không làm chuyển dịch cân bằng, còn nhiệt độ thì phụ thuộc vào phản ứng là thu nhiệt hay tỏa nhiệt.

Câu 2: Câu 2. Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch NaOH dư, thu được sản phẩm

Lời giải: Este X có công thức phân tử C4H8O2 là một este no, đơn chức. Khi thủy phân trong môi trường kiềm, sản phẩm thu được là muối của axit cacboxylic và một ancol đơn chức. Trong các đáp án, $ CH_3OH $, $ C_3H_7OH $, và $ C_2H_5OH $ đều là các ancol đơn chức có thể được tạo thành từ các đồng phân của X, trong khi $ C_3H_5(OH)_3 $ (glixerol) là một ancol ba chức nên không thể là sản phẩm của phản ứng này.

Câu 3: Câu 3. Đặt dung dịch hỗn hợp các amino acid gồm lysine, alanine, glycine và glutamic acid ở pH = 6,0 vào trong một điện trường. Amino acid sẽ dịch chuyển về phía cực âm là

Lời giải: Điểm đẳng điện (pI) của các amino acid là: Lysine (pI ≈ 9,74), Alanine (pI ≈ 6,0), Glycine (pI ≈ 5,97), Glutamic acid (pI ≈ 3,22). Khi pH của dung dịch (pH = 6,0) nhỏ hơn pI, amino acid tồn tại ở dạng cation (ion dương) và sẽ di chuyển về phía cực âm. Do đó, lysine với pI = 9,74 > 6,0 sẽ mang điện tích dương và di chuyển về phía cực âm.

Câu 4: Câu 4. Để biến một số dầu thành mỡ rắn hoặc bơ nhân tạo người ta thực hiện quá trình nào sau đây?

Lời giải: Quá trình hydrogen hóa (còn gọi là hidro hóa) là phản ứng cộng hydrogen vào liên kết đôi C=C trong các acid béo không no của dầu thực vật, biến chúng thành các acid béo no. Điều này làm cho dầu từ dạng lỏng chuyển sang dạng rắn hoặc bán rắn, được ứng dụng để sản xuất mỡ rắn công nghiệp và bơ nhân tạo (margarine).

Câu 5: Câu 5. Chất nào sau đây thuộc loại disaccharide?

Lời giải: Maltose là một disaccharide, được cấu tạo từ hai đơn vị glucose liên kết với nhau. Trong các lựa chọn, fructose và glucose là các monosaccharide (đường đơn), còn cellulose là một polysaccharide (chất đa đường). Do đó, maltose là đáp án chính xác thuộc loại disaccharide.

Câu 6: Câu 6. Ngâm rượu thuốc là phương pháp thường dùng để tách chuyển một phần chất có trong các nguyên liệu thực vật, động vật vào rượu (ethyl alcohol). Phương pháp tách đó thuộc loại phương pháp nào sau đây?

Lời giải: Phương pháp ngâm rượu thuốc là quá trình sử dụng dung môi lỏng (rượu ethyl alcohol) để hòa tan và tách các chất có trong nguyên liệu rắn (thực vật, động vật) ra khỏi chúng. Đây chính là đặc điểm của phương pháp chiết lỏng – rắn, nơi các chất tan được chuyển từ pha rắn sang pha lỏng.

Câu 7: Câu 7. Cho 2,0 gam hỗn hợp X gồm methylamine, dimethylamine phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl thu được m gam muối. Giá trị của m là

Lời giải: Các amin như methylamine và dimethylamine đều là các bazơ và phản ứng với axit HCl theo tỉ lệ mol 1:1. Khối lượng muối thu được bằng tổng khối lượng của hỗn hợp amin và khối lượng HCl đã phản ứng. Khối lượng HCl đã phản ứng là $0,05 imes (1 + 35,5) = 1,825$ gam, vậy khối lượng muối là $2,0 + 1,825 = 3,825$ gam.

Câu 8: Câu 8. Phát biểu nào sau đây không đúng?

Lời giải: Phát biểu A không đúng. Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch (hai chiều), tạo ra acid carboxylic và alcohol. Chỉ phản ứng thủy phân ester trong môi trường kiềm (xà phòng hóa) mới là phản ứng một chiều. Các phát biểu B, C, D đều đúng với tính chất và ứng dụng của chất béo và ester.

Câu 9: Câu 9. Phân tử chất nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị không phân cực?

Lời giải: Liên kết cộng hoá trị không phân cực là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử có hiệu độ âm điện xấp xỉ bằng 0, thường là hai nguyên tử của cùng một nguyên tố. Trong các phương án, phân tử $Cl_2$ được tạo thành từ hai nguyên tử clo giống hệt nhau, do đó liên kết trong phân tử là liên kết cộng hóa trị không phân cực. Các chất NaOH và NaCl chứa liên kết ion, còn HCl chứa liên kết cộng hoá trị phân cực.

Câu 10: Câu 10. Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu D là sai. Khi thủy phân saccharose (đường mía), ta thu được hai loại monosaccharide là glucose và fructose, chứ không chỉ riêng glucose. Các phát biểu A, B, C đều đúng với tính chất hóa học của carbohydrate.

Câu 11: Câu 11. Chất nào sau đây là amine bậc một?

Lời giải: Bậc của amine được xác định bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen. Amine bậc một là amine có một gốc hydrocarbon liên kết với nguyên tử nitrogen ($RNH_2$). Trong các chất trên, $C_6H_5NH_2$ (anilin) là amine bậc một vì nguyên tử nitrogen chỉ liên kết với một gốc phenyl ($C_6H_5$).

Câu 12: Câu 12. Chất giặt rửa tổng hợp chủ yếu được sản xuất từ

Lời giải: Chất giặt rửa tổng hợp, còn gọi là xà phòng tổng hợp, chủ yếu được sản xuất từ các sản phẩm của công nghiệp hóa dầu, tức là từ dầu mỏ. Các hợp chất hữu cơ có nguồn gốc từ dầu mỏ được biến đổi hóa học để tạo ra các chất hoạt động bề mặt có khả năng tẩy rửa mạnh và ít bị ảnh hưởng bởi nước cứng hơn xà phòng truyền thống.

Câu 13: Câu 13. Methyl formate có công thức là

Lời giải: Tên gọi este được cấu thành từ tên gốc ankyl của ancol và tên gốc axit (đuôi “at”). “Methyl” tương ứng với gốc $CH_3-$, và “formate” (xuất phát từ formic acid) tương ứng với gốc $HCOO-$. Do đó, công thức của methyl formate là $HCOOCH_3$.

Câu 14: Câu 14. Số nhóm amino (-NH2) trong phân tử alanine là

Lời giải: Alanine là một alpha-amino axit có công thức hóa học là $CH_3-CH(NH_2)-COOH$. Dựa vào công thức cấu tạo, ta thấy phân tử alanine chỉ chứa một nhóm amino ($-NH_2$). Vì vậy, số nhóm amino trong phân tử alanine là 1.

Câu 15: Câu 15. Ở điều kiện thường, chất nào sau đây ở thể khí?

Lời giải: Ở điều kiện thường, methylamine (CH3NH2) là một chất khí do có khối lượng phân tử nhỏ và nhiệt độ sôi rất thấp (-6,3 °C). Ngược lại, ethyl alcohol (C2H5OH), acetic acid (CH3COOH) và phenylamine (C6H5NH2) đều là các chất lỏng ở điều kiện thường với nhiệt độ sôi cao hơn đáng kể.

Câu 16: Câu 16. Trong phòng thí nghiệm, để rửa sạch ống nghiệm dính aniline nên dùng cách nào sau đây?

Lời giải: Anilin (C₆H₅NH₂) là một amin thơm có tính bazơ yếu và ít tan trong nước. Để rửa sạch anilin dính trên ống nghiệm, ta nên dùng dung dịch axit mạnh như HCl. Anilin sẽ phản ứng với HCl tạo thành muối anilinium clorua (C₆H₅NH₃⁺Cl⁻) tan tốt trong nước, giúp dễ dàng rửa trôi bằng nước sau đó.

Câu 17: Câu 17. Chất nào sau đây bị thủy phân khi đun nóng trong môi trường acid?

Lời giải: Saccharose (sucrose) là một disaccharide được cấu tạo từ một gốc glucose và một gốc fructose liên kết với nhau qua liên kết glycoside. Trong môi trường acid và khi đun nóng, liên kết glycoside này sẽ bị cắt đứt, thủy phân saccharose thành glucose và fructose. Các chất còn lại như glycerol, glucose và fructose đều là các hợp chất không bị thủy phân trong điều kiện này vì glycerol là alcohol còn glucose và fructose là monosaccharide.

Câu 18: Câu 18. Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp, điều kiện thường, X là chất rắn vô định hình. Thủy phân X nhờ xúc tác acid hoặc enzyme, thu được chất Y có ứng dụng làm thuốc tăng lực trong y học. Chất X và Y lần lượt là

Lời giải: Chất X được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp và là chất rắn vô định hình chính là tinh bột. Khi thủy phân tinh bột (X) dưới xúc tác axit hoặc enzyme sẽ thu được sản phẩm cuối cùng là glucose (Y). Glucose có ứng dụng rộng rãi trong y học làm thuốc tăng lực hoặc dịch truyền.

Câu 19: Câu 1. Xà phòng có tác dụng giặt rửa, loại bỏ vết bẩn. a) Muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid được dùng làm xà phòng. b) Xà phòng bị giảm hoặc mất tác dụng tẩy rửa khi giặt với nước cứng vì gốc acid béo dễ kết tủa với cation Ca2+, Mg2+ c) Xà phòng, chất giặt rửa tan vào nước tạo dung dịch có sức căng bề mặt nhỏ làm cho vật cần giặt rửa dễ thấm ướt. d) Trong xà phòng, đầu ưa nước là nhóm carboxylate.

Lời giải: Tất cả các phát biểu (a), (b), (c) và (d) đều mô tả đúng về xà phòng. Xà phòng là muối natri hoặc kali của axit cacboxylic, hoạt động kém hiệu quả trong nước cứng do tạo kết tủa với ion $Ca^{2+}, Mg^{2+}$. Chất này cũng làm giảm sức căng bề mặt nước và nhóm cacboxylat là đầu ưa nước của phân tử xà phòng.

Câu 20: Câu 2. X, Y, Z, T là một trong số các dung dịch sau: glucose; fructose; glycerol; aniline. Thực hiện các thínghiệm để nhận biết các chất và kết quả thu được như bảng sau:Chất X Y Z TThuốc thử Tollens Kết tủa bạc trắng Kết tủa bạc trắngNước Br2 Nhạt màu Kết tủa trắng a) Dung dịch Y có nồng độ 5% dùng để truyền tĩnh mạch. b) Trong quá trình thủy phân chất béo, có sinh ra chất Z. c) Ở điều kiện thường, X tồn tại chủ yếu ở mạch vòng 6 cạnh có nhóm -OH hemiketal. d) Chất T ở điều kiện thường ít tan trong nước nhưng tan tốt trong dung dịch KOH.

Lời giải: Dựa vào kết quả thí nghiệm, ta xác định được X là glucose, Y là fructose, Z là glycerol và T là aniline. Do đó, phát biểu (a) và (b) là đúng vì dung dịch fructose 5% có dùng để truyền tĩnh mạch và thủy phân chất béo sinh ra glycerol. Phát biểu (c) sai vì glucose ở dạng vòng có nhóm -OH hemiacetal (không phải hemiketal), và phát biểu (d) sai vì aniline có tính base nên không tác dụng với dung dịch kiềm KOH. Vậy trình tự đúng sai lần lượt là Đ, Đ, S, S.

Câu 21: Câu 3. Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều đơn vị α - glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin, dưới đây là cấu tạo của một trong hai dạng này. a) Công thức mỗi đơn vị α - glucose là C6H10O5. b) Các đơn vị α -glucose trong đoạn mạch trên liên với nhau bởi liên kết α -1,4-glycoside. c) Đoạn mạch trên là cấu tạo của dạng amylopectin trong tinh bột. d) Để điều chế 10 lít ethyl alcohol 460 cần 8,1 kg tinh bột. Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL.

Câu 21: Câu 3. Tinh bột là một polysaccharide gồm nhiều đơn vị α - glucose liên kết với nhau tạo ra hai dạng mạch amylose và amylopectin, dưới đây là cấu tạo của một trong hai dạng này. a) Công thức mỗi đơn vị α - glucose là C6H10O5. b) Các đơn vị α -glucose trong đoạn mạch trên liên với nhau bởi liên kết α -1,4-glycoside. c) Đoạn mạch trên là cấu tạo của dạng amylopectin trong tinh bột. d) Để điều chế 10 lít ethyl alcohol 460 cần 8,1 kg tinh bột. Biết hiệu suất của cả quá trình là 80% và khối lượng riêng của ethyl alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL.
Lời giải: Ta xét các phát biểu: a) Sai, công thức phân tử của monomer α-glucose là C6H12O6. b) Đúng, hình ảnh thể hiện rõ các đơn vị α-glucose được nối với nhau qua nguyên tử oxy giữa C1 của vòng này và C4 của vòng kia, đây chính là liên kết α-1,4-glycoside. c) Sai, đoạn mạch trong hình là mạch thẳng, không phân nhánh, đây là cấu trúc của amylose; amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh. d) Đúng, tính toán khối lượng tinh bột thực tế cần dùng là: $m_{tinh bột} = \frac{10000 \times 0,46 \times 0,8}{46} \times \frac{162}{2} \times \frac{100}{80} = 8100$ gam = 8,1 kg.

Câu 22: Câu 4. Histidine là một amino acid thiết yếu về mặt dinh dưỡng, được biết đến là một amino acid cấu thànhnên các chất cần thiết, cũng như tham gia vào quá trình chuyển hóa của cơ thể. Dựa vào công thức cấu tạo của Histidine có các phát biểu sau: a) Phần trăm khối lương N trong Histidine là 27,1%. b) Có hai loại nhóm chức trong hợp chất là amino và hydroxy. c) Histidine làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ. d) Histidine tham gia phản ứng với KOH theo tỉ lệ mol 1: 1.

Lời giải: Công thức của Histidine là C6H9N3O2 (M = 155). Phát biểu (a) đúng vì %N = $\frac{14 \times 3}{155} \times 100\% \approx 27,1\%$. Phát biểu (d) đúng vì phân tử có 1 nhóm -COOH nên phản ứng với KOH theo tỉ lệ 1:1. Các phát biểu còn lại sai vì Histidine có nhóm amino (-NH2) và carboxyl (-COOH), đồng thời có tính base do số nhóm base (2) lớn hơn số nhóm acid (1) nên làm quỳ tím hóa xanh.

Câu 23: Câu 1. Một loại gương soi có diện tích bề mặt là 0,8 m2Để tráng được 1080 chiếc gương trên với độ dày lớp silver (bạc) được tráng là 0,2 μm thì cần dùng m gam glucose tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 Tailieugiangday.vn Mã đề 201 Trang 4/5 trong NH3. Biết hiệu suất phản ứng tráng bạc là 75% và khối lượng riêng của silver là 10,49 g/cm3. Giá trịcủa m bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

Lời giải: Tổng diện tích bề mặt là $S = 0,8 \times 1080 = 864 \, m^2$. Thể tích bạc cần dùng là $V_{Ag} = S \times h = 864 \times (0,2 \times 10^{-6}) = 1,728 \times 10^{-4} \, m^3 = 172,8 \, cm^3$. Khối lượng bạc là $m_{Ag} = V \times D = 172,8 \times 10,49 \approx 1812,67 \, g$, tương ứng với $n_{Ag} = m_{Ag} / 108 \approx 16,784 \, mol$. Theo phương trình phản ứng tráng bạc ($1$ glucose $\rightarrow 2$ Ag), số mol glucose lý thuyết là $n_{glucose} = n_{Ag} / 2 = 8,392 \, mol$. Do hiệu suất là 75%, khối lượng glucose thực tế cần là $m = (8,392 \times 180) / 0,75 \approx 2014 \, g$.

Câu 24: Câu 2. Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ carboxylic acid và alcohol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau:Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau: (1) Chất E là hợp chất hữu cơ đơn chức. (2) Chất Y là đồng đẳng của ethyl alcohol. (3) Chất E và F đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (4) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của acetic acid. (5) 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch. Xác định các phát biểu không đúng (theo thứ tự tăng dần).

Câu 24: Câu 2. Cho E (C3H6O3) và F (C4H6O4) là hai chất hữu cơ mạch hở đều tạo từ carboxylic acid và alcohol. Từ E và F thực hiện sơ đồ các phản ứng sau:Biết X, Y, Z là các chất hữu cơ, trong đó phân tử Y không có nhóm -CH3. Cho các phát biểu sau: (1) Chất E là hợp chất hữu cơ đơn chức. (2) Chất Y là đồng đẳng của ethyl alcohol. (3) Chất E và F đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc. (4) Nhiệt độ sôi của chất Z cao hơn nhiệt độ sôi của acetic acid. (5) 1 mol chất F tác dụng được tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch. Xác định các phát biểu không đúng (theo thứ tự tăng dần).
Lời giải: Từ sơ đồ phản ứng và dữ kiện “phân tử Y không có nhóm -CH3”, ta suy ra Y là ethylene glycol (HOCH2CH2OH). Từ phản ứng (1) và công thức của E (C3H6O3), ta xác định được X là HCOONa và E là HCOOCH2CH2OH, Z là HCOOH. Dựa vào đó, ta xét các phát biểu: (1) sai vì E là hợp chất tạp chức (vừa có nhóm este, vừa có nhóm alcohol); (2) sai vì Y (ancol đa chức) không phải là đồng đẳng của ethyl alcohol (ancol đơn chức); (4) sai vì nhiệt độ sôi của Z (HCOOH) thấp hơn của acetic acid. Vậy, các phát biểu không đúng là (1), (2) và (4).

Câu 25: Câu 3. Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốcchứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 70%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Câu 25: Câu 3. Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốcchứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 70%. Giá trị của m là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
Lời giải: Tổng khối lượng methyl salicylate cần sản xuất là $3,8 \cdot 10^6 \cdot 2,7 = 10260000$ gam, tương ứng với số mol là $n = \frac{10260000}{152} = 67500$ mol. Từ phương trình phản ứng trong hình và hiệu suất 70%, số mol salicylic acid thực tế cần dùng là $n_{\text{salicylic acid}} = \frac{67500}{70\%} = \frac{67500}{0,7} \approx 96428,57$ mol. Do đó, khối lượng salicylic acid cần thiết là $m = 96428,57 \cdot 138 \approx 13308000$ gam $\approx 13,3$ tấn.

Câu 26: Câu 4. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:Biết X là glutamic acid, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitrogen. Số nguyên tử carbon trong T là bao nhiêu?

Câu 26: Câu 4. Cho sơ đồ chuyển hóa sau:Biết X là glutamic acid, Y, Z, T là các chất hữu cơ chứa nitrogen. Số nguyên tử carbon trong T là bao nhiêu?
Lời giải: Dựa vào sơ đồ phản ứng trong hình, ta có chuỗi chuyển hóa sau: X là axit glutamic (HOOC-CH₂-CH₂-CH(NH₂)-COOH). Phản ứng với CH₃OH/HCl (t°) để tạo Y (este hóa một nhóm -COOH), sau đó phản ứng với C₂H₅OH/HCl (t°) để tạo Z (este hóa nhóm -COOH còn lại). Cuối cùng, Z tác dụng với NaOH dư, t° sẽ thủy phân cả hai chức este và trung hòa nhóm amoni, tạo thành muối T là dinatri glutamat (NaOOC-CH₂-CH₂-CH(NH₂)-COONa). Phân tử T giữ nguyên mạch carbon của axit glutamic ban đầu, do đó có 5 nguyên tử carbon.

Câu 27: Câu 5. Cho các chất: ethyl acetate, tristearin, saccharose, glycerol, glycine, methylamine. Có bao nhiêu chất tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng?

Lời giải: Các chất tác dụng được với dung dịch NaOH khi đun nóng là: ethyl acetate (este bị thủy phân), tristearin (chất béo là trieste, bị xà phòng hóa), và glycine (amino axit có nhóm -COOH tác dụng với bazơ). Saccharose, glycerol và methylamine không tác dụng với NaOH. Vậy có 3 chất thỏa mãn điều kiện của đề bài.

Câu 28: Câu 6

Câu 28: Câu 6
Lời giải: Xà phòng là muối của axit béo có mạch cacbon dài (thường từ 12 đến 18 nguyên tử cacbon) với các kim loại kiềm (Na, K). Dựa trên định nghĩa này, ta xét các chất đã cho: 1. `CH3[CH2]14COONa` (Natri palmitat): Muối natri của axit palmitic (16 cacbon). Đây là xà phòng. 2. `CH3[CH2]10CH2OSO3Na` (Natri lauryl sulfat): Đây là chất tẩy rửa tổng hợp (detergent), không phải xà phòng. 3. `CH3[CH2]16COOK` (Kali stearat): Muối kali của axit stearic (18 cacbon). Đây là xà phòng. 4. `CH3[CH2]11C6H4SO3Na`: Đây là chất tẩy rửa tổng hợp dạng ankylbenzen sulfonat, không phải xà phòng. 5. `CH3COONa` (Natri axetat): Axit axetic có mạch cacbon ngắn (2 cacbon), không phải xà phòng. 6. `CH3[CH2]14COOK` (Kali palmitat): Muối kali của axit palmitic (16 cacbon). Đây là xà phòng. 7. `(C15H31COO)3C3H5` (Triglixerit/Tripanmitin): Đây là chất béo, nguyên liệu để sản xuất xà phòng, chứ bản thân nó không phải là xà phòng. Vậy có 3 chất là xà phòng.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Công Trứ
  2. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hồ Xuân Hương
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Võ Minh Đức
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chí Linh
  5. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Sơn Tây năm 2023 lần 1
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề thi THPT (597)
    • Đề Thi Địa Lý THPT (56)
    • Đề Thi Giáo Dục Công Dân THPT (153)
    • Đề Thi Hoá Học THPT (66)
    • Đề Thi Lịch Sử THPT (146)
    • Đề Thi Sinh Học THPT (49)
    • Đề Thi Tiếng Anh THPT (1)
    • Đề Thi Toán THPT (58)
    • Đề Thi Vật Lý THPT (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.