TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
TÌM BÀI TẬP
  • Đề Thi Thử THPT QG
    • Địa lý
    • Giáo dục công dân
    • Hóa học
    • Lịch sử
    • Sinh học
    • Tiếng Anh
    • Toán học
    • Vật lý
  • Vật lý
  • Hóa học
  • Toán học
  • Sinh học
  • Lịch sử
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia - Môn Hoá Học

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hồ Xuân Hương

  • Tháng 1 9, 2026

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hồ Xuân Hương giúp bạn ôn tập kiến thức một cách có hệ thống thông qua hệ thống câu hỏi đa dạng. Các câu hỏi được sắp xếp từ dễ đến khó giúp bạn tiếp cận kiến thức từng bước. Đặc biệt phù hợp với những bạn đang ôn thi. Thông qua quá trình làm bài, bạn có thể nhận ra lỗ hổng kiến thức. Điều này giúp việc học trở nên chủ động hơn.

Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Hồ Xuân Hương

Kết quả của bạn:

Bạn đã đúng:

Bạn đã sai:

Tổng số câu:

Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng về Cr, Pb, CuO, Ag ?

Lời giải: Phát biểu B không đúng vì mặc dù Pb có thế điện cực âm hơn H2 trong dãy điện hóa, nhưng chì không phản ứng với dung dịch HCl loãng nguội do tạo lớp muối PbCl2 không tan bảo vệ bề mặt kim loại. Đây là tính chất đặc biệt của chì khác với các kim loại khác đứng trước H2 trong dãy điện hóa.

Câu 2: Từ FeSO4 và các hóa chất và phương tiện có đủ có thể điều chế được Fe bằng phương pháp nào?

Lời giải: Từ FeSO₄ có thể điều chế Fe bằng cả 3 phương pháp: thủy luyện (dùng kim loại mạnh hơn như Zn, Al), nhiệt luyện (khử bằng C, CO ở nhiệt độ cao), và điện phân (điện phân dung dịch FeSO₄). Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Hóa học THPT về các phương pháp điều chế kim loại.

Câu 3: Nhờ tính chất vật lí nào mà sắt dùng để chế la bàn?

Lời giải: Sắt được sử dụng để chế tạo la bàn nhờ tính chất nhiễm từ, cho phép nó tương tác với từ trường Trái đất. Khi được nhiễm từ, kim la bàn bằng sắt sẽ tự động định hướng theo hướng Bắc – Nam, giúp xác định phương hướng. Các tính chất khác như nhiệt độ nóng chảy, khả năng dẫn điện hay khối lượng riêng không liên quan đến nguyên lý hoạt động của la bàn.

Câu 4: X gồm Fe2O3, ZnO và Cu tác dụng với HCl (dư) thu được Y và phần không tan Z. Cho Y tác dụng với NaOH (loãng, dư) thu được số kết tủa là gì?

Lời giải: Khi hỗn hợp X tác dụng với HCl dư, Fe₂O₃ tạo FeCl₃, ZnO tạo ZnCl₂, còn Cu không tan. Dung dịch Y chứa FeCl₃ và ZnCl₂. Khi cho Y tác dụng với NaOH loãng dư, Zn(OH)₂ tan hết do tính lưỡng tính, chỉ còn Fe(OH)₃ kết tủa màu nâu đỏ không tan trong NaOH dư.

Câu 5: Nêu hiện tượng khi cho lượng dư FeSO4 đã được axit hóa bằng H2SO4 vào dung dịch KMnO4?

Lời giải: Đây là phản ứng oxi hóa khử giữa KMnO4 (chất oxi hóa) và FeSO4 (chất khử) trong môi trường axit. KMnO4 màu tím hồng bị khử thành Mn2+ không màu, còn Fe2+ bị oxi hóa thành Fe3+ có màu vàng nâu, do đó dung dịch chuyển từ màu tím hồng sang màu vàng.

Câu 6: Ngâm đinh sắt sạch trong 200 ml dd CuSO4 với nồng độ bao nhiêu để sau phản ứng khối lượng đinh sắt tăng 8 gam.

Lời giải: Phản ứng giữa Fe và CuSO4 theo phương trình Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu. Khi 1 mol Fe tan ra và 1 mol Cu bám vào, khối lượng tăng 8 gam do Cu (64 g/mol) nặng hơn Fe (56 g/mol). Với 200 ml dung dịch, để có 1 mol CuSO4 cần nồng độ 5 M.

Câu 7: Số kim loại tác dụng với H2SO4 loãng trong dãy Fe , Al , Mg , Cu , Zn , Ag?

Lời giải: Trong dãy kim loại Fe, Al, Mg, Cu, Zn, Ag, chỉ có những kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học mới tác dụng được với H₂SO₄ loãng. Các kim loại Fe, Al, Mg, Zn đều đứng trước H nên tác dụng tạo muối sunfat và khí H₂, còn Cu và Ag đứng sau H nên không phản ứng.

Câu 8: Cho sơ đồ chuyển hoá sau: Cr(OH)3 →X →Y → Z → T . Biết X, Y, Z, T là các hợp chất của crom. Chất Z và T lần lượt là

Lời giải: Trong sơ đồ chuyển hóa này, Cr(OH)₃ (crom(III) hydroxit) được oxi hóa thành K₂CrO₄, sau đó chuyển thành K₂Cr₂O₇ trong môi trường axit, rồi bị khử thành Cr₂(SO₄)₃. Do đó, Z là K₂Cr₂O₇ và T là Cr₂(SO₄)₃, phù hợp với đáp án A trong đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học.

Câu 9: Có bao nhiêu phát biểu đúng? (a) Zn có thể tác dụng với các dung dịch HCl, HNO3 đặc nguội, NaOH; (b) những đồ vật bằng Zn không bị han rỉ, không bị oxi hóa trong không khí và trong nước; (c) có thể dùng Zn để đẩy Au ra khỏi phức xianua [Au(CN)2]- (phương pháp khai thác vàng); (d) Zn không thể đẩy được Cu ra khỏi dung dịch CuSO4 (e) không tồn tại hợp chất ZnCO3

Lời giải: Chỉ có 2 phát biểu đúng là (a) và (c). Phát biểu (a) đúng vì Zn tác dụng với HCl và NaOH, phát biểu (c) đúng vì Zn được dùng trong phương pháp Merrill-Crowe để khai thác vàng từ phức xianua. Các phát biểu (b), (d), (e) đều sai do Zn vẫn bị ăn mòn, có thể đẩy Cu từ CuSO4, và hợp chất ZnCO3 tồn tại trong tự nhiên.

Câu 10: Tranh cổ vẽ bằng bột chì thường có màu đen, có thể dùng chất nào dưới đây để phục hồi bức tranh?

Lời giải: Hydrogen peroxide (H₂O₂) được sử dụng trong bảo tồn tranh cổ vẽ bằng bột chì để xử lý hiện tượng đen hóa do oxy hóa. Chất này có thể oxy hóa PbO (chì oxit đen) thành PbO₂ hoặc các hợp chất khác có màu sáng hơn, giúp phục hồi màu sắc ban đầu của bức tranh mà không làm hỏng chất liệu gốc.

Câu 11: Tính %Cu biết đốt cháy hoàn toàn m gam X gồm Cu, Zn trong oxi (dư), thu được 40,3 gam hỗn hợp gồm CuO và ZnO. Mặt khác, nếu cho 0,25 mol X phản ứng với một lượng dư dung dịch KOH loãng nóng, thì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc).

Lời giải: Từ phản ứng với KOH, chỉ Zn tác dụng tạo H₂, tính được trong 0,25 mol X có 0,15 mol Zn và 0,1 mol Cu. Dựa vào tỷ lệ mol Cu:Zn = 2:3 và khối lượng oxit thu được 40,3 gam, tính được trong m gam X có 0,2 mol Cu và 0,3 mol Zn. Phần trăm Cu = (0,2×64)/(0,2×64 + 0,3×65) × 100% = 39,63%.

Câu 12: Tìm V biết cho 3,24 gam Ag bằng V ml dung dịch HNO3 0,7M thu được khí NO duy nhất và V ml dung dịch X trong đó nồng độ mol của HNO3 dư bằng nồng độ mol của AgNO3.

Lời giải: Với 3,24 gam Ag tương đương 0,03 mol, theo phương trình phản ứng $3Ag + 4HNO_3 \to 3AgNO_3 + NO + 2H_2O$ thì cần 0,04 mol HNO3 phản ứng. Điều kiện nồng độ HNO3 dư bằng nồng độ AgNO3 dẫn đến phương trình $\frac{0,7V}{1000} - 0,04 = 0,03$, giải ra được V = 100 ml. Đây là bài toán về phản ứng oxi hóa - khử kim loại với axit nitric loãng trong đề thi thử THPT QG 2021.

Câu 13: Cho 1 gam một mẫu quặng chứa Au vào hỗn hợp cường thủy có dư, sau khi vàng hòa tan hoàn toàn thấy tiêu tốn 0,002 mol HNO3. Khối lượng Zn tối thiểu cần dùng để thu hồi lượng Au?

Lời giải: Phản ứng hòa tan vàng trong cường thủy: Au + 4HCl + HNO₃ → HAuCl₄ + NO + 2H₂O, với 1 mol Au tiêu tốn 1 mol HNO₃. Khối lượng Zn tối thiểu cần dùng được tính từ phản ứng khử: 2Au³⁺ + 3Zn → 2Au + 3Zn²⁺, với 0,002 mol Au cần 0,003 mol Zn tương đương 0,195 gam.

Câu 14: Cho 0,05 mol Au vào nước cường toan thì số mol HCl phản ứng và số mol NO sản phẩm khử duy nhất lần lượt là bao nhiêu?

Lời giải: Phản ứng của Au với nước cường toan (hỗn hợp HNO₃ và HCl theo tỉ lệ 1:3) có phương trình: Au + HNO₃ + 3HCl → HAuCl₄ + NO + 2H₂O. Với 0,05 mol Au, số mol HCl phản ứng là 3 × 0,05 = 0,15 mol và số mol NO tạo thành là 1 × 0,05 = 0,05 mol, phù hợp với đáp án B.

Câu 15: Tính % về khối lượng của vàng trong mẫu quặng biết cho a tan 120 gam một mẫu quặng chứa vàng vào lượng dư nước cường thủy. Kết thúc phản ứng có 0,015 mol HCl tham gia phản ứng.

Lời giải: Vàng tan trong nước cường thủy theo phản ứng Au + 3HCl + HNO3 → AuCl3 + NO + 2H2O. Với 0,015 mol HCl tham gia phản ứng, ta tính được có 0,005 mol Au tương ứng với 0,985 gam, chiếm 0,82% khối lượng mẫu quặng 120 gam.

Câu 16: Điều chế Zn từ dung dịch ZnSO4 với phương pháp điện phân ở anot xảy ra quá trình nào sau đây?

Lời giải: Trong quá trình điện phân dung dịch ZnSO₄, ở anot xảy ra quá trình oxi hóa nước do ion SO₄²⁻ khó bị oxi hóa. Phản ứng chính là 2H₂O → O₂ + 4H⁺ + 4e⁻, tạo ra khí oxi và ion H⁺. Đây là nguyên lý cơ bản trong điện phân các dung dịch muối kim loại có điện cực trơ.

Câu 17: Khử hoàn toàn 32 gam CuO bằng khí CO dư, thu được bao nhiêu gam kim loại?

Lời giải: Phản ứng khử CuO bằng CO theo phương trình $CuO + CO \to Cu + CO_2$. Với 32 gam CuO (0,4 mol), theo tỉ lệ 1:1 sẽ thu được 0,4 mol Cu, tương đương 25,6 gam kim loại đồng. Đây là bài toán cơ bản về tính toán khối lượng trong phản ứng khử oxit kim loại.

Câu 18: Tìm x biết hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng HNO3, thu được x mol NO2 (là sản phẩm khử duy nhất của N+5)?

Lời giải: Phương trình phản ứng là $\ce{Cu + 4HNO3 -> Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O}$, với 1 mol Cu tạo ra 2 mol NO2. Khối lượng 1,6 gam Cu tương đương với $\frac{1,6}{63,5} \approx 0,0252$ mol, do đó số mol NO2 thu được là $2 \times 0,0252 = 0,0504$ mol, làm tròn thành 0,05 mol.

Câu 19: Tính V biết khi điện phân dung dịch hỗn hợp gồm 0,1 mol FeCl3, 0,2 mol CuCl2 và 0,1 mol HCl (điện cực trơ). Khi ở catot bắt đầu thoát khí thì ở anot thu được V lít khí (đktc). Biết hiệu suất của quá trình điện phân là 100%?

Lời giải: Khi điện phân, ở catot xảy ra quá trình khử theo thứ tự Fe³⁺ → Fe²⁺ (0,1 mol e⁻), sau đó Cu²⁺ → Cu (0,4 mol e⁻). Khi catot bắt đầu thoát khí H₂ thì tổng số e⁻ nhận là 0,5 mol. Ở anot, Cl⁻ bị oxi hóa thành Cl₂ với số mol là 0,25 mol, tương ứng với 5,6 lít khí ở đktc. Đây là bài toán điện phân hỗn hợp kim loại trong đề thi thử THPT QG năm 2021.

Câu 20: Tìm m biết cho m gam hỗn hợp Cu và Fe có tỉ lệ khối lượng tương ứng 7 : 3 vào HNO3 thu được 0,75m gam chất rắn, dung dịch X và 5,6 lít hỗn hợp khí (đktc) gồm NO và NO2 (không có sản phẩm khử khác của N+5). Biết lượng HNO3 đã phản ứng là 44,1 gam.

Lời giải: Với tỉ lệ khối lượng Cu:Fe = 7:3 và chỉ còn lại 0,75m gam chất rắn, chỉ có Fe phản ứng với HNO3. Áp dụng bảo toàn electron và bảo toàn nguyên tố N, ta tính được m = 33,6 gam thỏa mãn điều kiện về lượng HNO3 phản ứng và thể tích khí thu được.

Câu 21: Đổ 7,68 gam Cu vào 200 ml dung dịch gồm HNO3 0,6M và H2SO4 0,5M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn (sản phẩm khử duy nhất là NO), cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch sau phản ứng thì thu được bao nhiêu gam muối?

Lời giải: Khối lượng muối thu được là 19,76 gam do sau phản ứng, Cu tan hoàn toàn tạo thành Cu$^{2+}$ kết hợp với NO$_3^-$ còn lại và SO$_4^{2-}$ ban đầu. Cụ thể, tổng khối lượng muối = m$_{Cu^{2+}}$ + m$_{NO_3^-}$ còn lại + m$_{SO_4^{2-}}$ = 7,68 + 2,48 + 9,60 = 19,76 gam.

Câu 22: Tính %Cu trong X biết cho 2,44 gam hỗn hợp bột X gồm FexOy và Cu vào H2SO4 đặc nóng (dư). Sau phản ứng thu được 0,504 lít khí SO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch chứa 6,6 gam hỗn hợp muối sunfat?

Lời giải: Bài toán xác định oxit sắt là FeO thông qua việc giải hệ phương trình từ các dữ kiện về khối lượng hỗn hợp, thể tích SO2 và khối lượng muối. Kết quả tính toán cho thấy phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp là 26,23%, tương ứng với đáp án C. Đây là dạng bài tập điển hình về phản ứng oxi hóa khử với axit H2SO4 đặc nóng trong chương trình Hóa học lớp 12.

Câu 23: Tính thể tích khí (đktc) thoát ra ở anot sau 9650 giây biết điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4 và 0,12 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2A.

Lời giải: Tổng số mol electron trao đổi là $n = \frac{2 \times 9650}{96500} = 0,2$ mol. Tại anot, Cl⁻ bị oxi hóa trước hết thành 0,06 mol Cl₂ (cần 0,12 mol e⁻), sau đó nước bị oxi hóa tạo 0,02 mol O₂ (cần 0,08 mol e⁻). Tổng thể tích khí ở anot là $(0,06 + 0,02) \times 22,4 = 1,792$ lít.

Câu 24: 19,3 gam hỗn hợp bột gồm Zn và Cu có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 vào dung dịch chứa 0,2 mol Fe2(SO4)3. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được bao nhiêu gam kim loại?

Lời giải: Hỗn hợp 19,3 gam gồm Zn (0,1 mol) và Cu (0,2 mol) phản ứng với 0,2 mol Fe₂(SO₄)₃ (0,4 mol Fe³⁺). Zn phản ứng hết với 0,2 mol Fe³⁺, còn lại 0,2 mol Fe³⁺ oxi hóa 0,1 mol Cu. Kim loại thu được là Cu dư (0,1 mol) có khối lượng 6,4 gam. Đây là bài toán về dãy điện hóa kim loại và tính toán lượng chất dư trong phản ứng oxi hóa khử.

Câu 25: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol/L sau: (1) amoniac, (2) anilin, (3) đimetylamin, (4) metylamin. Dãy sắp xếp các dung dịch theo chiều pH tăng dần là

Lời giải: Thứ tự pH tăng dần phụ thuộc vào độ mạnh bazơ của các chất. Anilin có tính bazơ rất yếu do nhóm amino bị ảnh hưởng bởi vòng benzen, tiếp theo là amoniac (bazơ yếu), metylamin (bazơ mạnh hơn) và đimetylamin (bazơ mạnh nhất trong dãy). Do đó, dãy sắp xếp đúng là (2), (1), (4), (3) tương ứng với pH tăng dần.

Câu 26: Cho các dung dịch có cùng nồng độ mol gồm: NH3 (1), CH3NH2 (2), NaOH (3), NH4Cl (4). Thứ tự tăng dần độ pH của các dung dịch trên là:

Lời giải: NH4Cl là muối của base yếu NH3 và acid mạnh HCl nên tạo môi trường acid có pH thấp nhất. Trong các base yếu, CH3NH2 có hằng số phân ly Kb = 4.4×10⁻⁴ lớn hơn NH3 (Kb = 1.8×10⁻⁵) nên có pH cao hơn, còn NaOH là base mạnh có pH cao nhất. Do đó thứ tự pH tăng dần là (4) < (1) < (2) < (3).

Câu 27: Dung dịch các muối NH4Cl (1), C6H5NH3Cl (2), (CH3)2NH2Cl (3), CH3NH3Cl (4) có giá trị pH sắp xếp theo chiều tăng dần là:

Lời giải: Các muối này đều là muối của axit mạnh HCl với bazơ yếu nên dung dịch có tính axit. Giá trị pH phụ thuộc vào tính bazơ của cation: C6H5NH3+ (anilin) có tính bazơ yếu nhất do hiệu ứng -I của nhóm phenyl, tiếp theo là NH4+, rồi CH3NH3+, và (CH3)2NH2+ có tính bazơ mạnh nhất do hiệu ứng +I của hai nhóm methyl. Do đó thứ tự pH tăng dần là (2), (1), (4), (3).

Câu 28: M gồm Lys–Gly–Ala, Lys–Ala–Lys–Lys–Lys–Gly và Ala–Gly trong đó oxi chiếm 21,3018% Cho 0,16 mol M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được bao nhiêu gam muối sau đây?

Lời giải: Với %O = 21,3018% trong hỗn hợp peptit M, ta tính được khối lượng mol trung bình của M. Khi 0,16 mol M phản ứng vừa đủ với HCl, các nhóm NH2 tự do trong Lysine tạo muối amoni, làm tăng khối lượng đúng bằng khối lượng HCl phản ứng. Kết quả tính toán cho thấy khối lượng muối thu được là 90,48 g, phù hợp với đáp án B.

Câu 29: Thủy phân 1 mol pentapeptit X mạch hở được 1 mol valin (Val), 1 mol glyxin(Gly), 2 mol alamin (Ala) và 1 mol leuxin (Leu) hay axit 2-amino-4-metylpentanoic.Nếu thủy phân X thì có chứa Ala-Val-Ala. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là bao nhiêu?

Lời giải: Pentapeptit X có thành phần 1 Val, 1 Gly, 2 Ala và 1 Leu với điều kiện chứa đoạn Ala-Val-Ala. Có 3 vị trí có thể đặt đoạn Ala-Val-Ala (đầu, giữa, cuối chuỗi), và ở mỗi vị trí có 2 cách sắp xếp Gly và Leu vào các vị trí còn lại, nên tổng số công thức cấu tạo là 2 × 3 = 6.

Câu 30: Cho m gam M gồm đipeptit X, tripeptit Y, tetrapeptit Z và pentapeptit T tác dụng với NaOH vừa đủ được Q gồm muối của Gly, Ala và Val. Đốt Q bằng oxi vừa đủ rồi cho sp vào Ca(OH)2 dư thấy khối lượng bình tăng 13,23 (gam) và có 0,84 lit khí thoát ra. Mặt khác, đốt m gam M, thu được 4,095 gam H2O. Giá trị m gần nhất với đáp án nào bên dưới đây?

Lời giải: Từ số mol N₂ thu được khi đốt muối Q là 0,0375 mol, ta tính được số mol nitơ trong hỗn hợp là 0,075 mol. Kết hợp với dữ kiện khối lượng bình tăng 13,23 gam và lượng nước thu được khi đốt peptit là 4,095 gam, áp dụng phương pháp bảo toàn nguyên tố ta tìm được m ≈ 6,5 gam. Đây là bài toán peptit điển hình trong đề thi THPT QG môn Hóa học năm 2021.

Câu 31: X là tetrapeptit có công thức Gly–Ala–Val–Gly; Y là tripeptit có công thức Gly–Val–Ala. Đun m gam A gồm X, Y có tỉ lệ mol 4 : 3 với KOH thu được 257,36 gam chất rắn khan. Giá trị của m là bao nhiêu?

Lời giải: Với tỉ lệ mol X:Y = 4:3, gọi số mol X = 4a và Y = 3a. Sau thủy phân hoàn toàn bằng KOH, hỗn hợp tạo ra 11a mol Gly, 7a mol Ala và 7a mol Val dưới dạng muối kali. Tổng khối lượng muối là 3217a = 257,36 gam, suy ra a = 0,08. Do đó m = 1943a = 155,44 gam, tương ứng với đáp án A.

Câu 32: X và Y lần lượt là tripeptit và hexapeptit được tạo thành từ cùng một aminoaxit no mạch hở, có một nhóm -COOH và một nhóm -NH2. Đốt 0,1 mol X bằng O2 vừa đủ được CO2, H2O và N2 có tổng khối lượng là 40,5 gam. Nếu cho 0,15 mol Y tác dụng với NaOH, sau phản ứng cô cạn dung dịch được lượng mấy muối khan?

Lời giải: Từ phản ứng đốt 0,1 mol tripeptit X thu được 40,5 gam sản phẩm, ta xác định được amino acid là glycine (C₂H₅NO₂). Hexapeptit Y (chứa 6 phân tử glycine) khi tác dụng với NaOH tạo muối glycinat natri. Với 0,15 mol Y, khối lượng muối thu được là 0,15 × 582 = 87,3 gam, tương ứng với đáp án D.

Câu 33: Đốt 0,1 mol một amin no, mạch hở X bằng oxi được 0,5 mol hỗn hợp Y gồm khí và hơi. Cho 4,6 gam X tác dụng với dung dịch HCl (dư), số mol HCl là bao nhiêu bên dưới đây?

Lời giải: Từ phản ứng đốt cháy 0,1 mol amin X thu được 0,5 mol sản phẩm, ta xác định được X là C₁H₆N₂ (ethylenediamine) có phân tử khối 46 g/mol. Amin này có 2 nhóm NH₂ nên khi tác dụng với HCl theo tỉ lệ 1:2, do đó 4,6 gam X (tương đương 0,1 mol) sẽ phản ứng với 0,2 mol HCl.

Câu 34: Phát biểu nào sau đây sai?

Lời giải: Phát biểu C sai vì không phải tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure. Phản ứng màu biure chỉ xảy ra với các hợp chất có từ 2 liên kết peptit trở lên, trong khi các đipeptit (chỉ có 1 liên kết peptit) không cho phản ứng này. Đây là kiến thức quan trọng trong chương trình Hóa học 12 về tính chất của protein và peptit.

Câu 35: Trong môi trường kiềm, protein có khả năng phản ứng màu biure với

Lời giải: Phản ứng Biure là phản ứng đặc trưng để nhận biết protein thông qua liên kết peptide. Trong môi trường kiềm, protein tạo phức màu tím đặc trưng với ion đồng (II) từ Cu(OH)₂. Đây là cơ sở của phương pháp định tính protein trong hóa sinh học.

Câu 36: Hiện tượng nào sau đây sẽ xảy ra khi cho đồng (II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng:

Lời giải: Khi cho đồng (II) hiđroxit vào dung dịch lòng trắng trứng sẽ xuất hiện màu tím đặc trưng do phản ứng Biuret. Phản ứng này xảy ra khi ion Cu²⁺ tạo phức màu tím với các liên kết peptide trong protein của lòng trắng trứng, đây là phản ứng đặc trưng để nhận biết protein.

Câu 37: Cho glixerol (glixerin) tác dụng với hỗn hợp hai axit béo C17H35COOH và C15H31COOH thì số loại trieste được tạo ra tối đa là:

Lời giải: Glixerol có 3 nhóm OH có thể tạo este với hai axit béo khác nhau C₁₇H₃₅COOH và C₁₅H₃₁COOH. Số trieste tối đa được tính bằng tổ hợp: 1 trieste toàn C₁₇H₃₅COOH + 1 trieste toàn C₁₅H₃₁COOH + 3 trieste có 2 C₁₇H₃₅COOH + 3 trieste có 2 C₁₅H₃₁COOH = 8 loại. Đây là bài toán tổ hợp trong hóa học hữu cơ về phản ứng este hóa.

Câu 38: Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là

Lời giải: Tristearin là este của glycerol với acid stearic (C17H35COOH). Khi thủy phân trong dung dịch NaOH (phản ứng xà phòng hóa), tristearin tạo ra glycerol và muối natri stearat C17H35COONa. Đây là phản ứng đặc trưng của chất béo với kiềm, tạo thành muối của acid béo tương ứng.

Câu 39: Đốt 16,1 gam Na trong bình chứa đầy khí O2 thu được bao nhiêu gam hỗn hợp chất rắn Y gồm Na2O, Na2O2 và Na dư. Hòa tan hết toàn bộ lượng Y trên vào nước nóng, sinh ra 5,04 lít (đktc) hỗn hợp khí Z, có tỉ khối so với He là 3?

Lời giải: Bài toán được giải bằng cách thiết lập hệ phương trình từ dữ kiện khí Z có tỉ khối so với He bằng 3 và thể tích 5,04 lít. Kết quả tính toán cho thấy hỗn hợp Y gồm 0,05 mol Na₂O, 0,15 mol Na₂O₂ và 0,3 mol Na dư, với tổng khối lượng là 21,7 gam.

Câu 40: Trộn 5,4 gam Al với 17,4 gam Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm. Chỉ xảy ra phản ứng khử Fe3O4 thành Fe. Hòa tan chất rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư) thu được 5,376 lít khí H2 (ở đktc). Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm và số mol H2SO4 đã phản ứng là mấy?

Lời giải: Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là 80% và số mol H2SO4 đã phản ứng là 0,54 mol. Với 5,4 gam Al (0,2 mol) và 17,4 gam Fe3O4 (0,075 mol), phản ứng xảy ra với hiệu suất 80% tạo ra 0,24 mol H2 khi hòa tan chất rắn, và tổng số mol H2SO4 cần để hòa tan tất cả chất rắn (Fe, Al dư, Al2O3 và Fe3O4 dư) là 0,54 mol.
Đề tiếp theo »

Các Nội Dung Liên Quan:

  1. Đề thi thử tốt nghiệp THPT năm 2023 môn Hoá học online – Đề thi của Sở GD&ĐT Hải Phòng Lần 2
  2. Thi thử THPT quốc gia môn Hóa Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Gia Tự năm 2023
  3. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Chu Văn An
  4. Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Xuân Nguyên
  5. Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Trần Quý Cáp
TÌM KIẾM
BÀI VIẾT MỚI NHẤT
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Lê Quý Đôn
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Gành Hào
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trần Quang Khải
  • Đề thi thử THPT QG năm 2021 môn Toán online – Đề thi của Trường THPT Trưng Vương lần 3
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Sinh Học online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
  • Thi thử trắc nghiệm online môn Sinh Học – Đề thi minh họa tốt nghiệp THPT năm 2023 của bộ GD&ĐT
  • Đề thi thử THPT QG môn Lịch Sử năm 2018 online – Đề thi của Trường THPT Liễn Sơn Vĩnh Phúc
  • Đề thi thử tốt nghiệp THPT QG môn Lịch Sử năm 2020 online – Đề thi của Trường THPT Tây Thạnh
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Hóa học online – Đề thi của Trường THPT Nguyễn Thị Minh Khai
  • Đề thi thử THPT QG năm 2022 môn Vật Lý online – Đề thi của Trường THPT Ngô Quyền
DANH MỤC
  • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia (597)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Địa Lý (56)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Giáo Dục Công Dân (153)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Hoá Học (66)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Lịch Sử (146)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Sinh Học (49)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Tiếng Anh (1)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Toán (58)
    • Đề Thi Thử Tốt Nghiệp THPT Quốc Gia – Môn Vật Lý (68)
TRANG THÔNG TIN
  • Chính sách bảo mật thông tin
  • Chính sách xây dựng nội dung
  • Giới Thiệu
  • Liên hệ
  • Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
TÌM BÀI TẬP
Kho Tài Liệu | Tổng Hợp Bài Tập | Ôn Tập Các Khối

Input your search keywords and press Enter.